Nội dungTỔNG QUAN QUY CHUẨN TRONG NƯỚC TIÊU CHUẨN Ở NƯỚC NGOÀI MỨC XỬ PHẠT... TIẾNG ỒNLà hỗn hợp các âm thanh, cường độ và tần số khác nhau → cảm giác khó chịu: Đơn vị đo tiếng ồn là d
Trang 2Nội dung
TỔNG QUAN
QUY CHUẨN TRONG NƯỚC
TIÊU CHUẨN Ở NƯỚC NGOÀI
MỨC XỬ PHẠT
Trang 3TIẾNG ỒN
Là hỗn hợp các âm thanh, cường độ và tần số khác nhau → cảm giác khó chịu:
Đơn vị đo tiếng ồn là dB (Decibel) – mức áp suất âm: đơn vị đánh giá âm thanh theo thang logarit
Trang 4Âm thanh là những dao động cơ học được lan truyền dưới hình thức sóng dọc trong môi trường vật chất đàn hồi (Rắn, lỏng, khí).
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào môi trường truyền âm
Trong sắt : 5000 m/s, nước : 1480 m/s, không khí : 340 m/s, chân không : Âm thanh không truyền được trong chân không
Trang 5Là biê
n đ
ộ á
p suất lớn nh
ất (PM) ất (P nh lớn uất p s ộ á n đ biê Là •
M)
cường độ 1 s ng tro òa u h đề óng i s p lạ n lậ Số lầ •
•
Tần số âm thanh đư
ợc đo bằ
ng Hz
u h
òa tro
ng
1 s
•
Tần số âm thanh đư
ợc đo bằ
ng Hz
Tần số
•
Liê
n tục: khôn
g đ
ổi, dao động, bi
ến đổi chậm th
eo thờ
i gian
•
Xun
g động: tă
ng nhanh, giảm nhanh độ
t ngột
•
Liê
n tục: khôn
g đ
ổi, dao động, bi
ến đổi chậm th
eo thờ
i gian
•
Xun
g động: tă
ng nhanh, giảm nhanh độ
t ngột
Thời gian
Tác động âm thanh lên tai người với 3 đặc điểm vật lí sóng âm
Trang 8Phân loại
Tần số âm thanh < 16 Hz: hạ âm.
Tần số âm thanh > 20 000 Hz: siêu âm.
16 Hz ≤ Tần số âm thanh ≤ 20 000 Hz (0 – 120 dB): nghe được.
Mức tần số nghe chuẩn: 1000 – 5000 Hz.
Trang 9Nguyên nhân
Tiếng ồn giao thông
Trang 10Tiếng ồn xây dựng
Trang 11Tiếng ồn công nghiệp
Trang 12Tiếng ồn sinh hoạt
Trang 13Tiếng ồn khác
Trang 14Cơ chế tác động
Tai ngoài: như chiếc enten parabon, hướng âm
vào tai giữa
Tai giữa: thông với khoang mũi qua vòi ot-tat,
tạo cân bằng áp suất trong tai, âm thanh qua
màng nhĩ đến 3 xương: bàn đạp, đe, búa
Tai trong: các tế bào thụ thể thính giác tiếp nhận chuyển đến hệ thần kinh xử lí
Trang 15Tác hại
Rối loạn giấc ngủ giảm tập
trung, năng suất công việc thấp,
stress, sức khỏe giảm,…
Giảm hoặc mất thính lực:
30 – 40 năm phơi nhiễm tiếng ồn 85 – 90 dB: mất thính giác
Giảm 3 – 5 dB: thời gian phơi nhiễm tăng
Khu vực công nghiệp, đông dân cư, kinh doanh: quán bar, karaoke, café,…
Trang 16Ảnh hưởng sức khỏe
Tim mạch: tăng nhịp tim, huyết áp, sức cản của mạch máu ngoại vi → nhồi máu cơ tim
Cơ quan nội tiết: tạo nhiều adrenalin và nor-adrenalin
Tiêu hóa: giảm co bóp dạ dày, giảm tiết dịch vị dạ dày, giảm tiết dịch nước bọt ở miệng
Trang 17Ảnh hưởng năng suất và hiệu quả công việc
Trang 18Căng thẳng tinh thần
Trầm cảm, lo lắng; mắc bệnh tim mạch, tuần hoàn
bực bội, dễ giận dữ, hay khó chịu, thường gây gổ với người ở chung quanh, sống khép kín; ít giao thiệp thân mật với bà con, hàng xóm
Trang 20Quy hoạch kiến trúc xây dựng hợp lí
Khoảng cách nguồn gây ồn và dân cư thích hợp
Trồng cây xanh.
Khu công nghiệp xây dựng ở cuối hướng gió
Trang 21Giảm tiếng ồn và chấn động ngay tại nguồn
Biện pháp kỹ thuật: thiết kế công nghiệp, cách ly, cô lập nguồn ồn, sử dụng quy trình công nghệ có mức ồn thấp, các thiết bị sản xuất có công suất âm thấp
Sử dụng điều khiển từ xa, tự động hoá.
Thiết bị bảo hộ lao động.
Trang 22Sử dụng thiết bị tiêu âm, cách âm
Dùng vật cách âm, vật liệu hút âm: hộp rỗng đựng xốp, xơ dừa,…
Vật liệu càng xốp khả năng hút âm càng tốt.
Trang 23Phương pháp thông tin giáo dục mọi người
Thông tin đại chúng: tivi, internet, sách báo; trường học,…
Tăng ý thức tự giác, tôn trọng người khác, đảm bảo yên tĩnh,…
Trang 24QCVN 26:2010/BTNMT
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có các hoạt động gây ra tiếng ồn ảnh hưởng đến các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 25QCVN 26:2010/BTNMT
Quy định kỹ thuật
Trang 26QCVN 26:2010/BTNMT
Phương pháp đo tiếng ồn thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
gồm 2 phần:
- TCVN 7878 - 1:2008 (ISO 1996 - 1:2003) Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- TCVN 7878 - 2:2010 (ISO 1996 - 2:2003) Phần 2: Xác định mức áp suất âm
Trang 27TIÊU CHUẨN Ở NƯỚC NGOÀI
Cơ quan Bảo vệ Môi Trường Hoa Kỳ (EPA – US Enviroment Protect Egency) đưa ra “Bản tóm tắt các mức tiếng ồn được xác định là an toàn” (Noise Levels Identified as Safety) (03/1974) theo yêu cầu của Luật Kiểm soát tiếng ồn năm 1972
Đây chỉ là bản báo cáo của EPA, nội dung của nó không tạo ra quy định hoặc quy chuẩn cho bất cứ cơ quan nào
Trang 28Ảnh hưởng (EFFECT) Cấp độ (LEVEL) Khu vực (AREA)
Giảm thính lực Leq(24)=<70 dB Tất cả
Hoạt động ngoài trời bị cản trở và làm phiền
Ldn=<55 dB Khu vực ngoài trời mà tập trung thời gian dài
như trang trại, khu dân cư,…
Leq(24)=<55 dB Khu vực ngoài trời mà người tập trung theo
thời gian nhất định như sân trường, sân chơi,
Hoạt động trong nhà bị cản trở và làm phiền
Ldn=<45 dB Khu dân cư (trong nhà)
Leq(24)=<45 dB Các khu vực khác ở trong nhà như trường
học,…
Trang 29CÁC MỨC PHẠT KHI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TIẾNG ỒN
1) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép dưới 1,5 lần trong thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ.
2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép
từ 1,5 lần trở lên trong thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ.
Trang 303 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu
chuẩn môi trường cho phép dưới 1,5 lần trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến trước 6 giờ
ngày hôm sau.
4 Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu
chuẩn môi trường cho phép từ 1,5 lần trở lên trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến trước 6
giờ ngày hôm sau.
CÁC MỨC PHẠT KHI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TIẾNG ỒN
Trang 31THE END!