1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế hoạch truyền thông ra mắt sản phẩm my vita beauty collagen của công ty cp saigon pharma (spm)

23 471 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường TPCN dưỡng da cạnh tranh gay gắt bởi sựtham gia không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn có các doanh nghiệp nước ngoàivốn có nhiều kinh nghiệm như Nhật, Hàn Quốc, Mỹ…Nắm

Trang 1

ĐỀ TÀI:

KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG RA MẮT SẢN PHẨM

MY VITA BEAUTY COLLAGEN

CỦA CÔNG TY CP SAIGON PHARMA (SPM)

TRƯỜN

G ĐẠI HỌC

MỞ TP

Trang 2

4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ

4.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH SWOT

1 PHÂN TÍCH SWOT

2 NÊU VẤN ĐỀ

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG

1 MỤC ĐÍCH – MỤC TIÊU

3 THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG

5 LỊCH TRÌNH - NGÂN SÁCH DỰ KIẾN

Trang 3

Hiện nay hầu như tất cả các công ty đang sản xuất , kinh doanh thuốc đều kinhdoanh thêm TPCN và các hiệu thuốc cũng kinh doanh TPCN (để ở tủ riêng biệt) Thịtrường TPCN tại Việt Nam hiện nay diễn ra hết sức sôi động, riêng thị trường này theođánh giá của Hiệp hội TPCN Việt nam (VAFF) trị giá hàng nghìn tỷ đồng, có trên 1000doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ và cả các cơ sở chế biến Đông y giatruyền cũng tham gia vào Dự đoán rằng ngành kinh doanh này sẽ chiếm tỷ trọng caotrong nền kinh tế phục vụ sức khỏe với tốc độ tăng hàng năm 20%.Cũng theo các chuyêngia của VAFF tỷ lệ % sử dụng TPCN của người dân Việt Nam đang dần gia tăng nhất làkhu vực thành thị Đặc biệt, nhu cầu sử dụng TPCN cho lĩnh vực chăm sóc cơ thể vàdưỡng da ngày càng phát triển Thị trường TPCN dưỡng da cạnh tranh gay gắt bởi sựtham gia không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn có các doanh nghiệp nước ngoàivốn có nhiều kinh nghiệm như Nhật, Hàn Quốc, Mỹ…

Nắm bắt được xu thế phát triển của TPCN dưỡng da chống lão hóa, công ty SPM vớilợi thế thành lập hơn 20 năm, chuyên sâu trong lĩnh vực vitamin và khoáng chất, đã

nghiên cứu thành công sản phẩm MyVita Beauty Collagen với chức năng chống lão

hóa, giúp làn da khỏe đẹp và mang lại vẻ trẻ trung cho phụ nữ Bên cạnh chiến lượcMarketing hiệu quả, công ty SPM sẽ thiết lập một chiến lược truyền thông ra mắt sảnphẩm trên phạm vi cả nước với 3 chiến lược chính:

Trang 4

 Xây dựng chương trình giới thiệu sản phẩm MyVita Beauty Collagen là một sảnphẩm của doanh nghiệp trong nước có chất lượng, mang lại hiệu quả cho ngườitiêu dùng

 Xây dựng chương trình nhắc nhở người tiêu dùng quan tâm chăm sóc sức khỏe và

vẻ đẹp của bản thân thông qua việc sử dụng sản phẩm MyVita Beauty Collagenhằng ngày

 Xây dựng chương trình kêu gọi mọi người chung tay cùng giúp đỡ những phụ nữ

có hoàn cảnh khó khăn nhằm xây dựng hình ảnh nhãn hiệu MyVita BeautyCollagen là một người bạn thân thiết của người tiêu dùng

Trang 5

- 2001: Công ty TNHH SPM chính thức ra đời (2/2001) do Sở Kế hoạch TP.HCM đầu tưcấp vào ngày 26/03/2001 Nhà máy SPM được xây dựng hoàn tất tại khu công nghiệpTân Tạo, thành phố HCM.

- 2002: SPM được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP ASEAN

- 2006: Hệ thống quản lý chất lượng của SPM được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 của tổchức Chứng nhận Chất lượng quốc tế UKAS chứng nhận

- 2007: 12/2/2007, công ty chuyển đổi hình thức từ công ty TNHH SPM thành công ty

Cổ phần SPM 11/5/2007, công ty tăng vốn điều lệ lên100 tỷ VNĐ

- 2008: Xây dựng nhà máy mới với tổng vốn đầu tư 180 tỷ đồng

- 2009: 5/2009 nhà máy SPM đi vào hoạt động

- Tháng 3/2010: Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 140 tỷ đồng thông qua chào bán riêng lẻ

40 triệu cổ phiếu cho các đối tác lớn

Địa chỉ: Lô 51, Đường số 2, KCN Tân Tạo, Q Bình Tân, TP.HCM

Điện thoại: 84-(8) 386 237 47 Fax: 84-(8) 386 237 48

Website: http://www.spm.com.vn

Trang 6

2 Sứ mệnh – Tầm nhìn:

- Sứ mệnh:

Chúng tôi cam kết cung cấp đầy đủ những sản phẩm, dịch vụ dược phẩm và hàng tiêu dùng đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của cộng đồng, cũng như không ngừng gia tăng giá trị cho các nhà đầu tư và mọi thành viên trong công ty.

Trang 7

4.1 Môi trường vĩ mô:

- Kinh tế: Cũng như hầu hết các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ khác, ngànhDược có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển chung của nền kinh tế Trong những nămgần đây, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Việt Nam ở mức từ 7 – 8 % Đối vớingành Dược, tốc độ tăng trưởng khá cao đạt mức 16%/năm, cao hơn so với thế giới (4 –7%) và Châu Á (12.5%) Cùng với sự mở rộng và phát triển đa dạng các ngành nghề,chất lượng cuộc sống của người dân cũng đang được cải thiện và nâng cao đáng kể Chitiêu y tế của người dân đã tăng cao, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm Nếu như năm

1998 việc chi tiêu cho tiền thuốc theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 USD, thì năm 2008con số này đã lên tới 16,45 USD, tăng gấp 3 lần năm 1998

Hiện nay, Chính phủ có chủ trương phát triển ngành Dược thành một ngành kinh tế mũinhọn và đồng thời có các chính sách hỗ trợ các công ty dược trong nước Bên cạnh đó,vấn đề tỷ giá cũng ảnh hưởng nhiều đến việc nhập khẩu nguyên liệu của các công tydược

- Chính trị - Pháp luật: Sự ổn định của chính trị, quan hệ ngoại giao của nước ta với cácnước bạn tạo điều kiện đầu tư nước ngoài và trong nước

Ngành Dược chịu sự điều chỉnh của Luật Dược, Luật Doanh nghiệp và các luật khác là

cơ sở pháp lý cao nhất cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh của ngành

Mặt khác, nước ta đã gia nhập WTO tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanhnghiệp dược Việt Nam Việc nắm bắt và hiểu rõ các yêu cầu của quá trình hội nhập cũngnhư các kiến thức luật pháp và thông lệ quốc tế là một yêu cầu cần thiết của các doanhnghiệp

- Môi trường tự nhiên: ảnh hưởng rất lớn đến nguyên liệu đầu vào của ngành Dược Khókhăn lớn của ngành Dược Việt Nam hiện nay là chưa tự chủ được nguồn nguyên liệuphục vụ cho sản xuất trong nước, với trung bình hơn 90% nguyên liệu vẫn phải nhậpkhẩu Để giải quyết vấn đề về nguyên liệu, cần một sự phát triển đồng đều hơn các ngànhliên quan, mà chủ yếu là ngành nuôi trồng và chế biến dược liệu và ngành hóa dược

- Kỹ thuật công nghệ: là yếu tố tác động mạnh tới chi phí sản xuất và năng suất lao động

Trang 8

Trình độ kỹ thuật, sự phát triển khoa học – công nghệ, áp dụng những phát minh mới vàosản xuất (Công nghệ Humid: chống ẩm cho viên sủi bọt MyVita phù hợp với điều kiệnkhí hậu nóng ẩm của Việt Nam)

- Văn hóa – Xã hội: Phong tục, cách suy nghĩ, ứng xử của con người mỗi vùng ảnhhưởng tới việc lựa chọn sản phẩm như tính năng sản phẩm, mẫu mã, xuất xứ…

Với lợi thế về dân số đông và trẻ, Việt Nam là một thị trường tiêu thụ tiềm năng đối vớicác doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước cũng như đa quốc gia

4.2 Môi trường vi mô:

- Tình hình ngành dược: Theo số liệu của Cục QLDVN, thị trường dược phẩm Việt Nam

là môi trường cạnh tranh của 304 doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài, 174 doanhnghiệp nội địa sản xuất tân dược và 230 cơ sở sản xuất thuốc đông dược

Nhiều hãng dược phẩm lớn (Roche, Bayer…): Các sản phẩm nổi tiếng với chất lượngđảm bảo, được tin dùng (Upsa C, La Roche corbin…)

 Chính sách marketing cùng với đội ngũ trình dược viên chuyên nghiệp

 Kênh phân phối đảm bảo phục vụ chuyên nghiệp, luôn cung ứng đầy đủ, kịp thờinhu cầu khách hàng

Các công ty trong nước ( Dược phẩm Hậu Giang, Dược phẩm Hà Tây…):

 Nhiều sản phẩm cạnh tranh ở dạng thuốc biệt dược hay generic

 Giá rẻ, có tính cạnh tranh

- Đối thủ cạnh tranh:

Trang 9

Sản phẩm Tác dụng Công ty SX/Phân phối

Collagen Pure White

- Làm đẹp da

- Hỗ trợ bổ sung vitamin cho da: với hỗn hợp vitamin

C 1200mg, enzyme chế biếnvitamin P, adlay, licorice, GABA, ceramide, và vitamin E,…

Công ty TNHH – TMDV Khổng Gia

Collagen ADIVA

Sản phẩm bổ sung 100%

collagen từ tự nhiên, giúp ngăn ngừa lão hoá làn da, giúp cho làn da mịn màng, tươi sáng và săn chắc

Công ty Tân Tân Phát

Collagen Tây Thi

Cải thiện cấu trúc da, cân bằng độ ẩm

Làm mờ, giảm các vết nhăn đồng thời ngăn ngừa phát sinh nếp nhăn mới và các dấu hiệu lão hóa

Trang 10

- Khách hàng:

 Các công ty dược phẩm, các đại lý: Cần có chính sách thích hợp mới thu hút đượckhách hàng mua hàng với số lượng lớn

 Bệnh viện: Đây là thị trường mục tiêu của nhiều công ty dược phẩm nên để thuốc

có thể vào thầu được thì phải chịu tác động của nhiều yếu tố như giá cả, chấtlượng, hồ sơ thầu, thời gian, phân phối… Đối với hàng kê đơn cần có sự tác độngcủa đội ngũ trình dược viên, của công ty, chất lượng của sản phẩm…

 Dược sỹ (cửa hàng thuốc….): Cần có chính sách thích hợp đối với các nhà thuốc(chính sách giá, khuyến mãi,….)

 Các đối tác nước ngoài: cần hiểu về môi trường, luật pháp, văn hóa…

 Khách hàng cá nhân: công ty tập trung mạnh nghiên cứu thị trường để tìm hiểu vềnhu cầu của khách hàng, từ đó nghiên cứu và phát triển sản phẩm phù hợp với nhucầu đó

- Nhà cung cấp:

 Các nhà cung cấp nguyên vật liệu sản xuất: tá dược, hoạt chất đảm bảo chất lượng,cung ứng đầy đủ, kịp thời, đủ số lượng…Phần lớn được nhập từ nước ngoài (Mỹ,châu Âu…)

 Nhà cung cấp dịch vụ phân phối: phân phối qua Đô Thành

 Cơ quan trung ương: Cục quản lý dược: các quy định về sản xuất, kinh doanh,hành nghề dược,…, Bộ y tế: các phác đồ điều trị bệnh, các bệnh, mô hình bệnh tật

4.3 Môi trường nội bộ:

- Quy trình sản xuất: Có hệ thống cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP- WHO (5/2009) với

5 xưởng sản xuất luôn tuân thủ quy trình GMP-WHO Với dây chuyền công nghệ hiệnđại và không ngừng được chú trọng đầu tư, sản lượng nhà máy SPM liên tục tăng trưởngđáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường

Trang 11

Sơ đồ quy trình sản xuất:

- Hệ thống phân phối: Trong một thời gian ngắn, Công ty Cổ phần SPM đã xây dựng được một mạng lưới phân phối rộng khắp trong cả nước và phát triển ra thị trường quốc tế Qua đó, sản phẩm của SPM trở nên phổ biến khắp mọi nơi, góp phần chăm sóc sức khỏe cộng đồng ngày một tốt hơn

 Thị trường trong nước:

Trang 12

 Thị trường quốc tế: Xuất khẩu là một trong những nỗ lực của Công ty Cổ phầnSPM trong chiến lược phát triển Công ty cũng như khẳng định chất lượng dượcphẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế Khởi động từ năm 2005 đến nay, các sảnphẩm của SPM đã có mặt tại một số quốc gia và được khách hàng tin dùng như:

Mỹ, Myanmar, Malaysia, Lào, Singapore, Campuchia, Trong năm tới, bên cạnhđầu tư, củng cố thị trường châu Á, SPM đẩy mạnh mở rộng thị trường đến châu

ÂU và châu Phi

- Đội ngũ kinh doanh: Đội ngũ nhân viên kinh doanh rộng khắp, hoạt động hiệu quả trênmọi thị trường

Trang 13

- Đội ngũ giao hàng: Cam kết đáp ứng nhanh chóng, tiện lợi nhu cầu của khách hàng, độingũ giao hàng của công ty được trang bị đầy đủ phương tiện và hoạt động chuyên nghiệp,thống nhất giữa các bộ phận kế toán ra đơn hàng, nhân viên xuất hàng, nhân viên giaohàng

- Kết quả kinh doanh 2013:

 Kết quả hoạt động kinh doanh: Kinh doanh nội địa chiếm hầu hết doanh thu dượcphẩm của công ty, chiếm tỷ lệ 98.10% Doanh thu thuần năm 2013 đạt 441,1 tỷ,trong đó doanh thu dược phẩm đạt 408,2 tỷ chiếm 92.53% tổng doanh thu Còn lạiDoanh thu về gia công đạt 31,2 tỷ chiếm 7.07%; hoạt động cho thuê kho đạt 1.75

tỷ chiếm 0.40% Trong cơ cấu doanh thu dược phẩm, Doanh thu hàng xuất khẩusang thị trường Myanmar đạt 449.173 USD (tương đương 9.4 tỷ đồng) chiếm2.30%

 Cơ cấu

doanh thu:

Trang 14

Nhóm Vitamin khoáng chất vẫn là nhóm chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh thu32% (năm 2012 là 37%) phù hợp với chiến lược phát triển của SPM, kháng sinh –kháng nấm chiếm 24% (năm 2011 chiếm 21%)

Trang 15

CHƯƠNG III

PHÂN TÍCH SWOT VÀ NÊU VẤN ĐỀ

1.

Phân tích SWOT:

- Quy mô tổ chức lớn, tiềm lực kinh tế mạnh,

khả năng huy động vốn nhanh

- Có các sản phẩm có thương hiệu mạnh

(MyVita, Galepo, Slimcare…) và đạt được lòng

tin với người tiêu dùng qua các giải thưởng uy

tín

- SPM có hệ thống phân phối mạnh với 26 năm

kinh nghiệm và độ bao phủ tốt trên thị trường

Việt Nam

- Sản phẩm MyVita Beauty Collagen được đầu

tư nghiên cứu theo công nghệ hiện đại, tiêu

chuẩn nước ngoài (Pháp) nhưng phù hợp với

nhu cầu tiêu dùng của người Việt Nam về chất

lượng cũng như giá cả.

- Nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng 30 – 50%) tác động tới lợi nhuận.

- Rủi ro tăng giá nguyên vật liệu bao gồm: ảnh hưởng của việc tăng tỷ giá; ảnh hưởng của chi phí vận chuyển do giá xăng, dầu, trạm thu phí tăng; các nhà máy mới hoạt động dẫn tới chi phí khấu hao cao

- Nhu cầu dược phẩm ngày càng

cao, chi phí dược phẩm tăng qua

các năm gần đây

- Được hưởng ưu đãi về thuế: 7.5%

từ 2012 – 2018 và 15% kể từ 2019

- Thị trường chứng khoán đem lại

nhiều cơ hội thu hút đầu tư

- Phụ nữ hiện đại có nhu cầu chăm

- Hiện thị trường có rất nhiều sản phẩm Collagen không đảm bảo chất lượng, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Điều này khiến không ít người tiêu dùng mất long tin vào sản phẩm TPCN.

- Một số sản phẩm Collagen xuất xứ từ nước ngoài có nhiều kinh nghiệm như Úc, Nhật, Hàn Quốc.

2 Nêu vấn đề:

Trang 16

- Sau khi phân tích SWOT, có thể thấy được sản phẩm MyVita Collagen đang gặp phảinhững vấn đề như sau:

 Sản phẩm mới ra đời, phải cạnh tranh với các sản phẩm khác đã có mặt trên thịtrường khá lâu Đặc biệt, phải cạnh tranh với các sản phẩm có xuất xứ từ các nước

có kinh nghiệm trong lĩnh vực này

 Người tiêu dùng mất lòng tin vào sản phẩm thực phẩm chức năng do một số sảnphẩm không nguồn gốc hoặc quảng cáo quá chức năng

 Người tiêu dùng thiếu thông tin đáng tin cậy về tác dụng và cách sử dụng các sảnphẩm thực phẩm chức năng

- Với những khó khăn trên, nhóm đã quyết định lập một kế hoạch truyền thông quảng básản phẩm MyVita Beauty Collagen để người tiêu dùng có thể sử dụng một sản phẩm nộiđịa có chất lượng và vừa túi tiền

THÀNH PHẦN CẤU TẠO CHO 1 GÓI

Fish Collagen Peptide 3000 mg Vitamin C 60 mg

Phụ liệu vừa đủ 1 gói

Công dụng: Giúp hạn chế sự lão hóa da, tăng

tính đàn hồi của da, hạn chế nếp nhăn trên da.Giúp da khỏe mạnh, trẻ trung Giúp hạn chế thoái hóa khớp

Đối tượng sử dụng: Sản phẩm phù hợp cho

tất cả đối tượng ở lứa tuổi cần bổ sung Collagen (20 tuổi trở lên) Đặc biệt người có

da khô , da có nếp nhăn hoặc chùn Người bị nám , tàn nhang Phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh

Trang 17

Beauty Collagen là một sản phẩm nội địa, có chất lượng tốt, mang lại vẻ đẹp cho phụ nữ

và luôn đồng hành với phụ nữ như một người bạn

- Mục tiêu: kế hoạch quảng bá được thực hiện trong vòng 12 tháng Sau 12 tháng mục

tiêu đạt được:

 Nhận thức người tiêu dùng: đạt được 30% trong tổng số 1.844.147 phụ nữ độ tuổi

từ 20 – 45 tại TPHCM biết sản phẩm MyVita Beauty Collagen là một sản phẩm cóchất lượng mang lại sức khỏe và vẻ đẹp cho phụ nữ

 Thái độ người tiêu dùng: đạt được 15% trong tổng số 1.844.147 phụ nữ độ tuổi từ

20 – 45 tại TPHCM về việc yêu thích sử dụng sản phẩm MyVita Beauty Collagenhằng ngày để mang lại vẻ đẹp cho họ

 Hành vi người tiêu dùng: đạt được 10% trong tổng số 1.844.147 phụ nữ độ tuổi từ

20 – 45 tại TPHCM về thói quen chọn sử dụng sản phẩm MyVita Beauty Collagenhơn các sản phẩm khác Đồng thời việc sử dụng sản phẩm sẽ giúp đỡ được nhữngphụ nữ có hoàn cảnh khó khăn

2 Đối tượng truyền thông:

- Phân đoạn thị trường theo vị trí địa lý: trong thời gian 12 tháng đầu, tập trung quảng básản phẩm tại TPHCM Sau 12 tháng, sẽ triển khai tại các thành phố lớn khác như Hà Nội,

3 Thông điệp truyền thông:

- Thông điệp 1: MyVita Beauty Collagen là một sản phẩm có chất lượng, an toàn, manglại vẻ đẹp cho người phụ nữ

Trang 18

- Thông điệp 2: MyVita Beauty Collagen là người bạn đồng hành hằng ngày cùng phụ

nữ, không chỉ mang lại vẻ đẹp mà còn giúp đỡ những người phụ nữ gặp khó khăn trongcuộc sống

4 Kế hoạch truyền thông:

Thực hiện kế hoạch truyền thông bao gồm truyền thông tại điểm bán, truyền thông quảngcáo trên internet, báo chí, truyền hình, bảng biển ngoài trời và truyền thông cộng đồng

4.1 Truyền thông tại điểm bán:

 Chương trình khuyến mãi tặng quà (viết bi có in logo sản phẩm) khi mua trên 2hộp sản phẩm

 Chương trình tham gia bốc thăm trúng thưởng trong mỗi hộp sản phẩm khi gửiphiếu về hội sở công ty để trúng những phần quà có giá trị (chuyến du lịch, xemáy, sản phẩm công ty)

 Chương trình khuyến mãi đổi hộp sản phẩm nhận quà tặng

 Điều phối các nhân viên mặc đồng phục có mặt tại một số điểm bán có doanh thulớn để giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sản phẩm cho người tiêu dùng Đây sẽ lànhững nhà ngoại giao cho công ty giành được sự tin cậy và hài lòng của người tiêudùng

 Treo các bandrole, leaflet tại các điểm bán giới thiệu sản phẩm

4.2 Truyền thông qua internet, báo chí, truyền hình, bảng biển ngoài trời:

 Chọn đại sứ thương hiệu cho sản phẩm, phù hợp với mục tiêu của chiến dịchtruyền thông

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w