Điều kiện và thực trạng phát triển các ngành công nghiệp ở Trung Quốc 1.Điều kiện phát triển 1.Điều kiện phát triển 2.Thực trạng phát triển các ngành công nghiệp 2.Thực trạng phát triển
Trang 2Điều kiện và thực trạng phát triển các ngành công
nghiệp ở Trung Quốc
1.Điều kiện phát triển
1.Điều kiện phát triển
2.Thực trạng phát triển các ngành công nghiệp
2.Thực trạng phát triển các ngành công nghiệp
Trang 31.1 Điều kiện bên trong
1.2 Điều kiện bên ngoài
1.2 Điều kiện bên ngoài
Trang 41.1 Điều kiện bên trong
1.1 Điều kiện bên trong
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
1.1.3
Điều kiện kinh tế-
xã hội
1.1.3
Điều kiện kinh tế-
xã hội
Trang 51.1.1 Vị trí địa lý
Diện tích lớn thứ tư trên thế giới (sau LB Nga,
Ca-na-đa, Hoa Kì)
Lãnh thổ trải dài từ khoảng 200 B tới 530B và khoảng
730Đ tới 1350Đ, biên giới chủ yếu là núi cao và hoang mạc giáp 14 nước
Phía bắc giáp với Liên bang Nga, Mông Cổ
Phía tây giáp với một sô nước khu vực Tây Nam Á
Phía nam giáp Ấn Độ, Nepan, Butan, một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á, một phần biển Đông
Phía đông giáp với Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và những biển lớn như: Bột Hải, Hoàng Hải, biển Đông mở rộng ra Thái Bình Dương
Trang 7Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung
ương
Hai đảo lớn: Đài Loan, Hải Nam
Thuận lợi: Trung Quốc nằm trong khu vực kinh tế năng động của Châu Á – Thái Bình Dương thuận lợi để hợp tác đầu tư,
thương mại Vị trí thuận lợi giao lưu, mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới bằng đường bộ và đường biển Có nhiều nền kinh tế mạnh Hoa Kỳ, Liên minh EU Nhật Bản, Ca-na-đa, Hàn Quốc thuận lợi để hợp tác, đầu tư thương mại
Khó khăn: Diện tích lãnh thổ rộng lớn gây khó khăn trong chính
sách quản lí và an ninh quốc phòng
Không giao lưu với khu vực Tây Nam Á bằng đường sắt và đường thủy do địa hình
Trang 81.1.2
Điều kiện tự nhiên
1.1.2
Điều kiện tự nhiên
1.1.2.3 Khí hậu
1.1.2.5 Các
điều kiện khác
1.1.2.5 Các
điều kiện khác
1.1.2.4
Sông ngòi (nguồn nước)
Trang 91.1.2.1 Khoáng sản
Trung Quốc cả thảy phát hiện 171 loại khoáng sản,
trong đó có 158 loại khoáng sản đã được khám phá rõ trữ lượng (khoáng sản năng lượng 10 loại, khoáng sản kim loại màu đen 5 loại, khoáng sản kim loại màu 41 loại,
khoáng sản kim loại quý 8 loại, khoáng sản phi kim loại
91 loại, khoáng sản dạng khí khác 3 loại )
Trang 101.1.2.1 Khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản bao gồm chủ yếu:
• Tài nguyên than đá: trữ lượng than đá Trung Quốc đứng đầu thế giới Cả nước có trữ lượng than đá đã khám phá rõ là 1000 tỷ tấn, chủ yếu phân bố tại khu vực
miền Hoa Bắc và Tây Bắc, nhất là ở tỉnh Sơn Tây, tỉnh Thiểm Tây, Khu tự trị Nội Mông có trữ lượng nhiều
nhất
Trang 11• Tài nguyên dầu khí:chủ yếu tàng trữ tại khu vực miền Tây Bắc, thứ đến khu vực miền Đông Bắc, Hoa Bắc và thềm lục địa biển cạn ven biển ở khu vực miền Đông Nam Tính đến cuối năm
1998, Trung Quốc đã khám phá 509 mỏ dầu và 163 mỏ khí đốt thiên nhiên Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt thiên nhiên đã khám phá rõ lần lượt là 19,85 tỷ tấn và 1950 tỷ mét khối, đứng thứ 9 và thứ 20 trên thế giới Trong đó, trữ lượng dầu mỏ và trữ lượng khí đốt thiên nhiên trên đường bộ lần lượt chiếm 73,8% và 78,4% tổng trữ lượng tài nguyên cùng loại Trung Quốc, đã hình thành 6 khu vực sản xuất dầu khí cỡ lớn như Khu sản xuất dầu khí Tùng Liêu, vịnh Bột Hải, Ta-lim, Dun-cát—Tu-lu-phan, Tứ Xuyên, Thiểm Cam Ninh
Trang 12• Khoáng sản kim loại:
Kim loại màu đen: Trung Quốc đã khám phá
rõ trữ lượng sắt, mangan, vanađi và titan, trong đó trữ lượng quặng sắt có gần 50 tỷ tấn, chủ yếu phân bố tại tỉnh Liêu Ninh, Hà Bắc, Sơn Tây và Tứ Xuyên
Kim loại màu: những quặng kim loại màu phát
hiện trên thế giới, thì ở Trung Quốc đều có
Trong đó, trữ lượng nguyên tố đất hiếm chiếm
khoảng 80% tổng lượng thế giới, trự lưỡng quặng stibi chiếm 40% tổng lượng thế giới, trữ lượng
quặng vônfram tăng gấp 4 lần trữ lượng các nước khác trên thế giới
Nguồn:
http://vietnamese.cri.cn/chinaabc/chapter1/chapter10302.htm
1.1.2.1 Khoáng sản
Trang 13Sự phân bố tài nguyên lãnh thổ tạo thế mạnh khác nhau từng vùng Tuy nhiên khu vực miền Tây khoáng sản có trữ lượng
lơn nhưng do địa hình và giao thông còn khó khăn nên chưa
được đầu tư khai thác
Trang 14từ 730 – 135 o
Đ bao gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên
đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Trang 15Địa hình Miền Tây Miền Đông
Đặc điểm Cao, gồm các
dải núi cao (Thiên Sơn, Côn Luân, Nam Sơn, Hi-ma-lay-a), xen
kẽ với cao nguyên (Tân Cương, Thanh Hải, Tây Tạng)
và bồn địa lớn (Ta–rim,
Dung–ga–ri)
Thấp, gồm các đồng bằng phù
sa rộng lớn, màu mỡ (đồng bằng Hoa Bắc,
đb Hoa Nam,
đb Hoa Trung), xen kẽ với đồi núi thấp
Trang 161.1.2.2 Khí hậu
Đặc điểm
Miền Tây Miền Đông
Ôn đới lục địa, núi cao
Khô hạn, mùa đông rất lạnh, tuyết rơi dày
Cận nhiệt, ôn đới gió mùa
Lượng mưa phân hóa theo Bắc – Nam, theo mùa
Trang 17Đặc điểm Miền Tây Miền Đông
Lượng mưa
trung bình
trong 1 năm
50 mm – 300 mm
Ven biển Hoa Nam: 1500-1800mm, ven biển Hoa Bắc: 800-1000mm, Đông Bắc: 600-700mm
1.1.2.2 Khí hậu
Trang 181.1.2.3 Sông ngòi
Đặc điểm
Nơi phát nguồn các dòng chảy về phía Đông (từ cao nguyên Tây Tạng)
Sông tại chỗ: rim, lưu lượng kém
Ta-Hạ lưu các sông lớn (Hoàng Hà, Trường Giang, Tây Giang), nguồn nước dồi dào.Đông Bắc có các sông ngắn: Liêu Hà, Tùng Hoa Giang
Trang 191.1.2.3 Sông ngòi
Nguồn nước có vai trò quan trong trong sự phân bố các ngành
công nghiệp như: để phát điện, khai thác và chế biến dầu mỏ, dung môi…
Miền Tây do khô hạn, thiếu nước vì thế không có hoặc rất ít các trung tâm công nghiệp
Miền Đông do lượng nước dồi dào thuận lợi phát triển các trung tâm công nghiệp lớn, đặc biệt là ở những khu vực ven biển và gần
hạ lưu các con sông lớn như sông Hoàng Hà và Trường Giang Ở đây còn đặc biệt có giá trị về thủy điện
Trên sông Hoàng Hà có :7 nhà máy thủy điện lớn nhất
(Longyangxia, Lijiaxia, Liujiaxia, Yanguoxia, Bapanxia, Daxia và Qinglongxia) có tổng công suất lắp máy là 5.618 MW
Trên sông Trường Giang có: đập Tam Điệp lớn nhất trên thế giới tổng công suất phát điện của đập là 22.500 MW
Trang 211.1.2.5 Các điều kiện tự nhiên khác
Miền Tây:
- Đồng cỏ chăn nuôi
- Tài nguyên rừng
Miền Đông:
- Đất phù sa màu mỡ, đồng cỏ chăn nuôi
- Tài nguyên biển phong phú
Trang 22Chăn nuôi gia súc tại Tân Cương (miền Tây – Trung Quốc)
Trang 24ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Thuận lợi:
Miền Tây
- Khoáng sản nhiều thuận lợi công nghiệp khai khoáng chủ yếu là dầu khí và kim loại màu
- Phát triển chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ núi cao
- Rừng thuận lợi phát triển công nghiệp khai thác và chế biến gỗ
Trang 25- Khu vực chủ yếu là đồng bằng thấp tập trung các vùng công nghiệp lớn đặc biệt công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng Khí hậu ôn đới gió mùa phù hợp phát triển nông sản ôn đới.
- Nguồn nước dồi dào tập trung nhiều trung tâm công nghiệp với quy mô lớn
- Khu vực ven biển phát công nghiệp cơ khí, chế tạo máy, đóng tàu, hóa dầu…
Miền Đông:
Trang 26Khó khăn:
Ôn đới lục địa nên khô hạn,
lượng mưa ít, sông ngòi kém
phát triển, thiếu nước dễ gây
hiện tượng hoang mạc hóa
Địa hình miền núi gây trở ngại
cho giao thông
Khoáng sản phân bố ở vùng
núi khó khai thác và vận
chuyển
Địa hình cao phân bố chủ yếu
các trung tâm công nghiệp
nhỏ
Ôn đới gió mùa, mùa hè có nhiều bão, lũ; mùa đông tuyết dày và sương muối gây khó khăn cho giao thông và cây vụ đông
Vùng ven biển bão lụt thường xuyên xảy ra
Trang 271.1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1.3.1 Nguồn lao động
1.1.3.2 Chính sách phát triển công nghiệp 1.1.3.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
1.1.3.4 Nguồn vốn
1.1.3.5 Khoa học – công nghệ
Trang 28Nguồn lao động dồi dào nhưng phân bố không đều trên lãnh thổ Số dân ở độ tuổi lao động chiếm 57% dân số cả nước (năm 2012).
Dân cư liên quan đến nguồn lao động: dân cư tập
trung đông đúc ở miền Đông mật đô 500 người/km2, vùng Tây thưa dân.
Nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ thu hút các
nhà đầu tư nước ngoài.
Tạo thị trường tiêu thu rộng lớn trong nước.
Tuy nhiên cũng còn những khăn trong sự phân bố
nguồn lao động tại các vùng.
Nguồn: tổng cục Dân số
1.1.2.1 Nguồn lao động
Trang 291.1.3.2 Chính sách phát triển công nghiệp:
1 Trung Quốc thực hiện chính sách chú trong phát triển
vùng lãnh thổ miền Đông Chủ trương phát triển thành phố biển bao gồm 14 thành phố mở ven biển
Năm 1984 lại mở cửa hơn nữa 14 thành phố ven biển: Đại Liên, Tần Hoàng Đảo, Thiên Tân, Yên Đài, Thanh Đảo, Liên Vân Cảng, Nam Thông, Thượng Hải, Ninh Ba, Ôn Châu,
Phúc Châu, Quảng Châu, Trạm Giang và Bắc Hải
Trang 302 Trung Quốc khuyến khích phát triển các xi nghiệp CN nhỏ và vừa bao gồm công nghiệp Trung ương và địa phương.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Trung Quốc thì DNVVN ở Trung Quốc chiếm khoảng 99% tổng số doanh nghiệp hiện có, đóng góp cho GDP hơn 60% và cung cấp khoảng 75% công ăn việc làm ở đô thị
Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ phát triển cho loại hình doanh nghiệp này như ban hành các nghị định về bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các DNNVV, bao gồm quyền cạnh tranh công bằng và quyền thương mại công bằng; Nhà nước cũng nới lỏng các điều kiện để các DNNVV tiếp cận với thị trường thế giới, từ đó các doanh nghiệp này
sẽ có không gian phát triển rộng hơn…
Trang 31Bên cạnh đó, Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến các chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV Nước này đã thành lập một số quỹ đặc biệt dành riêng cho loại hình DNNVV (như Quỹ phát triển
DNNVV; Quỹ hỗ trợ DNNVV phát triển hệ thống dịch vụ; Quỹ xúc tiến, mở rộng thị trường quốc tế cho DNNVV; Quỹ kêu gọi đầu tư cho DNNVV hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ…) và không ngừng bổ sung, mở rộng thêm nguồn vốn cho các quỹ này
Trang 323 Tăng cường xuất khẩu các mặt hàng thu hút nhiều lao động có mẫu mã đẹp và rẻ nhắm đến thị trường các nước đang phát triển.
Trang 33Kết quả
- Cơ cấu ngành công nghiệp thay đổi
- Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao (điện tử, cơ khí chính
xác, máy móc tự động …) chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp
- Lượng hàng hóa sản xuất lớn
- Phân bố sản xuất công nghiệp có sự thay đổi Các trung tâm, các khu công nghiệp được đầu tư phát triển nhiều hơn ở vùng nội địa
Trang 351.1.3.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: được xây
dựng, nâng cấp, phát triển, hiện đại
Cơ sở hạ tầng đã đầu tư xây dựng nhiều công trình thủy điện lớn như mạng lưới điện, nhà ga xe lửa, xây dựng
đường ống dẫn dầu lớn nhất, xây dựng cầu đường dài nhất
Tàu điện ngầm không người lái sắp ra mắt tại Bắc
Kinh
Trang 36Hệ thống tàu điện ngầm tại Bắc Kinh – Trung
Quốc
Trang 37Hệ thống mạng lưới giao thông đường quốc lộ của
Trung Quốc
Trang 38Mạng lưới đường cao tốc của Trung Quốc đã tăng trưởng
20% mỗi năm kể từ năm 2000 Nó hiện là lớn thứ hai trên thế giới sau đó của Hoa Kỳ (Mỹ).Đến năm 2020 Trung Quốc đặt mục tiêu tăng tốc và đường cao tốc mạng lưới của mình đến ba triệu km
Mạng lưới đường bộ quốc gia của Trung Quốc được mở rộng đáng kể thông qua thiết lập một mạng lưới quốc đạo và
công lộ cao tốc Năm 2011, các quốc đạo của Trung Quốc đạt tổng chiều dài 85.000 km (53.000 m), trở thành hệ thống
công lộ dài nhất trên thế giới
Hệ thống đường sắt Trung Quốc thuộc sở hữu nhà nước,
nằm trong số các hệ thống nhộn nhịp nhất trên thế giới
Tính đến năm 2013, mạng lưới đường sắt Trung Quốc có tổng chiều dài 103.144 km (64.091 mi), xếp hạng ba trên
thế giới. Năm 2013, đường sắt Trung Quốc vận chuyển
khoảng 2,106 tỷ lượt hành khách, khoảng 3,967 tỷ tấn hàng hóa
Trang 39• Tính đến năm 2012, Trung Quốc có 182 cảng hàng
không thương mại, và trên hai phần ba số cảng hàng không được xây dựng trên toàn cầu trong năm 2013 là tại Trung Quốc và Boeing cho rằng phi đội thương mại hoạt động tại Trung Quốc sẽ tăng từ 1.910 trong năm
2011 lên 5.980 vào năm 2031
• Trung Quốc có trên 2.000 cảng sông và cảng biển,
khoảng 130 trong số đó mở cửa cho thuyền ngoại quốc Năm 2012, các cảng Thượng Hải, Hồng Kông, Thâm Quyến, Ninh Ba-Chu Sơn, Quảng Châu, Thanh Đảo, Thiên Tân, Đại Liên xếp hàng đầu thế giới về vận
chuyển số lượng container và trọng tải hàng hóa
Trang 401.1.3.4 Nguồn vốn: thu hút vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt rất coi trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 1991 là 4,36 tỉ USD, năm
2004 là 50 tỉ USD, năm 2005 là 62 tỉ USD
Trang 411.1.3.5 Khoa học công nghệ: được đầu tư mạnh,
phát triển nhanh như chế tạo máy, công nghệ thông
tin, công nghiệp điện tử, công nghiệp vũ trụ
Trung Quốc đang phát triển nhanh chóng hệ thống giáo dục của mình với trọng tâm là khoa học, toán học, và kỹ thuật; năm 2009, hệ thống này đào tạo ra trên 10.000 tiến sĩ kỹ thuật, và 500.000 cử nhân, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác.Trung Quốc cũng là nơi xuất bản các bài báo khoa học nhiều thứ hai trên thế giới, với 121.500 bài trong năm 2010.Các công ty kỹ thuật của Trung Quốc như Huawei và Lenovo đứng hàng đầu thế giới về viễn thông và điện toán cá nhân, và các siêu máy tính Trung Quốc luôn có tên trong danh sách mạnh nhất thế giới, Trung Quốc cũng trải qua một sự tăng trưởng đáng kể trong việc sử dụng robot công nghiệp; từ năm 2008 đến năm 2011, việc lắp đặt robot
đa chức năng tăng đến 136%
Trang 431.2.1 Thị trường:
Trung Quốc có thị tường rộng lớn không chỉ trong nước, khu vực được mở rộng mà cả trên Thế giới (Trung Quốc với ASEAN, EU)
Trang 441.2.2 Ổn định chính trị
Hệ thống chính trị, tư tưởng, và kinh tế hiện tại của Trung Quốc được các lãnh đạo nước này gọi lần lượt là "
chuyên chính dân chủ nhân dân", "
chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc" và "
kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa”
Trang 452.2.1 Cơ cấu các ngành công nghiệp 2.2.1.1 Ngành công nghiệp năng lượng 2.2.1.2 Ngành công nghiệp xây dựng và sản xuất hàng tiêu dùng.
2.2.1.3
Trang 46276 USD (năm 1985) lên 1296 USD (năm 2004).
Năm 2013 GDP của Trung Quốc là khoảng 9300 tỷ đô-la Mỹ
Năm 2014 tổng GDP của Trung Quốc sẽ lần đầu tiên đột phá mức 10 nghìn tỷ đô-la Mỹ, cùng Mỹ trở thành hai nền kinh tế có quy mô vượt 10 nghìn tỷ đô-la Mỹ duy nhất
trên Thế giới
(báo tin tức.vn)
Trang 482003 2004 2011 2012 China
GNI per capita, PPP (current international $)
http://search.worldbank.org/all?
qterm=china&language=EN&op=
Trang 492.2 Thực trạng phát triển ngành công
nghiệp Trung Quốc
Trung Quốc xếp thứ 3 thế giới về sản lượng công nghiệp
Từ sau cuộc cải cách năm 1978, công nghiệp Trung Quốc đã có những bước tiến lớn, đặc biệt trong những năm gần đây nền công nghiệp phát triển mạnh khẳng định vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế
Trang 512.2.1.6 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
2.2.1.7 Công nghiệp kỹ thuật cao
Trang 522.2.1.1 Ngành công nghiệp năng lượng:
Trang 53Dầu mỏ-khí đốt:
Đây là ngành trẻ, phát triển với tốc độ nhanh nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước, Trung Quốc vẫn phải nhập dầu Phân bố chủ yếu ở các trung tâm công nghiệp giáp biển Thiên Tân, Thượng Hải, Hồng Công
Sản lượng dầu nhập khẩu là: 7383 nghìn thùng/ngày (năm 2012)
Sản xuất dầu mỏ: 4073 nghìn thùng/ngày (năm 2013)
Nguồn:http://en.wikipedia.org/wiki/
List_of_countries_by_oil_imports
2.2.1.1 Ngành công nghiệp năng lượng: