1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

dự án nhà hàng just for fun, món ăn cổ truyền của nhật bản và hàn quốc

88 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUANTỔNG QUANMột số khái niệm:  Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn  Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc độc đáo  Dự án liên quan đến nhiều

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2 LỜI MỞ ĐẦU 6 TỔNG QUAN 7 Một số khái niệm: 7

Các chức năng chính của quản lý dự án: 7

QUẢN TRỊ TÍCH HỢP 9 1.1 Lập kế hoạch tổng thể: 9

1.2 Quản lý thực thi kế hoạch: 9

1.3 Kết thúc dự án 10

I.Tổng quan dự án: 10

II Căn cứ xây dựng dự án: 11

III Tổng quan về thị trường: 12

IV Mô hình tổng thể của dự án: 13

QUẢN TRỊ PHẠM VI 18 I.Định nghĩa: 18

II Lập kế hoạch phạm vi 18

II Sắp xếp công việc 27

III Ước tính thời gian hoàn thành công việc: 28

IV.Lập kế hoạch tiến độ: 30

Lịch trình dự án: 30

Kế hoạch quản lý tiến độ: 32

V Kiểm soát tiến độ dự án 33

QUẢN TRỊ CHI PHÍ 36 I.Cơ sở lí thuyết 36

II.Quản lí chi phí 36

II Lập kế hoạch chi phí 37

3.1.2 Chi phí chi tiết 37

3.2 Kiểm soát chi phí 41

Trang 2

MỤC LỤC

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG 43

I Khái niệm và nội dung quản lí chất lượng 43

II Lập kế hoạch chất lượng 43

1 Chính sách chất lượng 44

2 Phạm vi chất lượng 44

2.1 Quản lí chất lượng kí kết hợp đồng và quản trị hợp đồng 44

2.2 Quản lí chất lượng khảo sát xây dựng (đối với phần xây dựng nhà hàng) 44 2.3 Quản trị chất lượng thiết kế kiến trúc 45

2.4 Quản lí chất lượng thi công 46

2.6 Quản trị chất lượng nghiệm thu bản thiết kế đấu thầu 47

2.7 Quản trị chất lượng thẩm định dự án 48

3 Quy định chất lượng 48

4 Tiêu chuẩn chất lượng 49

III Đảm bảo chất lượng49

IV Kiểm soát chất lượng 51

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 53

I, Khái niệm và nội dung quản trị nhân lực 53

II, Quản lí nhân lực 53

1.Lập kế hoạch tổ chức 53

2.Tuyển dụng nhân viên 54

2.1Quá trình lựa chọn nhân lực 54

2.2Yêu cầu đối với từng vị trí tuyển dụng 55

3.Chính sách quản lý nhân lực của dự án 56

3.1Đào tạo nhân viên cho dự án 56

3.2Khen thưởng và kỉ luật 57

4.Phân công chức năng và nhiệm vụ 57

4.7 Ban thanh tra giám sát 65

5.Kiểm soát thay đổi nhân sự 66

5.1 Lý do dẫn đến thay đổi nhân sự 66

Trang 3

II.Lập kế hoạch thông tin 68

1.Phương pháp truyền tin 68

2.Lập kế hoạch thông tin 68

III.Các luồng thông tin của dự án 70

1.Các luồng thông tin vào 70

2.Các luồng thông tin ra 70

3.Thông tin nội bộ 70

IV.Phân phối thông tin 70

II.NHẬN DIỆN CÁC RỦI RO 76

1.Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 76

2.Giai đoạn thực hiện đầu tư 77

2.2 Các rủi ro ở khâu đấu thầu xây dựng mua sắm thiết bị thi công xây dựng 77

2.3 Các rủi ro ở khâu tiến hành tổ chức thi công xây dựng công trình 78

3.Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa vào khai thác 78

III.LẬP KẾ HOẠCH ĐỐI PHÓ VỚI RỦI RO 79

IV.QUY TRÌNH KIỂM SOÁT RỦI RO 81

QUẢN TRỊ ĐẤU THẦU 82

I khái niệm quản trị đấu thầu dự án và nội dung của quản trị đấu thầu 82

Trang 4

MỤC LỤC

II Các mục tiêu căn bản của việc đấu thầu bao gồm: 82

III- Các quy trình đấu thầu: 83

2.Lập kế hoạch mời thầu: 85

3.Mời thầu, thông báo mời thầu: 87

4.Lựa chọn nhà thầu 87

5.Quản trị hợp đồng: 88

6.Thanh lý hợp đồng: 89

KẾT LUẬN 90

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI MỞ ĐẦU

Khoảng 20 năm trở lại đây, cuộc sống của người dân đã dần được cải thiện Mọi người đãdần quan tâm đến việc ăn ngon, ăn chất hơn là việc ăn sao cho no, cho đủ Vì vậy một nhà hàng ănuống hiện đại, dầy đủ tiện nghi và đáp ứng đầy đủ mong muốn của người dân cả về chất lượng sảnphẩm và chất lượng dịch vụ đang là một nhu cầu thiết thực cho xã hội Hơn thế nữa, văn hóa NhậtBản và Hàn quốc ngày càng thâm nhập sâu hơn vào nước ta, đặc biệt là văn hóa ẩm thực Do vậycác món ăn cổ truyền của Nhật Bản và Hàn Quốc đã trở nên rất quen thuộc và không kém phầnmới mẻ với người dân Việt Nam Dựa vào đó, chúng tôi đã thành lập một dự án để đáp ứng nhucầu của người dân – “ Nhà hàng Just For Fun”, hứa hẹn sẽ đem lại nhiều lợi ích cả về mặt kinh tế

và xã hội

Dự án này được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý, mục tiêu và phạm vi của dự án đồng thờiđược trình bày một cách cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu và sinh động, có thể là một tài liệu tham khảo hữuích cho các bạn đọc trong quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn nên dự án không tránh khỏi nhữngthiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn để dự án ngày càng đượchoàn thiện hơn

Trang 6

TỔNG QUAN

TỔNG QUANMột số khái niệm:

 Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn

 Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc độc đáo

 Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chứcnăng với quản lý dự án

 Môi trường hoạt động va chạm

 Tính bất định và độ rủi ro cao

Quản lý dự án : là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình

phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sáchđược duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằngnhững phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Các chức năng chính của quản lý dự án:

 Chức năng lập kế hoạch, bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án;

 Chức năng tổ chức, tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều phối và quản lý thời gian;

 Chức năng lãnh đạo;

Trang 7

TỔNG QUAN

 Chức năng kiểm soát, là quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án;

Trang 8

QUẢN TRỊ TÍCH HỢP

QUẢN TRỊ TÍCH HỢP

Quản trị tích hợp dự án: Là quá trình đảm bảo các phần của dự án được phối hợp một cách chính

xác và đầy đủ Quản trị tích hợp dự án bao gồm các phần:

1.Lập kế hoạch tổng thể dự án

2.Quản lý thực thi kế hoạch

3.Kiểm soát việc những thay đổi tổng thể

1.2 Quản lý thực thi kế hoạch:

Tận dụng tối đa các tài nguyên để thực hiện dự án , phục vụ cho việc quản lý dự án được đi vào tiến độ tốt nhất Nhóm quản lý dự án chúng tôi sẽ :

Trang 9

QUẢN TRỊ TÍCH HỢP

- Lập lại kế hoạch chi tiết, đầy đủ và thực thi kế hoạch

1.3 Kết thúc dự án

Và cuối cùng ,trước khi kết thúc dự án chúng tôi sẽ thực hiện một số công việc sau:

- Thống kê, rà soát lại toàn bộ dữ liệu dự án

- Đóng góp ý kiến ,đưa ra những thiếu sót và phương án khắc phục

- Sắp xếp, lưu trữ hồ sơ liên quan

- Kết thúc dự án

Hiểu và nắm bắt được những khái niệm trên, nhóm chúng tôi xin bắt đầu đi vào ý tưởng xây dựng

“nhà hàng Just For Fun”

ên dự án : Xâydựng nhà hàngJust For Fun

Trang 10

QUẢN TRỊ TÍCH HỢP

 Nhà cung cấp và thiết kế dụng cụ nhà bếp: Công ty cổ phần sản xuất thươngmại Thiên Đô

 Chi phí ước tính: khoảng 5 tỷ VND

 Thời gian thực hiện dự án : khoảng 13 tháng, độ co giãn về thời gian là gần 1 tháng

 Các bên liên quan :

 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

 Chủ đầu tư

 Các đơn vi đấu thầu

 Ban quản lý dự án

 Ban thẩm định kiểm soát

 Các công ty thiết kế, xây dựng

II Căn cứ xây dựng dự án:

Việc lập dự án được dựa trên những cơ sở pháp lý sau:

 Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành

 Luật đầu tư 2005

 Nghị định 108/2005/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư

 Quyết định số 108/2006/QĐ-BKH của bộ kế hoạch và đầu tư ban hành mẫu văn bản thựchiện luật đầu tư tại Việt Nam

 Luật đất đai năm 2003

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số : AM 162451 ngày 09 tháng 04 năm 2008 củaUBND Thành phố Hà Nội về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào mục đích chuyêndụng

 Sơ đồ của khu đất do phòng tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội lập kèm theo giấychứng nhận quyền sử dụng đất của UBND thành phố Hà Nội ngày 09 tháng 04 năm 2008;

 Luật an toàn thực phẩm năm 2011 (luật số 12/2003/PL-UBTQH11) thi hành từ 1/7/2011

Trang 11

 Nghị định 121/2010/NĐ – CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung nghị định142/2005/NĐ – CP về thu tiền thuế đất, thuê mặt bằng.

 Nghị định 120/2010/NĐ – CP ngày 30/12/2010 sửa đổi , bổ sung nghị định 198/2004/NĐ– CP về thu tiền sử dụng đất

 Luật thuế bảo vệ môi trường 57/2010/QH12

 Thông tư số 05/2009/TT – BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

và đại lý mua bán hàng hóa nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành

 Căn cứ theo nghị định số 1054 – Thông tư của ngày 13/9/1956 về kiểm nghiệm hàng hóaxuất nhập khẩu do Thủ tướng chính phủ ban hành, Bộ thương nghiệp qui định

 Nghị quyết số 30/2008/NQ – CP ngày 11/12/2008 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu của chính phủ do Bộ tài chính ban hành

 Thông tư số 09/1998 về thi hành luật thuế GTGT thực hiện đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

III Tổng quan về thị trường:

Hiện nay, diện tích và dân số ở Thành Phố Hà Nội ngày càng được mở rộng và tăng cao do vậynhu cầu về một nhà hàng ăn uống đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân cả về chất lượng của sảnphẩm và dịch vụ Nhưng hệ thống nhà hàng ăn uống hiện tại không những thiếu mà còn yếu vềchất lượng sản phẩm cũng như chất lượng phục vụ, chưa đảm bảo đáp ứng được nhu cầu củangười dân Chính vì vậy đây là một thị trường rất có tiềm năng

IV Mô hình tổng thể của dự án:

Dự án là xây dựng một tòa nhà gồm có 3 tầng chính là 1 tầng hầm để xe cho khách, trong đó được

dự định xây dựng như sau:

Trang 12

QUẢN TRỊ TÍCH HỢP

Diện tích:

Khu để xe : 250m2 ( sử dụng cho cả nhân viên và khách hàng)

Khu hệ thống xử lý cháy nổ , cung cấp điện: 50m2 với các trang thiết bị hiện đại

1.Hệ thống điện :

- Độ chiếu sáng đảm bảo theo yêu cầu của từng khu vực

- Đèn cấp cứu để đề phòng khi có sự cố xẩy ra

- Cung cấp điện đầy đủ 24/24 giờ cho sinh hoạt và phục vụ

 Quầy lễ tân : Nơi đáp ứng các dịch vụ đón tiếp khách, đặt bàn, đặt món, thanh toán…

 Khu bếp chính , khu vệ sinh : 150m2

 Diện tích dành cho khách hàng : 35 chỗ ngồi hoặc 40 chỗ ngồi cho fast food, café wifi,cocktail…

Trang 13

 Khu phòng bếp, khu chứa và bảo quản thực phẩm và khu vệ sinh.

 Khu nghỉ ngơi và để đồ của nhân viên nhà bếp

 Khu phòng ăn : chia thành những bàn nhỏ, khu nhỏ theo gia đình…

Trang 14

 Có ban công thoáng mát dành cho khu vực hút thuốc.

4 Tầng 3 : tổ chức sự kiện ( hội nghị, đám cưới, sinh nhật, họp lớp… )

 Có chỗ thay đồ riêng cho cô dâu

 Chế độ hệ thống âm thanh, ánh sang hiện đại, sang trọng…

 Sân khấu thiết kế đẹp, độc đáo

 Thực đơn phong phú

 Không gian tiệc rộng rãi, sang trọng

Trang 15

QUẢN TRỊ TÍCH HỢP

 Tiệc Buffet:

 Phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình và chu đáo của đội ngũ nhân viên

 Thức ăn đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo tiêu chuẩn, hợp khẩu vị của khách hàng…

 Không gian rộng rãi, bầy trí hợp lý

Trang 16

QUẢN TRỊ TÍCH HỢP

 Ngoài ra nhà hàng còn có khu vui chơi thoáng mát, đảm bảo an toàn dành cho trẻ em.Khách hàng khi đến đây có thể hoàn toàn yên tâm cho con em chơi đùa , giao lưu… với các bạnnhỏ khác trong khu vực này dưới sự quan sát của nhân viên nhà hàng

Trang 17

QUẢN TRỊ PHẠM VI

QUẢN TRỊ PHẠM VI

I.Định nghĩa:

Phạm vi(scope): đề cập đến tất cả những công việc liên quan đến việc tạo ra sản phẩm của dự

án và các qui trình được sử dụng để tạo ra sản phẩm Phạm vi xác định điều gì cần làm vàđiều gì không cần làm

Quản trị phạm vi là quá trình xác định và kiểm soát các công việc thuộc về dự án và phảithực hiện để đảm bảo dự án kết thúc thành công

Quản trị phạm vi dự án bao gồm quá trình xác định và kiểm soát các công việc thuộc về dự

án và phải thực hiện để đảm bảo dự án kết thúc thành công

Dự án phải có một phạm vi được viết ra rõ ràng, nếu không dự án sẽ không bao giờ kết thúc.Quản trị phạm vi dự án bao gồm :

 Khởi động: bắt đầu một dự án hoặc chuyển tiếp sang giai đoạn tiếp theo

 Lập kế hoạch phạm vi (scope planning): đây là quá trình lập báo cáo phạm vi làm cơ

sở cho các quyết định dự án trong tương lai, làm tiêu chí xác định một pha hoặc một dự án đãhoàn thành

 Xác định phạm vi (scope definition): phân chia thành quả dự án thành các phần nhỏhơn, các phần có thể quản lý dễ dàng hơn

 Kiểm tra phạm vi (scope verification): chính thức hoá sự chấp nhận phạm vi của dựán

 Kiểm soát những thay đổi phạm vi dự án (scope change control): kiểm soát nhữngthay đổi về phạm vi dự án thông qua tác động đến các yếu tố có thể làm thay đổi phạm vi

II Lập kế hoạch phạm vi.

1 Đầu vào

- Mô tả sản phẩm: Nhà hàng Just for fun được xây dựng với mục đích phục vụ tất cả

khách hàng yêu thích ẩm thực, đặc biệt là lẩu nướng Nhà hàng là tổng thể kiến trúc và cách

Trang 18

QUẢN TRỊ PHẠM VI

bố trí tương đối đặc biệt, thân thiện hòa nhập với thiên nhiên văn hóa người Việt Đến đâyquý khách sẽ được phụ vụ với những dịch vụ tốt nhất, mang lại những giây phút thoải mái,ngon miệng cho quý khách Ngoài ra khi tới nhà hàng thì quý khách còn có thể cảm nhậnkhông gian ấm cúng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Nhà hàng bao gồm 3 tầng và 1 tầng hầm, với tổng diện tích 1200m2, đặt tại đường TrầnDuy Hưng Tầng 1 được thiết kế theo phong cách lãng mạn, gam màu tím chủ đạo dành chonhững vị khách đi ít người từ 1-4 người Tầng 2 được thiết kế hiện đại, với gam màu nóngdành cho những vị khách ưa thích sự sôi nỗi, ưa sắc màu Tầng 3 thì dành cho những buổitiệc lớn được trang trí hài hòa, trang nhã hơn, có sân khấu

- Mục tiêu của dự án: Với mong muốn tạo nên không gian văn hóa ẩm thực khác biệt, khu

ẩm thực luôn có những chương trình giải trí đa dạng vói tất cả các tối trong tuần đặc biệt lànhững tối cuối tuần Tinh túy về chất lượng đồ ăn,phong phú về số lượng món ăn là tiêu chíluôn được đặc biệt chú trọng

- Cách tiếp cận: Đường Trần Duy Hưng là 1 nơi rất sầm uất, nhiều cửa hàng, công ty, khu

chung cư Nhu cầu tiêu dùng cũng như ăn uống ở đây rất đa dạng và phong phú, nhiềukhách hàng tiềm năng cho nhà hàng Lý do lựa chọn ý tưởng: Hiện nay ở Hà Nội, loại hìnhkinh doanh nhà hàng ăn đã hết sức phát triển Để thu hút khách hàng đòi hỏi các nhà hàngphải tìm cho mình một nét độc đáo, mới lạ Và về chất lượng an toàn thực phẩm cũng làmột vấn đề hết sức nhức nhối trong tâm lý tiêu dung của khách hàng hiện nay Chính vì vậynhà hàng chúng tôi ra đời với mong muốn đáp ứng được nhu cầu khách hàng vừa tạo nétđộc đáo thú vị riêng cho nhà hàng

- Vai trò trách nhiệm: (Người trực tiếp tham gia dự án)

+ Chủ sở hữu cũng là người quản trị dự án: Có trách nhiệm thực hiện có hiệu quả quá

trình quản lý dự án, và đạt được những mục tiêu của dự án

 Tính toán được các thành quả của dự án

 Quản lý quá trình thực hiện dự án qua các công tác: kế hoạch hóa, điều hành, tổchức, điều phối và kiểm soát

 Điều hòa mối quan hệ với các phòng chức năng

 Thành lập nhóm dự án

Trang 19

QUẢN TRỊ PHẠM VI

 Thiết lập môi trường làm việc phù hợp

 Ủng hộ, hướng dẫn nhóm dự án trong suốt quá trình thực hiện dự án

 Giải quyết vấn đề phát sinh và quản trị rủi ro

 Có khả năng giải quyết hầu hết các vấn đề quan hệ giữa các cá nhân

 Quản trị tích hợp và điều phối, thúc đẩy động lực cho sự phát triển của dự án cũngnhư những người đang giúp đỡ thực hiện dự án

Các ràng buộc

+ Tính chất yêu cầu của sản phẩm:

 Phù hợp với mọi lứa tuổi

 Lành mạnh, an toàn

 Khu ăn uống hợp vệ sinh, xây dựng theo quy trình chuẩn của chế biến thức ăn vàđảm bảo vệ sinh, chất lượng

 Các dịch vụ giải trí lành mạnh và phù hợp với mọi lứa tuổi

 Không phá hoại môi trường và làm ảnh hưởng tới điều kiện sống xung quanh

+ Ràng buộc về mặt ngân sách: Quản trị rủi ro để tránh thất thoát, chi trội, vượt quá ngân

- Điều lệ dự án: Theo luật doanh nghiệp Việt Nam, nguồn vốn đầu tư cần thiết cho dự án này

nhỏ hơn 15 tỉ, lĩnh vực dự án đề cập đến không thuộc 1 trong số các lĩnh vực bị cấm nên việcthành lập và thực hiện dự án này không mấy phức tạp

- Căn cứ Nghị định số 17/CP ngày 23-12-1992 của Chính phủ, Thông tư số 03/BNV ngày 3-1993 và Quyết định số 446/BNV-QĐ ngày 25-11-1993 của Bộ Nội vụ về việc cấp giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của các nhà hàng ăn uống

Trang 20

27-QUẢN TRỊ PHẠM VI

- Căn cứ Thông tư của liên bộ tổng cục du lịch, bộ thương mại số 27/LB.TCDL-TM ngày 10tháng 1 năm 1996 quy định về điều kiện kinh doanh tại cơ sở lưu trú du lịch và nhà hàng ănuống

- Căn cứ Luật Đầu Tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003

- Căn cứ Quyết định số: 143/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2002 của Uỷ ban nhân dânThành phố ban hành quy chế về hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân trên địa bàn Thànhphố Hà Nội

b Công cụ kĩ thuật

- Phân tích sản phẩm: Nhà hàng dành cho mọi khách hàng ở mọi lứa tuổi nên việc xây

dựng cần hướng theo nhu cầu của du khách Làm sao cho khách hàng thật sự thấy thoải mái

và thu hút được nhiều khách hàng hơn

- Phân tích lợi ích chi phí:

- Phương án thay thế: hiện chưa có phương án thay thế

- Đánh giá: dự án có bước đi thực tế sát với nhu cầu của địa phương cũng như người tiêu

dung

c Đầu ra

- Phạm vi của dự án: dành cho tất cả các khách hàng ở Hà Nội

- Kế hoạch quản trị dự án: Xây dựng và đưa vào hoạt động trong thời gian khoảng 402

ngày

Trang 21

Nghiệm thu Báo cáo kết quả

cho chủ đầu tư

Trang 22

QUẢN TRỊ PHẠM VI

Bảng 2.1: Cơ cấu phân tích công việc

2

Thực hiện các thủ tục chuẩn bị.

Ban điều hành và cácbên liên quan

2.1 Thành lập ban quản lý

2.2 Gặp gỡ các bên liên quan

2.3 Khảo sát lại địa hình

2.4 Thống nhất ý tưởng thiết kế và nhiệm vụ

2.5 Bố trí địa hình và thiết kế sơ bộ

Căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư, các quyết địnhcủa ban điều hành, ý kiến cố vấn và thông tin củacác nhóm khác để đưa ra bản qui hoạch sơ bộ

3.3 Báo cáo tiến độ công việc với ban quản trị

3.4 Thiết kế bản qui hoạch tổng thể cuối cùng, và trình

cho ban điều hành và chủ đầu tư

sát4.2 Phê duyệt bản quy hoạch

6.2 Tổ chức đấu thầu

7 7.1 Đánh giá hồ sơ dự thầu

Ban tư vấn7.2 Xét duyệt trúng thầu

8 8.1 Lựa chọn nhà thầu trúng thầu

8.2 Thông báo kết quả trúng thầu

9 9.1 Báo cáo kết quả trúng thầu cho chủ đầu tư Phòng thông tin

10 10.1 Thương thảo với đơn vị trúng thầu Ban điều hành

Trang 23

12.3 Sửa chữa hoàn thiện và bàn giao bản quy hoạch

13 13.1 Họp ban quản lý và rút kinh nghiệm Ban điều hành

13.2 Kết thúc dự án

3.Kiểm soát thay đổi phạm vi

Ban điều hành có trách nhiệm quản lý sao cho không có sự chồng chéo công việc giữa cácphòng ban Đảm bảo công việc được phân chia chính xác cho các phòng ban, phù hợp vớinăng lực và trình độ của từng cá nhân

Nếu có sự thay đổi hoặc sự nhầm lẫn về phạm vi, phải có sự điều chỉnh phù hợp và nhanhchóng

Trang 24

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

 Quản trị thời gian của dự án là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Quản trị thời gian xác định rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành

 Quản trị thời gian bao gồm: Xác định công việc (activity definition), sắp xếp công việc

(activity sequencing), ước tính thời hạn hoàn thành công việc (activity duration), lập kế hoạch tiến độ (schedule development), kiểm soát tiến độ (schedule control)

 Xác định công việc (activity definition): là việc xác định và lập báo cáo về các công việc cụ thểphải thực hiện để đạt được kết quả như xác định trong cơ cấu phân tách công việc đáp ứng mục tiêu của dự án

 Sắp xếp công việc (activity sequencing): là việc sắp xếp các công việc theo thứ tự, trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau

 Ước tính thời hạn hoàn thành công việc (activity duration estimating): ước tính khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành công việc

 Lập kế hoạch tiến độ (schedule development): phân tích thứ tự công việc, thời hạn hoàn thành

và nguồn lực cần thiết để hoàn tất lịch trình thực hiện dự án

 Kiểm soát tiến độ (schedule control): kiểm soát những thay đổi có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

I Xác định công việc

Các công việc cụ thể phải thực hiện trong giai đoạn khởi đầu, thực hiện và kết thúc:

Trang 25

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

Các giai

đoạn

Ký hiệu công việc

H2 Đánh giá hồ sơ dự thầu, xét duyệt trúng thầuH3 Thông báo kết quả trúng thầu và báo cáo kết quả cho chủ đầu tưH4 Thương thảo, kí hợp đồng với đơn vị trúng thầu

I Tiến hành thiết kế nội thấtJ1 Làm móng

J2 Xây tầng hầmJ3 Xây dựng tầng 1J4 Xây dựng tầng 2J5 Xây dựng tầng 3J6 Xây vườn

K Làm hệ thống điện nước

L Lắp đặt các hệ thống an toàn

M Hoàn thiện khu nhà

N Trang trí nội thất, dụng cụ nhà bếp

Kết thúc O Nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng

P Sửa chữa và hoàn thiện và bàn giao công trình

Trang 26

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

Q Tổng kết họp bàn, rút kinh nghiệm

II Sắp xếp công việc

- Giai đoạn khởi đầu:

Sau khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư, Chủ thầu tiếp nhận mặt bằng của dự án, đồng thời tiến hànhngay công tác thành lập Ban quản lý dự án

- Giai đoạn thực hiện

Ban quản lý dự án tiến hành quá trình khảo sát địa hình, sau đó lựa chọn đơn vị thiết kế phù hợp đểlập bản thiết kế xây dựng trên mặt bằng đã tiếp nhận Sau khi đơn vị thiết kế hoàn thành xong bản thiết

kế xây dựng, bản thiết kế xây dựng được thẩm định và phê duyệt Sau khi có bản thiết kế tòa nhà Banquản lý dự án tiến hành các thủ tục pháp lý, đồng thời đã xác định rõ được diện tích và vị trí các khuvực trong bản thiết kế, ban quản lý dự án sẽ lựa chọn và thuê công ty thiết kế có khả năng để lập bảnthiết kế nội thất cho tòa nhà Bản thiết kế cũng được thẩm định và phê duyệt sau khi hoàn thành Haibản thiết kế xây dựng và nội thất hoàn chỉnh là cơ sở để lập dự toán chi phí toàn dự án Sau khi đã lập

dự toán chi phí rõ ràng, ban quản lý dự án tổ chức đấu thầu xây dựng, thiết kế nội thất và dụng cụ nhàbếp cùng lúc Ban quản lý dự án đánh giá tính hợp lệ của các hồ sơ dự thầu, xét duyệt trúng thầu từ đólựa chọn nhà thầu thích hợp và thông báo kết quả trúng thầu cho cả đơn vị trúng thầu và chủ đầu tư của

dự án.Việc thông báo cho cả hai bên có thể được tiến hành đồng thời Sau khi đơn vị trúng thầu và chủđầu tư nhận được thông báo, nếu không có vấn đề gì, ban quản lý dự án sẽ tiến hành thương thảo vớiđơn vị trúng thầu về các điều kiện của hợp đồng Khi đã thống nhất các điều kiện trong hợp đồng, tiếnhành ký hợp đồng với đơn vị trúng thầu Ngay sau khi hợp đồng được ký, đơn vị trúng thầu cũng đơn

vị thiết kế tiến hành thực hiện công việc xây dựng và thiết kế nội thất cũng như nhập các dụng cụ nhà

bếp Việc xây dựng bắt đầu tư làm móng, sau đó là xây tầng hầm để xe, rồi lần lượt đến tầng một, hai

và ba Khu vườn phía trước tòa nhà có thể tiến hành sau khi đã xây xong tầng một Sau khi xây xongtầng 3 và khu vườn, tiến hành đi đường điện nước và lắp đặt các hệ thống an toàn Cuối cùng là hoànthiện khu nhà và trang trí nội thất và sắp xếp dụng cụ nhà bếp

- Giai đoạn kết thúc:

Trang 27

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

Đơn vị nhận thầu hoàn thiện các hạng mục công trình, ban quản lý dự án sẽ trình lên chủ đầu tư bảnbáo cáo Chủ đầu tư xem xét báo cáo, nhận xét và phê duyệt Sau đó, đơn vị thiết kế và ban quản lý dự

án mới có thể hòan thiện nốt công trình trong hoạt động mua sắm thiết bị đồ dùng để có thể bàn giaocông trình cho chủ đầu tư Sau đó Ban quản lý dự án tổng kết, họp bàn, rút kinh nghiệm Khi đó, dự ánkết thúc

III Ước tính thời gian hoàn thành công việc:

Công việc Công

việc trước

Thời gian lạc quan (ngày)

Thời gian thông thường (ngày)

Thời gian

bi quan (ngày)

Thời gian

dự tính (ngày)

Phương sai

6

7

8

9

1 0

1 1

1

4

1 3

1 2

1 7

1 6

1

5

2 0

1 9

1 8

2 1

2 3

2 2

Trang 28

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

Trang 29

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

2 đường này là tương đương

- Thời gian dự tính là: 402 ngày, tương đương với 1 năm 1 tháng 7 ngày

- Phương sai: 24.51 ngày

IV.Lập kế hoạch tiến độ:

Lịch trình dự án:

Ký hiệu công việc Thời gian bắt đầu

thực hiện Thời gian kết thúc

Trang 30

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

Trang 31

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

Kế hoạch quản lý tiến độ:

Thời gian kết thúc muộn

(ngày)

Thời gian bắt đầu muộn

(ngày)

Thời gian

dự trữ toàn phần

(ngày)

Thời gian dự trữ tự do

Trang 32

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

và lần lượt là 22, 144, 83 Điều này có nghĩa rằng:

- Công việc E có thể chậm trễ 22 ngày mà không làm trễ thời gian kết thúc dự án và đồng thời cũng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc H1

- Công việc I có thể chậm trễ 144 ngày mà không làm trễ thời gian kết thúc dự án và đồng thời cũng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc N

- Công việc J6 có thể chậm trễ 83 ngày mà không làm trễ thời gian kết thúc dự án và đồng thời cũng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc K

V Kiểm soát tiến độ dự án

Trong quá trình thực hiện dự án có nhiều nguyên nhân cả khách quan lẫn chủ quan làm ảnh hưởng đếntiến độ dự án như do các thủ tục hành chính rườm rà, hay do thiên tai, lũ lụt làm chậm thời gian đổtrần, làm thiệt hại những phần đã xây,…, có khi là do sự chậm trễ của nhân công,… Khi có chậm trễtrong quá trình thực hiện dự án, Ban quản lý dự án phải tiến hành tìm hiểu tình hình tiến triển hoạtđộng, rồi thực hiện xử lý phân tích các số liệu thực tế để so sánh với thời gian kế hoạch Sau khi đãxác định được độ vênh với thời gian dự kiến, ban quản lý phải tìm rõ nguyên nhân gây ra sự chậm trễ

và những ảnh hưởng đối với các công việc tiếp theo của dự án để có những biện pháp cải thiện phùhợp: có thể huy động thêm nhân lực cho những công việc bị chậm trễ để không làm ảnh hưởng đếnthời gian bắt đầu công việc tiếp theo, cũng như thời gian hoàn thành dự án Nếu vẫn không thể hoànthành công việc đúng kế hoạch, ta phải tiến hành lập bảng kế hoạch tiến độ thực hiện dự án mới vàđiều chỉnh các công việc thực tế để có thể thực hiện theo đúng bản kế hoạch mới

Sơ đồ quản lí tiến độ kế hoạch

độ thực hiện

Điều chỉnh khác có liên quan đến kế hoạch

Hình thành kế hoạch tiến độ thực hiện dự

án mới.

Tìm hiểu tình hình

tiến triển hoạt động

Đề xuất biện pháp thay đổi

Phân tích nguyên nhân sinh ra sai lệch

và ảnh hưởng đối với việc tiếp tục công việc của dự án.

Thực hiện kế hoạch tiến độ dự

án

Trang 33

QUẢN TRỊ THỜI GIAN

Kết luận:

Để có thể thực hiện dự án theo đúng thời gian kế hoạch thì khi lập kế hoạch, nhà quản lý cần ước tínhthời gian phù hợp với thực tế Trong quá trình thực hiện, nhà quản lý cần kiểm soát sát sao từng bước,từng giai đoạn của từng công việc để có thể phát hiện ra những chậm trễ, từ đó kịp thời cải thiện, thựchiện dự án theo đúng tiến độ, không làm tăng chi phí cũng như chậm thời gian cam kết với nhà đầu tư

Trang 34

QUẢN TRỊ CHI PHÍ

QUẢN TRỊ CHI PHÍ I.Cơ sở lí thuyết

 Quản trị chi phí dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến

độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

 Quản trị chi phí bao gồm: lập kế hoạch nguồn lực, ước tính chi phí, lập dự toán và kiểm soát chi phí

 Lập kế hoạch nguồn lực (resource planning): xác định các nguồn lực (con người, thiết bị, nguyên vật liệu) và khối lượng nguồn lực sử dụng để thực hiện dự án

 Ước tính chi phí (cost estimating): ước tính chi phí sử dụng các nguồn lực trên để hoàn thành dự án

 Lập dự toán (cost budgeting): phân bổ chi phí cho các công việc cụ thể

 Kiểm soát chi phí (cost control): kiểm soát những thay đổi có thể ảnh hưởng đến chi phí thực hiện dự án

Khối lượng theo bản vẽ thiết kế

Đơn giá thiết kế được lập theo định mức dự toán do BXD ban hành

Nội dung chi phí dự án:

Trang 35

+ Chi phí thẩm định và phê duyệt dự án xây dựng

II Lập kế hoạch chi phí

Ước tính chi phí của toàn bộ dự án là 13.351.854.032 đồng.

3.1.2 Chi phí chi tiết

- Chi tiết lương

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 37

QUẢN TRỊ CHI PHÍ

Thuê đội ngũ khảo sát địa hình 50.000.0000

Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ

phục vụ thi công (dường thi công, điện nước, nhà

xưởng…v…v…); Nhà tạm tại hiện trường để ở và điều

hành thi công

400.000.000

Trang 38

QUẢN TRỊ CHI PHÍ

a) Thuê thiết kế công trình xây dựng 200.000.000

b) Thuê thiết kế nội thất công trình 800.000.000

3.2 Kiểm soát chi phí

3.2.1 Quản lý tổng mức đầu tưKhi lập dự án chúng tôi đã xác định tổng mức đầu tư để tính toán

hiệu quả đầu tư, từ đó đưa ra số vốn dự trù yêu cầu chủ đầu tư

Nếu có sự thay đổi từ phía chủ đầu tư chúng tôi sẽ có thông báo kịp thời đến nhà thầu để có kếhoạch điều chỉnh phù hợp

3.2.2 Quản lý tổng dự toán, dự toán công trình

Tổng dự toán, dự toán công trình trước khi phê duyệt đều phải qua Hội đồng thẩm định Nộidung thẩm định cụ thể như sau:

 Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lưọng thiết kế và khối lượng dự toán

 Lên kế hoạch lập dự phòng chi phí cho dự án với 5% tổng chi phí: 891,042,861 VNĐ Khoản dự phòng này sẽ được sử dụng trong trường hợp chi phí có sự thiếu hụt cần bổ sung do những yếu tố khách quan, lạm phát…

3.2.3 Quản lý định mức dự toán

Trang 40

3 Tác dụng của quản lí chất lượng

Quản lí chất lượng dự án hợp lí có những tác dụng chủ yếu sau đây:

- Đáp ứng những yêu cầu của chủ đầu tư, của những người hưởng lợi từ dự án

- Đạt được những mục tiêu của quản lí dự án

- Chất lượng và quản lí chất lượng dự án tốt là nhwungx nhân tố quan trọng đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh, tăng thị phần cho doanh nghiệp

- Nâng cao chất lượng góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động

II Lập kế hoạch chất lượng

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w