Cấu trúc lỗ rỗng ðiện trở suất của thành hệ ñược ño ghi bằng cách phát một dòng ñiện vào môi trường và ño cường ñộ dòng ñiện chạy qua môi trường hoặc bằng cách ño dòng ñiện cảm ứng trong
Trang 1ðỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN
TS Lê Hải An
Bộ môn ðịa vật lý, Khoa Dầu khí,
Phần 3: Các phương pháp ñiện từ
• Các phương pháp ño ñiện trở (pp thông thường, hội tụ, vi hệ ñiện cực)
• Các phương pháp ño ñộ dẫn ñiện (pp cảm ứng)
• Phương pháp tốc ñộ lan truyền sóng ñiện từ EPT
Các phương pháp ñiện trở
Phương pháp ñiện trở ðiện trở suất là một tham số quan trọng khi xác ñịnh các vỉa chứa dầu khí và ñộ bão hoà hydrocarbon của thành hệ
ðiện trở suất của thành hệ phụ thuộc vào 3 yếu tố:
1 ðiện trở suất của nước trong thành hệ
2 Lượng nước
3 Cấu trúc lỗ rỗng ðiện trở suất của thành hệ ñược ño ghi bằng cách phát một dòng ñiện vào môi trường và ño cường ñộ dòng ñiện chạy qua môi trường hoặc bằng cách ño dòng ñiện cảm ứng trong môi trường ñó
Phương pháp ñiện trở
Dòng ñiện
Dòng ñiện
Phương pháp ñiện trở suất biểu kiến
Trang 2Phương pháp ñiện trở suất biểu kiến
Nguyên lý cơ bản ño ñiện trở
suất:
- ðo ñiện thế
- ðo cường ñộ dòng ñiện
Một ñiện cực thả xuống giếng khoan
Một ñiện cực trên mặt ñất
R=V/I
Giá trị ño ghi ñược: ñiện trở suất
biểu kiến của thành hệ
Hệ ñiện cực
Hệ ñiện cực thế
ðo thế
Với hệ ñiện cực thế, dòng ñiện có cường ñộ không ñổi ñược phát giữa hai ñiện cực phát A và B
Hiệu ñiện thế giữa hai ñiện cực thu M và N ñược
ño ghi
Hai ñiện cực A và M ở trên thiết bị máy giếng (tool) còn hai ñiện cực B và N nằm xa vô cùng
Khoảng cách AM ñược gọi là chiều dài thiết bị, có hai loại thiết bị ngắn (AM = 16”) và dài (AM=64”) ðiểm ño ghi chính là ñiểm O, trung ñiểm của AM
Hệ ñiện cực gradien
ðo gradien
Dòng ñược phát giữa hai ñiện cực A và B, hiệu ñiện thế ñược ño ghi giữa hai ñiện cực thu M và
N nằm ở hai mặt cầu ñẳng thế của A
ðiện thế ño ñược tỉ lệ với gradien thế giữa hai ñiện cực M và N
ðiểm ño ghi là ñiểm O, trung ñiểm của M và N
Khoảng cách AO gọi là chiều dài thiết bị và bằng 18’8” (5m70cm)
Trong thực tế, còn có thiết bị các hệ ñiện cực ño ghi ñổi chỗ cho nhau (A, B, N ở trên thiết bị thả vào giếng khoan), hoặc A, B, M, N ñều nằm trên thiết bị M cách N một khoảng 50 ft 10 in
Chiều sâu nghiên cứu
ðường cong ño thế và gradien
ðường thế ðườnggradien
Chiều sâu nghiên cứu:
ðo thế: r = 2AM
Phương pháp ñiện trở
Trang 3Phương pháp ñiện trở
Thay ñổi hình dạng của các mặt
ñẳng thế thành dạng hình trụ giống
như giếng khoan bằng cách thay
ñiện cực phát ñiểm bằng ñiện cực
phát khối
ðiện trở suất và yếu tố hình học
© Schlumberger
Trong các trường hợp:
• Vỉa nghiên cứu là những vỉa mỏng có ñiện trở cao
• Dung dịch khoan là dung dịch mặn
ðiện trở
suất thấp
ðiện trở
suất thấp
ðiện trở
suất cao
Sử dụng hệ ñiện cực hội tụ
Phương pháp hệ ñiện cực hội tụ
Sử dụng các thiết bị ño ñiện trở suất có hội tụ dòng phát
Phép ño này rất hiệu quả trong các trường hợp vỉa nghiên cứu là những vỉa mỏng
có ñiện trở cao, hoặc trường hợp dung dịch mặn
ðiện trở suất thấp
ðiện trở suất thấp
ðiện trở suất cao
ðiện trở suất thấp
ðiện trở suất thấp
ðiện trở
suất cao
Dòng
hội tụ
ðiện cực ép dòng
Dòng ép
Dòngép
Phương pháp hệ ñiện cực hội tụ Hiệu quả của phép ño có hội tụ dòng:
• Tăng khả năng phân giải lát cắt của ñường cong ñiện trở suất biểu kiến
• Tăng chiều sâu nghiên cứu của phép ño ñiện trở trong những trường hợp lát cắt ñiện trở cao
Trang 4Phương pháp hệ ñiện cực hội tụ
ðể dòng phát kích thích môi trường ở
vỉa nghiên cứu thì cần có hai ñiện cực
phát phụA 1vàA 2ñặt ñối xứng qua A 0
ñể ép cho phần dòng phát ra từ ñiện
cực này ñi thẳng vào thành giếng
khoan
Ở hệ ñiện cực LL7, các ñiện cực ñược ñặt ñối xứng nhau qua ñiện cực phát chính A0
ðiện cực phát A0phát ra một dòng
i0có thế không ñổi, hai ñiện cực phát A1và A1’ ñược ñiều chỉnh sao cho các ñiện cực theo dõi M1và
M2, M1’ và M2’ ñều có ñiện thế bằng nhau
Do ñiện thế giữa các cặp M1, M2và
M1’, M2’ bằng nhau nên không có dòng ñi ở giữa các cặp ñiện cực này, hay nói cách khác, dòng phát
từ ñiện cực phát A0ñi thẳng vào môi trường
Khoảng cách O1O2là 32 in., A1A1’
là 80 in
Hệ ñiện cực ño sâu sườn (Dual Laterolog)
Dùng các phép ño có chiều sâu nghiên cứu khác nhau: Sâu (LLD) và Nông (LLS)
Hệ ñiện cực ño sâu sườn
Thiết bị DLL cùng một lúc ño ghi
cả LLD và LLS LLD: sử dụng tần số 35Hz LLS: sử dụng tần số 280Hz LLD: A1và A2thực hiện ép dòng LLS: A1thực hiện ép dòng và ñược nối với A2ñể dòng chạy từ A1ñến
A2
Trang 5ðường cong DLL Hiệu ứng Delaware
An anomalous effect on guard log and early laterolog curves first observed in the Delaware Basin It can be recognized as an erroneous high-resistivity gradient in conductive beds when these beds are overlaid
by thick high resitivity formations
Hiệu ứng Groningen
LLS
LLD /LLG Induction
Res is tive Bed
Groningen
Laterolog
LLG
LLD increas e
Induction
does not react
Giá trị LLD tăng lớn, ñi kèm theo LLS không thay ñổi, có thể là do có mặt của hydrocarbon trong thành hệ hoặc do hiệu ứng Groningen
Hiệu ứng Groningen
Hiện tượng xảy ra do ñiện thế quy chiếu thay ñổi khác không (cable-torpedo) Xảy ra khi có các lớp ñiện trở suất cao nằm ngay trên thành hệ ñang ño ghi Làm cho dòng phát sâu (deep current) bắt buộc phải chạy trong cột dung dịch
Hệ ñiện cực ño sâu sườn (Dual Laterolog)
ðộ phân giải theo chiều dọc: 24"
Giá trị lớn nhất có thể ño ghi ñược:
Giá trị nhỏ nhất có thể ño ghi ñược:
Azimuthal Resistivity Image - ARI
Trang 6Azimuthal Laterolog – Azimuthal Resistivity Image - ARI
Azimuthal Laterolog
ðiện cực phát A2 ñược chia thành 12 ñiện cực nhỏ
12 ñiện cực phân bố ñều xung quanh thiết bị cho phép ño ghi 12 giá trị ñiện trở suất theo các phương vị khác nhau
Azimuthal Laterolog
Tài liệu Azimuthal Laterolog chuẩn bao gồm:
Hai ñường cong chuẩn LLD và LLS LLhr - high resolution deep Laterolog
12 ñường cong ñiện trở suất theo phương vị
Ảnh ñiện trở (ARI image) của thành
hệ xung quanh thành giếng khoan (gần như FMS)
Azimuthal Laterolog
Xác ñịnh nứt nẻ
Hệ ñiện cực ño sâu sườn (Laterolog)
© Schlumberger
Làm thế nào ñể nghiên cứu các vỉa mỏng và vùng cận thành giếng (xác ñịnh ñiện trở suất của lớp vỏ sét Rmcvà ñiện trở suất của ñới rửa Rxo.)
Trang 7Sử dụng hệ ñiện cực có kích
thước nhỏ - vi hệ ñiện cực
Các phương pháp vi hệ ñiện cực
• Phương pháp vi hệ ñiện cực là các hệ ñiện cực ñược cấu thành
từ các ñiện cực ñiểm gắn trên bảng cách ñiện và khi ño ñược áp vào thành giếng khoan
• Phép ño ñiện trở suất bằng các vi
hệ ñiện cực có chiều sâu nghiên cứu rất nhỏ và chủ yếu phản ánh ñiện trở suất của lớp vỏ sét (Rmc) và ñiện trở suất của ñới rửa (Rxo)
Càng ñể ño Bảng cách
ñiện gắn vi hệñiện cực
Các phương pháp vi hệ ñiện cực
ðầu tiên là Microlog (ML), hiện nay vẫn ñược sử dụng;
Tiếp ñến là Micro Laterolog (MLL), ñược thay bằng
Proximity Log (PL), ñược thay tiếp bằng
MicroSpherically Focused Log (MSFL), ñược thay tiếp bằng
MicroCylindrically Focused Log (MCFL)
Càng ñể ño Bảng cách ñiện gắn vi hệ ñiện cực
Sự phát triển của phương pháp
Vi hệ ñiện cực thông thường (Microlog - ML)
• Gồm 3 ñiện cực A, M1, M2ñặt cách ñều nhau một khoảng 1’’ (2,54 cm)
• Khi ño ghi có thể phát A ño ghi ở M1và
M2(vi hệ ñiện cực gradien) hoặc phát A
ño ghi ở M2(vi hệ ñiện cực thế)
M2
M1
A
Vỏ sét Vỉa thấm
Vi hệ ñiện cực thông thường (Microlog - ML)
• ðường cong ñiện trở suất thứ nhất có
chiều sâu nghiên cứu r = AO = 1.5 in,
chủ yếu chịu ảnh hưởng của lớp vỏ sét
(Rmc) và một phần ñới rửa
• ðường cong thứ hai có chiều sâu nghiên
cứu r = 2AM = 4 in, chủ yếu phản ánh
ñiện trở suất ñới rửa (Rxo)
Vi hệ ñiện cực sườn (Micro Laterolog - MLL)
A0là ñiện cực ñiểm, còn M1, M2và A1là các vòng tròn ñồng tâm
Tấm cách ñiện
Trang 8Vi hệ ñiện cực sườn (Micro Laterolog - MLL)
• Chịu ảnh hưởng của lớp vỏ sét
Vi hệ ñiện cực gần (Proximity log - PL)
• Gồm các ñiện cực tấm hình chữ nhật
Vi hệ ñiện cực gần (Proximity log - PL)
• Chịu ảnh hưởng của lớp vỏ sét
Vi hệ ñiện cực cầu hội tụ (MicroSpherically Focused Log - MSFL)
• Gồm các ñiện cực là các vòng ñồng hình chữ nhật
Vi hệ ñiện cực cầu hội tụ (MicroSpherically Focused Log - MSFL)
• Chịu ảnh hưởng của lớp vỏ sét
Vi hệ ñiện cực cầu hội tụ (MicroCylindrically Focused Log - MCFL)
Trang 9Giếng khoan bằng dung dịch gốc dầu
Phương pháp cảm ứng
Phương pháp cảm ứng
• Phương pháp cảm ứng là phương pháp nghiên cứu lát cắt giếng khoan thông
qua việc nghiên cứu trường ñiện từ cảm ứng xuất hiện trong môi trường nghiên
cứu do bị kích thích bởi một trường ñiện từ nguyên sinh
• Hiện tượng cảm ứng ñiện từ sẽ tạo ra một dòng ñiện trong thành hệ có ñộ lớn
phụ thuộc vào ñộ dẫn ñiện cuả phần thành hệ mà dòng này ñã ñi qua
• Từ số ño cảm ứng (ñộ dẫn ñiện) sẽ tính ñược ñiện trở suất của thành hệ
Phương pháp cảm ứng (nguyên lý)
Tương tự như nguyên lý của máy biến thế
Nguyên lý (tổng hợp)
1 Cuộn dây phát dòng
kHz
2 Từ trường ñược sinh ra trong thành hệ
3 Dòng cảm ứngtrongthành xung quanh thành giếng khoan
4 Từtrườngthứ sinh ñược
sinh ra bởi dòng cảm ứng
trong thành hệ
5 Dòng ñiện trong cuôn
sinh ra bởi từtrường (2)
và (4)
6 Dòng cảm ứng sinh ra bởi từ trường (2) ñược loại bỏ bằng hệ thống ñiện tử của máy giếng
Cuộn dây phát và cuộn dây thu ñược ñặt ñồng trục
Nguyên lý
Trang 10Nguyên lý Phương pháp cảm ứng
Các tín hiệu ño ghi ñược: X và R X: tín hiệu ñồng pha – trực tiếp từ cuộn dây phát ñến cuộn dây thu R: tín hiệu lệch pha – tín hiệu do hiện tượng cảm ứng ñiện từ của thành hệ
Yếu tố hình học
G=GmCm+ GxoCxo+ GtCt+ GsCs
Trong ñó: Gm+ Gxo+ Gt+ Gs= 1
Yếu tố hình học của 1 vùng ñược ñịnh nghĩa bởi phần tín hiệu mà vùng ñó tham
gia vào tín hiệu toàn phần
Yếu tố hình học
Hiệu ứng SKIN
• Trong thành hệ dẫn ñiện tốt, thì dòng thứ sinh là rất lớn và gây nên trường
ñiện từ ñáng kể
• Trường ñiện từ này lại gây nên một suất ñiện ñộng cảm ứng khác ở các vành
khuyên và lệch pha so với suất ñiện ñộng tạo nên bởi cuộn dây phát
• Làm cho tín hiệu thu ñược ở cuộn dây thu giảm ñi một cách ñáng kể, gọi là
hiệu ứng SKIN
• Hiệu ứng skin trở nên ñáng kể khi mà thành hệ có ñộ dẫn ñiện lớn hơn 1000
Hiệu ứng SKIN
Trang 11Hiệu ứng SKIN Phương pháp DIL – Dual Induction Log
ILD=6FF40 ILM=8FF28
Sơ ñồ bố trí các cuộn dây cảm ứng
6FF40
• 6 cuộn dây
• 40” khoảng cách giữa hai cuộn dây phát và ño chính
So sánh DIL – Dual Induction Log và Dual Laterolog
• Rmf nhỏ, Φ
• Rmf nhỏ, Φlớn
• Rmf lớn, Φlớn
• Rmf lớn, Φnhỏ:
– Nước mặn
– Vỉa có hydrocarbon
So sánh DIL – Dual Induction Log và Dual Laterolog
• Rmf nhỏ, Φ: DLL (DIL kém)
• Rmf nhỏ, Φlớn: DLL
• Rmf lớn, Φlớn: DIL (DLL kém)
• Rmf lớn, Φnhỏ: – Nước mặn: DIL – Vỉa có hydrocarbon: DLL
So sánh DIL và DLL
Laterolog
Induction Log
Sử dụng cả hai (dưới ñường Rw tương ứng)
ð ộ ng (%
)
AIT – Array Induction Tools
• Thiết bị ño 28 tín hiệu riêng biệt từ 8 mảng (arrays) Chỉ có 1 cuộn phát làm việc ở 3 tần số
• ðo ghi cả hai tín hiệu (R) và (X)
• 5 chiều sâu nghiên cứu khác nhau: 10", 20", 30", 60" và 90"
• 3 ñộ phân giải theo chiều dọc: 1 ft., 2 ft và 4 ft
Trang 12AIT – Array Induction Tools
Ưu ñiểm
• Chiều sâu nghiên cứu rất sâu 90’’ cho phép nghiên cứu ñới nguyên ở bất kỳ
thành hệ nào, kể cả thành hệ xảy ra quá trình xâm nhập của dung dịch khoan
rất sâu vào thành hệ
• ðộ phân giải theo chiều dọc là 1ft cho phép hạn chế hiệu ứng ảnh hưởng của
vỉa vây quanh
• Ít chịu ảnh hưởng của giếng khoan
• Hiệu ứng SKIN ñược ño ghi và bù bằng cách ño ghi tín hiệu X-signal
• Tín hiệu tự ngẫu lớn bị loại trừ do sử dụng các cuộn dây thu cân bằng lẫn nhau
trong mảng
AIT – Array Induction Tools
AIT – Array Induction Tools
Chiều sâu nghiên cứu
AIT – Array Induction Tools
Xác ñịnh ñiện trở suất thực của thành hệ trong các giếng khoan bằng dung dịch khoan gốc dầu hoặc trong giếng khoan khô
Trang 13Phương pháp cảm ứng
EPT - Electromagnetic Propagation Log
• Phương pháp tốc ñộ lan truyền sóng ñiện từ (EPT) ño ghi thời gian truyền và
tốc ñộ suy giảm của sóng ñiện từ ở tần số cao (25Mhz hoặc 1.1 GHz) dọc
theo thành giếng khoan ở một vài inch ñầu của thành hệ
• Với tần số cao (GHz) tốc ñộ lan truyền của sóng ñiện từ phụ thuộc hầu như
toàn bộ vào tính chất ñiện môi của thành hệ và bị ảnh hưởng rất ít bởi ñiện
trở suất
• Hằng số ñiện môi của thành hệ phụ thuộc vào lượng nước chứa trong thành
hệ ñó
EPT - Electromagnetic Propagation Log Phương trình Maxwell:
Trong ñó:
Gồm hai ăngten phát và hai ăngten thu vi sóng ñược gắn lên một tấm ñồng và ñược
áp sát vào thành giếng
Trang 14Thiết bị EPT
Khoảng cách giữa hai ăngten phát và thu gần nhất là 8cm, khoảng cách giữa hai ăngten thu là 4cm
4 cm
8 cm
Thiết bị EPT
EPT: Electromagnetic Propagation Tool @ 1.1 GHz
HFD: High Frequency Dielectric Tool @ 1 GHz LFD: Low Frequency Dielectric Tool @ 20 MHz
ðường cong EPT
Thời gian truyền sóng: TPL (ns/m)
Suy giảm sóng: EATT (dB/m)
pm pf
pm pf
pm po t t
t t
−
−
= Φ
3604 / ) 60
tpl: thời gian truyền sóng trong thành hệ (ns/m) A: tốc ñộ suy giảm (dB/m)
tpm: thời gian truyền sóng trong xương ñá (ns/m) tpf: thời gian truyền sóng trong chất lưu (ns/m)
EPT Phương pháp tpo: chuyển thời gian truyền sóng sang ñộ rỗng
pm pw
pm po EPT
t t
t t
−
−
= Φ
Khi thành hệ bão hòa 100% nước:
T
tpw= 31 1 − 0 029 T: nhiệt ñộ thành hệ
Phương pháp CRIM: Complex Refractive Index Method
ðo ghi trực tiếp giá trịε
"
'
R
975 17
"= ε Phương trình CRIM
Số phứcε ∗
Trang 15EPT – Haliburton Chuyển thời gian truyền sóng sang ñộ rỗng: phương pháp CRIM
Complex Refractive Index Method
h w w
ε ε
Giải phương trình CRIM với ẩn số là Sw* (Φñược tính từ các phương pháp ñộ rỗng)
Kết quả thu ñược là số phức Sw*, phần thực là Sw(cần xác ñịnh) và phần ảo phải
xấp xỉ 0
• Với LFD và DPT: ñới nguyên SW
• Với HFD và EPT: ñới rửa Sxo
EPT – phạm vi ứng dụng
• Xác ñịnh hydrocarbon linh ñộng: Sxo-Sw
• Xác ñịnh vỉa nước: khi ñóΦEPT= Φ
• Xác ñịnh hydrocarbon trong những vùng nước ngọt, nơi mà các phương pháp ñiện trở không phân biệt ñược nước và dầu: khi ñó
ΦEPT≠Φ
Acknowledgments
Schlumberger
Baker Atlas
Halliburton