1 Đề tài: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI TẦN THỦY HOÀNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ
Trang 11
Đề tài:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THƯƠNG MẠI TẦN THỦY HOÀNG
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
1 MỞ ĐẦU
2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3hệ thống kế toán của công ty.
Trang 5vHình thức
kế toán áp dụng: Nhật
ký chung
Trang 6Phòng HC nhân sự
Bộ phận
Trang 7Thủ quỹ
Nguồn tin: Phòng kế toán
Trang 8v Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
của Bộ trưởng BTC về việc ban hành chế độ kế toán
Trang 9- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ,báo cáo cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
Trang 1111
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kế toán Doanh thu thuần & kế toán các
Kế toán DT HĐ tài chính,Kế toán CP HĐ
tài chính, kế toán thu nhập khác và chi
Trang 12Doanh thu chủ lực của công ty
trong năm 2012 là những nhu
yếu phẩm tiêu dùng hàng ngày
của người tiêu dùng như: Bánh
kẹo, đường sữa, nước ngọt…
Trang 13PXK
1
A Lập hoá
HĐ có xác nhận đã thanh toán
3
PXK có chữ ký KH
Trang 14Phương pháp hạch toán nghiệp
vụ bán hàng thực tế phát sinh
Ví dụ 1 Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0000129 ngày 26 tháng 12 năm 2012 về việc bán hàng cho công ty TNHH Đất Nam, tổng giá trị thanh toán là 1.380.000đ trong đó thuế GTGT 10% Thu bằng tiền mặt.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 111 1.380.000đ
Có TK 511 1.254.545đ
Có TK 33311 125.455đ.
Ví dụ 2 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000138 ngày 31 tháng 12 năm 2012 về việc bán hàng cho công ty TNHH Phúc Hùng Mai Phương tổng giá trị thanh toán là 5.700.000đ trong đó thuế GTGT 10%.Thu bằng tiền mặt.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 111 5.700.000đ
Có TK 511 5.181.818đ
Có TK 33311 518.182đ.
v Bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng tháng 12 năm 2012:
Cuối tháng, kế toán tổng hợp và thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng vào TK 911.
Trang 1515
Ví dụ 1 Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0000129
ngày 26 tháng 12 năm 2012 về việc
Trang 16Ví dụ 2 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000138
ngày 31 tháng 12 năm 2012 về việc
bán hàng cho công ty TNHH Phúc
Hùng Mai Phương tổng giá trị thanh
toán là 5.700.000đ trong đó thuế
Trang 1717
Trang 18Tháng 12/2012
Nợ TK 511 : 1.314.546.158đ
Có TK 911 : 1.314.546.158đ
Trang 1919
NHẬN XÉT
Ø Về quy trình luân chuyển chứng từ: Công ty vừa
theo dõi ở kho công ty và phòng kế toán nên quy
trình bán hàng có tình minh bạch cao
Ø Về hình thức kế toán: Kế toán Công ty sử dụng hình
thức ghi sổ Nhật ký chung và sử dụng Sổ cái theo
đúng biểu mẫu của QĐ 48/2006/QĐ-BTC của Bộ
Trưởng BTC ngày 14/09/2006 nên tiện cho việc theo
dõi từng TK
Ø Phương pháp hạch toán:Công ty phản ánh đầy đủ
sổ sách kế toán của Bộ Tài Chính ban hành và hạch
toán doanh thu bán hàng như trên là hợp lý
Trang 20Kế toán các khoản giảm trừ
Doanh thu
các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 2121
Kế toán giá vốn hàng bán
v Kế toán sử dụng TK 632 – “Giá vốn hàng bán”.
v Chứng từ sử dụng : hóa đơn đầu vào, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho
v Giá vốn hàng bán của Công ty: được tính theo
giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn
v Giá vốn chỉ được xác định khi công ty có chứng
từ xác nhận doanh thu (theo nguyên tắc kế
toán) mà chứng từ ở đây là hóa đơn GTGT.
Trang 22Phương pháp hạch toán
v Ví dụ 1
Căn cứ vào PXK số X34, xuất bán cho công ty TNHH Đất Nam số
HĐ 0000129 ngày 26/12/2012 kế toán xác định giá vốn của lô hàng
này như sau:
Nợ TK 632 1.191.900đ
Có TK 156 1.191.900đ.
v Ví dụ 2
Căn cứ vào PXK số X43, xuất bán cho công ty TNHH Phúc Hùng
Mai Phương số HĐ 0000138 ngày 31/12/2012 kế toán xác định giá
vốn của lô hàng này như sau:
Trang 2323
Ví dụ 1 Căn cứ vào PXK số X34, xuất bán
cho công ty TNHH Đất Nam số
HĐ 0000129 ngày 26/12/2012
Kế toán xác định giá vốn của lô hàng
này như sau:
Nợ TK 632 1.191.900đ
Có TK 156 1.191.900đ.
Trang 24Ví dụ 2 Căn cứ vào PXK số X43, xuất bán
cho công ty TNHH Phúc Hùng
Mai Phương số HĐ 0000138
ngày 31/12/2012
Kế toán xác định giá vốn của lô
hàng này như sau:
Nợ TK 632 4.995.500đ
Có TK 156 4.995.500đ
Trang 2525
Trang 26LOGO
Trang 28Nhận xét và kiến nghị
Nhận xét:
v Về phương pháp tính gía xuất kho: công ty sử dụng giá BQGQ liên
hoàn, phương pháp này có ưu điểm là đáp ứng được yêu cầu kịp thời
của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Nhưng nhân viên kế toán phải tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn công sức và thời gian.
v Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty sử dụng phương
pháp kê khai thường xuyên, theo dõi tương đối chặt chẽ
Trang 2929
Kế toán chi phí kinh doanh
v Chi phí kinh doanh bao gồm: các chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
v Kế toán chi phí bán hàng:Là toàn bộ các chi phí có liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của DN, bao gồm: chi phí vận chuyển, chi lương cho bộ phận bán
hàng
v Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc quản lý trong DN, bao gồm: chi phí giới thiệu, quảng cáo, chi tiếp khách, chi phí lương
cho bộ phận quản lý
v Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 6421, TK6422
v Chứng từ sử dụng: HĐ GTGT, HĐBH, phiếu chi…
Trang 3131
Ví dụ 1:
Ngày 17/12/2012 xuất tiền mặt
964.400đ chi tiền mua dầu DO
theo phiếu chi số C20, HĐ
GTGT của DNTN của công ty
Trang 32Ví dụ 3: Ngày 03/12/2012 xuất tiền mặt
1.200.000 đ chi tiền tiếp khách
theo phiếu chi số C02, HĐ trực
tiếp của Nhà hàng lẩu dê Dũng
Trang 3333
Ví dụ 4: Chi tiền nộp thuế môn bài
năm 2012 vào ngân sách nhà
nước theo giấy nộp tiền số
Trang 35v Về chứng từ kế toán: Công ty có đầy đủ hóa đơn đểchứng minh những khoản chi phí phát sinh của doanhnghiệp
v Kế toán công ty đã không hạnh toán đúng thời gian phátsinh nghiệp vụ tuy nhiên đã kịp thời khắc phục nhữngsai xót trong quá trình xử lý chứng từ
Kiến nghị:
v Hiện tại DN vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ củamình đối với người lao động, như chưa đóng BHXH choanh chị em nhân viên để họ yên tâm và gắn bó với công
ty và cũng là căn cứ để chinh minh tính hợp lý hợp lệcủa chứng từ liên quan đến chi phí tiền lương
Trang 36Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
v Do Công ty chủ yếu là bán hàng không đầu tư
tài chính nên doanh thu hoạt động tài chính chỉ
là khoản lãi từ tiển gửi ngân hàng
Trang 3737
Phương pháp hạch toán
v Ví dụ 1: Ngày 25 tháng 12 năm 2012, căn cứ giấy báo
Có của ngân hàng Á Châu về số tiền lãi tiền gửi ngân
hàng, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 11212 2.742đ
Có TK 515 2.742đ
v Ví dụ 2: Ngày 31/12/2012 căn cứ giấy báo Có của ngân
hàng Vietcombank Biên Hòa về số tiền lãi tiền gửi ngân
hàng, kế toán hạch toán như sau:
Trang 38LOGO
Trang 3939
KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
TÀI CHÍNH
v Chi phí hoạt động tài chính của Công ty phát
sinh trong năm là chi phí lãi vay vốn Ngân hàng.
v Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK
635-“Chi phí hoạt động tài chính”
v Chứng từ sử dụng: Giấy báo tính lãi của ngân hàng
Trang 40v Ví Dụ: Cuối tháng, Ngân hàng Vietcombank chi
nhánh Biên Hòa gửi giấy báo nợ về khoản trả lãi vay tới công ty Kế toán căn cứ vào giấy báo Nợ hạch toán như sau:
Trang 4141
Trang 42KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng
hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong
doanh thu (nếu có), thu nhập từ quà biếu,
quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ
chức, cá nhân tặng DN…
“Thu nhập khác”.
Trang 4343
Phương pháp hạch toán
v Đầu năm công ty được NCC Pepsi thưởng do
tiêu thụ hàng hóa với số lượng lớn bằng hiện
vật là nước giải khát Pepsi Kế toán hạch toán
như sau:
Nợ TK 156: 3.966.350đ
Có TK 711: 3.966.350đ
v Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
Nợ TK 711: 3.966.350đ
Có TK 911: 3.966.350đ
Trang 44LOGO
Trang 45“Chi phí khác” và hạch toán kết chuyển
sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Trang 46v Cuối mỗi quý, kế toán xác định số thuế thu nhập doanh
nghiệp (TNDN) tạm phải nộp cho nhà nước theo qui
định của Luật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế
TNDN hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế hiện hành
v Tài khoản sử dụng: TK 821: Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
v Báo cáo kế toán
Tờ khai thuế thu nhập tạm tính quý 4
Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 4747
Phương pháp hạch toán nghiệp vụ
chi phí thuế TNDN
Quý 4/2012, kế toán sẽ phải hạch toán
Trang 48Nhận xét và kiến nghị
hàng quí nhưng không hạch toán vào TK
821 là sai theo quy định tài chính.
phí thuế TNDN theo đúng Luật thuế TNDN quy định
Trang 4949
Trang 50của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài
chính, hoạt động khác
911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 5151
Phương pháp hạch toán
v Xác định kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH MTV
TM Tần Thủy Hoàng năm 2012
v (1) Kết chuyển doanh thu bán hàng
Trang 53Dựa theo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
năm 2012 và sổ sách kế toán chi tiết
Chi phí quản lý doanh nghiệp: 483.150.490đ
v 3/Lợi nhuận trước thuế (1)-(2): (94.273.248đ)
Trang 55329.072đ
3.966.350đ 16.163.508.990đ
16.262.077.660đ 16.262.077.660đ
94.273.248đ
Trang 56LOGO
Trang 57sự trang bị của hệ thống máy vi tính, giúp doanh nghiệp quản
lý toàn diện, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tuân thủtheo hệ thống kế toán do Bộ Tài Chính qui định, giúp cho việctiếp cận thông tin kế toán được nhanh chóng, việc cập nhật sốliệu được dễ dàng
ØHệ thống chứng từ, sổ sách kế toán được thực hiện tươngđối tốt, phương pháp lập theo đúng quy định của quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC Hệthống tài khoản kế toán được mở chi tiết phù hợp với đặcđiểm kinh doanh và yêu cầu quản lí của Công ty
Trang 59nhiều công việc dễ có thể
xảy ra sai sót (Thủ quỹ
kiêm kế toán tiền lương,
kiêm kế toán thuế) Vì thế,
theo tôi công ty nên thuê
thêm kế toán bên ngoài.
tế Để thuận lợi công ty nên đầu tư phần mền kế toán máy chuyên nghiệp
để giảm thiểu công tác
KH như: cho phép KH trả sau nhưng khi thanh toán tiền hàng sớm sẽ được hưởng CKTT hay những khoản giảm giá, CKTM khi mua hàng với
số lượng lớn …
Trang 60XIN CH©N THµNH C¶M ¬N
sù L¾NG NGHE CñA QUÝ THÇY C«
Vµ C¸C b¹n !!!