1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính phủ điện tử xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam cần chú ý tới các vấn đề gì

62 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3 • Sử dụng kỹ thuật xây dựng và thiết kế hệ thống thông tin mô tả các chức năng và các luồng thông tin của hệ thống đào tạo?... I Khái quát Chính Phủ điện tử1, Khái niệm Chính phủ đ

Trang 1

Nội dung

Câu 1

Trình bày hiểu biết của anh (chị ) về thông tin trong quản lý, đặc điểm của thông tin trong quản lý Cho ví dụ minh họa?

Câu 2

Chính phủ điện tử? Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam cần chú ý tới các vấn đề gì?

Câu 3

Sử dụng kỹ thuật xây dựng và thiết kế hệ thống thông tin mô tả các chức năng và các luồng thông tin của hệ thống đào tạo?

Trang 2

Câu 1:

Trình bày hiểu biết của anh

(chị ) về thông tin trong quản

lý, đặc điểm của thông tin

trong quản lý Cho ví dụ minh họa?

Trình bày hiểu biết của anh

(chị ) về thông tin trong quản

lý, đặc điểm của thông tin

trong quản lý Cho ví dụ minh họa?

Trang 3

Bố cục

1, Khái niệm về thông tin,

2, Thông tin trong quản lý:

2.1, Khái niệm thông tin trong quản lý, 2.2, Phân loại thông tin trong quản lý,

2.3, Vai trò của thông tin trong quản lý, 2.4, Tính chất của thông tin trong quản lý

3, Đặc điểm của thông tin trong quản lý

4, Ví dụ minh họa.

1, Khái niệm về thông tin,

2, Thông tin trong quản lý:

2.1, Khái niệm thông tin trong quản lý, 2.2, Phân loại thông tin trong quản lý,

2.3, Vai trò của thông tin trong quản lý, 2.4, Tính chất của thông tin trong quản lý

3, Đặc điểm của thông tin trong quản lý

4, Ví dụ minh họa.

Trang 4

1, Khái niệm thông tin

Thông tin là tất cả những gì giúp cho con người hiểu về đối tượng mà mình quan tâm.

Trang 5

2, Thông tin trong quản lý

2.1, Khái niệm thông tin

trong quản lý

Thông tin trong quản lý là

những gì mà nhà quản lý

cần cho việc ra quyết định

Đó là những thông tin cho

hoạt động quản lý.

Trang 6

2.2, Phân loại thông tin trong quản lý

• Phân loại theo nội dung: xuất phát từ mục đích cung cấp thông tin và

nhiệm vụ, quyền hạn trong thu thập, xử lý, cung cấp thông tin.

• Phân loại theo hệ thống quản lý:

+ Thông tin từ trên xuống;

+ Thông tin từ dưới lên;

+ Thông tin ngang.

• Phân loại theo truyền đạt thông tin

+ Thông tin bằng văn bản,

+ Thông tin bằng lời,

+ Thông tin đa phương tiện.

Trang 7

2.3 Vai trò của thông tin trong quản lý.

 Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ quản lý,

 Thông tin là cơ sở nhà quản lý

ban hành quyết định quản lý,

 Thông tin là căn cứ để tổ chức, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quyết định quản lý

 Thông tin góp phần quan trọng trọng việc phân tích, dự báo, phòng

chống và ngăn ngừa các rủi ro

Trang 8

2.4 Những yêu cầu cơ bản đối với thông tin quản lý,

Trang 9

2.5 Tính chất của thông tin trong quản lý.

Trang 10

3, Đặc điểm của thông tin trong quản lý,

Đối tượng quản lý

Thông tin thực

hiện

Thông tin quyết định

Đầu ra

Sơ đồ về quá trình thông tin trong quản lý

Trang 11

3, Đặc điểm của thông tin trong quản lý

Đặc điểm 1: Thông tin khác với tin

tức thông thường của các phương tiện

truyền thông Thông tin quản lý đòi

hỏi người nhận phải hiểu đúng nghĩa

của thông điệp Bởi vậy thông tin

quản lý bên cạnh tính thông điệp còn

phải có địa chỉ cụ thể của người gửi và

người nhận, phải có tác dụng giúp

người nhận ra được quyết định quản lý,

làm thay đổi trạng thái bất định.

Trang 12

Đặc điểm 2: Thông tin trong

quản lý là sản phẩm của lao động quản lý Giống như tri

thức và nhiều sản phẩm trí tuệ, giá trị thông tin quản lý không bị mất đi thậm chí còn được tăng lên trong quá trình tiêu dùng

thông tin quản lý rất dễ sao chép

và nhân bản nhưng giá trị kinh tế của thông tin quản lý lại có xu hướng giảm dần theo thời gian

Trang 13

Đặc điểm 3: Thông tin quản lý gắn liền với uy quyền, quyền lực lãnh đạo Trên bình diện xã hội,

việc nắm giữ thông tin đại chúng được xem như quyền lực thứ 4, nhiều khi quyền lực đó cũng rất quan trọng so với những quyền lực

cơ bản trong cơ cấu tam quyền phân lập Trong các hệ thống quản lý riêng biệt ai nắm giữ được hệ thống thông tin người đó sẽ có quyền lực.

Trang 14

4, Ví dụ minh họa

Khi tuyển dụng lao động vào

vị trí trưởng phòng hành chính, giám đốc công ty dựa vào các

thông tin tham mưu từ phòng nhân

sự thông tin yêu cầu về chuyên

môn, kinh nghiệm, chứng chỉ,

bằng cấp của vị trí trưởng phòng hành chính, ; thông tin về hồ sơ của các ứng viên, thông tin về thị trường lao động Từ các thông tin được cung cấp nhà quản lý tiến hành xử lý thông tin sàng lọc hồ

sơ, phỏng vấn nên chọn ứng viên nào phù hợp với vị trí trưởng

phòng hành chính có chuyên môn, kinh nghiệm.

Trang 15

Câu 2:

Chính phủ điện tử? Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam cần

chú ý tới các vấn đề gì?

Chính phủ điện tử? Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam cần

chú ý tới các vấn đề gì?

Trang 16

Bố cục

I) Khái quát chung về Chính phủ điện tử.

II) Chính phủ điện tử của một số nước trên thế giới III) Chính phủ điện tử ở Việt Nam.

1, Xây dựng chính phủ điện tử ở Việt Nam.

2, Thực trạng khi xây dựng CPĐT.

3,Các vấn đề cần quan tâm khi xây dựng CPĐT

4, Giải pháp.

IV) Kết luận

I) Khái quát chung về Chính phủ điện tử.

II) Chính phủ điện tử của một số nước trên thế giới III) Chính phủ điện tử ở Việt Nam.

1, Xây dựng chính phủ điện tử ở Việt Nam.

2, Thực trạng khi xây dựng CPĐT.

3,Các vấn đề cần quan tâm khi xây dựng CPĐT

4, Giải pháp.

IV) Kết luận

Trang 17

I) Khái quát Chính Phủ điện tử

1, Khái niệm Chính phủ điện tử:

CPĐT là chính phủ ứng dụng CNTT–TT

để đổi mới tổ chức, đổi mới quy tắc hoạt động, tăng cường năng lực của chính phủ, làm cho chính phủ làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp, các tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia QL nhà nước.

Trang 18

 CPĐT là chính phủ đảm bảo được

cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết và

đúng lúc cho việc ra quyết định

Trang 19

 CPĐT cho phép công dân có thể truy cập tới các thủ tục hành chính thông qua phương tiện điện tử, ví dụ như: Internet, điện thoại di động, truyền hình tương tác.

 CPĐT giúp cho các doanh nghiệp làm việc với chính phủ một cách dễ dàng Mọi thông tin kinh tế mà chính phủ có đều được cung cấp đầy đủ cho các doanh nghiệp để hoạt động hiệu quả hơn

 Đối với công chức, CNTT dùng trong CPĐT là một công cụ giúp họ hoạt động hiệu quả hơn

Lợi ích của chính phủ điện tử

Trang 20

• Mô hình kê khai thuế qua mạng

Trang 21

3, các mô hình của chính phủ điện tử

 Tham gia chính phủ điện tử có 3 thực

thể: chính phủ, người dân và doanh

nghiệp

 Trên cơ sở quan hệ giữa các chủ thể

trên, ta có thể phân loại CPĐT ra thành

4 loại, tương ứng với 4 dạng bao gồm:

Chính phủ với công dân,

Chính phủ với cán bộ công chức,

Chính phủ với doanh nghiệp,

Chính phủ với chính phủ.

Trang 22

4 Các hình thức hoạt động của Chính phủ điện tử:

 Trao đổi dữ liệu điện tử,

Trang 23

a Mục tiêu chung:

- Tăng cường năng lực.

- Nâng cao hiệu quả điều hành nhà

nước của chính phủ

- Mang lại thuận lợi cho dân chúng,

- Tăng cường sự công khai minh

bạch (transparency), giảm chi tiêu

chính phủ

5, Mục tiêu của Chính Phủ điện tử

Trang 24

b,Mục tiêu cụ thể là:

 Nâng cao năng lực quản lý điều hành của Chính phủ và các cơ quan chính quyền các cấp (trao đổi văn bản điện tử, thu thập thông tin chính xác và kịp thời ra quyết định, giao ban điện tử …)

 Cung cấp cho người dân và doanh nghiệp các dịch

vụ công tạo điều kiện cho nguời dân dễ dàng truy nhập ở khắp mọi nơi

Trang 25

 Người dân có thể tham gia xây dựng chính sách, đóng góp vào quá trình xây dựng luật pháp, quá trình điều hành của chính phủ một cách tích cực.

 Giảm được chi phí cho bộ máy chính phủ

 Thực hiện một chính phủ hiện đại, hiệu quả

và minh bạch

Trang 26

II) Chính phủ điện tử ở một số nước trên thế giới

1 Những xu hướng phát triển chính

phủ điện tử trên thế giới

 Phát triển chính phủ điện tử lấy

người dân làm trọng tâm, rút ngắn

khoảng cách giữa người dân với

các cơ quan nhà nước

 Ban hành tiêu chuẩn về CNTT

thúc đẩy tương tác liên thông, công

nghệ được chuẩn hóa, thông tin

được cấu trúc và lưu thống nhất,

Trang 27

 Thúc đẩy sự tham gia của cộng

đồng vào phát triển chính phủ điện tử

 Nâng cao chất lượng dịch vụ

thông qua tái cơ cấu và hoàn

thiện mô hình nghiệp vụ

 Cung cấp nhiều kênh truy cập

thông tin và sử dụng thuận tiện

dịch vụ hướng “chính phủ mọi

nơi”,

Trang 28

 Đầu tư mạnh mẽ vào xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng

cao, có chính sách đãi ngộ phù hợp, xây dựng hạ tầng viễn thông tiên tiến,

 Đảm bảo an toàn thông tin, bảo

vệ tính riêng tư và nâng cao độ tin cậy dịch vụ Xây dựng những giải pháp có tính pháp lý, giảm thiểu lo ngại về thiếu tính minh bạch trong việc sử dụng và trao đổi thông tin cá nhân trên các

trang thông tin điện tử

Trang 29

2 Chính phủ điện tử ở một số nước trên

Trang 30

III) Chính phủ điện tử ở Việt Nam

Trang 31

1.Thực trạng xây dựng CPĐT ở Việt Nam

Năm 2003- 2005: Đây là giai đoạn sơ khai đưa ứng

dụng CNTT vào bộ máy QL của chính quyền, từng bước xây dựng CPĐT tại Việt Nam.

 Cho đến nay việc triển khai thành công CPĐT giúp tăng cường sự tiếp cận của người dân vào quản lý của chính phủ; cải cách, thay đổi lề lối làm việc quan liêu, nhiều cửa,thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội.

Trang 32

 Chính phủ và hầu hết các bộ ngành

đều đã có cổng thông tin điện tử

riêng, cung cấp lượng lớn các văn bản

pháp quy riêng cũng như các thông tin

cập nhật trong khu vực bộ - ngành

trực tiếp quản lý.

 Có tỷ lệ Internet/Dân cư tăng

nhanh, ngân sách dành để phát triển

CNTT lớn (7.3% GDP)

1.1 Những thành tựu đạt được

Trang 33

1.1 Những thành tựu đạt được

 Các hoạt động ứng dụng CNTT

trong các cơ quan của Đảng và Nhà

nước có những bước thay đổi mạnh

mẽ

 Đến năm 2012 có 96,6% các bộ

ngành có website riêng, 100% các

tỉnh thành phố có cổng thông tin điện

tử, 83.6% các thông tin chỉ đạo ban

hành được đưa lên mạng tỷ lệ trung

bình dịch vụ công trực tuyến ở cấp

Bộ cũng đạt 76.6%, tăng mạnh so

với mức 46.9% của năm 2009; ở cấp

địa phương, con số này tuy khiêm

tốn hơn nhưng cũng rất đáng khích lệ

đó là 55.6%

Trang 34

 Điều kiện kinh tế, xã hội còn nhiều hạn chế.

1.2 Những khó khăn, hạn chế trong quá trình

xây dựng chính phủ điện tử ở Việt Nam:

1.2 Những khó khăn, hạn chế trong quá trình

xây dựng chính phủ điện tử ở Việt Nam:

Trang 35

1.3 Các vấn đề cần chú tâm khi xây dựng Chính phủ điện tử

1, Vấn đề phát triển nguồn nhân lực

2, Nâng cao trình độ dân trí, phổ cập tin học

3, Hạ tầng cơ sở(hạ tầng CNTT và viễn thông)

4, Nguồn lực về tài chính

5, Chính phủ điện tử đi đôi với Cải cách hành chính

6, Hợp tác giữa các cơ quan trong thực thi công vụ

7, Vấn đề bảo mật thông tin,

8, Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Trang 36

 Xây dựng CSHT: hạ tầng viễn

thông, công nghệ TT.

 Xây dựng, quản lý tốt các đề án

Chính phủ điện tử

 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ

cán bộ công chức ở địa phương,

 Tuyên truyền cho doanh nghiệp,

công dân về chính phủ điện tử.

Trang 37

2 Giải pháp nhằm phát triển Chính phủ điện tử ở

 Thu hút các nguồn lực trong và

ngoài nhà nước để xây dựng CPĐT

 Tăng cường hợp tác với các nước

trên thế giới nhằm trao đổi kinh

nghiệm trong xây dựng CPĐT

Trang 38

 Chính phủ điện tử ở nước ta đã và đang được triển khai, xây dựng, nhằm phục vụ người dân tốt hơn, hiệu quả hơn, giúp Chính phủ hoạt động minh bạch hơn.

 Tuy nhiên, xây dựng chính phủ điện tử là một dự án lớn, đòi hỏi sự thống nhất và điều hành thông suốt từ trung ương đến địa phương.

 Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra hiện nay là chúng ta phải thực

hiện những bước đi hợp lý, thực hiện các biện pháp cấp bách nhằm thực hiện những bước tiến mới của Chính Phủ điện tử

và cải cách hành chính công ở Việt Nam.

Trang 39

Câu 3:

Sử dụng kỹ thuật xây dựng và thiết kế

hệ thống thông tin mô tả các chức năng

và các luồng thông tin của hệ thống đào

tạo?

Sử dụng kỹ thuật xây dựng và thiết kế

hệ thống thông tin mô tả các chức năng

và các luồng thông tin của hệ thống đào

tạo?

Trang 40

I) Các khái niệm liên quan

1, Khái niệm hệ thống thông tin?

Hệ thống thông tin là hệ thống tiếp nhận các nguồn dữ liệu như các yếu tố vào và xử lý chúng thành các sản

phẩm thông tin là các yếu tố ra.

Xử lý dữ liệu

Trang 41

1, Khái niệm hệ thống thông tin quản lý

Là một hệ thống thống nhất các

cơ sở dữ liệu và các dòng thông tin làm tối ưu cho việc thu thập, phân tích, lưu trữ, truyền dẫn các dòng thông tin trong một tổ chức nhiều cấp, có nhiều thành phần thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau nhằm đạt được mục tiêu

thống nhất của hoạt động quản lý

Trang 42

Hệ thống thông tin được xây dựng theo 6 bước sau:

1, Khảo sát

1, Khảo sát

4 Xây dựng

và thử nghiệm

4 Xây dựng

và thử nghiệm

2 Phân tích

2 Phân tích

3 Thiết kế

3 Thiết kế

Trang 43

III) Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý

1, Các giai đoạn phân tích thiết kế

Mô tả hệ thống đang làm việc như

thế nào?

Mô tả hệ thống đang làm việc như

thế nào?

Mô tả hệ thống mới làm việc như

thế nào?

Mô tả hệ thống mới làm việc như

thế nào?

Mô tả hệ thống hiện tại làm gì ?

Mô tả hệ thống

mới làm gì?

Mô tả hệ thống mới làm gì?

Trang 44

1 Khái niệm:

Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ ra thứ tự các luồng thông tin, không xác định thứ tự thực hiện, thời gian hao tốn truy xuất dữ liệu.

2 Mục đích:

 Diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống

 Thấy được bản chất hệ thống, làm rõ những chức năng

và thông tin cần thiết cho hoạt động QL.

 Hỗ trợ xác định yêu cầu của user, lập kế hoạch và minh hoạ các phương án hướng đến việc thiết kế hệ thống sau này

 Sử dụng như một tài liệu đặc tả yêu cầu hỡnh thức và đặc tả thiết kế hệ thống

IV Sơ đồ luồng dữ liệu

Trang 45

1 Khái niệm:

Là việc phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống, mỗi chức năng có thể gồm nhiều chức năng con được thể hiện trong một khung của sơ đồ.

2 Mục đích:

 Xác định phạm vi hệ thống cần phân tích,

 Tiếp cận lôgic tới hệ thống; làm sáng tỏ các chức năng => làm rõ nội dung từng công việc và trách nhiệm của từng bộ phận trong hệ thống.

 Loại các thao tác/tiến trình trùng lắp hoặc dư thừa.

V Sơ đồ phân cấp chức năng

Trang 46

3 Các thành phần:

Gồm 2 thành phần chính: các

chức năng và các kết nối.

 Các chức năng: ký hiệu bằng hình chữ nhật, bên trong có gán tên (nhãn);

 Các kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được

ký hiệu bằng đoạn thẳng nối chức năng chính tới các chức năng con.

Trang 47

Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý Đào tạo

Quản lý đào tạo

Quản lý chương trình đào tạo (3)

Giáo dục chính trị và giáo dục thể chất (4)

Giáo dục chính trị và giáo dục thể chất (4) Thêm mới

Sắp xếp lịch học

Tính điểm và báo cáo

Tính điểm và báo cáo

Giáo dục chính trị đầu khóa

Điều chỉnh điểm

Điều chỉnh điểm Xây dựng

chương trình đào tạo

Xây dựng chương trình đào tạo

Trang 48

Sơ đồ phân rã chức năng

Quản lý học sinh sinh viên (1)

Quản lý học sinh sinh viên (1)

quản lý hồ sơ HSSV

Tìm kiếm thông tin HSSV

Tìm kiếm thông tin HSSV

Cập nhật thông tin định

Tìm kiếm, trả

hồ sơ Nhận hồ sơ

Trang 49

Mô tả

1 Thêm mới học sinh sinh viên.

 Đầu mỗi năm học phòng quản lý

HSSV sẽ nhận hồ sơ và kiểm tra người đủ điều kiện trùng tuyển vào trường Sau khi đã xác định xong phòng quản lý sẽ gửi giấy báo nhập học và tiến hành nhập học cho SV

Trang 50

2 Quản lý HSSV:

 Sau khi nhập học cho sinh viên phòng quản lý sinh viên nhận hồ sơ của sinh viên, tiến hành quản lý hồ sơ, thực hiện chức năng tìm kiếm, cập nhật thông tin định

kì cho sinh viên.

Trang 51

3 Tìm kiếm thông tin SV:

 Thực hiện chức năng tìm kiếm thông tin sv thực hiện trong quá trình quản lý học sinh sinh viên khi có yêu cầu từ ban đào tạo,

khoa, hay các cơ quan bên ngoài cần tìm hiểu thông tin của học sinh, sinh viên

 Tìm kiếm sinh viên theo các yêu cầu khác nhau như: họ tên, mã số sinh viên, lớp, khoa, ngày tháng năm sinh,

 Thông tin tìm kiếm có thể in

thành báo cáo

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w