TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA ĐIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: Tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tầng 3 công trình Siêu thị kết hợp hội thảo... Phân loại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
Tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tầng 3
công trình Siêu thị kết hợp hội thảo
Địa chỉ: 1174 đường Láng – Hà Nội
GVHD : Th.S Phạm Thế Vũ
Trang 2Bố cục đồ án
Phần 1: Tổng quan
Phần 2: Giới thiệu về công trình
Phần 3: Tính toán nhiệt cho công trình Phần 4: Tính chọn máy và các thiết bị
Phần 5: Bóc tách, phương án thi công… Phần 6: Kết luận.
Trang 31.1 Lý thuyết về điều hòa không khí
- ĐHKK là một ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ,và thiệt bị để tạo ra môi trường không khí phù hợp với công nghệ sản xuất, chế biến hoặc tiện nghi đối với con người
- Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng tới con người.
Nhiệt độ không khí.
Độ ẩm tương đối.
Tốc độ lưu chuyển của không khí.
Nồng độ bụi trong không khí.
Nồng độ các chất độc hại.
Nồng độ khí O2 và CO2 trong không khí.
Phần 1: Tổng Quan
Trang 41.2 Phân loại điều hòa không khí.
- Theo mức độ quan trọng của hệ thống điều hòa
Hệ thống điều hòa không khí cấp I
Hệ thống điều hòa không khí cấp II
Hệ thống điều hòa không khí cấp III
- Theo phương pháp xử lý nhiệt ẩm
Hệ thống điều hòa không khí kiểu khô
Hệ thống điều hòa không khí kiểu ướt
- Theo đặc điểm khâu xử lý nhiệt ẩm
Hệ thống điều hòa cục bộ
Hệ thống điều hòa phân tán
- Theo đặc điểm môi chất giải nhiệt
Giải nhiệt bằng gió ( Air cooled )
Giải nhiệt bằng nước ( Water cooled )
Trang 5- Máy điều hòa cục bộ
- Máy điều hòa cửa sổ
- Máy điều hòa gọn (tổ hợp)
Máy điều hòa nguyên cụm
Hệ thống điều hòa tách
Hệ thống điều hòa dạng tủ
1.3 Các hệ ĐHKK thông dụng
Trang 61.4 Hệ thống Water Chiller
- Hệ thống điều hòa trung tâm
nước là hệ thống sử dụng nước
lạnh 70C để làm lạnh không khí
gián tiếp qua các dàn trao đổi
nhiệt FCU (Fan Coil Unit) và
AHU (Air Handing Unit)
- Các thiết bị chính:
Cụm máy lạnh Chiller
Tháp giải nhiệt hoặc dàn nóng
Bơm nước giải nhiệt
Bơm nước lạnh tuần hoàn
Bình giãn nở và cấp nước bổ
sung
Hệ thống xử lý nước
Các dàn lạnh FCU và AHU
Trang 7Ưu điểm Nhược điểm
-Có vòng tuần hoàn an toàn
-Ít phải bảo hành, sửa chữa
-Vòng tuần hoàn môi chất đơn giản
-Tuổi thọ và độ tin cậy cảu máy
nén cao
-Tốn diện tích lắp đặt -Tốn nhân lực thi công -Tiêu thụ điện năng nhiều -Yêu cầu công nhân tay nghề cao -Vấn đề cách nhiệt phức tạp
-Cần định kỳ sửa máy lạnh và FCU -Không thể tính tiền điện riêng cho từng hộ
-Không có khả năng mở rộng hệ thống.
Phạm vi ứng dụng
-Các phân xưởng chế biện khống chế cả về nhiệt độ và dộ
ẩm, làm việc liên tục như chế biến dược phẩm, sợi dệt…
-Các tòa nhà cao tầng hay công trình cần cung cấp lạnh kiên tục như khách sạn,liên hiệp thể thao, bệnh viện… với diện tích sàn trên 20000 m 2, năng suất lạnh trên 3000 kW.
Trang 81.5 Hệ thống điều hòa trung tâm VRV
- VRV xuất phát từ các chữ cái
đầu tiếng Anh : Variable
Refrigerant Volume, nghĩa là
hệ thống điều hòa có khả năng
điều chỉnh lưu lượng môi chất
tuần hoàn và qua đó có thể thay
đổi được công suất của phụ tải
Trang 9 Độ tin cậy do các chi tiết lắp ráp được chế tạo toàn bộ tại nhà máy với chất lượng cao
Khả năng sữa chữa và bảo dưỡng rất năng động và nhanh chóng
Gọn nhẹ hơn hệ thống Water Chiller
Có khả năng mở rộng hệ thống điều hòa dễ dàng
Có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm trong cùng một hệ thống
Trang 10Phần 2:
Phần 2: Giới thiệu về công trình
- Chủ đầu tư: Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Cầu Giấy
Trang 112.2 Lựa chọn hệ thống ĐHKK.
- Do yêu cầu và tính chất của
công trình cũng như qua sự
phân tích những ưu, nhược
điểm của các hệ thống ĐHKK,
em đã lựa chọn hệ thống điều
hòa trung tâm VRV để thiết kế
phần điều hòa không khí cho
tầng 3 công trình Siêu thị kết
hợp hội thảo số 1174 đường
Láng – Hà Nội
- Em lựa chọn hệ thống FSV
Panasonic cho công trình với
những ưu điểm vượt trội
Trang 12- Hệ thống FSV được thừa kế và phát triển từ Sanyo VRV có nhiều cải tiến như tỉ số SEER cao, dàn nóng nhỏ gọn, chiều dài đường ống dài hơn.
- Dàn lạnh FSV có thế kết nối 64 dàn lạnh trong 1 hệ đơn
- Khả năng kết nối giữa ID vs OD tăng lên đến 200% thích hợp cho việc sử dụng chung 1 dàn nóng cho 2 không gian khác
nhau có thời gian hoạt động không đồng thời
- Quạt dàn nóng hiệu suất cao, áp suất tĩnh đạt 80 Pa giúp cho quá trình giải nhiệt tốt hơn
Trang 13- Khoảng cách chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh thấp nhất lên đến 50m khi dàn nóng đặt ở trên và 40m khi dàn nóng đặt dưới Chênh lệch giữa các dàn lạnh là 15m, cải tiến quan trọng của Panasonic FSV là chiều dài đường ống chính tăng từ 165m lên 180m, tổng chiều dài đường ống 1000m
- Khoảng cách từ bộ chia gas đầu tiên đến bộ chia gas cuối cùng tăng
từ 40m lên 50m, cải tiến này giúp FSV hơn các hãng khác khoảng 10m giúp cho quá trình thiết kế dễ dàng hơn
- Máy nén được thiết lập thông minh giúp quá trình điều khiển năng suất lạnh tối ưu nhất mang lại hiệu quả tiết kiệm cao nhất khi hoạt động dưới 100% công suất
Trang 14- Khả năng tự động sao lưu dự liệu khi có sự cố máy nén hoạt động nóng.
- Hệ thống điều khiển thông minh cho toàn bộ hệ thống, có thể điều khiển đồng thời 2056 dàn lạnh
Trang 15PHẦN 3: TÍNH NHIỆT CHO CÔNG TRÌNH
- Cấp ĐHKK lựa chọn theo các yêu cầu
Yêu cầu về sự quan trọng của ĐHKK đối với công trình;
Yêu cầu của chủ đầu tư;
Khả năng vốn đầu tư ban đầu
- Qua những phân tích đặc điểm của công trình em lựa chọn hệ thống ĐHKK cấp III
Đây là công trình mang tính công cộng, không đòi hỏi nghiêm ngặt
về chế độ nhiệt ẩm
Chi phí đầu tư, lắp đặt và vận hành sẽ giảm đáng kể so với hệ thống ĐHKK cấp 1 và cấp 2, tránh lãng phí so với mức độ quan trọng của công trình
3.1 Lựa chọn thông số tính toán
Trang 16Thông số khí hậu thích nghi với trạng thái lao động
Trang 17Thông số tính toán trong nhà
Trang 18Thông số tính toán ngoài trời
Trang 20Qtt = Q9 + Q10+Q11 + Qbs
Trong đó:
Q9: Nhiệt truyền qua vách, W;
Q10: Nhiệt truyền qua trần, W;
Q11: Nhiệt truyền qua nền, W;
Qbs: Nhiệt tổn thất bổ sung do gió và hướng vách, W
Qtỏa= Q1+Q2+Q3+Q4+Q5+Q6+Q7+Q8
Trong đó:
Q1: Nhiệt tỏa ra từ máy móc, W;
Q2: Nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng,
Q7: Nhiệt tỏa ra từ bức xạ mặt trời
qua kết cấu bao che, W;
Q8: Nhiệt truyền do rọ lọt không khí
qua cửa, W;
Trang 21Bảng kết quả lượng nhiệt thừa trong công trình
Trang 22Lượng ẩm thừa trong công trình
- Do trong phòng không có bán thành phẩm mang ẩm, không có thiết
bị sinh hơi, các phòng được điều hòa có sàn khô, sàn ẩm ở các nhà
vệ sinh với miệng hút riêng nên các thành phần W2, W3, W4 có thể
Trang 23tính toán hệ số góc tia quá trình
εT được tính theo công thức :
εT =
Trang 24Sơ đồ tuần hoàn không khí
Trang 27Bếp +
Trang 284.3 Bộ chia gas và nước ngưng
Trang 294.4 Đường ống gió tươi
Trang 30Phần 5: Bóc tách, phương án thi công…
5.1 Các hạng mục bóc tách
- Các thiết bị điều hòa không khí
- Hệ ống gas
- Hệ thoát nước ngưng
- Điện động lực – điều khiển
- Hệ ống gió tươi
Trang 315.2 Biện pháp thi công
- Công tác bảo dưỡng
- Công tác sửa chữa
Trang 32Phần 6: Kết luận
Kiến thức thu được:
- Củng cố kiến thức về điều hòa không khí
- Tính toán và thiết kế hệ thống ĐHKK
Đồ án này đã được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và bạn bè Song do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa có, khả năng lí luận còn
nhiều hạn chế nên bài đồ án này khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp bổ sung của các thầy cô giáo.
Trang 33EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI !