liên quan đến hệ thống thần kinh thực vật Bạch truật có thể chữa được táo bón và tiêu chảy.- Trên súc vật thực nghiệm cho thấy Bạch truật có tác dụng an thần với liều lượng nhỏ chất t
Trang 1Các cây dược liệu có tác dụng bổ dưỡng
Nhóm 8.
1 Tiểu Hồi Hương.
2 Tên.
- Tên gọi khác: Tiểu hồi, Hồi hương, Hương tử, Tiểu hương.
- Tên khoa học là Foeniculum vulgare Mill thuộc họ Hoa tán (Apiaceae hay
Umbelliferae)
3 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Cây thảo dược sống 2 năm hay nhiều năm cao 0,6-2m.
- Rễ cứng, thân nhẵn, màu lục lờ, hơi có khía.
- Lá mọc so le, phiến lá xẻ lông chim 3-4 lần thành dải hình sợi
- Cụm hoa hình tán kép mọc ở nách lá và ngọn cành; các tán hoa mang nhiều hoa
nhỏ màu vàng lục Hoa tháng 6-7; quả tháng 10
- Quả nhỏ hình trứng thuôn, lúc đầu màu xanh sau màu xanh nâu.
- Bộ phận dùng: Quả - Frutus Foeniculi, ta hay gọi là Tiểu hồi hương Rễ, lá cũng
được dùng
- Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang ở vùng Địa Trung Hải Thứ Tiểu hồi dịu (var.
dulce) được trồng nhiều ở Italia và Pháp Thứ Tiểu hồi đắng (var piperita) đượctrồng nhiều ở Nhật Bản, Ấn Độ Ta nhập trồng và cây mọc tốt Thường trồng bằnggieo hạt, trên luống
- Ta thu hoạch quả chín trên những tán hoa trung bình chín trước tiên; người ta cắt
khi chúng ngả màu nâu và để cho chín dần trong một nơi thoáng khí Khi các táncòn lại ngả màu nâu, người ta thu hái toàn bộ, cột lại thành bó Sau đó mới đập ra
để lấy quả
Trang 23 Thành phần hóa học.
- Quả chứa một lượng quan trọng tinh dầu (2-6%) Tinh dầu chứa 50-60% anethol,
estragol, các carbur terpen, còn có một ceton terpen là fenchon Còn có các
vitamin (A, B, C) và các nguyên tố C, Ca, P, K, S, Fe
- Rễ chứa 0,3% chất béo.
4 Tác dụng dược lý.
- Tiểu hồi tính vị cay ôn, qui kinh Can Thận Tỳ Vị Hạt có vị cay, mùi thơm, tính
ấm; có tác dụng tán hàn chỉ thống, lý khí hoà vị
- Chủ trị các chứng: hàn sán phúc thống, cao hoàn thiên trụy (sa tinh hoàn) thận hư
yêu thống, bụng sườn đau, nôn, ăn ít
- Sách Bản thảo hội ngôn: "Hồi hương là thuốc ôn trung khoái khí Phương long
Đàm viết: thuốc này cay thơm phát tán, ngọt bình hòa vị, nên thiện chủ các chứng khí như tâm phúc lãnh khí, bạo đông tâm khí, ẩu nghịch vị khí, yêu thận hư khí, hàn thấp cước khí, tiểu phúc huyền khí, bàng quang thủy khí, âm hàn thấp khí, âm
tử lãnh khí, âm thủng thủy khí, âm trướng đới khí Thuốc có tác dụng ôn trung tán hàn, hành khí"
- Sách Bản thảo thuật, quyển 15: " Hồi hương trị sán khí thời kỳ đầu là thích hợp."
- Kết quả nghiên cứu theo dược lý hiện đại: Dầu Hồi hương có tác dụng tăng nhu
động ruột và tăng tiết dịch của dạ dày và ruột, kích thích trung tiện lúc đầy bụng Thuốc làm giảm co thắt ruột, nhờ vậy mà giảm đau bụng
- Thuốc có tác dụng hạn chế hiệu quả chống lao của Streptomycine trên súc vật thí
nghiệm (chủ yếu là thành phần anethole) Fenchone là dị thể (Isomer) của
camphor cho nên cũng như Bạc hà có tác dụng kích thích tại chỗ
5 Ứng dụng điều trị.
- Thường sử dụng như thuốc bổ chung, kích thích giúp tiêu hoá, lợi tiểu, lợi sữa,
điều kinh, làm long đờm, chống co thắt, nhuận tràng, trừ giun
- Lá có tác dụng trị thương.
- Rễ lợi tiểu, làm ăn ngon, lợi trung tiện và điều kinh Rễ dùng làm thuốc thông tiểu
tiện, chữa giảm niệu, sỏi niệu, viêm đường tiết niệu, thống phong, thống kinh
- Hạt dùng chữa đau bụng do lạnh, đầy bụng, nôn mửa, đau bụng do thận suy, giảm
niệu và sỏi niệu, thống phong, kinh nguyệt không đều, bế kinh, thống kinh, đau ngực, cảm cúm, ho gà, đầy hơi, thiếu sữa, ký sinh trùng đường ruột và sốt rét cơn Hạt dùng ngoài làm thuốc hãm để rửa mắt sưng; lá giã đắp chữa căng vú, bầm máu, u bướu Người ta cũng thường dùng dầu tiểu hồi, mỗi lần 1-5 giọt, ngày 2-3 lần
6 Bài thuốc.
Trang 3- Trị sán khí ( Hernia - sa ruột ): tiểu Hồi hương 6g, Lệ chi hạch 2g, Mộc hương 2g, Mộc qua 8g, Ngô thù du 3,2g, Phá cố chỉ 6g, Sa nhân 2g, Tỳ giải 20g, sắc với rượurồi uống ấm.
- Trị gan yếu, thiếu máu vàng da: Sa sâm 12g, Khương hoàng 12g, Tiểu hồi hương 4g, Nhục quế 4g, sắc uống chia 3 lần.
- Chữa đau bụng do thận suy: Bột Tiểu hồi 4g cho vào bầu dục lợn nướng chín, ăn
ngày 1 cái, liên tục trong 7 ngày (Dược liệu Việt Nam)
- Chữa đau xóc dưới sườn: Tiểu hồi sao vàng 40g, Chỉ xác sao 20g tán bột uống
mỗi lần 8g với rượu hoà thêm muối, ngày uống 2 lần (Nam dược thần hiệu)
2 Đương quy.
1 Tên.
- Tên gọi khác: Tần quy – Tân Hoàng quỳ
- Tên Khoa học: Angelica sinensis (Oliv.) Diels.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái.
- Cây thảo sống nhiều năm, cao 40 - 60cm
- Thân có rãnh dọc màu tím Rễ phát triển mạnh thành củ
- Lá mọc so le, xẻ lông chim 3 lần; cuống có bẹ to ôm lấy thân; lá chét phía dưới có
cuống, các lá chét ở ngọn không cuống, chóp nhọn, mép khía răng không đều
- Cụm hoa tán kép gồm 12 - 36 tán nhỏ dài ngắn không đều; hoa nhỏ màu trắng hay
lục nhạt
- Quả bé, dẹt, có rìa màu tím nhạt, mùa hoa quả tháng 7 - 9 Âm Lịch.
- Nơi sống: Loài cây của Trung Quốc phát triển ở vùng cao 2000-3000m, nơi khí
hậu ẩm mát Cây đươc di thực về Việt Nam vào những năm 60 hiện nay phát triển
Trang 4trồng ở Tam Đảo (Vĩnh Phúc ) Sapa (Lào Cai) Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc) và Đà Lạt (Lâm Đồng) Nhân giống bằng hạt.
- Thu hái: Cây trồng được 3 năm sẽ cho củ tốt Đào củ vào mùa thu, cắt bỏ rễ con,
phơi trong nắng nhẹ hoặc trong lò sấy lửa nhẹ nhàng cho khô đều Củ to, thịt chắc,dẻo, màu trắng hồng, nhiều tinh dầu, có mùi sthơm đặc biệt, vị ngọt sau cay là loàidược liệu quý
3 Thành phần hóa học
- Rễ chứa tinh dầu 0,2%, trong đó có 40% acid tự do.
- Tinh dầu gồm có các thành phần chủ yếu sau: Ligustilide, n-butyliden phthalide,
o-valerophenon carboxylic acid, n.butyl - phtalide, bergapten, sesquiterpen,
dodecanol, tetradecanol, safrol, p-cymen, carvacrol, cadinen, vitamin B12 0,40%, acid folinic, boitin
0,25-4 Tác dụng dược lý.
- Tính vị, tác dụng: Vị ngọt cay, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng bổ huyết, hoạt
huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng và thông tiện
- Tác dụng trên tử cung và các cơ trơn.
Trên tử cung đương quy có 2 loại tác dụng: Một loại gây kích thích và một loại gây ức chế: Theo Schmidt, Y Bác An và Trần Khắc Khôi (1924 Chinese Med.J 38: 362) thì hoạt chất chiết từ toàn bộ vị đương quy (dùng nước đun sắc hoặc rượunhẹ độ thấm kiệt), tiêm cho chó đã gây mê (tĩnh mạch) thì thấy đối với tử cung 10 con không có chửa có 37,5% hiện tượng co, đối với chó có chửa hoặc đẻ không lâu thì 100% hiện tượng co tử cung
Đối với các cơ quan có cơ trơn khác như ruột, bàng quang cũng có hiện tượng đó, đổng thời huyết áp hạ thấp và có tác dụng lợi tiểu
- Tác dụng trên hiện tượng thiếu vitamin E: Theo Nghê Chương Kỳ (1941 Chinese
J physioỉ 16; 373) dùng thức ãn thiếu vitamin E nuôi chuột trong 2-5 tháng, 100% chuột bị bệnh thiếu vitamin E với những chứng bệnh ở tinh hoàn; nếu thêm vào thức ăn 5-6% đương quy thì 38% chuột không có những triệu chứng thiếu vitamin E nữa
- Tác dụng trên trung khu thần kinh: tinh dầu của đương quy có tác dụng trấn tĩnh
hoạt động của đại não lúc; nhưng nếu tiêm dưới da thỏ thì các hiện tượng trên không rõ rệt, chỉ thấy liệt hô hấp trước, rổi đến liệt tim
- Tác dụng trên huyết áp và hô hấp: tinh dầu của đương quy có tác dụng hạ huyết
áp, nhưng thành phần không bay hơi cùa đương quy lại có tính chất làm co cơ trơn
ở thành mạch máu làm cho huyết áp tăng cao
- Tác dụng trên cơ tim: đương quy giống tác dụng của quinidin.
Trang 5- Tác dụng kháng sinh Năm 1950, Lưu Quốc Thanh đã báo cáo nước sắc đương
quy có tác dụng kháng sinh đối với trực trùng ly và tụ cầu trùng
5 Ứng dụng điều trị.
- Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông trong đông y Nó là dầu vị trong thuốc
chữa bệnh cho con cái, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác
- Chủ yếu dùng chữa bệnh kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng; trước khi
thấy kinh 7 ngày thì uống Ngày uống 6-15g dưới dạng thuốc sác (chia làm 2 lẫn uống trong ngày) Còn làm thuốc bổ huyết chữa thiếu máu, chân tay đau nhức và lạnh
6 Bài thuốc
- Trị khó đẻ, ngôi thai ngược: Đương quy 20g, nhân sâm 16g, xuyên khung 16g sắc
uống ngày một thang
- Trị viêm gan mạn tính Đương quy 15g, đảng sâm 15g, gà mái một con cho 2 vị
thuốc vào bụng gà đã làm, mổ moi sạch Cho tất cả vào nồi cùng một ít nước, gia
vị, rồi ninh nhừ, ăn cả nước lẫn cái trong ngày.Trị chứng sau khi đẻ mắc nhiều bệnh: Đương quy 16g, thục địa 12g, xuyên khung 6g, bạch thược 8g, gừng khô (sao đen) 4g, đậu đen sao 8g, trạch lan 8g, ngưu tất 8g, ích mẫu thảo 12g, bồ hoàng 10g Sắc uống ngày một thang
- Trị bại liệt tứ chi và đau cột sống Đương quy 40g, tế tân 4g, tục đoạn 12g, đỗ
trọng 12g, độc hoạt 12g, lưu kỳ nô 8g, chỉ xác 12g, cam thảo 4g, nước 300ml, sắc còn 100ml, uống 2 lần sáng và tối
- Chứng táo nhiệt, khát, mạch hồng đại hư: Đương quy (rửa rượu) 8g, hoàng kỳ
(nướng mật) 40g Nước 3 bát sắc còn một bát, chia 2 lần uống Bã lại đun lần hai, uống tiếp, uống ấm, lúc bụng đó
- Chữa các chứng tỷ (tê, đau): Đương quy 12g, quế chi 8g, thương thuật 10g, cúc
hoa 6g, ngưu tất 10g, nước vừa đủ sắc còn 1/3, chia uống 2 lần sáng và tối trước khi đi ngủ
3 Tam thất.
1 Tên.
- Tên gọi khác: sâm tam thất, kim bất hoán, nhân sâm tam thất, điền thất.
- Tên khoa học: Radix Notoginseng.
2 Đặc điểm, nguồn gốc và thu hái chế biến.
Trang 6- Cây thảo, sống nhiều năm.
- Thân mọc thẳng, cao 30 - 50cm, màu tím tía.
- Rễ củ hình con quay Rễ củ hình trụ hoặc khối, hình thù thay đổi, dài khoảng 1,5 –
4 cm, đường kính 1 – 2 cm Mặt ngoài củ màu vàng xám nhạt, trên mặt có những nét nhăn nhỏ theo chiều dọc Vỏ cứng bên ngoài, khó bẻ và khó cắt Có thể tách riêng khỏi phần lõi Củ có mùi thơm nhẹ đặc trưng của tam thất Rễ củ trồng lâu năm, củ càng to, nặng giá trị càng cao
- Lá kép chân vịt, 3 - 4 cái mọc vòng gồm 5-7 lá chét hình mác, gốc thuôn, đầu có
mũi nhọn, mép khía răng, hai mặt có lông cứng ở gân, mặt trên thẫm, mặt dưới nhạt
- Cụm hoa mọc thành tán đơn ở ngọn thân; hoa màu lục vàng nhạt, đài 5 răng ngắn;
tràng 5 cánh rộng ở phía dưới, nhị 5; bầu 2 ô Mùa hoa: tháng 5-7, mùa quả: tháng
8 - 10
- Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín màu đỏ; hạt màu trắng
- Nơi sống thu hái: Tam thất có nguồn gốc ở phía nam Trung Quốc, được đưa vào
trồng trọt từ lâu đời, Tam thất có mọc tự nhiên ở vùng Sapa Loài tam thất hiện
nay đang được trồng ở Trung Quốc là Panax notoginseng Cây đựơc trồng nhiều
nhất ở tỉnh Vân Nam Trung Quốc, sau đến Quảng Tây và một số nơi khác ở Ðài Loan, Nhật Bản và Hàn Quốc
3 Thành phần hóa học.
- Thành phần hoá học chính của Tam thất là các saponin thuộc nhóm dammaran mà
phần Aglycon cũng là 2 chất 20(S) protopanaxadiol và 20(S) protopanaxatriol như
ở Nhân sâm
- Các saponin thường gặp trong rễ củ là:
Các saponin có phần aglycon là 20(S) protopanaxadiol: Rb1, Rb2,
G-Rd, Gy-XVII, NR4, N-Fa
Các Saponin có phần aglycon là 20(S) protopanaxatriol: Re, Rg1, Rg2, G-Rh1, 20Glc-G-Rf, N-R1, N-R2, N-R3, N-R6
Trang 7G Trong số các saponin trên, GG Rb1 có hàm lượng 1,8% và GG Rg1 1,9% còn GG Rb2
và G-Rc thì rất thấp
(Chú thích: G= Gingsenosid, Gy: gypenosid, N= notoginsenosid)
- Các bộ phận khác của cây như rễ con, lá hoa đều có saponin nhóm dammaran.
4 Tác dụng dược lý.
- Tam thất có tác dụng bổ dưỡng: tăng lực, tăng sức đề kháng, điều hòa miễn dịch
- Kích thích tâm thần, chống trầm uất.
- Bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp Chất Noto Ginsenosid trong tam
thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng khi bị thiếu O2
- Cầm máu, tiêu sưng: Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng),
tiêu máu ứ do phẫu thuật, va dập gây bầm tím phần mềm Bột tam thất rắc giúp cầm máu nhanh các vết thương
- Giảm sinh khối u, do đó làm giảm tốc độ phát triển u, hạn chế sự di căn của tế bào
ung thư, kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân ung thư
- Tam thất có vị đắng ngọt, tính ấm, vào các kinh can, thận Có tác dụng hoạt huyết, bổ
huyết, cầm máu, tiêu ứ huyết, tiêu sưng, giảm đau.Tam thất nam có vị cay, đắng, tính ôn.Có tác dụng thông kinh, hoạt huyết, tán ứ, tiêu thũng, chỉ thống
5 Ứng dụng điều trị.
- Thuốc bổ cầm máu (chữa thổ huyết, băng huyết, rong huyết, sau đẻ máu hôi không ra
hết, lỵ ra máu), ung nhọt, sưng do chấn thương, thiếu máu nặng, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ngủ ít
- Kinh nghiệm dân gian Tam thất có thể chữa được một số trường hợp ung thư (ung thư
vú, ung thư máu )
6 Bài thuốc
- Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần bột tam
thất, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm
- Phòng và chữa đau thắt ngực: Ngày uống 3-6 g bột tam thất (1 lần), chiêu với nước
ấm
- Chữa thiếu máu hoặc huyết hư (các chứng sau khi sinh): Bột tam thất uống 6g/ngày.
- Chữa suy nhược: Tam thất 12g, sâm bổ chinh 40g, ích mẫu 40g, kê huyết đằng 20g,
hương phụ 12g Tán nhỏ, uống ngày 30g (có thể sắc uống với liều thích hợp)
4 Bạch truật
1 Tên.
- Tên gọi khác: là Truật, Sinh Bạch truật, Sơn khương, Sơn liên…
- Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz.
Trang 82 Đặc điểm, nơi sống và thu hái.
- Cây thảo cao 40-60cm, sống nhiều năm
- Rễ thành củ mập, có vỏ ngoài màu vàng xám
- Lá mọc so le, mép khía răng, lá ở gốc có cuống dài, xẻ 3 thuỳ.
- Cụm hoa hình đầu, ở ngọn; hoa nhỏ màu tím
- Quả bế có túm lông dài Mùa hoa quả tháng 8-10.
- Khoảng năm 1960, ta nhập nội đem trồng thử ở Bắc Hà và Sa Pa tỉnh Lào Cai, nay
được đem trồng ở nhiều nơi cả miền núi và đồng bằng Trồng bằng hạt vào tháng
9-10 ở vùng núi và từ tháng 9-10 -11 ở đồng bằng Trong 2 năm thì có thể thu hoạch, nhưng trồng ở đồng bằng thì chỉ 8-10 tháng
- Thu hoạch rễ củ vào tháng 6-7 (ở đồng bằng) và tháng 12 (ở miền núi) khi lá ở gốc đã
khô vàng; cắt bỏ rễ con, rửa sạch, sấy lưu huỳnh 12 giờ, rồi phơi khô Củ cứng chắc,
vỏ màu nâu, ruột trắng ngà, có mùi thơm nhẹ là loại tốt Khi dùng, đắp nước vào khâu
ủ rễ cho mềm rồi thái miếng
- Phần dùng làm thuốc: Dùng thân rễ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, ruột màu trắng ngà,
củ rắn chắc có nhiều dầu là tốt
3 Thành phần hóa học.
- Trong Bạch truật có: Humulene, b-Elemol, a-Curcumene, Atractylone, 3b
Acetoxyatractylone, Selian 4(14), 7 (11)-Diene-8-One, Eudesmo, Palmitic acid
- Hinesol, b- Selinene
- 8b-Ethoxyatractylenolide II, 14-Acetyl-12-Senecioy-12E, 8Z, 10E-Atractylentriol,
14- Acetyl-12-Senecioyl-2E, 8E, Atractylentriol, 12-Senecioyl-2E-8Z, Atractylentriol, 12- Senecioyl-2E-8E-10E-Atractylentriol
10E Trong rễ củ Bạch truật có 1,4% tinh dầu Thành phần tinh dầu gồm: Atractylon
(C16H180), Atractylola (CH160) Atractylenolid I, II, III, Eudesmol và Vitamin A
4 Tác dụng dược lý.
- Ảnh Hưởng Đến Ruột: đối với ruột cô lập của thỏ: lúc ruột ở trạng thái hưng phấn thì
thuốc có tác dụng ức chế và ngược lại Tác dụng điều tiết 2 chiều đó của thuốc có
Trang 9liên quan đến hệ thống thần kinh thực vật Bạch truật có thể chữa được táo bón và tiêu chảy.
- Trên súc vật thực nghiệm cho thấy Bạch truật có tác dụng an thần với liều lượng nhỏ
chất tinh dầu
- Kháng Viêm: Rễ Bạch truật có hoạt tính chống siêu vi khuẩn và chống ung thư trong
thí nghiệm in vitro
- Tác Dụng Bổ Ích Cường Tráng: Trên thực nghiệm thuốc có tác dụng tăng khả năng
thực bào của hệ thống tế bào lưới, tăng cường chức năng miễn dịch của tế bào, làm tăng cao IgG trong huyết thanh, có tác dụng tăng bạch cầu và bảo vệ gan, tăng sự tổnghợp Protêin ở ruột non
- Tác Dụng Chống Lo t: Nước sắc Bạch truật trên thực nghiệm chứng minh có tác dụng
bảo vệ gan, phòng ngừa được sự giảm sút Glycogen ở gan
- Đối Với Máu: Nước sắc và cồn Bạch truật đều có tác dụng chống đông máu, dãn
mạch máu
- Tinh dầu Bạch truật có tác dụng chống ung thư nơi súc vật phát triển.
- Hoạt Động Tiết Dịch Vị: Bạch truật có tác dụng làm giảm rõ rệt lượng dịch vị tiết ra
và không làm giảm độ Acid tự do của dịch vị
5 Ứng dụng điều trị.
- Bạch truật được xem là một vị thuốc bổ bồi dưỡng và được dùng chữa viêm loét dạ
dày, suy giảm chức phận gan, ăn chậm tiêu, nôn mửa, ỉa chảy phân sống, viêm ruột mạn tính, ốm nghén, có thai đau bụng, sốt ra mồ hôi Cũng dùng làm thuốc lợi tiểu, trị
ho, trị đái tháo đường và ức chế đối với một loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da
- Trừ thấp, ích táo, hòa trung, ích khí, ôn trung, chỉ khát, an thai.
- Bổ Tỳ, ích Vị, táo thấp, hòa trung
- Kiện Tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thủy, chỉ hãn, an thai.
- Ở người ngoài tác dụng bổ dưỡng bạch truật còn được sử dụng để làm đẹp rất phổ
biến: chữa tàn nhang
6 Bài thuốc.
- Viêm gan nhiễm trùng: Bạch truật 9g Nhân trần 30g, Trạch tả 9g Dành dành 9g
Phục linh 12g, nước 450ml sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày
- Viêm dạ dày cấp và mạn tính, bệnh về máu: Bạch truật 6g Trần bì 4,5g, Toan táo
nhân 3g Hậu phác 4,5g Gừng 3g, Cam thảo 1,5g nước 600ml, sắc, sau đó lọc, chia 3 lần uống/ngày
- Thuốc bổ và chữa dị ứng: Bạch truật 6kg cho ngập nước vào nồi đất hay đồ sành, đồ
sắt tráng men, nấu cạn còn một nửa, gạn lấy nước, thêm nước mới, làm như vậy 3 lần.Trộn 3 nước lại cô đặc thành cao Ngày uống 2-3 thìa cao này
5 Long nhãn.
Trang 101 Tên.
- Tên gọi khác: Ích Trí, Long Mục, Á Lệ Chi…
- Tên khoa học: Euphoria longana Lamk Thuộc họ Bồ hòn Sapindaceae.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Cây nhãn cao 5-7m.
- Lá rườm rà, vỏ cây xù xì, sắc xám, nhiều cành lá um tùm Lá kép hình lông chim, mọc
so le gồm 5 - 9 lá chét hẹp dài 7- 20cm, rộng 2,5 - 5cm
- Mùa xuân vào các tháng 2 - 3 – 4 có hoa màu vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành
hay kẽ lá, đài 5 - 6 răng, tràng 5 - 6, nhị 6 - 10, bầu 2 - 3 ô
- Quả có vỏ ngoài màu vàng xám Hạt đen nhánh có áo hạt trắng bao bọc
- Ở Việt Nam đâu cũng có nhãn, nhưng nhiều và quý nhất là nhãn Hưng Yên Có mọc ở
miền nam Trung Quốc, Thái Lan, Đông Ần Độ Thu hoạch vào tháng 7 - 8 Cùi nhãn sấy khô
3 Thành phần hóa học.
- Trong Long nhãn có: Sacaroza, Glucoza, Protein, Acid Tatric, Chất béo, Sinh tố A,B.
Các men Amylaza, Peroxitdaza Hạt nhãn có Saponin, Chất béo (Dược Liệu ViệtNam)
- Cùi nhãn tươi có: Nước 77,15%, Tro 0,01%, Chất béo 0,13%, Protid 1,47%, hợp
chất có Nitrogen tan trong nước 20,55%, Saccacrose 12,25%, Vitamin A, B Cùinhãn khô có nước 0,85%, Chất tan trong nước 79,77%, Chất không tan trong nước 19,39%, Tro 3,36 Trong phần tan trong nước có Glucose 26,91%, Sacarose 0,22%,Acid tartric1,26%, Chất có Nitrogen 6,309% Hạt nhãn chứa tinh bột, Saponin, Chấtbéo và Tanin
- Lá chứa Quercetrin, Quercetin, Tanin (Tự Điển Cây Thuốc Việt Nam).
- Stigmasterol, Fucosterol.
4 Tác dụng dược lý.
- Tác dụng chống nấm: nước ngâm Long nhãn, trong ống nghiệm có tác dụng ức chế
đối với nha bào của nấm (Trung Dược Học)
- Tác dụng kháng phóng xạ: Long nhãn nhục hợp với Cáp giới (Mỗi 1ml thuốc có
Long nhãn nhục 1g, Cáp giới 0,5g), cho chuột uống theo liều 20ml/kg, liên tục 10
Trang 11ngày, thấy có tác dụng tăng sức đề kháng; Uống liều 15ml/kg liên tục 14 ngày huyết
áp trở lại trạng thái bình thường; Uống 15ml/kg liên tục 10 ngày, thấy chuột tươitỉnh, khỏe mạnh; Uống 20ml/kg liên tục 7 ngày thấy trọng lượng chuột tăng (TrungQuốc Trung Dược Tạp Chí 1989, 14 (6): 365)
5 Ứng dụng điều trị.
- Ngoài công dụng làm thực phẩm, long nhãn nhục là một vị thuốc nhân dân dùng để
bồi bổ, chữa các bệnh hay quên, thần kinh kém, hay hoảng hốt, thần kinh suy nhược, không ngủ được Ngày dùng 9 - 10g dưới dạng thuốc sắc hay cao lỏng
- Khử độc (Danh Y Biệt Lục).
- Dưỡng huyết, an thần, ích trí, liễm hãn, khai Vị, ích Tỳ (Trấn Nam Bản Thảo).
- Đại bổ âm huyết (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
- Bổ Tâm, Tỳ, dưỡng huyết, an thần (Trung Dược Học).
6 Bài thuốc.
- Trị mất ngủ, hồi hộp, hay quên: Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 12g, Đảng Sâm 12g,
Đương qui 8g, Phục thần 12g, Long nhãn nhục 12g, Toan táo nhân 12g, Mộc hương4g, Viễn chí 6g, Chích thảo 4g, sắc nước uống
- Ôn bổ Tỳ Vị, trợ tinh thần: Long nhãn nhục, nhiều ít tùy dùng, ngâm rượu 100 ngày,
mỗi ngày uống (Long Nhãn Tửu – Vạn Thị Gia Sao)
- Trị Tỳ hư, tiêu chảy: Long nhãn khô 14 trái, Sinh khương 3 lát, sắc uống (Tuyền
Châu Bản Thảo)
6 Nấm linh chi
1 Tên.
- Tên gọi khác: Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung.
- Tên khoa học: Ganoderma lucidum, Họ Nấm Lim (Ganodermataceae)
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Đây là loại nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu
đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng
thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên
Trang 12- Nguồn gốc, thu hái: Trong thiên nhiên, loại nấm này vô cùng hiếm, tỉ lệ mọc trên các
cây cổ thụ là 1/1 triệu Thu hái toàn bộ
3 Thành phần hóa học.
- Hợp chất đa đường (45% số lượng): arabinogalactane, beta-D-glucane; ganoderane A,
B etC
- Triterpene : acide ganoderic A,B,C,D,F,H, K,M,R,S, và Y.
- Ganodermadiol phân sinh của loại acide lanostaoic
- Esteroides: Ganodosterone - Acide béo chưa bảo hòa.
- Chất đạm protide: Ling Zhi-8, glycoproteine.
- Khoáng chất ( minéraux ) : calcium, germanium, K, Mg, Fe, Mn, Zn, Ca, Be, Cu, Ag,
Al, Na,
- Những chất khác: manitole, adenine, trechalose, uracine, lysine, acide stearic ( bạch
lạp toan là loại mỡ bảo hòa ), tất cả rất nhiều acide amine
4 Tác dụng dược lý.
- Đối với hệ tuần hoàn: Ổn định huyết áp
Lọc sạch máu, tăng cường tuần hoàn máu, giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh
Chống đau đầu và tứ chi
Chống các bệnh ngoài da như dị ứng
- Tác dụng chống ung thư: chất germanium ngăn chặn ung thư trong cơ thể vì vậy nó
loại trừ và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư
- Làm sạch ruột: Linh chi làm sạch ruột thúc đẩy hệ tiêu hóa, nên chống táo bón mãn và
ỉa chảy Chống bệnh béo phì
- Thúc đẩy quá trình tiết insulin: Tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ chất cholesteron
trong các thành mạch lọc sạch máu thúc đẩy quá trình lưu thông máu Cải thiện cơ bản thiểu năng insulin nguyên nhân chính gây ra bệnh đái đường phòng chữa bênh đái đường rất tốt
- Chất interpheron alpha và gamma là chất chống chống siêu vi trùng, chống độc nhiễm
và giảm đường trong máu, chính vì thế chúng có tác dụng giảm phản ứng phụ của chất thuốc khác
- Ngăn chặn quá trình làm lão hoá , làm cơ thể tráng kiện
- Làm chậm quá trình o xi hoá tăng cường khả năng miễn dịch giúp cơ thể luôn tươi trẻ
và tăng tuổi thọ
- Nhóm sterois giải độc gan, bảo vệ gan ngừng tổng hợp choleterol, trung hoà vi rút, ức
chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả rất tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ
5 Ứng dụng điều trị.
Trang 13- Dùng cho các bệnh suy giảm miễn dịch, suy giảm trí nhớ, giúp kéo dài tuổi thọ, chống
lão hóa
- Hỗ trợ điều trị bệnh nhược cơ, viêm gan siêu vi, ung thư.
- Hỗ trợ trong điều trị tiểu đường, béo phì hay các bệnh tiêu hóa: loét dạ dày – tá tràng,
viêm gan, táo bón, ỉa chảy, tiêu hóa kém
- Chống suy nhược cơ thể, điều hòa huyết áp
- Bổ sung nguồn chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự phát triển của cơ thể.
6 Bài thuốc
- Thuốc sắc, cồn linh chi, thuốc viên nang linh chi, thuốc tiêm linh chi, nước cốt linh
chi, sấy khô…
7 Mạch nha.
1 Tên.
- Tên gọi khác: Kẹo mạ, di đường, đường nha, kẹo nha, mạch nha, Kẹo mầm
- Tên khoa học: Saccharum granoru.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Cây Đại mạch là một loại cây ngũ cốc, mọc hàng năm Mỗi năm thế giới sản xuất
khoảng 100 triệu tấn (Bắc Mỹ, Liên Xô cũ, Trung quốc, Tây Âu) Muốn chế biến thành dược liệu thì người ta cho hạt nẩy mầm, khi một số mầm bắt đầu xanh thì đem phơi nắng cho khô
3 Thành phần hóa học.
- Tinh bột là thành phần chính, các thành phần khác: protein, lipid, vitamin, chất
khoáng
- Trong hạt đại mạch nẩy mầm thì giàu các enzym Dưới tác dụng của enzym, tinh bột
chuyển thành dextrin và maltose, saccharose thì chuyển thành đường nghịch đảo, protein chuyển thành pepton, polypeptid thành amino acid
Trang 14 Do đó mạch nha là thức ăn rất dễ tiêu cho người và gia súc ốm, gia súc non Trong mầm hạt đại mạch có chứa một lượng nhỏ alcaloid (0,1-0,5%) gồm 2
chất: hordenin và gramin
- Hordenin là một dẫn chất Phenylethylamin Muốn chế Hordenin người ta cho tác
dụng lên mầm hạt đại mạch dung dịch HCl loãng, sau đó kết tủa Alcaloid bằng kiềm
- Muốn chế Enzym được dụng thì chiết hỗn hợp các Enzym hòa tan trong đại mạch đã
mọc mầm bằng nước rồi tủa bằng 3 lần thể tích cồn 95o Tủa tách ra đem làm khô bằng cách tải mỏng hoặc sấy ở chân không, nhiệt độ thấp Chế phẩm chứa chủ yếu amylase, maltase
4 Tác dụng dược lý.
a Theo Y học cổ truyền:
- Mạch nha có tác dụng: tiêu thực hòa trung, cắt giảm sữa (hồi nhũ)
- Chủ trị các chứng: thực tích đình trệ, rối loạn tiêu hóa, vú sưng đau.
b Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại
- Mạch nha có tác dụng hạ đường huyết: Mạch nha có Amylase và vitamin B nên có tác
dụng trợ tiêu hóa Do Amylase không chịu nóng nên cho vào sắc hoặc sao cháy thì hoạt lực giảm sút
- Độc tố của Mạch nha trong thuốc có hàm lượng với tỷ lệ 0,02 - 0,35%, dùng uống
khó hấp thu, cho nên không có ý nghĩa lâm sàng, nhưng lúc làm thức ăn cho gia súc liều lượng lớn cần chú ý
- Còn một số bị nhiễm độc là do mầm nha bị biến chất, một số nấm độc ký sinh ở mầm
sinh ra nên trong lúc thu hoạch hay mua cần lưu ý
5 Ứng dụng điều trị.
- Trị viêm gan cấp - mạn tính: Dùng rễ non Mạch nha lên mầm ở nhiệt độ thấp sấy khô
tán bột chế thành sirô, mỗi lần uống 10ml, ngày 3 lần, uống sau bữa ăn Ngoài ra cho uống thêm men hoặc Vitamin B viên, 30 ngày là một liệu trình Uống liên tục sau khi chức năng gan phục hồi, uống tiếp 1 liệu trình nữa
- Trị nhiễm nấm: dùng cồn Mạch nha; mỗi ngày bôi 2 lần sáng và tối, thường 4 tuần là
được
- Trị chứng sữa quá nhiều: uống nước sắc Mạch nha hoặc thành phẩm.
- Trị rối loạn tiêu hóa, bụng đầy, chán ăn do tỳ vị hư hàn:
Sao Mạch nha, Sinh Sơn tra đều 10g sắc uống
Bổ tỳ thang: Mạch nha 10g, Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật đều 10g, Thảo quả 6g, Cam thảo 3g, Can khương 3g, Hậu phác 6g, Trần bì 5g, sắc uống Trị chứng rối loạn tiêu hóa do tỳ vị hư hàn
6 Bài thuốc
Trang 15- Trường hợp đau bụng dọa sảy thai: Mạch nha 20g, sa nhân 1 - 2g Hãm hoặc sắc sa
nhân, hoà tan đường trong nước sa nhân
- Trường hợp ho gà, ho dài ngày do viêm khí phế quản mãn tính: Nước ép củ cải trắng
1 bát, mạch nha 15 - 20g Nước ép hoà với mạch nha, chưng cho sôi và tan đều, cho uống
8 Cây Hoàng Tinh.
1 Tên.
- Tên Việt Nam của Hoàng tinh: Cây cơm nếp Hoàng tinh hoa đỏ Hoàng tinh lá mọc
vòng.
- Tên Hán Việt khác: Thỏ trúc, Lộc trúc, Cứu cùng thảo, Trùng lâu, Kê cách, Thùy
châu, Mã tiển, Bạch cập, Cẩu cách
- Tên khoa học: Polygonatum Kingianum Coll Ethemsl.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Cây cỏ loại sống dai Thân rễ mập mọc ngang, chia đốt, có khi phân nhánh, hơi lõm,
thân củ mẫm màu vàng trắng, chiều dài từ 25-35cm, rộng 6- 7cm Thân mọc đứng nhẵn bóng cao 1-1,5m Lá hẹp không cuống, mọc vòng 5-10 lá Đầu lá nhọn dài, lá hẹp không cuống, mọc vòng 5-10 lá Mùa hoa quả tháng 3 - 4 Địa lý: Cây mọc hoang
ở vùng núi xứ lạnh có độ cao hơn 1.200m chỗ đất ẩm mát, nhiều mùn Có ở các tỉnh Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Sơn La
- Nguồn gốc, thu hái và chế biến: Dược liệu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng
tinh Cây mọc hoang ở những nơi rừng ẩm, đất nhiều mùa trên các núi có lẫn đá xanh,
ở các tỉnh miền Bắc, quanh thị trấn Sapa có nhiều
- Cho đến nay, ta vẫn dùng những cây mọc hoang, chưa ai chú ý trồng Muốn trồng,
đào lấy những mẩu thân rễ có ít nhất 2 đốt đem về trồng ở nơi đất tốt và mát
- Thường sau 5 năm mới thu hoạch Hái thân rễ vào mùa thu hoặc mùa xuân, tốt nhất
vào mùa thu vì thân rễ chứa ít nước, có những nơi thu hái gần quanh năm từ tháng 4 đến tháng 10
Trang 16- Có nhiều cách chế biến:
Hoàng tinh: Lấy hoàng tinh sạch, ủ mềm, thái phiến dày, phơi hoặc sấy khô
Tửu Hoàng tinh: Lấy Hoàng tinh sạch, trộn với rượu, cho vào thùng đậy nắp, đun trong cách thủy để dược liệu hút hết rượu, lấy ra cắt lát dày, phơi khô Cứ
100 kg Hoàng tinh
3 Thành phần hóa học.
- Glucose, Mannose, Galacturonic acid, Fructose
4 Tác dụng dược lý.
- Bổ Tỳ, Vị , nhuận Tâm , Phế, bổ tinh tuỷ , mạnh gân cốt
- Trừ gió độc hơi ẩm, chữa phổi yếu, ho khan, khát nước, đau lưng, đau khớp, suy
nhược cơ thể, bổ huyết, bổ âm
5 Ứng dụng điều trị.
- Trị chứng huyết áp thấp
- Trị chứng lipid huyết cao
- Điều trị chứng cận thị
- Điều trị lao phổi nấm chân tay
- Điều trị tai điếc do nhiễm độc thuốc
- Điều trị suy nhược cơ thể sau khi mắc bệnh
6 Bài thuốc
- Chữa các chứng hư tổn suy nhược: Hoàng tinh nấu và phơi 9 lần, nhai ăn hoặc tán bột
ăn với cháo (Nam dược thần hiệu)
- Mạnh gân xương, làm đen tóc và chữa các bệnh: Hoàng tinh, phối hợp với Thương
truật, Địa cốt bì, lá Trắc bá, Thiên môn để ngâm rượu
- Thuốc bổ sinh tân dịch: Hoàng tinh 25g, Ba kích 20g, Đẳng sâm 10g, Thục địa 10 g
Tất cả thái mỏng, ngâm với một lít rượu 30 độ, thỉnh thoảng lắc đều khi dùng, pha thêm 100ml sirô đơn Ngày dùng 3 lần, trước 2 bữa ăn và khi đi ngủ, mỗi lần 1 chén nhỏ
1 Tên.
- Tên gọi khác: Hồng dại, dã tường vi, thập tỉ muội.
- Tên khoa học: Rosa multiflora Thunb, thuộc họ Hoa Hồng Rosaceae.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
Trang 17- Tây tầm xuân (Rosa hybrrida) có nhiều gai còn gọi là hoa hồng có gai thuộc cây bụi
mọc dày Cây tầm xuân nguyên sản ở Trung Quốc Thân cành màu nâu xám có nhiều lông cứng và gai ngược, lá kép lông chim gồm 5-9 loài nhỏ dài 2-5cm hình bầu dục, hoa đơn tính mọc chùm thường là màu tím, mùi thơm, đường kính hoa 6-8cm, hoa nở vào tháng 4-5 Quả hình cầu dẹt màu đỏ gạch, cây cao có thể 1-2m Tầm xuân có rất nhiều loài, hoa có nhiều màu: tím, đỏ, trắng
- Bộ phận dùng làm thuốc chủ yếu của tầm xuân là rễ, thu hái quanh năm, tốt nhất vàomùa thu, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô Khi dùng, để sống hoặc sao vàng
3 Thành phần hoá học.
- Trong tầm xuân có tinh dầu, tanin, chất màu.
4 Tác dụng dược lí.
- Lá: có tác dụng sinh cơ và làm liền nhanh vết thương: nhọt có mủ nhưng chưa bị loét,
Viêm loét chi dưới, Nhọt độc sưng nề nhiều
- Rễ vị đắng hơi sáp, tính bình, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết
và giải độc, được dùng để chữa nhiều chứng bệnh
- Hoa tầm xuân Cảm nóng, cảm lạnh: có các triệu chứng tức ngực, buồn nôn và nôn, có
thể có nôn ra máu, môi khô miệng khát, chán ăn, mệt mỏi
- Quả tầm xuân Vị chua, tính ấm, thu hái vào lúc chín, sấy hoặc phơi khô làm thuốc, có
công dụng lợi tiểu thanh nhiệt, hoạt huyết giải độc
5 Ứng dụng điều trị.
- Theo quan niệm của Y học cổ truyền, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, trừ
phong, hoạt huyết chỉ huyết, giải độc giảm đau, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như hoàng đản, thuỷ thũng, lỵ tật, tiêu khát, bĩ tích, đái dầm ở trẻ em… Tuỳ theotừng bộ phận của tầm xuân mà tác dụng chữa bệnh cũng có những đặc điểm khác nhau:
Hoa Tầm Xuân: Bướu tuyến giáp…
Lá Tầm Xuân: Nhọt đọc sưng nề, Ung nhọt làm mủ chưa loét…
Rễ Tầm Xuân: Đau răng, viêm khớp…
Trang 186 Bài thuốc
- Cảm nắng nặng: Hoa tầm xuân sắc uống Hoặc hoa tầm xuân 10g, hoa đậu ván trắng
10g Sắc hoặc hãm nước sôi để uống
- Sốt rét cơn: Hoa tầm xuân sắc uống.
- Ung nhọt (chưa vỡ): Lá tầm xuân khô tán bột, nhào mật ong, dấm để đắp.
- Viêm loét chi dưới: Lá tầm xuân nấu nước rửa.
- Phù thận: Quả tầm xuân 3g, hồng táo 3 quả, sắc uống.
- Liệt mặt, liệt 1/2 cơ thể: Rễ tầm xuân 30g sắc uống.
- Chữa phong thấp teo cơ: Rễ tầm xuân 20g sắc uống Có thể phối hợp cùng các
phương thuốc Nam chữa thấp khớp
- Vàng da: Rễ tầm xuân 15g hầm với thịt lợn nạc ăn.
1 Tên.
- Tên gọi khác: cây gỏi cá, nam dương lâm.
- Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.) Harms (Panax fruticosum L, Nothopanax
fruticosum (L.) Miq Tieghemopanax/ruticosus (L.) R Vig.
- Họ: Ngũ gia bì Araliaceae.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Cây thân gỗ nhỏ, không lông, không gai, cao 1 - 2m Lá kép lông chim 2-3 lần, mọc
so le, lá chét có răng cưa nhọn Hoa đinh lăng nhỏ thành cờ màu lục nhạt hoặc trắng xám, quả dẹt, màu trắng bạc
- Rễ Đinh lăng được thu hái vào mùa thu, đông ở những cây đã trồng từ 3 năm trở lên,
rễ mềm có nhiều hoạt chất Rửa sạch, cắt bỏ phần rễ sát với gốc thân, rễ nhỏ thì dùng
Trang 19cả, rễ to chỉ dùng vỏ Thái nhỏ, phơi khô ở chỗ mát, thoáng gió để bảo đảm mùi thơm
và phẩm chất
3 Thành phần hoá học.
- Trong thân củ đã tìm thấy có các alcaloit, glucozit, saponin, flavonoit, tanin, vitamin B1 các axit amin trong đó có lyzin, xystei, và methionin … là những axit amin không thể thay thế được
4 Tác dụng dược lí.
- Có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể
- Hoạt huyết dưỡng não: Dưới tác dụng của Đinh lăng, vỏ não được hoạt hóa nhẹ và có tính đồng bộ, các chức năng của hệ thần kinh về tiếp nhận và tích hợp đều tốt hơn
- Dùng đinh lăng phòng và điều trị các bệnh kém tập trung,suy giảm trí nhớ,căng thẳng thần kinh,suy nhược thần kinh.Những người thiểu năng tuần hoàn não,tiền đình với các chứng hoa mắt,chóng mặt,mât ngủ,mất thăng bằng dùng cây đinh lăng có tác dụngrất tốt
- Đinh lăng còn ức chế men MAO nên cải thiện triệu chứng run của bệnh
Parkinson.Người già bị bệnh run tay,run chân uống nước rễ đinh lăng bệnh tình cải thiện một cách rõ rệt
5 Ứng dụng điều trị.
- Dùng để chữa ho, ho ra máu, thông tiểu, thông sữa, kiết lỵ nặng
- Chữa phong thấp,thấp khớp ( dùng rễ đinh lăng)
- Chữa ho suyễn ( rễ cây đinh lăng)
- Nổi mề đay,ngứa,dị ứng ( lá đinh lăng)
- Chữa tắc tia sữa ( rễ nấu nước hoặc lá nấu cháo)
- Bồi bổ cơ thể,ngừa dị ứng ( rễ nấu nước uống) hoặc có thểm ngâm rượu củ đinh lăng dùng trong các bữa ăn hàng ngày
- Bảo vệ tế bào gan
6 Bài thuốc
- Chữa bệnh mỏi mệt, biếng hoạt động:Rễ phơi khô, thái mỏng 0,50g, thêm 100ml
nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2 hay 3 lần uống trong ngày
- Thông tia sữa, căng vú sữa Rễ 30-40g Thêm 500ml nước sắc còn 250ml Uống nóng.
Uống luôn 2-3 ngày, vú hết nhức, sữa chảy bình thường (y sĩ Kim Hoán, Y học thực hành, 7-1963)
- Chữa vết thương: Giã nát lá đắp lên trên vết thương.
11 Cây Công Cộng.
1 Tên.
Trang 20- Tên gọi khác: nguyễn cộng, lam khái liên, khổ đảm thảo, xuyên tâm liên.
- Tên khoa học: Andrographis paniculata (Burom f.) Nees (Justicia paniculata Burm
f.),
- Họ: Ô rô Acanihaceae.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Cây nhỏ, thuộc thảo, mọc thẳng đứng, cao từ 0,3 – 0,8m, nhiều đốt, Rất nhiều cành
- Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình trứng thuôn dài hay hơi hình mác, hai đầu
nhọn, mặt nhẵn, dài 3- 12cm, rộng l-3cm, nguyên, mềm
- Hoa màu trắng, điểm hồng, mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành, thành chùy Mùa
hoa 9-10
- Quả dài, 15mm, rộng 3,5mm, hơi nhẵn Hạt hình trụ, thuôn dài.
- Phân bố, thu hái và chế biến: Mọc hoang dại và dược trồng ở nhiều tỉnh miền Bắc để
làm thuốc Còn mọc ở Ấn Độ, Giava, Malaixia, miền man Trung Quốc (Quảng Châu).Người ta dùng rễ hay toàn cây phơi hoặc sấy khô Có nơi chỉ dùng lá và cành mang lá.Thu hái gần như quanh năm Nhưng thường mùa hè dùng lá và phần trên mặt đất của cây, mùa thu đông dùng rễ và toàn cây
3 Thành phần hoá học.
- Cây này được nghiên cứu ở Ấn Độ từ lâu Năm 1887, E Pozzi đã cho biết trong cây
có một tỷ lệ tanin khá cao tập trung ở vỏ thân, cành và vỏ rễ
- Năm 1949, Sen Gupta s B., Banariée s và D Chakravarti đã chiết được từ cây công
cộng 2,68% một chất glucosid đắng đặt tên là androgaphiolide (Ind J Phanrm., 11,
1949, 77- 78)
- Năm 1951, Kleipool và Koostermans ở Indonexia đã nghiên cứu cấu trúc chất này
Năm 1952, Kleipool còn phát hiện trong công cộng một chất không có vị đắng thuộc nhóm các chất lacton và đặt tên là neoandrographiolide
Trang 21- Năm 1952, Chakravarti Mrs D và R N Chakravarti đã xác minh rằng
andrographiolide ; là một trihydroxylacton với một nhón hydroxyl 1 bậc ba
4 Tác dụng dược lí.
- Cây này có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, chỉ thống.
- Khi đun nóng, thảo dược sẽ tiết ra loại chất có tác dụng tẩy rửa vi khuẩn.
- Điều trị các bệnh:Lỵ cấp tính, viêm ruột và dạ dày, cảm mạo, phát sốt,viêm họng,
Viêm phổi, dùng ngoài chữa rắn độc cắn, xương khớp đau nhức
- Trị chứng nóng gan, giúp tiêu hóa tốt và hỗ trợ hệ bài tiết trong việc thải các chất độc
ra khỏi cơ thể
5 Ứng dụng điều trị.
- Cây này đươc dùng từ lâu trong nhân dân Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ và
Indonexia Theo tính vị ghi trong tài liệu y học dân gian Quảng Châu (Trung Quốc) thì cây này có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, chỉ thống (giảm đau) Dùng trong những trường hợp lỵ cấp tính, viêm ruột và dạ dày, cảmmạo, phát sốt, viêm họng, amiđan, viêm phổi, dùng ngoài chữa rắn độc cắn, xương khớp đau nhức
- Tại Ấn Độ cây này được dùng với tên Krariyat làm thuốc bổ đắng dùng trong những
trường hợp yếu toàn thân, yếu sau khi khỏi sốt, ỉa chảy và lỵ
- Ở Việt Nam, tại một số tỉnh miền Trung, nhân dân dùng cây này làm thuốc bổ sau khi
đẻ xong bị ứ huyết, đau nhức tê thấp, nhọt bàm bàm ở hai bên cổ
6 Bài thuốc
- Chữa bệnh lở miệng: Dùng 60g lá cây mảnh cộng tươi sau đó rửa sạch và để ráo Sau
đó thêm chút nước sạch và giã nát rồi lọc lấy nước Dùng hỗn hợp đã giã nát ngậm và nuốt dần trong ngày
- Chữa viêm gan: Dùng toàn cây mảnh cộng khoảng 30g (đã khô), 20g râu ngô, 12g lá
cây vọng cách, 12g lá quao, 16g sâm đại hành, 10g trân bì Sau đó dùng hỗn hợp trên sắc với 1000ml nước sôi, đun nhỏ lửa trong vòng 30 phút và chia làm 3 lần uống trong ngày
- Chữa thoái hóa cột sống Dùng lá cây mảnh cộng tươi khoảng 80g, 50g cây thuốc cứu
tươi, 50g củ sâm đại hành.Sau đó dùng hỗn hợp và giã nhuyễn, xào nóng với dấm và
để âm ấm sau đó đắp vào chỗ bị đau Băng chặt lại mỗi tối sau khi đi ngủ, buổi sáng
mở ra Làm liên tục từ 5 đến 10 ngày
- Thuốc hãm bổ: Toàn cây công cộng thái nhỏ 45g, vỏ cam và hạt mùi tán nhỏ 4g, nước
sôi 300ml Mỗi lần uống 45 đến 60g nước hãm này Ngày uống hai hay ba lần
12 Cây Đào Tiên.
Trang 221 Tên.
- Tên gọi khác: Cây trường sinh.
- Tên khoa học: Crescentia cujete.Giống: Bignoniaceae Họ Núc Nác (Đinh)
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Đào tiên là cây gỗ.
- Lá xanh đậm, nhẵn, cứng, mọc thành vòng, lá hình trái xoan ngược, thon hẹp dài ở
gốc, chóp thon, dài 10-15cm, rộng 3-4 cm, mọc khít nhau thành chùm 3 cái hay hơn
- Hoa trên thân hay trên cành, thường đơn độc, to, thòng, mùi hôi; đài xanh có 2 môi;
tràng xanh xanh, gốc hơi đỏ, có mụn nhỏ; 4 nhị, núm nhuỵ đẹp
- Quả mọng hình cầu hay hình trứng, rộng 12cm, có 1 ô; vỏ cứng; thịt nhiều, trong đó
có nhiều hạt hình tim ngược, dày có vỏ cứng Cây ra hoa và quả quanh năm
- Phân bố, thu hái: Đào tiên có nguồn gốc từ Brazil Theo các tài liệu của nước ngoài,
quả đào tiên đã từng được người dân ở châu Phi, Nam Mỹ dùng để chế biến thuốc bằng cách: Lấy quả đào tiên đã già nạo lấy phần thịt bên trong, thái nhỏ cho vào nồi, đun nóng và đảo qua lại cho đến khi chín thì thêm đường vào, tạo thành sản phẩm giống như si-rô dùng để chữa ho và tốt cho phổi
3 Thành phần hoá học.
- Cơm quả chứa các acid crescentic, citric, tannic chlogogenic Hạt chứa dầu cố định
tương tự dầu lạc hay dầu ô liu
4 Tác dụng dược lí.
- Nhân hạt đào (đào nhân) vị đắng ngọt, tính bình, có công hiêu phá huyết tan ứ, nhân táo trơn ruột, có tác dụng hoạt huyết hành huyết, làm tan huyết tự ứ, làm tan đờm, nhuận tràng, điều hòa chức năng cơ quan hô hấp, giảm ho Trong điều trị lâm sàng, đào nhân còn thường dùng chữa trị bế kinh, đau bụng kinh, cao huyết áp, viêm ruột thừa, tụ huyết sưng đau do chấn thương Đối với chứng liệt nửa người do tắc nghẽn mạch máu, đào nhân cũng có tác dụng điều trị nhất định
- Rễ đào dùng ngoài da có tác dụng chữa sưng đau, sắc uống có thể chữa bệnh viêm gan vàng da
Trang 23- Nhựa đào có thể chữa kiết lỵ ra máu, đái tháo đường, viêm phế quản.
- Cành đào: Lấy 6 - 8 cành non, mỗi cành có 6 - 8 lá nhỏ, sắc uống trước khi lên cơn sốtrét 2 giờ có khả năng không chế được sốt rét cơn
- Hoa đào: Dầu hoa đào trộn với kem bôi mặt làm da mặt mịn màng Hoa đào trộn với cùi bí đao chữa được tàn nhang trên mặt, nếu uống có tác dụng lợi tiểu, điều trị phúc thủy (báng nước) có hiệu qủa khá tốt Hoa đào nấu cháo là bài thuốc hay làm hạ khí, tiêu báng nước
- Lá đào chẳng những tôn vẻ đẹp của hoa đào mà còn là thứ thuốc diệt sâu bọ, lá đào đem ngâm vào chỗ nước tù đọng dùng diệt bọ gậy, thả xuống hố xí giết được giòi Lá đào đun lấy nước chữa lở ngứa, ghẻ, phụ nữ viêm âm đạo Nếu bị ghẻ nặng, đem lá đào phơi khô trong bóng râm, nghiền tro trọn đều với mỡ lợn bôi
5 Ứng dụng điều trị.
- Chế thuốc tẩy độc: Lấy cơm quả đào tiên 600g, rượu gạo 500ml, ngâm cơm quả đào
tiên cất đi để làm thuốc tẩy độc ở đường tiêu hóa
- Chế thuốc nhuận tràng, chống táo bón: Lấy cơm quả đào tiên còn chưa chín kết với
một số vị thuốc khác điều chế thành thuốc tẩy hay làm thuốc nhuận tràng, chống táo bón
- Chế thuốc khỏe cho cơ thể: Thường xuyên ăn quả đào tiên chín hằng ngày Vì theo
một số tài liệu cũng có nói rằng quả đào tiên có tác dụng tăng cường tuổi thọ, trị được suy nhược cơ thể, dưỡng sinh lực và điều hòa được kinh lạc
- Chế siro trị viêm họng, ho: Lấy lớp cơm chua của quả đào tiên điều chế thành siro
chữa ho, viêm họng
- Chế rượu thuốc khai vị: Lấy cơm của quả đào tiên 100g cho vào 500ml rượu gạo
ngâm trong 7 - 10 ngày Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 30ml vào trước bữa ăn, giúp ăn ngon miệng, tốt cho tiêu hóa
6 Bài thuốc
- Phù thũng, báng bụng: Hoa đào phai 9g sắc uống, mỗi ngày 1 -2 lần.
- Đau bụng: Rễ đào 30g sắc uống.
- Đái đục: Nhựa cây đào 10 - 15g, cho đường vừa đủ, hấp cách thuỷ ăn.
- Hư hàn, ra mồ hôi trộm: Bích đào khô 15 gam sắc uống.
- Hen suyễn: Đào nhân, hạnh nhân, hạt tiêu mỗi thứ 6 gam, gạo nếp 10 hạt cùng tán
thành bột, hòa với lòng trắng trứng, bôi vào lòng bàn tay, bàn chân
- Thổ huyết: Tầm gửi đào, ngó sen đốt thành than, cỏ lác, mỗi thứ 9 gam, sắc uống.
- Có nhọt trong mũi: Lá đào non giã nát nhét vào mũi, mỗi ngày thay 3 lần.
- Ghẻ: Lấy lá đào tươi giã nát, đắp.
- Viêm bóng đái: Đào nhân 15 gam, hoạt thạch 30 gam, tán thành bột uống với nước lã
đun sôi
Trang 2413 Cây Cải Xoong.
1 Tên.
- Tên khoa học: Nasturtium officinale hoặc Nasturtium microphyllum, họ Cải
(Brassicaceae).
Đông y gọi là Tây dương thái.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Thân cải non, mềm, xốp dài 20 – 60 cm, mỗi cọng thân dài 1 – 5 cm, mỗi mắt có thể
mọc một cành Lá kép có 3 – 9 lá phụ, lá đỉnh to nhất, lá cải hình tròn nhỏ màu xanh đậm, rìa lá răng cưa Cải xoong thuộc loại rễ chùm, có nhiều rễ phụ ở đốt thân
- Cây có nguồn gốc ở châu Âu được nhập vào trồng ở nước ta từ cuối thế kỷ 19 Cây ưa
đất mát và có nhiều nước chảy nhẹ Ta trồng nhiều làm rau ăn vụ đông xuân; cũng gặp phát tán hoang dại ở lòng suối nước chảy, nước nhiều oxygen
- Có thể thu hái toàn cây quanh năm.
3 Thành phần hoá học.
- Cải Xoong có 93,7% nước, 2,8% protid, 1,4% glucid, 2% cellulose, 0,8% tro, 89mg%
calcium, 28mg% phosphor, 1,6mg% sắt, 15-45mg% iod, 25mg% vitamin C
- Còn có một số chất khác như một Heterosid có Sulfur là Gluconasturtiosid hay
Gluconasturtin thường ở dưới dạng muối K; chất này bị thuỷ phân dưới tác dụng của men myrosin để tạo ra một phân tử glucose, một phân tử sulfat acid K và một phân tử Isothio-Cyanat Phenylethyl; chất sau này là một tinh dầu, dưới dạng một chất lỏng không màu, rất ít tan trong nước, tan trong cồn Ether, Chloroform, nó cho mùi của cảixoong
4 Tác dụng dược lí.
- Cải Xoong có tác dụng khai vị, bổ, kích thích tiêu hóa, cung cấp chất khoáng cho cơ
thể, chống thiếu máu , chống bệnh hoại huyết, lọc máu, lợi tiểu, giảm đường huyết, trị
ho Nó còn làm ra mồ hôi, trị giun và giải độc nicotin
Trang 25- Cải xoong có vị đắng, mùi thơm, tính mát, có tác dụng thanh huyết, giải nhiệt, giảm
đau, thanh phế tư dưỡng
5 Ứng dụng điều trị.
- Chống ung thư
- Bổ mắt, phòng bệnh tim mạch
- Dùng chữa bệnh ngoài da
- Có tác dụng thanh huyết, giải nhiệt
- Trị giun, giải độc, lợi tiểu
6 Bài thuốc
- Trị giun, giải độc, lợi tiểu, dùng Cải soong tươi giã nát lấy nước cốt uống, hoặc dùng
một nắm Cải soong, 3 củ Hành tây, 2 củ cải cho vào 1 lít nước, sắc lấy nước uống ngày 2 ly giữa các bữa ăn
- Nóng bức mùa hè, người mệt, hắt hơi, dùng Cải soong, một nắm (60g), rửa sạch, vò
hay giã nát, thêm nước, lọc và pha đường uống
- Tàn nhang, dùng 3 phần dịch Cải soong, 1 phần mật ong quậy đều, dùng vải mềm tẩm
thuốc xoa sáng và chiều, để khô rồi rửa sạch
14 Cây Ý Dĩ.
1 Tên.
- Tên gọi khác: Bo bo, Ý dĩ, dĩ mễ, dĩ nhân, cườm.
- Tên khoa học: Coix chinensis Todaro ex Balansa.
- Thuộc họ: Hòa thảo - Poaceae2.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Cây thảo sống hàng năm, cao chừng 1-1,5 m.
- Thân nhẵn bóng có vạch dọc, thân có phân nhánh, các mấu phía dưới có thể mọc rễ
phụ, cây mọc thành bụi
- Lá hình mác dài 10-40 cm, rộng 1,5-3 cm, gân dọc nổi rõ, gân giữa to
Trang 26- Hoa đơn tính cùng gốc mọc ở kẽ lá thành bông, hoa đực mọc phía trên, hoa cái phía
dưới Hoa đực có 3 nhị Quả có mày cứng bao bọc
- Nguồn gốc, thu hái: Cây mọc hoang ở nơi ẩm mát, có trồng ở nhiều nơi như Thanh
Hóa, Nghệ An, Sông Bé và vùng Tây Nguyên Dược liệu Ý dĩ là nhân đã loại vỏ phơi hay sấy khô của cây ý dĩ Cây ý dĩ thu hoạch vào cuối thu đập lấy quả rồi phơi sấy
- Hạt hình trứng dài 5-8 mm đường kính 2-5 mm, mặt ngoài màu trắng đục đôi khi còn
sót lại màng vỏ chưa loại hết, mặt trong có rãnh hình máng Chất cứng, không mùi, vị ngọt và hơi thơm, chứa nhiều tinh bột Thu hoạch tháng 12 -1 Cắt về đập lấy quả đemphơi khô, loại bỏ quả lép rồi xay xát lấy hạt Dược liệu rất dễ bị sâu mọt, cần để nơi khô ráo
3 Thành phần hoá học.
- Hạt chứa hydrat carbon, protid, lipid và nhiều acid amin như leucin, tyrosin, histidin,
lysine, arginine, coicin, glutamic acid Trong chất béo có coixenolide và coixol, sitosterol, dimethyl glucosid Ở Trung Quốc, hạt Ý dĩ có acid myristic, campesterol,
Rễ chứa protid, lipid và tinh bột
- Hạt dùng chữa: áp xe phổi, ruột thừa; viêm ruột ỉa chảy, bạch đới; phong thấp sưng
đau; loét dạ dày, loét cổ tử cung; mụn cóc, eczema
- Rễ dùng chữa: Viêm nhiễm đường niệu, sỏi thận; thủy thũng, phong thấp đau xương,
trẻ em ỉa chảy, bạch đới, rối loạn kinh nguyệt, kinh bế; trừ giun đũa, đau bụng giun
6 Bài thuốc
- Giun đũa: Rễ Ý dĩ 15g, giã ra hòa với rượu uống.
- Vàng da: Rễ Ý dĩ sắc nước uống, hoặc dùng rễ ý dĩ 60g, Nhân trần 30g, thêm ít đường
nấu uống, 3 lần trong ngày
- Tiêu chảy mạn tính: Hạt bo bo sao vàng 50 g, hạt sen sao vàng 40 g, sa nhân 5 g Tất
cả đem tán bột mịn, ngày uống 2-3 lần với nước cơm, mỗi lần 10-15 g
- Ung thư phổi, dạ dày, đại tràng: Hạt bo bo sao vàng 100 g Sắc uống ngày một thang.
- Ung thư dạ dày: Hạt bo bo sao vàng, tán bột, ngày uống 40 g.
- Phù nề, đái đục: Rễ cây bo bo, tỳ giải, thổ phục linh, hạt cây mã đề (xa tiền tử) đều 20
g Sắc uống ngày một thang
Trang 2715 Hoàng Kỳ
1 Tên.
- Tên gọi khác: Miên Hoàng kỳ, Tiễn kỳ, Khẩu kỳ, Bắc kỳ.
- Tên khoa học: Astragalus membranaceus (Fisch) Bge Thuộc họ Cánh Bướm.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
- Cây thảo sống lâu năm, thân mọc thẳng đứng phân nhiều cành, cao khoảng 6-70cm,
phân nhiều cành Rễ hình trụ đường kính 1-2cm, dài và đâm sâu, dai rất khó bẻ, vỏ ngoài màu nâu đỏ hay màu vàng nâu
- Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 15-25 lá chét hình trứng dài, trên trục lá có lông
trắng, lá kèm mọc rời, lá kèm phía dưới hình trứng tròn, lá kèm phía trên hình mác
Lá chét có từ 8-13, dài từ 6-20m, rộng 3-8mm, đầu lá nhọn hoặc tròn
- Hoa tự dài hơn lá Cuống hoa tự dài 4-12cm, lá bắc hình mũi mác ngắn hơn lá dài
Đài hoa hình chuông xẻ răng cưa ngắn Tràng hoa màu vàng nhạt Nhị đực 10, xếp thành 2 bó Mùa hoa vào tháng 6-7
- Quả loại đậu hình bán nguyệt bẹt, dài 2,5cm, rộng 9mm, có lông dính dát quả, đầu
quả dài ra thành hình gai nhọn Mùa quả tháng 8-9
- Nguồn gốc và thu hái: Cây được trồng hoặc mọc hoang ở Trung Quốc Sống tốt ở nơi
đất cát, thoát nước tốt, bờ rừng, hay gặp ở các tỉnh Diên An, Du Lâm, Bửu Kê, Hoa Bắc, Tứ Xuyên Hiện nay nước ta còn phải nhập Hoàng kỳ của Trung
- Thường trồng sau 3 năm mới thu hoạch, sau 6-7 năm thì tốt hơn Đào rễ vào mùa thu,
rửa sạch đất cát, cắt bỏ đầu rễ và rễ con, phơi hay sấy khô
3 Thành phần hóa học.
- Trong Hoàng kỳ có polysaccarid: astragalan, saccarose, glucose, tinh bột, chất nhầy,
gôm Saponin: người ta đã tách ra được các astragalosid như: astragalosid I,
astragalosid II, astragalosid III, astragalosid IV, astragalosid V, astragalosid VI,
Trang 28astragalosid VII, astragalosid VIII,isoastragalosid I, isoastragalosid II, soyasaponin I Flavonoid: 2',4' - Dihydroxy-5,6- Dimethoxyisoflavane Các acid amin: Cholin, Betain, acid Folic Sistosterol.
4 Tác dụng dược lý.
- Hoàng kỳ là một vị thuốc dùng trong phạm vi đông y làm thuốc ích khí, tống sang
độc, lợi tiểu, làm hết đau, hút mủ
5 Ứng dụng điều trị
- Là thuốc quan trọng chữa bệnh đậu không mọc được, chữa mọi bệnh của trẻ con, phụ
nữ, có ác huyết không ra hết, đàn ông hư tổn.Trên cơ sở nghiên cứu của tây y, người
ta dùng hoàng kỳ để chữa những trường hợp lở loét mãn tính, suy nhược lâu ngày, huyết áp cao, mạch máu nhỏ dễ đứt vỡ, viêm thận mãn tính với anbumin niệu, cơ thể suy nhược hay ra nhiều mồ hôi
- Dùng chữa biểu hư sinh ra mồ hôi trộm, tỳ hư sinh ỉa lỏng, dương hư huyết thoát,
thủy thũng, huyết tý
6 Bài thuốc
- Trị nôn ra máu không dứt: Hoàng kỳ 10g, Tử bối phù bình 20g, tán bột, mỗi lần uống
4g với nước Gừng và Mật
- Trị tiểu không thông: Miên hoàng-kỳ 8g, nước 2 chén, sắc còn 1 chén, uống nóng.
- Trị cơ bị nhiệt, táo nhiệt, mắt đỏ, mặt hồng, mạch Hồng Đại mà Hư: Hoàng kỳ 40g,
Đương quy (tẩy rượu) 8g, sắc uống lúc đói
- Trị các chứng suy nhược mạn tính do tỳ khí hư nhược, mệt mỏi hoặc các chứng tiêu
chảy kéo dài, rong kinh, sa tử cung, sa trực trường: dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang:Hoàng kỳ, Đảng sâm, Bạch truật, Đương qui mỗi thứ 12g, Thăng ma 4g, Sài hồ, Trần
bì mỗi thứ 6g, Cam thảo 4g, sắc nước uống, thuốc có tác dụng bổ khí, thăng dương (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
- Bào chế: Cắt bỏ đầu, đồ lên nửa ngày, tước ra sợi nhỏ để lên mặt đá đập dập mà dùng.
Đập dập nát, tẩm mật Ong sao 3 lần, có khi tẩm muối đồ chín, Rửa sạch, ủ hơi mềm, xắt hoặc bào mỏng 1-2 Sấy nhẹ hoặc phơi cho khô (dùng sống) Hoặc sau khi làm khôđập nát tước nhỏ, tẩm mật rồi sao vàng hoặc ngâm mật Ong loãng 2-3 ngày cho thấm rồi quấn giấy bản lùi vào tro, nếu làm ít, hoặc sao vàng
16 Phục Linh
1 Tên
- Tên gọi khác: Bạch linh, Bạch phục linh
- Tên khoa học: Poria cocos (Schw) Wolf.
2 Đặc điểm, nơi sống và thu hái
Trang 29- Cây mọc trong rừng có thông, nằm sâu dưới một lớp đất mặt 20-30cm Thường phát
triển ở vùng núi hướng về phía mặt trời, khí hậu ấm áp, thoáng, độ cao trung bình, không bị gió bấc thổi, chất đất cát mịn tơi xốp Ðã tìm thấy ở Hà Giang, Thanh Hoá, Lâm Ðồng, Gia Lai Ðang nghiên cứu trồng ở Sapa, Tam Ðảo Thu hoạch nấm vào tháng 10-11 sau tiết lập thu Khi đào lên, người ta ngâm nước một ngày, rửa sạch, gọt
bỏ vỏ, đồ lên, thái mỏng 2-3mm, phơi hay sấy khô Khi dùng thì sắc với thuốc thang
- Ðược dùng làm thuốc bổ, thuốc lợi tiểu, chữa thủy thũng, đầy trướng, ỉa chảy, tỳ hư ít
ăn Còn dùng làm thuốc trấn tĩnh, an thần phách, chữa các chứng sợ lửa, mất ngủ, di tinh Liều dùng 9-15g, dạng thuốc sắc, thuốc bột hay thuốc viên Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác
6 Bài thuốc
- Trị tiêu chảy: Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh đều 10g, Chích thảo 3g, Trần bì, Bán
hạ, Gừng chế đều 5g, Mộc hương, Sa nhân đều 4g Tất cả tán bột mịn trộn với nước Gừng táo làm thành viên bằng hạt đỗ xanh Mỗi lần uống 4 - 8g, tùy tuổi
- Chữa phù thũng mắt, mặt, chân tay đều phù, bụng trướng Vỏ Phục linh, vỏ Quýt cũ
(Trần bì), vỏ quả Cau, vỏ rễ Dâu, vỏ Gừng sống, mỗi vị 15-20g hoặc thêm vỏ cây Dướng, Mộc thông bằng các vị trên cùng sắc uống
17 Cây nhàu
1 Tên.