Viết các phơng trình phản ứng xảy ra, xác định kim loại M và tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.. 1- Xác định các kim loại M, M’ và tính khối lợng của mỗi kim loại tr
Trang 1xác định công thức phân tử
của chất vô cơ
Bài 1: Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M ( có hoá trị không đổi ) Chia A làm hai phần
bằng nhau: Phần một hoà tan hết trong dung dịch HCl đợc 1,568 lít khí H2 Hoà tan hết phần hai trong
dung dịch HNO3 loãng thu đợc 1,344 lít khí NO duy nhất và không tạo ra NH4NO3 trong dung dịch Xác định kim loại M và thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong A
Bài 2: Cho hợp kim gồm hai kim loại A & B tác dụng với dung dịch HCl d, giải phóng 0,56 lít khí,
đồng thời khối lợng hợp kim giảm 1,15 gam Phần hợp kim còn lại là 1 gam cho tác dụng với dung
dịch HNO3 đặc nóng thu đợc 0,224 lít khí Biết các khí đều đo ở đktc, hãy xác định các kim loại A và B
Bài 3: Cho 6,45 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị 2 A và B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d, sau khi phản ứng xong thu đợc 1,12 lít khí ở đktc và 3,2 gam chất rắn Lợng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M
Hãy xác định các kim loại A và B
Bài 4: Khi lấy 3,33 gam muối Clorua của một kim loại chỉ có hoá trị hai và một lợng muối Nitrat của
kim loại đó có cùng số mol nh muối Clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59 gam Hãy xác định CTPT của hai muối trên
Bài 5: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch XCl3 thấy tạo thành dung dịch Y khối lợng
chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối XCl3
Bài 6: Nung nóng 1,6 gam kim loại X trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu đợc 2 gam oxit.
Cho 2,8 gam kim loại Y tác dụng với Clo thu đợc 8,125 gam muối Clorua
Hỏi X, Y là những kim loại nào
Bài 7: Nung 9,4 gam muối M(NO3)n trong bình kín có V = 0,5 lít chứa khí N2 Nhiệt độ và áp suất
trong bình trớc khi nung là 27oC và 0,984 atm Sau khi nung, muối bị nhiệt phân hết còn lại 4 gam oxit M2On , đa bình về 27oC thì áp suất trong bình là p Xác định kim loại M và tính p
Bài 8: Một hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M hoá trị n có khối lợng 14,44 gam Chia hỗn hợp A
thành hai phần bằng nhau: Hoà tan hết phần một trong dung dịch HCl thu đợc 4,256 lít H2 Hoà tan hết
NH4NO3
Viết các phơng trình phản ứng xảy ra, xác định kim loại M và tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 9: A là một hỗn hợp dạng bột gồm Fe và kim loại M Cho 8,64 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với
80 ml dung dịch CuSO4 1,5 M Mặt khác, lấy một lợng A đúng nh trên hoà tan hết trong dung dịch HNO3 thu đợc 3,136 lít khí NO duy nhất ở đktc và trong dung dịch không có NH4NO3
Xác định kim loại M, biết M có hoá trị không đổi
Bài 10: Một hỗn hợp nặng 2,15 gam gồm một kim loại kiềm A và một kim loại kiềm thổ B tan hết
trong H2O thoát ra 0,448 lít khí H2 ở đktc và dung dịch C
1- Tính thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà vừa đủ một nửa dung dịch C
2- Biết rằng nếu thêm H2SO4 d vào một nửa dung dịch C còn lại thì thu đợc kết tủa nặng 1,165 gam Xác định kim loại A và B ( Chỉ dùng các kim loại sau đây: Li=7, Na=23, K= 39, Mg= 24, Ca= 40, Ba=137 )
Bài 11: Hoà tan hoàn toàn kim loại A vào dung dịch HNO3 loãng thu đợc dung dịch X không chứa
NH4NO3 và 0,2 mol khí NO Tơng tự cũng hoà tan hoàn toàn kim loại B vào dung dịch HNO3 trên chỉ thu đợc dung dịch Y Trộn X với Y đợc dung dịch Z Cho NaOH d vào dung dịch Z thu đợc 0,1 mol khí
và kết tủa D, nung D tới khối lợng không đổi thu đợc 40 gam chất rắn Xác định các kim loại A và B Biết rằng A, B đều có hoá trị 2, tỉ lệ khối lợng nguyên tử của chúng là 3:8 và khối lợng nguyên tử của chúng đều là số nguyên lớn hơn 23 và bé hơn 70
Bài 12: 1- Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi trong dung dịch HCl
d thì thu đợc 1,008 lít khí ở đktc và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan Tính m.
3- Hoà tan m gam hỗn hợp A ở trên trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ
thích hợp thì thu đợc 1,8816 lít hỗn hợp hai khí ở đktc có tỉ khối hơi so với H2 là 25,25 Hãy xác
định kim loại M
Bài 13:Một cốc đựng a gam dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 Hoà tan hết 4,8 gam hỗn hợp hai kim
loại M, N ( có hoá trị không đổi ) vào dung dịch trong cốc thì thu đợc 2,1504 lít ở đktc hỗn hợp hai khí
A và NO2
1- Xác định CTPT của A, biết rằng sau phản ứng khối lợng các chất chứa trong cốc tăng 0,096 gam so
với a.
2- Tính khối lợng muối khan thu đợc
3- Khi tỉ lệ số mol HNO3 và H2SO4 trong dung dịch thay đổi thì thể tích khí thoát ra ở đktc sẽ thay đổi trong khoảng giới hạn nào?( Giữ nguyên thành phần và khối lợng của 2 kim loại )
Bài 14: Hoà tan hoàn toàn 1,08 gam kim loại A bằng dung dịch H2SO4 loãng thu đợc 1,344 lít một chất
khí ở 0o C và 1 atm
1- Xác định kim loại A
2- Lấy 6,84 gam muối sunfat của kim loại A cho tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch KOH thấy tạo
ra một chất kết tủa Lọc lấy kết tủa, rửa sạch và đem nung tới khối lợng không đổi thu đợc 1,53 gam một chất rắn Tính nồng độ mol/l của KOH, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 2Bài 15: Một muối cacbonat A của kim loại M có hoá trị n, trong đó M chiếm 48,28% theo khối lợng.
Cho 58 gam A vào bình kín chứa một lợng O2 vừa đủ để phản ứng hết với A khi nung nóng Sau phản ứng chất rắn thu đợc gồm Fe2O3 và Fe3O4 có khối lợng là 39,2 gam
Xác định công thức của A
1- Sau phản ứng áp suất trong bình tăng bao nhiêu % so với ban đầu ở cùng điều kiện
2- Nếu lấy lợng chất rắn thu đợc sau khi nung cho hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu
đ-ợc khí NO2 duy nhất Trộn NO2 với 0,0175 mol O2 rồi cho hấp thụ hoàn toàn vào nớc thì thu đđ-ợc 9 lít dung dịch B Tính pH của dung dịch B
Bài 16: Một hỗn hợp gồm 3 kim loại đều có hoá trị hai Nguyên tử lợng của 3 kim loại đó tơng ứng
với tỉ lệ 3:5:7, số nguyên tử của chúng trong hỗn hợp tơng ứng với tỉ lệ 4:2:1
Khi hoà tan 4,64 gam hỗn hợp đó trong dung dịch H2SO4 loãng thu đợc 3,659 lít khí H2 ở 684 mmHg
và 13,65oC
1- Xác định khối lợng nguyên tử của các kim loại đó
2- Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Bài 17: Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ có hoá trị II tan hoàn
toàn vào H2O tạo thành dung dịch D và có 1,1088 lít khí thoát ra ở 27,3oC và 1 atm Chia D thành hai phần bằng nhau:
- Phần hai cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 0,35M tạo ra kết tủa B.
1- Xác định các kim loại M, M’ và tính khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu
3- Tính khối lợng kết tủa B
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 18: A là oxit của một kim loại hoá trị m ( trong số các kim loại cho ở dới ) Hoà tan hoàn toàn
1,08 gam A trong dung dịch HNO3 2M (loãng) thu đợc 0,112 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch
D không chứa NH4NO3
1- Xác định kim loại A
2- Cho 1,08 gam A vào ống sứ, đun nóng rồi dẫn khí CO d đi qua Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
đợc chất rắn B Nếu hoà tan B trong dung dịch H2SO4 loãng d thì dung dịch sau phản ứng có thể làm mất màu dung dịch KMnO4 không? Nếu có thì có thể làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 0,1M
Cho: O = 16, Mn = 55, Fe = 56, Cr = 52, Cu = 64
Bài 20:Hoà tan hoàn toàn a gam một oxit Sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2
duy nhất Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao
rồi hoà tan lợng Sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu đợc khí SO2 nhiều gấp 9 lần l-ợng SO2 trong thí nghiệm trên Viết phơng trình phản ứng và xác định công thức của oxit Sắt
Bài 21: Có một dung dịch A gồm H2SO4, FeSO4, MSO4 ( M là kim loại có hoá trị hai ) và một dung
dịch B gồm NaOH 0,5 M và BaCl2 d
Để trung hoà 200 ml dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch B Cho 200 ml dung dịch A tác dụng với 300 ml dung dịch B, ta thu đợc 21,07 gam kết tủa C gồm một muối và hai hydroxit của hai kim loại và dung dịch D Để trung hào dung dịch D cần dùng 40 ml dung dịch HCl 0,25 M
1- Hãy xác định kim loại M, biết MM > 23
2- Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A
Bài 22: Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit Sắt FexOy tới phản ứng hoàn toàn,
thu đợc khí CO2 và 16 gam chất rắn là một oxit duy nhất của Sắt Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M thu đợc 7,88 gam kết tủa
1- Xác định công thức của oxit Sắt
2- Tính thể tích dung dịch HCl 2M ít nhất phải dùng để hoà tan hoàn toàn 18,56 gam hỗn hợp A
Bài 23: 1- Hoà tan hoàn toàn 13,8 gam muối cacbonat của một kim loại kiềm R2CO3 trong 110 ml
dung dịch HCl 2M Sau phản ứng còn d axit trong dung dịch thu đợc và thể tích khí thoát ra là V1> 2,016 lít Viết phơng trình phản ứng và xác định R, Tính V1
3- Hoà tan 13,8 gam muối R2CO3 trên vào H2O và khuấy đều rồi thêm từ từ 180 ml dung dịch HCl 1M vào thu đợc V2 lít khí thoát ra Tính V2
Bài 24: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một chất vô cơ A chỉ thu đợc 4,48 lít khí SO2 ở đktc và 3,6 gam
H2O
1- Tính thể tích khí O2 đã dùng ở đktc
2- Xác định công thức phân tử của A
3- Nếu đốt cháy hết 6,8 gam chất A nói trên nhng lợng O2 đã phản ứng chỉ bằng 2/3 lợng O2 đã dùng trong thí nghiệm thứ nhất Hỏi sau phản ứng thu đợc những sản phẩm gì? Tính khối lợng các sản phẩm đó
4- Hấp thụ hết 6,8 gam chất A vào180 ml dung dịch NaOH 2 M thì thu đợc muối gì? Bao nhiêu gam
Bài 25: Hoà tan vừa đủ một lợng hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO ( M có hoá trị không đổi và
MO không phải là lỡng tính ) trong 750 ml dung dịch HNO3 0,2M đợc dung dịch A và khí NO Cho A tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch NaOH 0,5M thu đợc kết tủa Nung kết tủa tới khối lợng không
đổi đợc 2,4 gam chất rắn Xác định M, tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp đầu và thể tích khí NO sinh ra ở 27oC và 1 atm
Trang 3Bài 26: Hỗn hợp A gồm FeO và M2O3 Cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d thu đợc dung
dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa và dung dịch C Cho C tác dụng với lợng dung dịch HCl vừa đủ đợc 15,6 gam kết tủa Xác định M2O3
Bài 27: Chia 59,2 gam hỗn hợp gồm: Kim loại M, MO, MSO4 ( M là kim loại có hoá trị 2 không đổi )
thành hai phần bằng nhau:
- Phần một hoà tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thu đợc dung dịch A và khí B Lợng khí B này tác dụng vừa đủ với 32 gam CuO Cho tiếp dung dịch KOH d vào dung dịch A, khi phản ứng kết thúc, lọc thu đợc kết tủa rồi nung tới khối lợng không đổi đợc 28 gam chất rắn
rắn, đem phần dung dịch cô cạn làm khô thu đợc 92 gam chất rắn
1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại M
2- Tính thành phần % theo khối lợng của các chất trong hỗn hợp ban đầu Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 28: Hoà tan hoàn toàn 5,76 gam kim loại M bằng một lợng vừa đủ dung dịch HCl thu đợc dung
dịch muối A và khí B Cho muối A tác dụng hết với dung dịch Na2CO3 thu đợc kết tủa hydroxit của kim loại M và 7,056 lít khí CO2 ở đktc Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại M
Trang 4Bài 29: Hỗn hợp A gồm Fe, Mg, Al2O3 , và oxit của kim loại X có hoá trị 2.
- Lấy 13,16 gam hỗn hợp A cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng chỉ có khí NO bay ra, trong
đó thể tích khí NO do Sắt sinh ra bằng 1,25 lần thể tích khí NO do Mg sinh ra
- Lấy 13,16 gam hỗn hợp A cho tan hết vào dung dịch HCl d thu đợc khí B Đốt cháy hoàn toàn B bằng một thể tích không khí thích hợp ( không khí có 20% O2 , 80% N2 về thể tích ), thì sau khi đa
về đktc thể tích khí còn lại là 9,85 lít
- Mặt khác, nếu lấy m gam kim loại Mg và m gam kim loại X cho tác dụng với axit H2SO4 loãng d
thì thể tích H2 do Mg sinh ra gấp trên 2,5 lần thể tích H2 do X sinh ra Biết rằng để hoà tan hoàn toàn lợng oxit có trong 13,16 gam A phải dùng hết 50 ml dung dịch NaOH 2M
1- Xác định thanh kim loại X
2- Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong A
Bài 30: Hoà tan hoàn toàn một lợng oxít FexOy bằng một lợng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc 4,48
lít khí SO2 ở đktc, phần dung dịch thu đợc chứa 240 gam một loại muối Sắt duy nhất Xác định công thức của oxít Sắt
Bài 31: Cho luồng khí CO đi qua 16 gam oxit Sắt nguyên chất đợc nung nóng trong một ống sứ Khi
phản ứng thực hiện hoàn toàn và kết thúc, thấy khối lợng ống giảm 4,8 gam Xác định công thức của oxit Sắt đã dùng
Bài 32: Cho 11gam hỗn hợp A gồm Al và một kim loại M ( ở trạng thái hoá trị 2 ) hoà tan hết trong
500 ml dung dịch HCl 2M, thì thu đợc 8,96 lít khí H2 ở đktc và dung dịch X Cũng 11 gam hỗn hợp A khi cho phản ứng với dung dịch NaOH d thì giải phóng ra 6,72 lít khí H2 ở đktc và còn một phần không tan
Xác định tên của kim loại M và % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 33: Để khử hoàn toàn 8 gam oxit của một kim loại cần dùng 3,36 lít khí H2 Hoà tan hết lợng kim
loại thu đợc vào dung dịch HCl thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 ( các khí đều đo ở đktc )
Hãy xác định CTPT của oxit kim loại đó
Bài 34: Hoà tan a gam oxit MO ( M là kim loại có hoá trị 2 không đổi ) bằng một lợng vừa đủ H2SO4
17,5 %, thu đợc dung dịch muối có nồng độ 20 % Xác định kim loại M
Bài 35: Một oxit kim loại có công thức MxOy , trong đó M chiếm 72,41% khối lợng Khử hoàn toàn
oxit này bằng khí CO thu đợc 16,8 gam kim loại M Hoà tan hoàn toàn lợng M bằng dung dịch HNO3
đặc nóng thu đợc muối của kim loại M hoá trị 3 và 0,9 mol khí NO2
Viết các phơng trình phản ứng và xác định oxit kim loại
Bài 36: Hoà tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit MxOy của kim loại đó trong 2
lít dung dịch HCl, thu đợc dung dịch A và 4,48 lít H2 ở đktc Nếu cũng hoà tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO3 thì đợc dung dịch B và 6,72 lít khí NO ở đktc Xác định M, MxOy và nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch A và dung dịch B ( coi thể tích của dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng )
Bài 37: Cho 4,6 gam hỗn hợp gồm Rb và một kim loại kiềm M tác dụng với H2O thì thu đợc một dung
dịch kiềm Để trung hoà hoàn toàn dung dịch kiềm này ngời ta phải dùng hết 800 ml dung dịch HCl 0,25M
1- Xác định kim loại M
2- Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
3- Tính thể tích khí thoát ra khi hỗn hợp tác dụng với nớc ở 0oC và 2atm
Bài 38: Hoà tan 8 gam hỗn hợp 2 hydroxit kim loại kiềm nguyên chất thành 100 ml dung dịch X.
1- 10 ml dung dịch X đợc trung hoà vừa đủ bởi 80 ml dung dịch CH3COOH, cho 1,472 gam hỗn hợp muối Tìm tổng số mol 2 hydroxit kim loại kiềm có trong 8 gam hỗn hợp Tính nồng độ mol/l của dung dịch CH3COOH
2- Xác định tên hai kim loại kiềm, biết chúng thuộc chu kì kế tiếp trong bảng HTTH các nguyên tố hoá học, tính khối lợng mỗi kim loại trong 8 gam hỗn hợp 2 hydroxit
Trang 5Bài 39: Hỗn hợp X gồm FeS2 & MS có số mol nh nhau, M là kim loại có hoá trị không đổi Cho 6,51
gam X tác dụng hoàn toàn với lợng d dung dịch HNO3 đun nóng, thu đợc dung dịch A1 và 13,216 lít
khí ở đktc hỗn hợp khí A 2 có khối lợng 26,34 gam gồm NO2& NO Thêm một lợng d dung dịch BaCl2
loãng vào dung dịch A 1 , thấy tạo thành m 1 gam kết tủa trắng trong dung dịch d axit trên.
1- Hãy xác định kim loại M
2- Tính giá trị của m 1
3- Tính % theo khối lợng của các chất trong X
4- Viết phơng trình phản ứng ở dạng ion rút gọn
Bài 40: Cho V lít khí CO qua ống đựng 5,8 gam oxit FexOy một thời gian thì thu đợc hỗn hợp khí A và
chất rắn B
Cho B tác dụng hết với axit HNO3 loãng đợc dung dịch C và 0,784 lít khí NO Cô cạn dung dịch C thì thu đợc 18,15 gam một muối Sắt (III) khan
Nếu hoà tan hoàn toàn B bằng axit HCl thì thấy thoát ra 0,672 lít khí
1- Xác định công thức của sắt oxit và tính thành phần % theo khối lợng của các chất trong B
2- Tính thể tích và thành phần % theo thể tích của các khí trong hỗn hợp khí A Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp khí A so với H2 bằng 17,2 Biết các khí đều đợc đo ở đktc
Bài 41: Lấy 14,4 gam hỗn hợp gam hỗn hợp Y gồm bột Sắt và FexOy hoà tan hết trong dung dịch HCl
2M thu đợc 2,24 lít khí ở 273oC và 1atm Cho dung dịch thu đợc tác dụng với dung dịch NaOH d Lọc lấy kết tủa, làm khô và nung đến khối lợng không đổi đợc 16 gam chất rắn
1- Tính % theo khối lợng của các chất trong Y
2- Xác định công thức của oxit Sắt
3- Tính thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần lấy để hoà tan Y ( có thể bỏ qua H + Fe3+ = Fe2+ + H+ )
Bài 42: Chia hỗn hợp 2 kim loại hoá trị 2 và hoá trị 3 thành 3 phần bằng nhau:
- Phần một cho tác dụng với 1 lít dung dịch HCl 2M thu đợc dung dịch A và 17,92 lít khí H2 ở đktc.
- Phần hai cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 13,44 lít khí H2 ở đktc và còn lại 30,76% theo khối lợng là kim loại hoá trị 2 không tan
- Oxi hoá hoàn toàn phần ba thu đợc 28,4 gam hỗn hợp oxit.
Tính khối lợng hai kim loại đã lấy ban đầu và xác định tên hai kim loại
Bài 43: Một hỗn hợp X gồm kim loại M ( có hoá trị 2 và 3 ) và MxOy có khối lợng 80,8 gam Hoà tan hết X bởi dung dịch HCl thu đợc 4,48 lít khí H2 ở đktc Còn nếu hoà tan hết X bởi dung dịch HNO3 thu
đợc 6,72 lít khí NO ở đktc Biết rằng trong X có một chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia
Xác định M và MxOy
Bài 44: A 1 là một oxit của kim loại M Hoà tan hoàn toàn cùng một lợng nh nhau A 1 trong dung dịch
HNO3 và dung dịch HCl rồi cô cạn dung dịch thu đợc những muối Nitrat và Clorua có cùng hoá trị, ngoài ra khối lợng của muối Nitrat khan lớn hơn khối lợng của muối Clorua một lợng bằng 99,38% khối lợng oxit đem hoà tan trong mỗi axit
A 2 là oxit khác của cùng kim loại M đó Phân tử khối của A 2 bằng 45% phân tử khối của A 1
Xác định các oxit A 1 , A 2 Viết CTCT của chúng
Bài 45: Hoà tan 32 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 d thu đợc 8,96 lít ở đktc hỗn hợp khí gồm
NO & NO2 , hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi so với H2 bằng17 Xác định kim loại M
Bài 46: Hoà tan 61,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng, thu đợc 16,8 lít ở đktc hỗn hợp khí
X gồm 2 khí không màu không hoá nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với H2 bằng 17,2
1- Xác định kim loại M
2- Nếu sử dụng dung dịch HNO3 2M thì thể tích đã dùng bằng bao nhiêu lít, biết rằng đã lấy dung dịch HNO3 d 25% so với lợng cân dùng cho phản ứng
Bài 47: P là dung dịch HNO3 10% ( d= 1,05) Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam kim loại R trong 564 ml
dung dịch P thu đợc dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí B gồm N2O và NO Tỉ khối của B đối với H2
là 18,5
1- Xác định kim loại R và tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A
2- Cho 800 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A Tính khối lợng kết tủa tạo thành sau phản ứng 3- Từ muối Nitrat của kim loại R và các chất cần thiết khác hãy viết phơng trình điều chế kim loại R
Bài 48: Tuỳ khả năng khử của kim loại, nồng độ của axit nguyên tử Nitơ trong HNO3 có thể bị khử về
các trạng thái số oxi hoá khác nhau Trong một thí nghiệm ngời ta đã cho 87,04 gam kim loại M có hoá
trị không đổi tác dụng với V lít dung dịch HNO3 0,2M Khi phản ứng kết thúc, thấy còn lại 10 gam kim
loại cha tan hết và thu đợc 13,44 lít ở đktc khí C không màu, không mùi, không cháy, không duy trì sự
sống Nung kết tủa D trong không khí tới khối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn E.
1- Xác định kim loại M và viết các phơng trình phản ứng xảy ra
2- Tính m và V.
Bài 49: A và B là hai kim loại thuộc nhóm IIA Hoà tan hoàn toàn 15,05 gam hỗn hợp X gồm hai muối clorua của A và B vào nớc thu đợc 100 gam dung dịch Y Để kết tủa hết ion Cl- có trong 40 gam dung dịch Y bằng dung dịch AgNO3 thì thu đợc 17,22 gam kết tủa Hãy xác định các kim loại A và B, biết tỉ
số khối lợng nguyên tử của chúng là 5:3
Bài 50: Một dung dịch nớc có chứa 35 gam một hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại M và M’ (M
và M’ là hai kim loại liên tiếp trong cùng một phân nhóm chính và đều có hoá trị I ) Thêm từ từ và khuấy đều dung dịch HCl 0,5 M vào dung dịch trên Khi phản ứng xong, thu đ ợc 1,231 lít khí CO2 ở
27oC và 2 atm và một dung dịch A Thêm một lợng nớc vôi trong d vào dung dịch A, thu đợc 20 gam kết tủa
Trang 61- Xác định các kim loại M và M’.
2- Tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Bài 51: Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại A và B đều có hoá trị hai, sau
một thời gian thu đợc 3,36 lít khí CO2 ở đktc và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl d, rồi cho khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nớc vôi trong d thu đợc 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cô cạn thu đợc 32,5 gam hỗn hợp muối khan Viết các phơng trình phản ứng xảy
ra và tính m.
Bài 52: Hỗn hợp A gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu đợc khí B, cho toàn bộ lợng khí B hấp thụ hết bởi 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015 M, thu đợc 4 gam kết tủa
1- Hãy xác định hai muối cacbonat và tính % theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp A
2- Cho 3,6 gam hỗn hợp A và 6,96 gam FeCO3 vào bình kín dung tích 3 lít ( giả sử thể tích chất rắn không đáng kể và dung tích bình không đổi ) Bơm không khí ( 20% O2 và 80% N2) vào bình ở nhiệt độ 19,5 oC và áp suất 1atm Nung bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, rồi
đ-a về 19,5oC thì áp suất trong bình là p Hãy tính p.
3- Hãy tính thể tích dung dịch HCl 2M ít nhất phải dùng để hoà tan hoàn toàn chất rắn sau khi nung
Bài 53: Hoà tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại M trong 0,5 lít dung dịch HNO3 0,6M thu đợc dung dịch
A không chứa muối amoni và 604,8 ml hỗn hợp khí B ở đktc gồm N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 18,45
Mặt khác, hoà tan hoàn toàn 8,638 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào 0,4 lít
dung dịch HCl có nồng độ x mol/l thu đợc 3,4272 lít khí H2 ở đktc và dung dịch E.
Trộn dung dịch A với dung dịch E thu đợc 2,34 gam kết tủa
1- Xác định kim loại M và hai kim loại kiềm
2- Tính nồng độ x của dung dịch HCl đã dùng.
Bài 54: Hoà tan hết 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R ( có hoá trị 2 )vào 200 ml dung dịch HCl
3,5 M thu đợc 6,72 lít khí ở đktc Mặt khác, nếu cho 3,6 gam kim loại R tan hết vào 400 ml dung dịch H2SO4 1M thì axit còn d
Xác định kim loại R và tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 55: Cho 1,52 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại A thuộc nhóm hai, hoà tan hoàn toàn trong
dung dịch HCl d thấy tạo ra 0,672 lít khí ở đktc Mặt khác, 0,95 gam kim loại A nói trên không khử hết 2 gam CuO ở nhiệt độ cao
Xác định kim loại A và tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Bài 56: Cho 31,84 gam hỗn hợp gồm NaX và NaY ( X và Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp ) vào
dung dịch AgNO3 d, thu đợc 57,34 gam kết tủa Xác định công thức của NaX và NaY và tính % theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp
Bài 57: Hoà tan 19 gam hỗn hợp Na2CO3 và MCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng d, khí thu đợc hấp
thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,15M đợc 18,1 gam muối khan
Xác định kim loại M
Bài 58: Hoà tan hoàn toàn 2,16 gam một oxit kim loại X trong dung dịch HNO3 2M thu đợc dung dịch
A và 0,224 lít khí NO ở đktc và dung dịch không chứa muối amoni
Xác định oxit X, tính thể tích dung dịch HNO3 2M ít nhất phải dùng để hoà tan hết 2,16 gam oxit đó
Bài 59: Cho 5,22 gam một muối cacbonat tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 Phản ứng làm giải
phóng hỗn hợp khí gồm NO và CO2 ở đktc Hãy xác định muối cacbonat của kim loại đó và thể tích khí CO2
Bài 60: Khi hoà tan cùng một lợng kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc nóng và vào dung dịch H2SO4
loãng, thì thể tích khí NO2 sinh ra gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Khối lợng muối sunfat thu đợc bằng 62,81% khối lợng muối Nitrat tạo thành
1- Xác định kim loại R
2- Mặt khác, khi nung cũng một lợng kim loại R nh trên cần thể tích O2 bằng 22,22% thể tích khí NO2 nói trên ở cùng điều kiện và thu đợc oxit của R gọi là chất rắn A Hoà tan 20,88 gam A vào dung dịch HNO3 ( lấy d 25% so với lợng cần dùng cho phản ứng ), thu đợc 0,672 lít khí B ở đktc là một oxit của Nitơ NxOy Tính khối lợng HNO3 nguyên chất đã lấy để hoà tan A
Bài 61: A và B là hai kim loại có hoá trị I và II Hoà tan 19,1 gam hỗn hợp A2SO4 và BSO4 vào nớc, thêm lợng vừa đủ dung dịch BaCl2 vào, thu đợc 34,95 gam kết tủa
1- Lọc bỏ kết tủa, đem cô cạn dung dịch thì thu đợc bao nhiêu gam chất rắn khan
2- Xác định A và B, biết chúng ở cùng một chu kì
3- Xác định thành phần % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu