1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG

37 327 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. ĐỊA CHẤT 4.1 Thiết lập khu vực Bể Cửu Long với hình dạng oval và sự kéo dài theo hướng Đông Bắc Tây Nam, tiếp giáp phía Bắc với đới Đà Lạt – Kon Tum, phía Đông với biển Đông, phía Tây và phía Bắc bởi đồng bằng Mekong. Bể Cửu Long có thể chia thanh 4 cấu trúc theo nguồn gốc: •Phía Bắc bồn trũng Cửu Long bao gồm lô 01, 02, 151, 152. Các tích lũy mỏ dầu: Sư Tử Đen, Sư Tủ Vàng, Ruby, Emerald, Pearl và Topaz. Hướng chính của đứt gãy là Đông Bắc Tây Nam, Bắc Nam.•Phía Đông Bắc bồn trũng Cửu Long bao gồm các lô161, 162, và một nửa lô 17, D, cắt theo hướng Đông Tây và Đông Bắc Tây Nam là xu hướng của hệ thống đứt gãy. Bồn trũng được đào sâu theo phía Đông với ưu thế Đông – Tây.•Vùng trung tâm bao gồm mỏ Rồng, mỏ Bạch Hổ, mỏ Rạng Đông và 1 phần phía Đông của lô D, phân chia bồn trũng Cửu Long thành vùng trũng phía Đông Nam và Tây Nam. Cấu trúc theo xu hướng Đông Bắc và liên kết với đới nâng Côn Sơn ở phía Nam và phía Đông Bắc.•Phía Đông Nam bồn trũng Cửu Long (phía Bắc Bạch Hổ) bao gồm lô 092 và 093. Cấu trúc chính của bồn trũng này bao gồm đứt gãy theo hướng Đông Bắc Tây Nam, Đông Tây và Tây Bắc Đông Nam. Đó là 4 nguồn gốc phát sinh nổi bật trong thời Oligocene. Từ Miocene sớm đến Miocene giữa thì bồn trũng là 1 máng đơn giản. Từ Miocene muộn đến nay, bồn trũng Cửu Long nối liền với bồn trũng Nam Côn Sơn để hình thành nên 1 bồn đơn. Hình thức này hiện nay ở khu vực phía Nam ngoài khơi Việt Nam. Lô D tại phía Đông Nam bồn trũng Cửu Long hoặc phía Đông mỏ Bạch Hổ. Trong thời kì kiến tạo khung bồn trũng Cửu Long, sự phát triển kiến tạo của lô D được chia 3 thời kì chính:•Giai đoạn hình thành hệ đá móng granitoid J3K: bao gồm pha sụt lún JK1(D2.1) tạo thành diorite, granodiorite và biorite granite và pha căng giãn K2 tạo thành leucogranit của Ankroet.Trong suốt thời kì J3K, lô D nói riêng và bồn trũng Cửu Long nói chung là 1 phần của cung magma Andean theo hướng Đông Bắc Tây Nam từ Hainan đến Đà Lạt, bồn trũng Cửu Long đến Tri Tôn(tỉnh An Giang). Trong Creta muộn, Paleocene và Eocene sớm khu vực là 1 phần của khối nâng Indochina, đá granit kết tinh ở độ sâu từ 37km. •Thời kỳ của trầm tích và đá núi lửa bao phủ thành hệ do sự căng giãn listric trong thời kì Eocene muộn đến Miocene sớm: Di tích của sự căng giãn là trầm tích và đá bazan lấp đầy theo hướng Đông Bắc Tây Nam trong sự hình thành tập E dưới, E trên, B1.1. Kết thúc mỗi pha căng giãn sự đảo nghịch kiến tạo (uốn nếp, nâng lên hình thành tạo thành đứt gãy thường hay đứt gãy trượt bằng nghịch đảo. •Thời kì Miocene giữa – Đệ Tứ: Bề dày tập trầm tích của BI.2 BII và A là ổn định trong toàn bộ lô D với xu hướng mỏng dần dần về phía Đông Nam (từ 2300m tại Tây đến 1500m tại Đông). Nhịp địa tầng B12, B2, B3 và A thì không bị phá hủy bởi đứt gãy kiến tạo.4.1.1 Hệ thống đứt gãy Trong lô D có 2 loại đứt gãy chính theo xu hướng Đông Bắc Tây Nam, sự phát triển kiến tạo tạo thành nhiều cấu trúc tích cực như Nhân Mã, Bảo Bình, Bảo Bình Nam, Thiên Bình, Lead A, Lead B Và Kim Ngưu. Nhìn chung, có 7 hệ thống đứt gãy lớn trong lô D được đặt tên từ F1 đến F7, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển địa chất của những cấu trúc tích cực như: NHM, BBN, KND, Lead A và Sông Ngư.•Hệ thống đứt gãy F1: Đường phương biến đổi từ 60 đến 98oN, góc dốc về phía Nam. Hệ thống đứt gãy hoạt động sau E và trước D. Trong khi hình thành D và C, hệ thống đứt gãy F1 normal listric, hoạt động ở ranh giới phía Bắc của bán địa hào NHM. Mặt cắt Bắc Nam chỉ ra rằng trong suốt thời gian hình thành BI.1, đứt gãy thì syndeposition nhưng khi phân tích bản đồ đẳng dày của đỉnh D,C,BI, hệ thống đứt gãy được coi là1 đứt gãy trược bằng phải.•Hệ thống đứt gãy F2: Hệ thống đứt gãy đường phương vĩ độ (84oN), nằm ở phía Bắc của lô D kéo dài ra toàn bộ bề rộng của lô, dốc về huong1 Nam, có sự dịch chuyển tối đa theo phương dọc của tầng móng gần 2814m, đóng vai trò như ranh giới giữa cấu trúc Rạng Đông và lô D. Đó là hệ thống đứt gãy nhiều pha, đứt gãy trượt bằng phải phải, hình thành sau E trước D (D23). Trong thời gian hình thành D, đứt gãy thì syndeposition.•Hệ thống đứt gãy F3, F6: Phát triển dọc theo hướng Đông Bắc Tây Nam. Hệ thống này đóng vai trò trong phá hủy đá móng. Hoạt động đứt gãy F3 trong pha nén ép D34 như đứt gãy thông thường và hoạt động đứt gãy F6 trong pha nén ép D34 như đứt gãy trượt bằng phải.•Hệ thống đứt gãy F4, F5: Phát triển dọc theo hướng Đông Bắc Tây Nam, dốc theo hướng Đông Nam. Hệ thống đứt gãy này đóng vai trò quan trọng trong phân loại cấu trúc phía nam BAB, trung tâm BAB và cấu trúc phía Bắc BAB. Hệ thống đứt gãy hoạt động chủ yếu sau E trước D và tiếp tục hoạt động trầm tích trong D và C như listric thông thường. Chúng hoạt động trở lại sau C và trước BI.1 và sau đó BI.1 như đứt gãy trượt bằng tráivới F4 và đứt gãy trượt bằng phải với F5. •Hệ thống đứt gãy F7: Phát triển theo hướng Đông Tây và nằm ở phần Đông Bắc của lô D. Hệ thống đứt gãy này đóng vai trò như ranh giới giữa KND và bán địa hào về hướng Nam. Hệ thống đứt gãy hoạt động sau E và trước D như đứt gãy trượt bằng trái và tiếp tục hoạt động syndeposition trong D, C như đứt gãy listric thông thường. Nó hoạt động lại sau C trước BI.1.4.1.2 Thiết đặt cấu trúc Mặt cắt địa chất của lô D từ đáy biển đến 10km bao gồm 2 phức hệ chính: Đá móng trước Đệ Tam và Clastic (trầm tích vụn).JPhức hệ móng trước Đệ Tam: Trong bể Cửu Long, móng từ 410km. Trong lô D, móng trước Đệ Tam thì nông nhất về phía Đông – Đông Nam (khoảng 1000m) và sâu nhất theo hướng Tây – Tây Nam (khoảng 7000m). Khoảng quan trọng hơn hết của móng thường là đối tượng bị phong hóa. Trong cấu trúc BAB và BBN, tầng đá móng được xuyên qua bởi 7 giếng với sự xuyên qua tối đa 271m trong giếng BBN2X. Đá bao gồm granit của phức hệ Định Quán….JPhức hệ mảnh vụn (clastic): Mặt cắt được chia nhỏ ra trong E (Eocene? –Oligocene sớm), D, C (Oligocene muộn), BII, BII, A. Trong lô D, có một vài cấu trúc tích cực trong tập E, D, C và BI. Phức hệ Clastic thì mỏng về phía Đông Nam. Cấu trúc hình thành có liên quan đến hoạt động kiến tạo, bao gồm một vài pha nghịch đảo.Eocene?Oligocen sớm (Trà Cú Trà Tân dưới): Trong BBN2X từ 3091mMD đến 3951mMD bao gồm cuội kết đã được xem xét như thành hệ mới. Mặt cắt đó có thể giống với mặt cắt trong Soi1X của lô 09312 và được xác định là thành hệ Trà Cú (Eocene?). Thành hệ Trà CúTrà Tân dưới là tập E và bao gồm hầu hết khu vực của lô D. Tập E bao gồm: E dưới và E trên.oTập E dưới bao gồm 2 vỉa chính: cát kết Bazan (E70) và cát Arkoses (E60). Vỉa E70 có bề dày từ 50m đến hơn 1500m tại độ sâu từ 2000 6000m. Vỉa E70 sâu nhất ở khu vực Tây Bắc và không có ở khu vực Đông Bắc Và Đông Nam của lô D. Vỉa E60 có bề dày 50m đến hơn 2000m với độ sâu từ 20005500m. Tương tự vỉa E70, E60 sâu nhất ở khu vực Tây Bắc và không có ở hướng Đông Bắc và Đông Nam của lô D.oTập E trên có bề dày từ 100m đến hơn 2000m với độ sâu 1700m4500m.Oligocene muộn (thành hệ Trà Tân trên, tập C và D): tập D là đá mẹ sinh dầu chủ yếu của lô D và bể Cửu Long và cũng là tầng chắn tốt cho vỉa phía bên dưới. Tập D với bề dày từ 100m đến hơn 1200m với độ sâu 1500m3800m. Tập C từ 1600m đến 3500m và có bề dày từ 50m đến hơn 550m.Miocene sớm (tập Bạch Hổ, tập BI): tập Bạch Hổ có thể chia làm 2 tập nhỏ: BI.1 từa 1400m2300m và có bề dày 100m tới hơn 600m (hình 4.1.2). Tập BI.2 trên có bề dày từ 100m700m và có độ sâu từ 1400m đến 2300m. Hình 4.1.2: Bản đồ đẳng dày tập BI.1Miocene giữa (thành hệ Côn Sơn, tập BII): Tập BII có bề dày từ 100m đến 250m, độ sâu từ 1200m đến 2000.Miocene muộn (Đồng Nai) và Pliocene – Đệ Tứ (Biển Đông): Bề dày tăng từ 1500m (Đông) đến 2300m (Tây).Nhìn chung, phức hệ Clastic thì nông ở phía Đông và sâu ở phía Tây của lô D.

Trang 1

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

1. Bảng 6.1.1: Tóm tắt các thông số PVT của BAB

2. Bảng 6.1.2: Tóm tắt tính chất dầu thô của BAB

3. Bảng 6.1.3: Tóm tắt kết quả thử vĩa của BAB

3. Hình 3.1.1: Băng địa chấn tổng hợp BAB-2X

4. Hình 3.1.3.2: Bản đồ cấu trúc Top BI.2

5. Hình 3.2.2: Minh giải môi trường trầm tích giếng BAB-1X

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

Trang 3

TÓM TẮT

Lô D là một phần trong khu vực từ bỏ của Hoàn Vũ JOC trong năm 2007, sau khikết thúc thời kì thăm dò và chỉ giữ lại mỏ Bạch Dương Lô D nằm ở ngoài khơi phía NamViệt Nam, cách thành phố Vũng Tàu 135 km về phía Nam Phía Bắc của lô tiếp giáp với

mỏ Rạng Đông, phía Tây tiếp giáp với mỏ Bạch Hổ và Bạch Dương, phía Đông tiếp giápvới lô 02/10 và phía Nam tiếp giáp với lô 09-3/12 Phạm vi khu vực này có độ sâu mựcnước từ 50m đến 70m

Hình A: Vị trí lô DHợp đồng phân chia dầu khí lô D được ký giữa Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia ViệtNam (PVN) và Tổng Công Ty Thăm Dò Và Khai Thác Dầu Khí (PVEP) vào ngày

Trang 4

6/8/2009 và có hiệu lực từ 21/8/2009 Diện tích ban đầu của lô D là 992 km2 PVEP POC

đã được giao nhiệm vụ vận hành lô này Thời kỳ thăm dò là 5 năm từ ngày có hiệu lựcvới khả năng kéo dài tối đa là 2 năm và được phân chia thành 2 giai đoạn: hợp đồng 3năm cho giai đoạn 1, hợp đồng 2 năm cho giai đoạn 2

Giai đoạn 1: Hợp đồng 3 năm

- Nghiên cứu G&G

- Khoan 2 giếng thăm dò

- Thu được, xử lí và minh giải 500km2 địa chấn 3D

Giai đoạn 2: Hợp đồng 2 năm

- Khoan 1 giếng thăm dò

- Khoan 2 giếng

Trong giai đoạn đầu tiên, ước tính khoảng 500 km2 dữ liệu địa chấn 3D đã thuđược bởi CGG-Veritas từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2010 (tổng diện tích khảo sát 3D là960km2, bao gồm 500 km2 của lô D và 460 km2 trong lô 02/10) và 3 giếng khoan thăm dòtại triển vọng Bảo Bình (BAB-1X, 2X, 3X) từ tháng 8 năm 2010 tới tháng 6 năm 2012 đãphát hiện ra dầu và khí tầng Oligocene E và trong đá móng nứt nẻ tiền Đệ Tứ Vào giaiđoạn 2 của thời kỳ thăm dò, lô D đã được chấp thuận bởi PVEP và PVN từ 21/8/2012 tới20/8/2014 với cam kết tối thiểu là khoan 1 giếng thăm dò và 2 giếng lựa chọn

Trong giai đoạn 2, ước tính khoảng 611 km2 dữ liệu địa chấn 3D thu được từ năm

2014 cho phần phía Nam của lô D, bao gồm Kim Ngưu, Lead A, Lead B và đã được minhgiải trong năm 2015 bởi Fairfiel Vietnam Minh giải lại dữ liệu địa chấn 2D trong Lead A

và xử lí MAZ 175 km2 trong BAB đã được hoàn thành bởi Fair VietNam trong năm 2013

và 2014 Ba giếng được khoan tại Bảo Bình Nam từ 9/2013 tới 6/2014 đã phát hiện radầu và khí tại tầng Oligocene E và trong tầng đá móng nứt nẻ trước Đệ Tam

Ở cuối giai đoạn 2, 2 năm mở rộng (từ 21/8/2014 đến 20/8/2016) của giai đoạnthăm dò được chấp thuận bởi MOIT (Bộ công thương Việt Nam) Trong 2 năm mở rộng,

3 giếng được khoan để thẩm lượng tại BBN (BBN-4X và BBN-5X) và thăm dò tại cấutrúc Kim Ngưu

Sau hợp đồng 7 năm thăm dò, 2 mỏ (BAB và BBN) đã được khám phá bởi 8 giếngkhoan Báo cáo RAR (của MOIT) và báo cáo ODP (của PVN) về mỏ BAB đã được chấpnhận với tổng HIIP tại mức 2P của BAB là 158 MMBO và 225 BCF khí tự do Báo cáoRAR của BBN đang tiến hành, OIIP sơ bộ sau khi khoan giếng BBN-5X ở mức 2P là184.5 MMBO và tại khu vực BBN-3X khoảng 21 MMBO ở mức P4+P5 (giếng có tầng

Trang 5

chứa E70 tốt nhưng kết quả DST kém do độ nhớt cao của chất lưu trong vỉa) Kết quảgiếng KIN-1X đã xác nhận tồn tại dầu trong cấu trúc Kim Ngưu bởi DST#1(bao gồmE70 và BSMT) và đã phát hiện ra 4.4 mTVD và 5.58 mTVD netpay trong Miocene BI.1

và Oligocene D

Bên cạnh sự phát hiện BAB và BBN trong lô D, có 3 Prospects (Kim Ngưu, ThiênBình, Nhân Mã) và 2 Leads (Lead A, Lead B) với tổng tiềm năng ước tính 850 MMBO.Những Prospects và Leads được đánh giá là có kết quả địa chất tương tự như BAB, BBN

và những rủi ro chính là sự phân bố vỉa Những Prospects và Leads tiềm năng phân bốkhắp nơi trong lô D, vì thế gây khó khăn trong việc xác định sẽ từ bỏ khu vực nào.Chúng nằm liền kề với BAB/BBN với khoảng cách 5 đến 24km Ngoài ra, có khả năngcủa bẫy địa tầng/bẫy hỗn hợp ở BAB (mẫu dầu được lấy ở tầng Oliocene C30 tại BBN-2X), Kim Ngưu (tại Miocen BI.1 và Oligocene D khám phá ra 4.4 mTVD và 5.85 mTVDnetpay) Bởi vậy, cần thêm nhiều thơi gian cần thiết để đánh giá tiềm năng HC và phântích sự phân bố cát cũng khả năng thu hồi dầu có độ nhớt cao trong chất lưu vỉa tại khuvực BBN-3X

Do những kết quả tích cực trong giai đoạn thăm dò, PVEP-POC đề xuất mở rộng giaiđoạn thăm dò thêm 1 năm để tiếp tục cho hoạt động thăm dò thêm trong tương lai để duytrì tiềm năng HC và thực hiện phát triển (RAR, ODP) cho khám phá BBN

1. LỊCH SỬ THĂM DÒ

Đến 5/2016, hoạt động thăm dò của lô D được tóm tắt tại hình 1.1

Trang 6

lô vào năm 2010 Trong năm 2014, PVEP POC thu được hơn 600km2 khảo sát địa chấn3D lô D.

Trang 7

2.1.1 Dữ liệu địa chấn 2D

Ba tập hợp dữ liệu địa chấn 2D từ những khảo sát khác nhau thu được tại lô D từ

1974 - 1993 Dữ liệu bao gồm:

J Bộ CGG93 bao phủ phần phía Nam/Đông Nam của lô với 33 đường thu được

và đã xử lí bởi CGG vào năm 1993 Chất lượng của dữ liệu được coi là tốt đểminh giải khu vực Lead A Tuy nhiên, có sự chênh lệch giữ bộ dữ liệu này vớicác dữ liệu khác (cả 2D và 3D) và thậm chí giữa những đường trong bộ dữliệu đó

J Bộ VSP84 bao phủ phần phía Tây của lô Bộ dữ liệu này đã được tái xử lí tạiGolden Pacific Group, HCMC năm 2001 Chất lượng của dữ liệu hoàn toàn tốt

để nghiên cứu

J Bộ Mobil74 bao phủ toàn bộ khu vực Nhưng chất lượng của nó không tốt đểminh giải bởi vì sự chênh lệch giựa bộ dữ liệu Mobil với các bộ dữ liệu khác.Nhìn chung, dữ liệu địa chấn 2D ban đầu tập chung vào tuổi Miocene vàOligocene Dữ liệu VSP84 được xử lí lại bởi Golden Pacific Group tại HCM từ giữatháng 4 đến tháng 5 năm 2001 Và kết quả của quá trình tái xử lí dữ liệu không những đạtđược những cải thiện hình ảnh của tầng đá móng mà còn dùng để sử dụng xác định chínhxác hơn cấu trúc triển vọng của lô D

2.1.2 Dữ liệu địa chấn 3D

Có 4 bộ dữ liệu địa chấn thu được trong lô D:

J Khảo sát đầu tiên bao phủ hơn 650 km2 khu vực thăm dò chính được tiến hànhnăm 2001 và được xử lý 2 lần

J Khảo sát thứ 2 vào năm 2004 bao phủ khu vực Kim Ngưu

J Khảo sát thứ 3 thu được vào năm 2010 và xử lý sang miền thời gian và độ sâubởi CGGV Khảo sát cùng với khảo sát năm 2001 được tái xử lí đa phương vịvào 1/2014 Kết quả 3D được sử dụng để minh giải khu vực BAB-BBN

J Khảo sát thứ 4 thu được vào tháng 4/2014 tại Kim Ngưu và khu vực Lead A.Khảo sát này cùng với khảo sát năm 2004 đã được tái xử lí đa phương vị trongnăm 2015

2.2 Dữ liệu giếng khoan

Tất cả các đường log điện, log mùn, báo cáo phân tích mẫu lõi và các báo cáo khác đãđược sử dụng để liên kết và tính toán các thông số vật lí vỉa, các đường log

Trang 8

3 ĐỊA VẬT LÍ

3.1 Bản đồ và minh giải địa chấn

Bản đồ và minh giải địa chấn sẽ giải thích kết quả của địa chấn để liên kết giếng,lập bản đồ và minh giải địa chấn

3.1.1 Địa chấn để liên kết giếng

Băng địa chấn tổng hợp được tạo ra để xác định tầng địa chấn, kiểm tra lỗi và kếtnối giữa bề mặt địa chấn với dữ liệu giếng Dữ liệu đầu vào của băng địa chấn tổng hợpbao gồm dữ liệu check shot, log siêu âm, log mật độ và dữ liệu địa chấn từ PVEP-POCnăm 2010 cho phép xây dựng băng địa chấn tổng hợp với nhiều giếng như 02-OPAL-1X,15-2-DD-1X, D-NHM-1X, D-BBN-1X, D-BBN-2X, D-BBN-3X, D-BBN-4X, D-BBN-5X, D-BAB-1X, D-BAB-2X, D-BAB-3X, D-KIN-1X… Hình 3.1.1 biểu diễn băng địachấn tổng hợp

Hình 3.1.1: Băng địa chấn tổng hợp BAB-2X

3.1.2 Tương quan và minh giải địa chấn

Dữ liệu địa chấn được sử dụng cho bản đồ lô D là dữ liệu địa chấn 2D, bản CGGV

2010 PSTM bao phủ hầu hết lô D và khảo sát KNV trong lô 01/10 và 02/10 Đa số bản đồ

Trang 9

và sự minh giải được cập nhật dựa vào kết quả của BAB-1X, BAB-2X, BAB-3X, 1X, BBN-2X, BBN-3X, BBN-4X, BBN-5X và KIN-1X Minh giải tầng địa chấn dựa trênđặc trưng địa chấn và băng địa chấn tổng hợp, sau đó được liên kết với toàn lô

- Top Granite Basement (trước Đệ Tam)

Tầng trên của đá móng được tìm thấy tại giếng OPAL-1X, BAB-2X, BAB-3X, 1X, BBN-2X, BBN-3X, BBN-4X, BBN-5X và KIN-1X Những tầng này có đỉnh làgranit bị phong hóa hoặc đá móng granit kết tinh

BBN-Địa chấn xuất hiện ở đá móng trên với 2 hình dạng khác nhau giữa phần phíaBắc/Đông Bắc của lô và một nửa theo hướng khối nâng Côn Sơn Trong khu vực BAB,KND và NHM, đá móng trên được xác định như mặt phản xạ với biên độ trung bình vớitính liên tục từ trung bình đến tốt.Tuy nhiên, theo hướng khối nâng Côn Sơn, biên độ vàtính liên tục giảm làm cho các tầng cứng hơn so với các thành hệ nằm trên

- Top E Lower

Tầng trên của E được xác định trong giếng BAB-1X, BAB-2X, BAB-3X, BBN-1X,BBN-2X, BBN-3X, BBN-4X và BBN-5X E dưới bao gồm 2 mặt phản xạ địa chấnchính: mặt đầu tiên có đặc trưng là biên độ cao, mức độ tính liên tục từ trung bình đến tốt

Trang 10

mòn cái mà có thể được quan sát hầu hết trong khu vực Các tầng có thể được nhận ratrên mặt cắt địa chấn bởi sự vát bên dưới Đặc tính bởi phản xạ có biên độ trung bình đếncao, tính liên tục từ trung bình đến tốt, độ chắc chắn trung bình.

BAB Top BI.1

Đỉnh BI.1 được xác định trong giếng 15-2-DD-1X, BAB-1X, BAB-2X, BAB-3X,BBN-1X, BBN-2X, BBN-3X, BBN-4X, BBN-5X và KIN-1X Tầng này đặc trưng bởitần số trung bình, biên độ thấp với phản xạ tự do khu vực (không biên độ không tính liêntục Tầng này có mức độ tin cậy vừa phải

- Top BI.2

Tầng này được xác định trong giếng 15-2-DD-1X, BAB-1X, BAB-2X, BAB-3X,BBN-1X, BBN-2X, BBN-3X, BBN-4X, BBN-5X và KIN-1X với biên độ từ trung bìnhđến cao, tính liên tục tốt, tầng này có độ tin cậy cao

Tầng này được liên kết với 02/97-DD-1X và xác định như đỉnh địa chấn với biên độcao, tính liên tục vừa phải và tần số cao

- Top BII.1 và BII.2

Tầng này được liên kết với 02/97-DD-1X và xác định như đỉnh địa chấn với biên độcao, tính liên tục vừa phải và tần số cao Đỉnh củatầng này có độ tin cậy vừa phải

3.1.3 Chuyển đổi thời gian - độ sâu và kết quả bản đồ

3.1.3.1 Chuyển đổi chỗ thời gian – độ sâu

Bản đồ cấu trúc thời gian và độ sâu được tạo ra để minh giải cho các toàn lô Sựchuyển đổi từ thời gian sang độ sâu cho tất cả bản đồ khu vực, người minh giải sử dụng

dữ liệu check shot với công thức:

Trang 11

D = T * V Với:

• D: độ sâu (m)

• T: thời gian truyền sóng 1 chiều (ms)

• V: Vận tốc (m/ms)

Mô hình vận tốc được xây dựng dựa trên:

J Tầng địa chấn: BII, BI.2, C, D, EU, BSMZ

J Tốc độ địa chấn

J Mối quan hệ hiệu chỉnh thời gian - độ sâu trong các giếng

J Markers trong giếng

3.1.3.2 Kết quả bản đồ

Mặt cắt bản đồ sẽ thể hiện kết quả minh giải cho mỗi tầng chính

Bản đồ được xây dựng dựa vào kêt quả minh giải địa chấn 3D miền thời gian sangmiền độ sâu dựa vào mô hình vận tốc Hình 3.1.3.2 chỉ ra bản đồ trong miền thời gian vàbản đồ trong miền độ sâu

Kết quả của minh giải địa chấn và bản đồ chỉ ra có 5 triển vọng và 2 Leads baogồm Bảo Bình, Bảo Bình Nam, Kim Ngưu, Thiên Bình, Nhân Mã, Lead A, Lead B

Trang 12

Hình 3.1.3.2: Bản đồ cấu trúc Top BI.2

3.2 Những nghiên cứu cụ thể

3.2.1 Nghiên cứu địa chấn cụ thể

Nghiên cứu này được thực hiện bởi PVEP năm 2010 với mục tiêu và kết quả sau:

Trang 13

Kết quả

♦ Chỉ ra thuộc tính địa chấn cái mà phân bố trong cát Oligocen E Lower và C có thểphát triển trong khu vực Bảo Bình

♦ Trong tầng E Upper, biên độ dị thường mạnh ảnh hưởng hầu hết bởi núi lửa; biên

độ dị thường yếu cái mà nằm ở xung quanh khu vực BAB theo hướng Đông – Tây,không kéo dài ở phía Bắc, có thể là tầng trầm tích cát kết

♦ Mặt cắt địa chấn chỉ ra rằng cóvài bằng chứng địa chấn cho sự hiện diện của tầngchắn cho tầng Oligocene C Phân tích dữ liệu giếng và thuộc tính địa chấn đề nghịkhả năng từ trung bình đến cao của tầng chắn

3.2.2 Nghiên cứu vỉa không thấm tầng Oligocene cho khu vực BAB và liên kết với phía Bắc mỏ Bạch Hổ và khu vực xung quanh

Nghiên cứu được thực hiện bởi Vietsopetro năm 2011 với những mục tiêu và kếtquả được mô tả như sau:

Mục tiêu

♦ Minh giải cấu trúc địa chấn 3D, nghiên cứu minh giải địa chấn đặc biệt, nghiêncứu địa chất và địa vật lí trong Oligocene cho khu vực sản suất trong mỏ Bạch Hổ

- Bảo Bình và các khu vực liền kề (tập trung ở Oligocene E)

♦ Xác định rõ ràng khu vực sản xuất trong Oligocene để hỗ trợ để thẩm lượng giếngKinh Ngư Trắng

Trang 14

♦ Liên kết bề mặt địa chất/địa chấn với kết quả thử vỉa để dự đoán sự phân bổ củavỉa.

♦ Kết hợp thuộc tính địa chất với dữ liệu giếng để dự đoán sự phân bố của đăc tínhvỉa

♦ Thiết kế tối ưu vị trí và quỹ đạo của giếng thẩm lượng dựa trên kết quả đạt được

Kết quả

Thuộc tính địa chấn

Chúng cho thấy phân bố sét và khả năng phân bố cát kết ở phía Đông Bắc mỏBạch Hổ, NHM, BAB Sử dụng kết quả tương tự và kết quả khoan ở phía Đông Bắc mỏBạch Hổ, tầng E được chia ra làm 3 loại:

• Loại 1: Sét

• Loại 2: Cát kết với độ rỗng thấp

• Loại 3: Cát kết với độ rỗng cao

Sự phân bố của môi trường trầm tích trong E dưới

Sự tương quan với môi trường trầm tích suy ra từ well log và những phân tích sinhđịa tầng chỉa ra rằng trầm tích trong tầng đó là do sự lắng đọng trong môi trường nănglượng từ trung bình đến cao bao gồm hồ, đồng bằng dạng quạt, lòng sông Dự đoán chỉ ra

từ sự hợp nhất của các kết quả nghiên cứu, môi trường trầm tích trong tập E bao gồm:

J Môi trường trầm tích trong lớp dưới chủ yếu là do sự lắng đọng trong hồ với lớp bềdày mỏng Theo hướng về khối nâng Côn sơn, môi trường thay đổi dần thành đồngbằng dạng rẽ quạt và dòng chảy tướng sông

J Môi trường trầm tích trong lớp trên chính là sự lắng đọng trong hồ và môi trườngdòng chảy tướng sông

Những thuộc tính địa chấn của lớp E dưới chỉ ra sự phân bố tương tự với sự phân

bố cát kết của tập E trên (trầm tích cát kết độ rỗng cao ở phía Đông Bắc mỏ Bạch Hổ vàBAB, trầm tích cát kết độ rỗng thấp ở NHM)

Sự phân bố của môi trường trầm tích trong E trên

Trang 15

Minh giải giếng (phân tích những đường log) (hình 3.2.2) chỉ ra rằng những đườnglog trong lớp đó là dạng răng cưa Sự liên hệ với môi trường trầm tích chỉ ra rằng phântích well log và sinh địa tầng chỉ ra các môi trường đa dạng với năng lượng đa dạng

Hình 3.2.2: Minh giải môi trường trầm tích giếng BAB-1X Thuộc tính trở kháng âm học tương đối của tập E trên đề xuất rằng sự tích tụ lắngđọng trầm tích tại Đông Bắc mỏ Bạch Hổ và BAB là cát kết với độ rỗng cao Trong khitại NHM, tích tụ trầm tích là cát kết loại 3 (độ rỗng thấp)

Trang 16

4 ĐỊA CHẤT

4.1 Thiết lập khu vực

Bể Cửu Long với hình dạng oval và sự kéo dài theo hướng Đông Bắc Tây Nam,tiếp giáp phía Bắc với đới Đà Lạt – Kon Tum, phía Đông với biển Đông, phía Tây vàphía Bắc bởi đồng bằng Mekong Bể Cửu Long có thể chia thanh 4 cấu trúc theo nguồngốc:

• Phía Bắc bồn trũng Cửu Long bao gồm lô 01, 02, 15-1, 15-2 Các tích lũy mỏ dầu:

Sư Tử Đen, Sư Tủ Vàng, Ruby, Emerald, Pearl và Topaz Hướng chính của đứtgãy là Đông Bắc - Tây Nam, Bắc - Nam

• Phía Đông Bắc bồn trũng Cửu Long bao gồm các lô16-1, 16-2, và một nửa lô 17,

D, cắt theo hướng Đông Tây và Đông Bắc Tây Nam là xu hướng của hệ thống đứtgãy Bồn trũng được đào sâu theo phía Đông với ưu thế Đông – Tây

• Vùng trung tâm bao gồm mỏ Rồng, mỏ Bạch Hổ, mỏ Rạng Đông và 1 phần phíaĐông của lô D, phân chia bồn trũng Cửu Long thành vùng trũng phía Đông Nam

và Tây Nam Cấu trúc theo xu hướng Đông Bắc và liên kết với đới nâng Côn Sơn

ở phía Nam và phía Đông Bắc

• Phía Đông Nam bồn trũng Cửu Long (phía Bắc Bạch Hổ) bao gồm lô 2 và

09-3 Cấu trúc chính của bồn trũng này bao gồm đứt gãy theo hướng Đông Bắc - TâyNam, Đông - Tây và Tây Bắc - Đông Nam

Đó là 4 nguồn gốc phát sinh nổi bật trong thời Oligocene Từ Miocene sớm đếnMiocene giữa thì bồn trũng là 1 máng đơn giản Từ Miocene muộn đến nay, bồn trũngCửu Long nối liền với bồn trũng Nam Côn Sơn để hình thành nên 1 bồn đơn Hình thứcnày hiện nay ở khu vực phía Nam ngoài khơi Việt Nam

Lô D tại phía Đông Nam bồn trũng Cửu Long hoặc phía Đông mỏ Bạch Hổ.Trong thời kì kiến tạo khung bồn trũng Cửu Long, sự phát triển kiến tạo của lô D đượcchia 3 thời kì chính:

• Giai đoạn hình thành hệ đá móng granitoid J3-K: bao gồm pha sụt lún K1(D2.1) tạo thành diorite, granodiorite và biorite granite và pha căng giãn K2tạo thành leucogranit của Ankroet.Trong suốt thời kì J3-K, lô D nói riêng và bồntrũng Cửu Long nói chung là 1 phần của cung magma Andean theo hướng ĐôngBắc - Tây Nam từ Hainan đến Đà Lạt, bồn trũng Cửu Long đến Tri Tôn(tỉnh AnGiang) Trong Creta muộn, Paleocene và Eocene sớm khu vực là 1 phần của khốinâng Indochina, đá granit kết tinh ở độ sâu từ 3-7km

J-• Thời kỳ của trầm tích và đá núi lửa bao phủ thành hệ do sự căng giãn listric trongthời kì Eocene muộn đến Miocene sớm: Di tích của sự căng giãn là trầm tích và

Trang 17

đá bazan lấp đầy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam trong sự hình thành tập Edưới, E trên, B1.1 Kết thúc mỗi pha căng giãn sự đảo nghịch kiến tạo (uốn nếp,nâng lên hình thành tạo thành đứt gãy thường hay đứt gãy trượt bằng nghịch đảo.

• Thời kì Miocene giữa – Đệ Tứ: Bề dày tập trầm tích của BI.2 BII và A là ổn địnhtrong toàn bộ lô D với xu hướng mỏng dần dần về phía Đông Nam (từ 2300m tạiTây đến 1500m tại Đông) Nhịp địa tầng B12, B2, B3 và A thì không bị phá hủybởi đứt gãy kiến tạo

4.1.1 Hệ thống đứt gãy

Trong lô D có 2 loại đứt gãy chính theo xu hướng Đông Bắc - Tây Nam, sự pháttriển kiến tạo tạo thành nhiều cấu trúc tích cực như Nhân Mã, Bảo Bình, Bảo Bình Nam,Thiên Bình, Lead A, Lead B Và Kim Ngưu Nhìn chung, có 7 hệ thống đứt gãy lớn trong

lô D được đặt tên từ F1 đến F7, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển địa chấtcủa những cấu trúc tích cực như: NHM, BBN, KND, Lead A và Sông Ngư

♦ Hệ thống đứt gãy F1: Đường phương biến đổi từ 60 đến 98oN, góc dốc về phíaNam Hệ thống đứt gãy hoạt động sau E và trước D Trong khi hình thành D và C,

hệ thống đứt gãy F1 normal listric, hoạt động ở ranh giới phía Bắc của bán địa hàoNHM Mặt cắt Bắc - Nam chỉ ra rằng trong suốt thời gian hình thành BI.1, đứt gãythì syn-deposition nhưng khi phân tích bản đồ đẳng dày của đỉnh D,C,BI, hệ thốngđứt gãy được coi là1 đứt gãy trược bằng phải

♦ Hệ thống đứt gãy F2: Hệ thống đứt gãy đường phương vĩ độ (84oN), nằm ở phíaBắc của lô D kéo dài ra toàn bộ bề rộng của lô, dốc về huong1 Nam, có sự dịchchuyển tối đa theo phương dọc của tầng móng gần 2814m, đóng vai trò như ranhgiới giữa cấu trúc Rạng Đông và lô D Đó là hệ thống đứt gãy nhiều pha, đứt gãytrượt bằng phải phải, hình thành sau E trước D (D2

3) Trong thời gian hình thành D,đứt gãy thì syn-deposition

♦ Hệ thống đứt gãy F3, F6: Phát triển dọc theo hướng Đông Bắc Tây Nam Hệ thốngnày đóng vai trò trong phá hủy đá móng Hoạt động đứt gãy F3 trong pha nén ép D3

như đứt gãy thông thường và hoạt động đứt gãy F6 trong pha nén ép D3 như đứtgãy trượt bằng phải

♦ Hệ thống đứt gãy F4, F5: Phát triển dọc theo hướng Đông Bắc Tây Nam, dốc theohướng Đông Nam Hệ thống đứt gãy này đóng vai trò quan trọng trong phân loạicấu trúc phía nam BAB, trung tâm BAB và cấu trúc phía Bắc BAB Hệ thống đứtgãy hoạt động chủ yếu sau E trước D và tiếp tục hoạt động trầm tích trong D và Cnhư listric thông thường Chúng hoạt động trở lại sau C và trước BI.1 và sau đó BI.1như đứt gãy trượt bằng tráivới F4 và đứt gãy trượt bằng phải với F5

♦ Hệ thống đứt gãy F7: Phát triển theo hướng Đông Tây và nằm ở phần Đông Bắc của

lô D Hệ thống đứt gãy này đóng vai trò như ranh giới giữa KND và bán địa hào vềhướng Nam Hệ thống đứt gãy hoạt động sau E và trước D như đứt gãy trượt bằng

Trang 18

trái và tiếp tục hoạt động syn-deposition trong D, C như đứt gãy listric thôngthường Nó hoạt động lại sau C trước BI.1.

J Phức hệ mảnh vụn (clastic): Mặt cắt được chia nhỏ ra trong E (Eocene? –Oligocene sớm), D, C (Oligocene muộn), BII, BII, A Trong lô D, có một vài cấutrúc tích cực trong tập E, D, C và BI Phức hệ Clastic thì mỏng về phía Đông Nam.Cấu trúc hình thành có liên quan đến hoạt động kiến tạo, bao gồm một vài phanghịch đảo

- Eocene?-Oligocen sớm (Trà Cú/ Trà Tân dưới): Trong BBN-2X từ 3091mMDđến 3951mMD bao gồm cuội kết đã được xem xét như thành hệ mới Mặt cắt

đó có thể giống với mặt cắt trong Soi-1X của lô 09-3/12 và được xác định làthành hệ Trà Cú (Eocene?) Thành hệ Trà Cú/Trà Tân dưới là tập E và baogồm hầu hết khu vực của lô D Tập E bao gồm: E dưới và E trên

o Tập E dưới bao gồm 2 vỉa chính: cát kết Bazan (E70) và cát Arkoses (E60).Vỉa E70 có bề dày từ 50m đến hơn 1500m tại độ sâu từ 2000 - 6000m VỉaE70 sâu nhất ở khu vực Tây Bắc và không có ở khu vực Đông Bắc VàĐông Nam của lô D Vỉa E60 có bề dày 50m đến hơn 2000m với độ sâu từ2000-5500m Tương tự vỉa E70, E60 sâu nhất ở khu vực Tây Bắc và không

có ở hướng Đông Bắc và Đông Nam của lô D

o Tập E trên có bề dày từ 100m đến hơn 2000m với độ sâu 1700m-4500m

- Oligocene muộn (thành hệ Trà Tân trên, tập C và D): tập D là đá mẹ sinh dầuchủ yếu của lô D và bể Cửu Long và cũng là tầng chắn tốt cho vỉa phía bêndưới Tập D với bề dày từ 100m đến hơn 1200m với độ sâu 1500m-3800m.Tập C từ 1600m đến 3500m và có bề dày từ 50m đến hơn 550m

- Miocene sớm (tập Bạch Hổ, tập BI): tập Bạch Hổ có thể chia làm 2 tập nhỏ:BI.1 từa 1400m-2300m và có bề dày 100m tới hơn 600m (hình 4.1.2) TậpBI.2 trên có bề dày từ 100m-700m và có độ sâu từ 1400m đến 2300m

Ngày đăng: 18/11/2017, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình A: Vị trí lô D - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
nh A: Vị trí lô D (Trang 3)
Hình 1.1: Bản đồ địa chấn lô D - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Hình 1.1 Bản đồ địa chấn lô D (Trang 6)
Hình 3.1.1: Băng địa chấn tổng hợp BAB-2X - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Hình 3.1.1 Băng địa chấn tổng hợp BAB-2X (Trang 8)
Hình 3.1.3.2: Bản đồ cấu trúc Top BI.2 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Hình 3.1.3.2 Bản đồ cấu trúc Top BI.2 (Trang 12)
Hình 3.2.2: Minh giải môi trường trầm tích giếng BAB-1X - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Hình 3.2.2 Minh giải môi trường trầm tích giếng BAB-1X (Trang 15)
Hình 4.1.2: Bản đồ đẳng dày tập BI.1 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Hình 4.1.2 Bản đồ đẳng dày tập BI.1 (Trang 19)
Hình 4.3.1: Độ phản xạ Vitrinite và Tmax của mẫu lô D - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Hình 4.3.1 Độ phản xạ Vitrinite và Tmax của mẫu lô D (Trang 22)
Bảng 6.1.1: Tóm tắt các thông số PVT của BAB - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Bảng 6.1.1 Tóm tắt các thông số PVT của BAB (Trang 27)
Bảng 6.1.3: Tóm tắt kết quả thử vĩa của BAB - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Bảng 6.1.3 Tóm tắt kết quả thử vĩa của BAB (Trang 28)
Hình 6.1.3: Nhiệt độ thành hệ mỏ Bảo Bình - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Hình 6.1.3 Nhiệt độ thành hệ mỏ Bảo Bình (Trang 29)
Bảng 6.2.1: Tóm tắt dữ liệu PVT của BBN - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Bảng 6.2.1 Tóm tắt dữ liệu PVT của BBN (Trang 30)
Bảng 7.1.1: Tóm tắt HC của BAB - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Bảng 7.1.1 Tóm tắt HC của BAB (Trang 32)
Bảng 7.2.1: Tóm tắt HC của BBN - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ TIỀM NĂNG DẦU KHI BỒN CỬU LONG
Bảng 7.2.1 Tóm tắt HC của BBN (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w