1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cách cài đặt, lỗi, hư hỏng thường gặp của máy in laser

28 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B5: Cho phép user có password trắng được truy cập: Local Policies  Security Option  Double click vào mục Accounts: Limit local account use of blank password to console logon only  Di

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN Chuyên ngành: Sửa Chửa Máy Tính

Chuyên đề t ự chọn Cách Cài Đặt, Lỗi, Hư Hỏng Thường Gặp Của Máy In Laser

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Chuyên đề thực tự chọn : Cách Cài Đặt, Lỗi, Hư Hỏng Thường Gặp Của Máy In Laser

Trang 3

Trang 4

2.Mục Tiêu.

 Nắm được các khái niệm cơ bản về Máy In Laser

 Phân biệt được các lỗi thường gặp khi sử dụng Máy In Laser

 Nắm và khắc phục được các hư hỏng thưởng gặp của MáyIn Laser

Lời cảm ơn.

Lời đầu tiên em xin cám ơn tất cả các thầy cô đã bỏ thời gian ra để đọc hết chuyên đề tự chọn này của em, đây cũng là lần đầu tiên em làm chuyên đề như thế này

Vì vậy có điều gì sơ sót mong các thầy cô góp ý, hướng dẫn để cho chuyên đề này của

em được hoàn thiện hơn

Em cũng xin cám ơn thầy Ninh là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em làm chuyên

đề này, cám ơn thầy đã bỏ công sức và thời gian để xem xét và giúp đỡ em hoàn thành

đề tài này

Trang 5

Phần 2: Nội Dung Nghiên Cứu.

Chương I: Các Khái Niệm Cơ Bản Về Máy In Laser.

1: Nguyên Lý Chung :

Máy in laser là thiết bị in sử dụng tia laser trong quá trình tạo bản in Có nhiều người đã nhầm máy laser với máy in sử dụng đèn LED để tạo bản in

2: Sơ đồ khối máy in laser như sau :

1.1 Khối nguồn : Ổn định điện áp và cung cấp năng lượng điện cho toàn máy.

-Đầu vào của nó là nguồn xoay chiều dân dụng (AC)

-Đầu ra của khối nguồn bao gồm các mức nguồn một chiều ổn định, đã được lọc sạch các can nhiễu (nếu có) của nguồn dân dụng Sẵn sàng cung cấp cho các mạchđiện trong máy

Khối nguồn cũng tạo ra cao áp trong từng thời điểm (dưới tác động của khối điều khiển) để nạp tĩnh điện cho trống, cho giấy trong quá trình tạo bản in Với máy photocopy thì còn có thể sử dụng cao áp cho việc tách giấy nữa Phần lớn khối nguồn của các máy in, từ in kim_phun_laser_LED đều sử dụng kiểu mạch nguồn ngắt mở (switching)

1.2 Khối data : Còn gọi là khối giao tiếp, thực hiện nhiệm vụ sau :

-Đầu vào : Nhận lệnh in và dữ liệu từ PC gửi sang Đầu vào của các máy in đời cũ

(như máy kim Epson LQ100/1070/1170 , máy laser HP4L/5L/6L ) được kết nối với PC bằng cổng song song (LPT1/2 - parallel) Đầu vào của các máy in đời mới hơn (như Canon LBP2900 ) được kết nối với PC bằng cổng tuần tự vạn năng (USB - Universial Serial Bus)

-Đầu ra : Xuất tín hiệu cho mạch quang và mạch điều khiển Tín hiệu điều khiển từ

PC bao gồm :

• Lệnh kiểm tra tình trạng máy in (hết giấy, sự cố mạch sấy )

Trang 6

• Lệnh nạp giấy Các tín hiệu nói trên (về mặt xử lý) với cổng song song thì đi chân riêng và được tách trước mạch dữ liệu đến mạch điều khiển, còn ở cổng USBthì tách sau IC giao tiếp để đến mạch điều khiển

Dữ liệu từ PC : Là chuỗi nhị phân (0,1) thể hiện cấp độ xám của từng điểm ảnhtrên bản cần in (những bạn đã học về tivi, monitor sẽ hiểu khái niệm này) Tín hiệu này được đưa vào mạch xử lý dữ liệu để chuyển đổi thành điện áp tương tự (analog) và cấp cho mạch quang Tùy theo biên độ điện áp điều khiển mà diode laser của mạch quang sẽ phát xạ mạnh hay yếu

1.3 Khối quang :

-Đầu vào : Bao gồm tín hiệu 2 tín hiệu

• Tín hiệu điều khiển motor lệch tia, được gửi đến từ mạch điều khiển

• Điện áp điều khiển cường độ phát xạ laser, được gửi đến từ khối data

-Đầu ra : Là các tia laser được trải đều trên suốt chiều dài của trống, với mục đích làm suy giảm hoặc triệt tiêu tĩnh điện trên mặt trống trong quá trình tạo bản in

1.4 Khối sấy : Thực hiện 3 nhiệm vụ :

-Tạo ra nhiệt độ cao (với máy HP5L/6L là 1820C, máy Canon LBP là 1830C) để

nung chảy bột mực Nhiệt độ cao này có thể được tạo ra bằng thanh điện trở hoặc bằng đèn (haloghen)

-Tạo ra lực ép để ép mực (đã được nung chảy) thấm vào xơ giấy để cố định điểm

ảnh trên giấy Lực ép được tạo ra bằng các trục lăn được nén dưới tác động của lò

xo

-Tạo ra lực kéo để kéo giấy ra khỏi máy in sau khi đã sấy_ép Lực kéo được tạo ra

nhờ hệ thống trục lăn trên/dưới quay ngược chiều nhau

*Khối sấy nhận lệnh từ khối điều khiển để thi hành tác vụ Ngược lại, nó cũng gửitín hiệu thông báo trạng thái nhiệt, trạng thái giấy cho mạch điều khiển để dừng máy khi có sự cố Tín hiệu phản hồi này được lấy ra từ các cảm biến (sensor)

1.5 Khối cơ : Bao gồm tập hợp các bánh răng, trục lăn_ép thực hiện các hành trình

sau :

• Nạp giấy : kéo giấy từ khay vào trong máy

Trang 7

• Kéo giấy di chuyển đúng đường đi theo thiết kế, đảm bảo cho giấy được tiếp xúcvới trống

• Đẩy giấy (đã hoàn thành bản in) ra khỏi máy

*Toàn bộ khối cơ được vận hành nhờ lực kéo từ 1 motor chính (capstan motor), motor được điều khiển bằng lệnh hành trình từ khối điều khiển Hệ thống cơ cũng gửi tín hiệu phản hồi về khối điều khiển để thực hiện các hành vi thích hợp (ví dụ như lặp lại động tác nạp giấy, dừng in và thông báo cho PC khi hết giấy, dắt giấy )

1.6 Khối điều khiển : Điều hành toàn bộ mọi hoạt động của máy Về mặt phương

thức chính là điều khiển tùy động (servo)

-Đầu vào : Gồm các tín hiệu

• Lệnh thông báo tình trạng (từ PC sang)

• Lệnh in, nhận dữ liệu in

• Tín hiệu phản hồi từ các khối

-Đầu ra : Gồm các tín hiệu

• Thông báo trạng thái (gửi sang PC)

• Mở cổng, nhận và giải mã dữ liệu sang analog (gửi tới data)

• Tạo cao áp (gửi sang nguồn)

• Quay capstan motor (gửi sang cơ)

• Mở nguồn cấp cho mạch sấy (gửi sang sấy)

• Quay motor lệch tia (gửi sang quang)

• Mở diode laser (gửi sang quang)

• Sẵn sàng (ready - gửi sang tất cả các khối)

CHƯƠNG II: CHIA SẼ MÁY IN TRÊN MẠNG MÁY TÍNH

I/ CHUẨN BỊ:

Mô hình 1 nhóm gồm 2 máy

Trang 8

Máy 1 cài Windows Server 2003 làm Print Server

• Máy 2 cài Windows XP làm Máy Client

• Thiết lập địa chỉ IP cho các máy như sau:

Card Cross IP Adress: 192.168.X.1

Subnet Mark:

255.255.255.0Default Gateway:

172.16.1.1Preferred DNS:

210.245.24.22

IP Adress: 192.168.X.2Subnet Mark:

255.255.255.0Default Gateway: để trống

Preferred DNS: để trống

• Trên máy Windows 2K3 tạo các user: u1, u2, u3 và gd password: 123

• Tạo Group Sep và add user gd vào Group sep

• Trên máy Windows server 2003 thực hiện thêm một số thao tác chuẩn bị:

B1: mở Windows Explorer  Tools  Folder Options

B2: Tab View  bỏ dấu check ở Option Automatically search for network folders

and printer  OK

B3: kiểm tra đường truyền bằng lệnh Ping trong Command line

B4: mở chương trình Local Security Policy: Start  Programs  Administrative

Tools  Local security Policy

Trang 9

B5: Cho phép user có password trắng được truy cập: Local Policies  Security

Option  Double click vào mục Accounts: Limit local account use of blank

password to console logon only  Disable  OK

B6: cập nhật sự thay đổi Policy bằng cách dùng lệnh: gpupdate /force trong Command

line

B7: tạo 2 user U1 password 123, U2 password 123

B8: tạo Group Sep, add U1 vào group Sep

II/ THƯC HIỆN:

1/ INSTALL & SHARE LOCAL PRINTER DEVICE:

thực hiện trên máy Windows 2K3

B1: Start  Settings  Printer and Faxes  trong cửa sổ Printer and Faxes 

double click Add Printer  trong hộp thoại Welcome  Next

Trang 10

B2: trong hộp thoại Local or Network Printer, chọn Option Local printer attached to this computer, bỏ dấu check ở mục Automatically detect and install my plug and play printer  Next

B3: trong hộp thoại Select a printer Port, chọn Use the following port  chọn Port LPT1  Next

B4: trong hộp thoại Install Printer Software, chọn Manufacture HP và Printer là HP LaserJet 2000  Next

B5: trong hộp thoại Name your Printer, nhập Printer Name: HP2000XX (X là số máy thực hành)  Next

B6: trong hộp thoại Printer Sharing, nhập Share name: HP2000PCXX  Next

B7: trong hộp thoại Location and Comment, nhập Location: Phong 1.3 và comment : may in phong may 1.3 Next

Trang 11

B8: trong hộp thoại Print Test page, chọn No  Next  Finish

2/ INSTALL & SHARE NETWORK PRINTER DEVICE:

thực hiện trên máy Windows 2K3

B1: Start  Settings  Printer and Faxes  trong cửa sổ Printer and Faxes 

double click Add Printer  trong hộp thoại Welcome  Next

Trang 12

B2: trong hộp thoại Local or Network Printer, chọn Option Local printer attached to this computer, bỏ dấu check ở mục Automatically detect and install my plug and play printer  Next

B3: trong hộp thoại Select a printer Port, chọn Option Create a new Port  chọn Standard TCP/IP port  Next

Trang 13

B4: trong hộp thoại Welcome to the Add Standard TCP/IP Printer Port Wizard  Next

B5: trong hộp thoại Add Port, nhập địa chỉ IP của Print device: 192.168.X.254 (X là số

máy thực hành, địa chỉ có thể thay đổi tùy theo máy in mạng) Windows sẽ tự động đặt tên Port(port name)  Next

Trang 14

B6: Nếu có máy in mạng với IP đã được định sẵn như ở bước 5 thì hệ thống sẽ tự nhận

dạng loại card mạng của máy in Do bài tập này không có máy in nên ta phải khai báo

loại card Trong hộp thoại Additional Port Information Required, chọn Device Type

– Standard –Generic Network Card  Next

B7: trong hộp thoại Welcome to the Add Standard TCP/IP Printer Port Wizard 

Trong hộp thoại Completing …, kiểm tra các thông số và chọn Back để điều chỉnh (nếu

cần)  Finish

Trang 15

B8: trong hộp thoại Install Printer Software, chọn Manufacture HP và Printer là HP LaserJet 2100  Next

B9: trong hộp thoại Printer Sharing, chọn Share Name, nhập Share Name:

HP2100XX (X là số máy thực hành)  Next

Trang 16

B10: trong hộp thoại Welcome to the Add Standard TCP/IP Printer Port Wizard 

Next, trong hộp thoại Printer Sharing, nhập Share name: HP2100PCXX  Next

B11: trong hộp thoại Location and Comment, nhập Location: Phong 1.4 và comment

: may in phong may 4 Next

B12: trong hộp thoại Print Test page, chọn No  Next  Finish

Trang 17

3/ MAP SHARE PRINT DEVICE:

Thực hiện trên máy Client

B1: Start  Settings  Printer and Faxes  trong cửa sổ Printer and Faxes 

double click Add Printer  trong hộp thoại Welcome  Next

B2: trong hộp thoại Local or Network Printer, chọn Option A Network printer or a printer attached to other computer  Next

B3: trong hộp thoại Special a Printer, chọn option Connect to this printer (or to browser )  Next

Trang 18

B4: Trong hộp thoại Browse for Printer, double click vào Workgroup  double click

vào PC muốn kết nối  click vào print Device muốn kết nối  Next  trong hộp

thông báo  Yes

B5: trong hộp thoại Default printer, chọn No  Next

B6: trong hộp thoại Completing …  Finish : Print device HP2000PCXX đã được

Add vào

4/ PRINTING SECURITY:

thực hiện trên máy Windows 2K3

B1: Mở Properties của máy in: trong cửa sổ Printer and Fax, click phải chuột vào máy

in  Properties

B2: trong cửa sổ Properties, chọn tab Security

Trang 19

B3: Add group Sep vào  phân quyền cho group Sep: Print, Manage Printer và Manage Documents  Apply  OK

B4: sử dụng máy in ở chế độ Offline: trong cửa sổ Printer and Fax, click phải chuột vào

máy in  Use Printer Offline (icon máy in sẽ mờ đi)

5/ KIỂM TRA KẾT QUẢ :

Trang 20

B1: logoff Administrator, logon U1 Mở chương trình Notepad: Start  Programs 

Accessories  Notepad

B2: nhập nội dung và ra lệnh in: chọn Menu File  Print  chọn máy in

Hp2000PCXX (defualt printer)  lặp lại lệnh in 4 lần trên defualt Printer

B3: mở chương trình quản lý máy in: Start  Settings  Printer and Faxes Trong

cửa sổ Printer and Faxes, double click vào máy in HP2000PCXX

B4: Click chuột phải vào 1 dòng Status  Cancel  Yes (U1 có thể xóa văn bản) B5: đóng cửa sổ HP200PCXX Mở Properties của máy in: trong cửa sổ Printer and

Faxes, click phải chuột vào máy in HP2000PCXX  Properties  U1 có thể điều

chỉnh các thông số của máy in (quyền Printer Management)

B6: Logoff U1, logon U2 Mở chương trình Notepad: Start  Programs 

Accessories  Notepad

B7: nhập nội dung và ra lệnh in: chọn Menu File  Print  chọn máy in

Hp2000PCXX (defualt printer)  lặp lại lệnh in 4 lần trên defualt Printer

B8: mở chương trình quản lý máy in: Start  Settings  Printer and Faxes Trong

cửa sổ Printer and Faxes, double click vào máy in HP2000PCXX

B9: Click chuột phải vào 1 dòng Status của văn bản mà U2 đã ra lệnh in  Cancel 

Yes => U2 chỉ có thể xóa văn bản do mình ra lệnh in

B10: Click chuột phải vào 1 dòng Status của văn bản mà U1 đã ra lệnh in  Cancel 

Yes => U2 không thể xóa văn bản do user khác ra lệnh in

B11: logoff U2, logon U1 Mở chương trình quản lý máy in: Start  Settings  Printer

and Faxes Trong cửa sổ Printer and Faxes, double click vào máy in HP2000PCXX

B12: Click chuột phải vào 1 dòng Status của văn bản mà U2 đã ra lệnh in  Cancel 

Yes => U1có toàn quyền xóa văn bản do user khác ra lệnh in

6/ PRINTER PRIORITY (ĐỘ ƯU TIÊN):

1 Print Device (máy in vật lý) đại diện bởi nhiều Printer (Icon – máy in luận lý)

B1: tạo thêm một máy in luận lý cho máy in vật lý HP2000PCXX Máy in luận lý có tên là May Sep

1.1 Start  Settings  Printer and Faxes  trong cửa sổ Printer and Faxes  double click Add Printer

1.2 Trong hộp thoại Welcome to the Add Printer Wizard Next

Trang 21

1.3 Trong hộp thoại Local or Network Printer, chọn Option Local printer

attached to this computer, bỏ dấu check ở mục Automatically detect and install

my plug and play printer  Next

1.4 Trong hộp thoại Select a Printer Port, chọn Option Use the Following port

1.8 Trong hộp thoại Printer Shareing , nhập Share name: MaySep  Next

1.9 Trong hộp thoại Completing …, kiểm tra các thông số và chọn Back để điều

chỉnh (nếu cần)  Finish

B2: Remove 2 group Everyone và Power Users: click phải chuột vào May Sep 

Properties  tab Security  chọn Everyone  Remove, chọn Power Users  Remove  Apply

B3: Add group Sep, gán 2 quyền Print va Manage Document  Apply

B4: Set Priority: chuyển qua tab Advanced, chỉnh Priority: 2 (số càng lớn, độ ưu tiên

càng cao) Apply  OK: May Sep có độ ưu tiên là 2 được dùng cho Group Sep sử dụng

CHƯƠNG III: CÁC LỖI, HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA MÁY IN LASER

I: Các Lỗi Nạp Và Kéo Giấy

Bệnh 1 : Không nạp giấy hoàn toàn

Khi ra lệnh in, toàn bộ hệ thống cơ quay, 1 chút sau bạn sẽ tiếng "cách" đó chính là khi

rơ le hoạt động, đầu khay giấy di chuyển, bánh ép nạp giấy quay Bạn hãy chú ý nghe tiếng kêu đó - Do đặt giấy vào không hết đầu khay, như vậy đầu giấy không vào được khe giữa đầu khay và bánh ép nạp giấy (xảy ra với khay nằm)

Khắc phục: Đẩy giấy vào hết tầm của khay

Bệnh 2: Nạp giấy vào được chừng 5-10mm thì giấy không vào nữa, hệ cơ chạy thêm tí chút thì dừng, đèn báo lỗi

Trang 22

Bệnh này là do giảm ma sat giữa bánh ép nạp giấy và tờ giấy Nguyên nhân là do bánh

ép có vỏ cao su nhám sau một thời gian hoạt động sẽ "bị lì mặt nhám", bạn có thể mở cửa trước (có thể tháo cả hộp mực) mà nhìn, bề mặt của bánh ép rất bóng Bệnh này cũng thường gặp khi bánh ép "hơi lì mặt" và sử dụng giấy quá mỏng

Khắc phục : Dùng giẻ sạch (kiểu sợi bông như khăn mặt) luồn vào mặt tròn của bánh

ép, chà đi chà lại cho tới khi thấy hết bóng là được Lưu ý : Bánh ép nạp giấy "bị lì mặt"còn gây ra hiện tượng kéo 2, 3 vào 1 lúc dẫn đến "dắt giấy" trong đường tải, lô sấy

Bệnh 3 : Nạp giấy, giấy vào nhưng và máy dừng, báo lỗi.

Bạn hãy mở cửa trước, rút hộp mực, rất có thể sẽ nhìn thấy giấy bị dồn chặt ở ngay đằng sau của bánh ép nạp giấy (kiểu như gấp giấy xếp nếp) Nguyên nhân của bệnh này

là do bánh ép tải giấy có thể bị kẹt (tháo máy ra thường có 2 bánh ép tải giấy, có lò xo đẩy để tỳ sát mặt tròn của bánh ép nạp giấy)

Khắc phục : Kéo tờ giấy bị xếp nếp ra khỏi máy (chú ý nhẹ nhàng, vừa kéo vừa quan

sát xem có bị vướng, bị móc vào các mấu, gờ trong đường tải không, có thể sẽ làm rách

và để lại những ẩu giấy trong đó) Cố gắng luồn được ngón tay vào ấn/nhả 2 bánh ép tải giấy vài lần, phải cảm nhận thấy lực đẩy của 2 bánh là bằng nhau) Nếu xử lý như trên

mà không được, buộc phải tháo máy và vệ sinh hốc lò xo đẩy bánh ép tải giấy

Bệnh 4 : Nạp giấy, giấy đi lệch và có thể bị kẹt lại trong đường tải do giấy đi lệch.

Nguyên nhân là do lực ép giấy tạo thành giữa bánh ép nạp và bánh ép tải giấy không cân, bạn có thể quan sát minh họa cơ cấu nạp giấy của máy HP5L Lực ép bị lệch do: • Méo bánh ép nạp giấy (bạn phải thay vỏ cao su của bánh ép) • Mòn bánh ép đường nạp

• Trục, ổ quay bánh ép đường nạp bị mòn, dãn tới bị đảo khi chạy

Khắc phục : Thay thế cụm bánh ép đường nạp

II:Các Lỗi Do Khối Quang Gây Ra

Hiện tượng 1: Ra lệnh in, máy tiếp nhận dữ liệu (đèn data nháy), khối cơ hoạt động (nghe thấy tiếng ồn do các bánh xe quay) khoảng một vài giây, cơ

dừng_không nạp giấy và báo lỗi Lỗi này do tín hiệu phản hồi từ IC MDA trong khối

quang gây ra Bình thường, khi nhận lệnh hoạt động từ mạch điều khiển thì IC MDA sẽ thực hiện 3 động tác : • Gửi tín hiệu phản hồi về cho mạch điều khiển, báo cáo tình trạng tốt • Cấp điện cho motor lệch tia quay (bạn sẽ nghe thấy tiếng rít nhẹ, mảnh) • Cấp điện cho laser diode và vòng hội tụ Trường hợp này đến 99% là do IC MDA chết, mạch ngoài của IC này cực kỳ đơn giản, ít linh kiện và hầu như không hư hỏng

Khắc phục : Thay IC MDA (là loại dán) đúng tên

Hiện tượng 2 : Bản in mờ (với điều kiện mực tốt, trống tốt, cao áp tốt)

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w