1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần Vĩnh Cửu.

97 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán trách nhiệm được áp dụng và thực hiện xuất phát từ những yêu cầu và đòi hỏi có tính khách quan của nền kinh tế thị trường nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ NGA

TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS TS Trương Bá Thanh

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trần Thị Nga

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa thưc tiễn của đề tài 3

7 Bố cục đề tài 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 6

1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm 6

1.1.2 Mục tiêu của kế toán trách nhiệm 7

1.1.3 Bản chất của kế toán trách nhiệm 8

1.1.4 Chức năng và vai trò của kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp 9

1.2.NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 10

1.2.1 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm 10

1.2.2 Phân cấp quản lý và xác định các trung tâm trách nhiệm 12

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đo lường thành quả trung tâm trách nhiệm 17

1.2.4 Báo cáo thành quả các trung tâm trách nhiệm 22

1.2.5 Định giá sản phẩm chuyển giao 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU 27

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27

Trang 4

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 29

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu 31

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu 33

2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU 36

2.2.1 Phân cấp quản lý tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu 36

2.2.2 Công tác lập kế hoạch tại Tổng công ty Cổ phần Vĩnh Cửu 40

2.2.3 Đánh giá các thành quả của các bộ phận tại Tổng công ty 45

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU 51

2.3.1 Ưu điểm 51

2.3.2 Một số vấn đề còn tồn tại 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55

CHƯƠNG 3- MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU 56

3.1 CĂN CỨ ĐỂ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 56

3.1.1 Mô hình tổ chức quản lý của công ty 56

3.1.2 Yêu cầu và trình độ quản lý của công ty 57

3.1.3 Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí 57

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU 57

3.2.1 Về việc phân cấp quản lý và xác định các trung tâm trách nhiệm 57

3.2.2 Về việc xây dựng các chỉ tiêu để đánh giá trách nhiệm 61

3.2.3 Hoàn thiện công tác lập dự toán 64

3.2.4 Việc thực hiện các báo cáo trách nhiệm 72

3.2.5 Sự chuyển giao giữa các bộ phận 77

3.2.6 Một số giải pháp khác 78

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81 KẾT LUẬN CHUNG 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP : Cổ phần

CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

1.1 Mối quan hệ giữa hệ thống kế toán trách nhiệm với cơ

cấu tổ chức quản lý

11

1.2 Mô hình tổng quát của trung tâm trách nhiệm 13

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu 31

2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu 34

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Mẫu báo cáo bán hàng chi nhánh Đà Nẵng 39

2.3 Bảng phân tích tình hình doanh thu chi nhánh Đà

3.7 Báo cáo thành quả trung tâm chi phí phân xưởng

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị Càng ngày, kế toán trách nhiệm càng có vai trò và vị trí quan trọng trong quản lý ở các doanh nghiệp trên thế giới Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng là một lĩnh vực vẫn còn khá mới mẽ Vì vậy, việc nghiên cứu và tổ chức vận dụng kế toán trách nhiệm

là một yêu cầu cấp thiết Kế toán quản trị sử dụng kế toán trách nhiệm để phân loại cấu trúc tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm, trên cơ sở đó đánh giá kết quả của từng bộ phận dựa trên trách nhiệm được giao Kế toán trách nhiệm mang lại rất nhiều lợi ích, giúp nhà quản lý cấp cao thuận tiện trong việc ra quyết định, đánh giá trách nhiệm của từng cấp quản lý, cũng như việc xác định những mặt còn yếu kém trong bộ máy toàn doanh nghiệp Các

tổ chức kinh doanh nói chung và công ty Cổ phần Vĩnh Cửu nói riêng đều phải có cơ cấu tổ chức, được hình thành từ nhiều bộ phận chức năng và nhiệm

vụ khác nhau Ban quản trị cấp cao muốn phối hợp hoạt động của các bộ phận khác nhau trong tổ chức một cách tốt nhất cần phải dựa vào kế toán trách nhiệm

Để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh các nhà quản trị thường tiến hành việc phân quyền phù hợp với cấu trúc tổ chức của đơn vị mình Kế toán trách nhiệm được áp dụng và thực hiện xuất phát từ những yêu cầu và đòi hỏi có tính khách quan của nền kinh tế thị trường nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho công tác lập dự toán, kiểm soát chi phí, đánh giá trách nhiệm và ra các quyết định kinh doanh của các đơn vị, bộ phận, phòng ban chức năng Ngày nay, thương hiệu Vĩnh Cửu đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam trong ngành trang trí nội,

Trang 10

ngoại thất và sân vườn Qua quan sát và nghiên cứu cụ thể tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu, Tổng công ty cũng đang từng bước xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm, với hệ thống các báo cáo ban đầu còn khá sơ sài, chưa đi vào cụ thể cho từng bộ phận trung tâm, chính vì vậy cần được đánh giá và hoàn thiện sao cho hợp lý và hiệu quả hơn, xuất phát từ yêu cầu đó tôi đã

chọn đề tài: “Tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu” làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp;

- Tìm hiểu thực trạng của kế toán trách nhiệm tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu, qua đó thấy được ưu điểm và hạn chế còn tồn tại tại công ty;

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán trách nhiệm theo đặc thù của công ty, giúp cho ban quản lý cấp cao đánh giá đúng đắn thành quả từng bộ phận để đạt được mục tiêu chung của tổ chức

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Tại tổng công ty Cổ phần Vĩnh Cửu có sự phân quyền trong quản lý

hay không?

- Thông tin kế toán quản trị đáp ứng nhu cầu quản lý theo phân cấp ở mức độ như thế nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nội dung về kế toán trách nhiệm và phạm vi nghiên cứu tại Tổng công ty Cổ phần Vĩnh Cửu

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn chủ yếu là phương pháp định tính kết hợp với tìm hiểu thực tế từ đó phân tích, tổng hợp, đối chiếu các vấn

đề lý luận, thực trạng để từ đó đưa ra phương hướng hoàn thiện nội dung kế toán trách nhiệm Tài liệu thứ cấp được sử dụng đó là các quy chế về phân

Trang 11

cấp quản lý và báo cáo nội bộ có liên quan tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu Ngoài ra, tác giả còn tiến hành phỏng vấn kế toán trưởng về các nội dung liên quan đến bộ máy kế toán tại Tổng công ty

6 Ý nghĩa thƣc tiễn của đề tài

Với đề tài “Tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu” đã:

- Xác lập được quan điểm xây dựng và hoàn thiện những vấn đề cơ bản của kế toán trách nhiệm;

- Xác lập nội dung cụ thể để biết được những công việc, những vấn đề, quy trình cần thực hiện, bổ sung

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm;

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Khi thực hiện đề tài này, tác giả đã tham khảo một số tài liệu, luận văn thạc sỹ tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Đà Nẵng, đó là:

- Đề tài thạc sỹ “Tổ chức kế toán trách nhiệm về chi phí tại công ty

sợi thuộc tổng công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ” tác giả: Nguyễn Thị

Linh Nguyệt, năm 2008, tại Đại học Đà Nẵng đã tập trung nghiên cứu về tình hình phân cấp quản lý, đặc biệt là phân cấp quản lý tài chính, quá trình hạch toán các loại chi phí và việc tổ chức hệ thống báo cáo chi phí tại công ty sợi thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may Hoà Thọ Đồng thời, qua đó xác định

Trang 12

các trung tâm chi phí, nhiệm vụ của từng trung tâm, hoàn thiện công tác lập

dự toán các loại chi phí, thiết lập các chỉ tiêu phân tích, đánh giá, xây dựng kênh thông tin báo cáo cho nhà quản trị, cũng như xây dựng các báo cáo để phân tích và đánh giá thành quả của các trung tâm chi phí

- Đề tài thạc sỹ “Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty

Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông”, tác giả: Tôn Nữ Thanh Thiện,

năm 2011, tại Đại học Đà Nẵng đã đánh giá được thực trạng việc áp dụng kế

toán trách nhiệm tại công ty, từ đó hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm giúp cho việc đánh giá từng bộ phận trách nhiệm tại công ty, tuy nhiên luận văn chưa cho người đọc thấy rõ sự phân cấp quản lý của công ty

- Đề tài thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại Bưu điện tỉnh

Quảng Nam” tác giả: Lê Vũ Bảo Trân, năm 2012, tại Đại học Đà Nẵng

Luận văn đã đề xuất được những giải pháp chính như thiết lập hệ thống trung tâm trách nhiệm và xây dựng hệ thống báo cáo cho nhà quản trị, tuy nhiên luận văn chưa đề cập sâu vào vấn đề thiết lập các chỉ tiêu đo lường thành quả hoạt động kinh doanh

- Đề tài thạc sỹ “Kế toán trách nhiệm tại công ty Cổ phần Dược và

thiết bị Y tế Đà Nẵng” tác giả: Trần Thị Tuyết Mai, năm 2012, tại Đại học

Đà Nẵng Đây là công ty có quy mô lớn, là nhà phân phối chuyên nghiệp, chi phối thị trường dược và thiết bị y tế khu vực miền Trung Tây Nguyên, luận văn đã hệ thống những vấn đề lí luận về kế toán trách nhiệm, đưa ra một số giải pháp cấp thiết cho công ty như: nâng cao nhận thức của nhà quản trị, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính sách đào tạo nhân viên… Nhìn chung, luận văn đã tập trung giải quyết được vấn đề tồn tại trong công tác kế toán trách nhiệm tại công ty Cổ phần Dược và thiết bị Y tế Đà Nẵng, hỗ trợ thêm một công cụ đắc lực cho công tác quản lý tại doanh nghiệp

Trang 13

- Đề tài thạc sỹ “Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty

Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn Hà Nội” tác giả: Nguyễn Thị Ánh Hồng,

năm 2012, tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã đề cập được đến những nội dung mới như: định giá sản phẩm, dịch vụ luân chuyển nội bộ, phân bổ chi phí cho các trung tâm trách nhiệm, phân tích biến động chi phí – doanh thu – lợi nhuận, mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận (CVP) Tuy nhiên, đề tài lại chưa tính toán đến các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của các trung tâm trách nhiệm

Từ những tài liệu tham khảo trên, tác nhận thấy mô hình kế toán trách nhiệm thực sự là “vũ khí” của các công ty lớn, giúp phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung của

tổ chức, nâng cao năng lực cạnh tranh và không ngừng phát triển Với mỗi đề tài đều có những điểm mạnh, cũng như những thiếu sót nhất định, và qua thực tiễn tìm hiểu tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu, là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm nội, ngoại thất, sân vườn, với các sản phẩm đặc thù, có quy mô lớn, chi nhánh hoạt động rộng khắp trên cả nước Tuy nhiên, công ty chỉ mới dừng lại ở việc lập các kế hoạch ở những bộ phận chủ chốt, chưa xây dựng các chỉ tiêu cụ thể đánh giá cho từng bộ phận, cũng như chưa có hệ thống báo cáo thể hiện trách nhiệm của mỗi phòng ban,

bộ phận, chi nhánh Chính vì vậy, để công ty quản trị tốt tất cả các mặt hoạt

động, thì đòi hỏi phải có sự phân cấp quản lý rõ ràng, rành mạch, hệ thống báo cáo minh bạch, cụ thể, mà các yếu tố này chính là điểm cốt lõi của mô hình kế toán trách nhiệm Ngoài việc nghiên cứu mẫu tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu, tác giả hy vọng đóng góp những nội dung cần xây dựng, hoàn thiện kế toán trách nhiệm cho các doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động, quản

lý tương đồng

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm ra đời trên thế giới từ những năm 1970 của thế kỷ

XX xuất phát từ đòi hỏi nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để thích nghi với sự thay đổi không ngừng của môi trường kinh doanh

Nhóm tác giả Anthony A.Atkinson, Rajiv D.Banker, Robert S.Kaplan and S.mark Young khẳng định: KTTN là một hệ thống kế toán có chức năng thu thập, tổng hợp và báo cáo các dữ liệu kế toán có liên quan đến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một tổ chức, cung cấp thông tin nhằm đánh giá trách nhiệm và thành quả mỗi nhà quản lý tạo ra các báo cáo chứa cả những đối tượng có thể kiểm soát và không thể kiểm soát đối với một cấp quản lý

Nhóm tác giả Weygandt, Kieso và Kimmel cho rằng KTTN là một bộ phận của KTQT mà liên quan đến việc tích lũy, báo cáo về thu nhập và chi phí trên cơ sở nhà quản lý có quyền đưa ra những quyết định trong hoạt động hằng ngày về các vấn đề đó

Nhóm tác giả Clive Emmanuel, David Otley and Kenneth Mar-chant lại xác định KTTN là sự thu thập tổng hợp và báo cáo những thông tin tài chính về những trung tâm khác nhau trong một tổ chức (những trung tâm trách nhiệm), cũng còn được gọi là kế toán hoạt động hay kế toán khả năng sinh lợi

Tóm lại, hiện có nhiều quan điểm khác về KTTN, tuy nhiên chúng ta thấy rằng sự khác nhau của các quan điểm trên được thể hiện ở cách thức nhìn nhận của mỗi tác giả về đặc điểm, ý nghĩa và cơ chế tổ chức KTTN ở DN, sự khác nhau đó không mang tính đối nghịch mà chúng cùng bổ sung cho nhau

Trang 15

nhằm giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về KTTN Vậy, kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một doanh nghiệp Đó là công cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tư, lợi nhuận, doanh thu, chi phí mà bộ phận đó có quyền kiểm soát và có trách nhiệm tương ứng nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn công ty

1.1.2 Mục tiêu của kế toán trách nhiệm

a Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin đánh giá trách nhiệm các cấp bậc quản lý trong doanh nghiệp

KTTN ra đời nhằm hướng đến phục vụ công tác đánh giá trách nhiệm các cấp bậc quản lý trong DN, đưa ra các chỉ tiêu đo lường và đánh giá thường kỳ thành quả hoạt động của mỗi cá nhân được phân cấp quản lý trong doanh nghiệp như: giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng ban, quản đốc,

tổ trưởng… Điều này đảm bảo mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều có địa chỉ trách nhiệm Từ đó sẽ tạo nên một hệ thống trách nhiệm rõ ràng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển ổn định, bền vững

b Kế toán trách nhiệm cung cấp cơ sở để đánh giá mức độ phù hợp giữa các quyết định bộ phận với mục tiêu chung của doanh nghiệp

Ra quyết định là một trong những chức năng cơ bản của nhà quản trị Những thông tin cung cấp cho nhà quản trị ra quyết định là sự kết hợp giữa thông tin quá khứ với thông tin tương lai dựa trên cơ sở những dự báo, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, để đảm bảo tính phù hợp của các quyết định với mục tiêu chung của doanh nghiệp nhà quản trị cần có những thông tin, kết hợp với những thông tin của chính từng bộ phận trong doanh nghiệp KTTN ra đời nhằm đáp ứng các mục tiêu này

c Kế toán trách nhiệm đảm bảo sử dụng hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực của tổ chức

Trang 16

Tính hữu hiệu thể hiện tình hình thực thi, ảnh hưởng các quyết sách kinh doanh trong DN Trong khi đó, tính hiệu quả thể hiện hiệu suất hoạt động của mỗi cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp Thông qua kế toán trách nhiệm giúp nhà quản trị xác định được tình hình thực thi, hiệu lực các quyết sách kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng các nguồn lực kinh tế của mỗi cá nhân, bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp

1.1.3 Bản chất của kế toán trách nhiệm

- Kế toán trách nhiệm là nội dung cơ bản của kế toán quản trị: Kế toán

quản trị doanh nghiệp là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống kế toán doanh nghiệp Kế toán quản trị biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp thông qua kế toán trách nhiệm Có nhiều quan điểm khác nhau về KTTN, tuy nhiên chúng ta thấy rằng sự khác nhau của các quan điểm trên được thể hiện ở cách thức nhìn nhận của mỗi tác giả về đặc điểm, ý nghĩa và cơ chế tổ chức KTTN ở doanh nghiệp, sự khác nhau đó không mang tính đối nghịch mà chúng còn bổ sung cho nhau nhằm giúp cho chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về KTTN Từ đó có thể rút ra những vấn

đề thuộc bản chất của KTTN là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị

- Kế toán trách nhiệm- một nhân tố trong hệ thống kiểm soát quản lý:

Để xây dựng một hệ thống kiểm soát quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, trước tiên các nhà quản lý phải xây dựng chiến lược lâu dài cho đơn vị Dựa trên chiến lược của đơn vị và của từng bộ phận, đơn vị đề ra các mục tiêu

cụ thể và các mục tiêu này phải có mối liên quan chặt chẽ với nhau, cùng hỗ trợ nhau hướng đến mục đích chung của đơn vị Như vậy, áp dụng KTTN để nhận rõ bộ phận nào trong tổ chức có trách nhiệm với từng mục tiêu, thiết lập các chỉ tiêu đo lường và các báo cáo ở từng bộ phận trong tổ chức hoặc từng trung tâm trách nhiệm

Trang 17

1.1.4 Chức năng và vai trò của kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

a Chức năng

Trong doanh nghiệp, kế toán trách nhiệm có hai chức năng cơ bản là cung cấp thông tin và xác định trách nhiệm

- Chức năng cung cấp thông tin

KTTN là một kênh cung cấp thông tin cho các nhà quản trị giúp họ có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của mỗi bộ phận, đơn vị và nhận biết được nguyên nhân dẫn đến những thành quả và hạn chế của bộ phận, đơn vị

mà họ phụ trách Từ đó tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của

bộ phận trong tương lai

- Chức năng đánh giá trách nhiệm

KTTN giúp xác định mức độ đóng góp của từng đơn vị, bộ phận vào lợi ích của toàn doanh nghiệp Từ đó, giúp nhà quản trị cấp cao xác định được kết quả, hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, đơn vị và của chính họ trong doanh nghiệp

b Vai trò

KTTN là một phương pháp phân chia cấu trúc của một tổ chức thành những trung tâm trách nhiệm khác nhau để đo lường biểu hiện của chúng Nói cách khác, KTTN là một "công cụ" để đo lường về kết quả hoạt động của một khu vực nào đó trong tổ chức, qua đó giúp nhà quản trị kiểm soát và đánh giá trách nhiệm quản trị ở từng cấp quản trị khác nhau Vai trò của KTTN được thể hiện ở những khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, KTTN giúp xác định sự đóng góp của từng đơn vị, bộ phận vào lợi ích của toàn bộ tổ chức

Thứ hai, KTTN cung cấp một cơ sở cho việc đánh giá chất lượng về kết quả hoạt động của những nhà quản lý bộ phận

Trang 18

Thứ ba, KTTN được sử dụng để đo lường kết quả hoạt động của các nhà quản lý và do đó, nó ảnh hưởng đến cách thức thực hiện hành vi của các nhà quản lý này

Thứ tư, KTTN thúc đẩy các nhà quản lý bộ phận điều hành bộ phận của mình theo phương cách phù hợp với những mục tiêu cơ bản của toàn bộ tổ chức

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm

 Thông tin Kế toán trách nhiệm là một bộ phận thông tin quan trọng của Kế toán quản trị, và do vậy đối tượng sử dụng thông tin Kế toán trách nhiệm cũng gồm các nhà quản trị cấp thấp, cấp trung và cấp cao, nhằm đánh giá trách nhiệm quản trị của từng bộ phận cấu thành từng cấp quản lý cụ thể:

- Đối với nhà quản trị cấp cao: Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành của doanh nghiệp KTTN xác định các trung tâm trách nhiệm, qua đó nhà quản lý có thể hệ thống hoá các công việc của từng trung tâm mà thiết lập các chỉ tiêu đánh giá KTTN giúp nhà quản trị cấp cao đánh giá và điều chỉnh các bộ phận cho thích hợp

- Đối với nhà quản trị cấp trung: Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng kiểm soát tài chính và kiểm soát quản lý Thông qua KTTN, nhà quản trị có thể phân tích, đánh giá chi phí, doanh thu

và lợi nhuận thực hiện của từng bộ phận Báo cáo trách nhiệm phản hồi cho người quản lý biết thực hiện kế hoạch của các bộ phận ra sao, nhận diện các vấn đề hạn chế để có sự điều chỉnh các chiến lược mục tiêu ra sao cho kết quả kinh doanh là tốt nhất Đây có thể xem là nguồn thông tin quan trọng để nhà quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng doanh thu, giảm chi phí một cách hợp lý, và cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận

Trang 19

- Đối với nhà quản lý cấp thấp: Kế toán trách nhiệm khuyến khích nhà quản lý hướng đến mục tiêu chung của tổ chức Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp được gắn với các trung tâm trách nhiệm Khi KTTN có thể kiểm soát được công tác tài chính và công tác quản lý, sẽ điều chỉnh hoạt động hướng đến các mục tiêu chung của doanh nghiệp Đồng thời, bản thân các giám đốc trung tâm trách nhiệm được khích lệ hoạt động sao cho phù hợp với các mục tiêu cơ bản của toàn doanh nghiệp

 Thành quả của một trung tâm trách nhiệm thể hiện qua thực trạng tài

chính của trung tâm trên hệ thống báo cáo về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và vốn đầu tư gắn liền với trách nhiệm và quyền điều hành, quản lý của nhà quản trị trung tâm Hệ thống kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức quản lý thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa hệ thống kế toán trách nhiệm với cơ cấu tổ chức quản lý (Nguồn: Kế toán quản trị, PGS TS Ngô Thế Chi (2008))

Cơ cấu tổ chức

quản lý

Đại diện chủ sở hữu

vốn HĐQT

Trung tâm đầu tư

Trung tâm lợi nhuận

Trung tâm doanh thu

Hệ thống kế toán trách nhiệm

Trang 20

1.2.2 Phân cấp quản lý và xác định các trung tâm trách nhiệm

a Phân cấp quản lý

KTTN là công việc được thực hiện không thể tách rời các trung tâm trách nhiệm Các trung tâm này được hình thành thông qua việc phân cấp quản lý Theo đó, để thực hiện các chức năng quản lý của mình, người quản

lý cấp cao phải thể hiện được đúng đắn quyền lực của mình, phải gây được ảnh hưởng và sức thuyết phục đối với nhân viên, đồng thời phải tiến hành phân cấp, ủy quyền cho cấp dưới nhằm giúp cấp dưới có thể điều hành các công việc thường xuyên tại bộ phận mà họ quản lý

Ưu điểm của phân cấp quản lý

- Người quản lý sẽ có thể giao bớt việc cho người khác Nên có thể tiết kiệm được thời gian làm việc của mình, và tập trung cao vào mục tiêu của doanh nghiệp

- Trung tâm trách nhiệm được thiết lập phù hợp để thích nghi với môi trường kinh doanh Bởi nếu các lĩnh vực kinh doanh nhiều, qui mô kinh doanh lớn, thị trường rộng thì nhất thiết có nhiều nhân sự cùng gánh vác trách nhiệm và ngược lại

- Nguồn thông tin được cung cấp đầy đủ và kịp thời hơn

- Khuyến khích nhân viên nổ lực với trách nhiệm được giao hơn Khi trung tâm trách nhiệm được xác định kết quả, hiệu quả làm việc của mỗi cá nhân, nó ghi nhận công lao của cá nhân đó nên sẽ khuyến khích họ làm việc tốt hơn

- Phân cấp quản lý phục vụ cho việc ra quyết định được tốt hơn Theo từng cấp độ và công việc của từng bộ phận

Nhược điểm của phân cấp quản lý

- Việc phân cấp quản lý càng nhiều thì càng khó có thể kiểm soát được Điều tất nhiên là việc ủy quyền đi chung với việc ít kiểm soát hơn đối với các

Trang 21

quyết định của các bộ phận Quyết định của các trung tâm có ảnh hưởng lẫn nhau hay đến cả công ty nói chung Nhà quản lý có thể khó điều hành và phối hợp giữa các trung tâm Và nếu kiểm soát không tốt, phân cấp trách nhiệm có thể dẫn đến tuân thủ sai lệch các mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

- Ngoài ra, phân cấp quản lý còn có thể dẫn đến sự trùng lắp không cần thiết đối với các trung tâm trách nhiệm

b Xác định các trung tâm trách nhiệm

Trung tâm trách nhiệm là một chức năng hay một bộ phận trong một tổ chức, đặt dưới sự lãnh đạo của một nhà quản trị hoặc một cấp quản lý, chịu trách nhiệm trực tiếp với kết quả của chức năng hay bộ phận đó

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổng quát của trung tâm trách nhiệm

Trong một tổ chức có thể được xác lập bởi bốn loại trung tâm trách nhiệm cơ bản sau:

- Trung tâm chi phí: Trung tâm chi phí là một loại trung tâm trách

nhiệm thể hiện phạm vi cơ bản của hệ thống xác định chi phí, là điểm xuất phát của các hoạt động như: Lập dự toán chi phí, phân loại chi phí thực tế

phát sinh, so sánh chi phí thực tế với định mức chi phí tiêu chuẩn Trung tâm

chi phí gắn liền với cấp quản lý mang tính chất tác nghiệp, trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, hoặc gián tiếp phục vụ kinh doanh Theo đó, người quản

lý chỉ chịu trách nhiệm hoặc chỉ có quyền kiểm soát đối với chi phí phát sinh

ở bộ phận mình, không có quyền đối với việc tiêu thụ và đầu tư vốn

CÔNG VIỆC

Trang 22

Trung tâm chi phí được chia thành hai dạng:

+ Trung tâm chi phí định mức: là trung tâm chi phí mà các yếu tố chi phí và các mức hao phí về các nguồn lực sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm, dịch vụ đều được xây dựng định mức cụ thể Nhà quản trị trung tâm chi phí định mức có trách nhiệm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh, để vẫn đảm bảo kế hoạch sản xuất cũng như đảm bảo kế hoạch chi phí cho từng đơn

vị sản phẩm, dịch vụ và tính cho toàn bộ Đối với trung tâm này thì hiệu suất được đo lường bởi mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra, còn tính hiệu quả được

đo lường bằng mức độ trung tâm đạt được sản lượng mong muốn tại những mức độ về chất lượng và thời gian đã định

Quan hệ tối ưu có thể được thiết lập

Sơ đồ 1.3: Trung tâm chi phí định mức

+ Trung tâm chi phí dự toán: là trung tâm chi phí mà các yếu tố được

dự toán và đánh giá căn cứ trên nhiệm vụ được giao tính chung, không thể xác định cụ thể cho từng đơn vị sản phẩm hoặc cho từng công việc của trung tâm Nhà quản trị trung tâm chi phí này có trách nhiệm kiểm soát chi phí thực

tế phát sinh sao cho phù hợp với chi phí dự toán, đồng thời đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao Đặc điểm của trung tâm chi phí này là các đầu ra không thể đo lường bằng các chỉ tiêu tài chính, hoặc không có sự liên hệ rõ ràng giữa các chi phí đã được sử dụng để tạo ra các kết quả đầu ra tương ứng Đánh giá hiệu quả của trung tâm này thường bằng cách so sánh chi phí giữa

dự toán ngân sách đã định và thực tế thực hiện Tuy nhiên, cách so sánh này

CÔNG VIỆC

Trang 23

chỉ cho kết quả tương đối, nên cần phải kết hợp một số chỉ tiêu phi tài chính

về mức độ và chất lượng của các dịch vụ mà các trung tâm này cung cấp

Quan hệ tối ưu không được thiết lập

Sơ đồ 1.4: Trung tâm chi phí linh hoạt

- Trung tâm doanh thu: là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý

chỉ có trách nhiệm với doanh thu cần tạo ra, không chịu trách nhiệm với lợi nhuận và vốn đầu tư Trung tâm doanh thu có quyền quyết định công việc bán hàng trong khung giá cả cho phép để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Trung tâm này thường được gắn với bậc quản lý cấp trung hoặc cấp cơ sở, đó

là các bộ phận kinh doanh trong đơn vị như các chi nhánh tiêu thụ, khu vực tiêu thụ

Đầu vào không liên quan đến đầu ra

quan trực tiếp

Sơ đồ 1.5: Trung tâm doanh thu

- Trung tâm lợi nhuận: là loại trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị

phải chịu trách nhiệm với kết quả sản xuất và tiêu thụ của trung tâm Trong trường hợp này nhà quản lý có thể ra quyết định loại sản phẩm nào cần sản

CÔNG VIỆC

CÔNG VIỆC

Trang 24

xuất, sản xuất như thế nào, mức độ chất lượng, giá cả, hệ thống phân phối và bán hàng Nhà quản lý phải quyết định các nguồn lực sản xuất được phân bổ như thế nào giữa các sản phẩm, điều đó cũng có nghĩa là họ phải đạt được sự cân bằng trong việc phối hợp giữa các yếu tố giá cả, sản lượng, chất lượng và chi phí

Loại trung tâm trách nhiệm này thường được gắn với bậc quản lý cấp trung, đó là giám đốc điều hành trong công ty, các đơn vị kinh doanh trong tổng công ty như các công ty phụ thuộc, các chi nhánh

Đầu vào có liên hệ với đầu ra

Sơ đồ 1.6: Trung tâm lợi nhuận

- Trung tâm đầu tƣ: đây là loại trung tâm trách nhiệm gắn với bậc

quản lý cấp cao như Hội đồng quản trị công ty, các công ty con độc lập, Đó

là sự tổng quát hóa của các trung tâm lợi nhuận, trong đó khả năng sinh lời gắn với các tài sản được sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó Một trung tâm trách nhiệm được xem là trung tâm đầu tư khi nhà quản trị của trung tâm đó không những quản lý chi phí và doanh thu mà còn quyết định lượng vốn để tiến hành quá trình đó

CÔNG VIỆC

Trang 25

Lợi nhuận có liên quan đến vốn sử dụng

Sơ đồ 1.7: Trung tâm đầu tư

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đo lường thành quả trung tâm trách nhiệm

Để đo lường đánh giá các trung tâm trách nhiệm, có hai loại chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng là chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu hiệu năng Chỉ tiêu

hiệu quả là mức độ các trung tâm trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đề ra,

có thể là số tuyệt đối hoặc tương đối Chỉ tiêu hiệu năng là tỷ lệ so sánh giữa tổng đầu ra và tổng đầu vào của một trung tâm trách nhiệm Nó cho thấy kết quả thực tế đạt được so với các nguồn lực được sử dụng để tạo ra kết quả đó,

có nghĩa là xác định mức trung bình kết quả mang lại trên mỗi đơn vị đầu vào

Đánh giá trách nhiệm quản trị của các cấp quản lý cũng như việc đo lường thành quả hoạt động của các trung tâm trách nhiệm, bằng cách lấy kết quả thực hiện của các trung tâm trách nhiệm, so sánh đối chiếu với số liệu dự toán ban đầu trên cả hai mặt hiệu quả và hiệu năng Do đầu ra và đầu vào của mỗi trung tâm trách nhiệm khác nhau, vì vậy các chỉ tiêu đo lường cho từng loại trung tâm cũng khác nhau

a Đánh giá trách nhiệm quản trị và đo lường kết quả hoạt động của trung tâm chi phí

Đối với trung tâm chi phí cần được phân biệt làm hai dạng đó là trung tâm chi phí tiêu chuẩn và trung tâm chi phí dự toán Thông tin chủ yếu sử dụng để đánh giá thành quả của các nhà quản trị ở trung tâm chi phí là chi phí

VỐN ĐẦU TƯ

Trang 26

có thể kiểm soát bởi từng nhà quản trị đối với bộ phận do mình phụ trách Bằng phương pháp so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, nhà quản trị có thể biết được chênh lệch nào là thuận lợi, chênh lệch nào là bất lợi Chênh lệch nào do biến động của khối lượng hoạt động, chênh lệch nào do thành quả kiểm soát chi phí mang lại Nhà quản trị trung tâm chi phí có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở trung tâm sao cho đạt được kế hoạch được giao, đồng thời đảm bảo chi phí thực tế phát sinh không vượt quá chi phí tiêu chuẩn (hoặc dự toán) Do vậy, khi đánh giá trách nhiệm quản trị cũng như đo lường kết quả hoạt động của loại trung tâm này, chúng ta cần đánh giá hai chỉ tiêu cơ bản sau:

+ Có hoàn thành nhiệm vụ được giao về sản lượng sản xuất kinh doanh hay không?

+ Chi phí thực tế phát sinh có vượt quá định mức tiêu chuẩn (hoặc dự toán) hay không? Trường hợp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh nhưng chi phí thực tế vượt quá định mức (dự toán), thì sẽ tiến hành phân tích xác định nguyên nhân để làm cơ sở đánh giá trách nhiệm quản trị ở từng cấp một cách chính xác hơn

b Đánh giá trách nhiệm quản trị và đo lường kết quả hoạt động của trung tâm doanh thu

Trách nhiệm của nhà quản trị ở trung tâm doanh thu là tổ chức tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ sao cho đạt được doanh thu trong kỳ nhiều nhất của bộ phận do mình kiểm soát Theo đó, chúng ta sẽ đối chiếu doanh thu thực tế đạt được so với doanh thu dự toán của bộ phận, xem xét tình hình thực hiện dự toán tiêu thụ, trên cơ sở đó phân tích sai biệt doanh thu do ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan, như đơn giá bán, khối lượng tiêu thụ và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ

Trang 27

Do đầu ra của trung tâm doanh thu được lượng hóa bằng tiền, nhưng đầu vào thì trung tâm này không chịu trách nhiệm về giá thành sản phẩm hay giá vốn hàng bán Trong khi đó chi phí phát sinh tại trung tâm thì không thể

so sánh được với doanh thu của trung tâm, vì vậy để đo lường hiệu năng hoạt động của trung tâm này, chúng ta sẽ so sánh giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán của trung tâm

c Đánh giá trách nhiệm quản trị và đo lường kết quả hoạt động của trung tâm lợi nhuận

Trách nhiệm của nhà quản trị ở trung tâm lợi nhuận là tổ chức hoạt động kinh doanh sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất Nhà quản trị trung tâm lợi nhuận được giao vốn và quyền quyết định trong việc sử dụng số vốn

đó để tạo ra lợi nhuận Do vậy, bên cạnh trách nhiệm phải tạo ra lợi nhuận cao, trung tâm lợi nhuận còn có trách nhiệm kiểm soát chi phí phát sinh Chính vì vậy, để đánh giá kết quả của trung tâm lợi nhuận, chúng ta cần đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, giá bán và lượng bán

+ Đối với chỉ tiêu lợi nhuận: cần xác định sai biệt giữa lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch được giao cả về số tuyệt đối lẫn tương đối

+ Do lợi nhuận tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí phát sinh tương ứng tạo ra doanh thu đó, nên doanh thu và chi phí là hai nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Để đánh giá chính xác kết quả của trung tâm lợi nhuận, chúng ta cần xác định phạm vi chi phí mà nhà quản trị trung tâm có thể kiểm soát được, rồi áp dụng phương pháp phân tích biến động chi phí như phương pháp áp dụng ở các trung tâm chi phí Riêng chỉ tiêu doanh thu, cần đánh giá ở các khía cạnh sau:

Trung tâm có đạt được mức tiêu thụ dự toán không?

Trung tâm có thực hiện giá bán đúng như dự toán hay không?

Trang 28

Trung tâm có thực hiện cơ cấu hàng bán đúng như dự toán hay không?

Khi đánh giá chênh lệch giữa doanh thu thực hiện so với doanh thu dự toán ta cần tiến hành phân tích xác định các nhân tố ảnh hưởng, trên cơ sở đó xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan làm biến động doanh thu Ngoài ra, còn có thể sử dụng các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,

tỷ suất doanh thu trên chi phí để đánh giá thành quả hoạt động của các trung tâm lợi nhuận

d Đánh giá trách nhiệm quản trị và đo lường kết quả hoạt động của trung tâm đầu tư

Về bản chất có thể xem trung tâm đầu tư là một dạng mở rộng của trung tâm lợi nhuận, trong đó nhà quản trị có nhiều quyền hạn và trách nhiệm hơn, vì ngoài việc đưa ra các quyết định ngắn hạn như xác định cơ cấu sản

phẩm, giá bán, chi phí sản phẩm, họ còn có quyền kiểm soát và đưa ra các

quyết định về vốn đầu tư của doanh nghiệp Vì vậy về mặt hiệu quả hoạt động của trung tâm đầu tư có thể được đo lường giống như trung tâm lợi nhuận,

nhưng về hiệu năng hoạt động thì cần có sự so sánh lợi nhuận đạt được với

tài sản hay giá trị đã đầu tư vào trung tâm Các chỉ tiêu cơ bản có thể sử

dụng để đánh giá hiệu năng hoạt động của trung tâm đầu tư như: Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI), lãi thặng dư (RI), giá thị trường của tài sản của doanh nghiệp

- Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) là tỷ số giữa lợi nhuận thuần trên vốn đầu tư đã bỏ ra hay theo Du Pont thì ROI còn được phân tích là tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu nhân với vòng quay vốn đầu tư

+ Mục tiêu đầu tiên của việc sử dụng ROI là việc đánh giá hiệu quả đầu tư của các trung tâm đầu tư và các doanh nghiệp với quy mô vốn khác

Trang 29

nhau, để phân tích xem nơi nào đạt hiệu quả cao nhất, từ đó làm cơ sở đánh giá thành quả quản lý;

+ Mục tiêu thứ hai khi sử dụng ROI để tìm ra nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý, nhằm tìm ra các giải pháp để làm cho kết quả hoạt động được tốt hơn Đó là các biện pháp cải thiện doanh thu, kiểm soát chi phí hay tính lại cơ cấu vốn đầu tư

Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh thu

Vốn đầu tƣ Doanh thu Vốn đầu tƣ

Hay: ROI = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Số vòng quay của vốn đầu tƣ

Lợi nhuận sử dụng trong công thức là lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập Lý do sử dụng lợi nhuận thuần là để phù hợp với doanh thu và vốn hoạt động đã tạo ra nó, và để xác định vòng quay vốn Vốn hoạt động được sử dụng trong ROI ở điều kiện bình thường là vốn bình quân giữa đầu năm và cuối năm Nếu vốn trong năm biến động liên tục thì phải tính bình quân từng tháng

- Lãi thặng dư (RI) hay lợi nhuận để lại được xác định:

Lợi nhuận để lại = Lợi nhuận trung tâm đầu tƣ – Chi phí sử dụng vốn

Chi phí sử dụng vốn = Vốn sử dụng x Lãi suất sử dụng vốn

Chỉ số này nhấn mạnh thêm khả năng sinh lời vượt trên chi phí vốn đã đầu tư vào một bộ phận hay toàn doanh nghiệp

Trang 30

+ Mục tiêu thứ nhất của việc sử dụng chỉ số RI là cho biết lợi nhuận thực tế đã mang lại là bao nhiêu, sau khi trừ đi các khoản chi phí sử dụng vốn

để có được lợi nhuận trên

+ Mục tiêu thứ hai của việc sử dụng chỉ số RI là cho biết có nên đầu tư gia tăng hay không, mà khi sử dụng chỉ số ROI không đủ cơ sở để quyết định

Sử dụng chỉ tiêu lãi thặng dư làm thước đo kết quả bộ phận có ưu điểm là đánh giá đúng kết quả của các trung tâm đầu tư, vì chỉ tiêu này đã đặt các trung tâm đầu tư lên cùng một mặt bằng so sánh Tuy nhiên, RI cũng có nhược điểm là do RI là một chỉ tiêu được thể hiện bằng số tuyệt đối, nên không thể sử dụng RI để so sánh thành quả quản lý của các nhà quản trị ở các trung tâm đầu tư có tài sản được đầu tư khác nhau Vì trong thực tế, nếu dùng

RI đánh giá thì RI thường có khuynh hướng lạc quan nghiêng về những nơi

có quy mô vốn lớn Như vậy, để đánh giá kết quả trung tâm đầu tư, nhà quản trị cần sử dụng kết hợp các chỉ tiêu cơ bản như ROI, RI, với việc xem xét mức chênh lệch trong việc thực hiện các chỉ tiêu giữa thực tế so với kế hoạch

1.2.4 Báo cáo thành quả các trung tâm trách nhiệm

Thành quả của mỗi trung tâm trách nhiệm được tổng hợp định kỳ trên một báo cáo kế toán trách nhiệm Báo cáo KT trách nhiệm của từng trung tâm

sẽ phản ánh kết quả tài chính chủ yếu theo thực tế và theo dự toán, đồng thời chỉ ra các chênh lệch giữa kết quả thực tế so với dự toán, theo từng chỉ tiêu được chuyển tải trong báo cáo phù hợp với từng loại trung tâm trách nhiệm

Ví dụ, báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí gồm các khoản mục chi phí thực tế, chi phí dự toán và các khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế so với dự toán; báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận là báo cáo tình hình thực hiện dự toán lợi nhuận theo hình thức số dư đảm phí, báo cáo thu nhập số dư

bộ phận

Như vậy báo cáo trách nhiệm chú trọng vào việc thực hiện các dự toán

và phân tích các chênh lệch, vì thế để so sánh đánh giá các khoản chênh lệch

Trang 31

này một cách phù hợp và đúng đắn, người ta thường sử dụng dự toán linh hoạt nhằm cung cấp một mức chuẩn cho việc so sánh, đánh giá tình hình thực hiện dự toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận Báo cáo phải được thể hiện một cách thường xuyên theo thời gian nhất định (tháng, quý) thì mới cung cấp được thông tin kịp thời cho các nhà quản trị cấp cao

1.2.5 Định giá sản phẩm chuyển giao

- Khái niệm: Giá chuyển giao là giá được tính khi một bộ phận này cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho một bộ phận khác trong cùng một tổ chức, doanh nghiệp Do giá chuyển giao ảnh hưởng đến cả lợi nhuận của bộ phận nhận cũng như bộ phận giao, vì thế giá chuyển giao ảnh hưởng đến việc đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm này

- Phương pháp định giá chuyển giao:

a Xác định giá chuyển giao theo chi phí thực hiện

Giá sản phẩm chuyển giao = Chi phí thực hiện sản phẩm

Xuất phát từ sự chuyển giao sản phẩm, dịch vụ giữa các bộ phận, đơn

vị thường chưa trải qua khâu lưu thông, vì vậy giá chuyển giao thường chỉ bao gồm giá phí sản xuất Định giá chuyển giao theo chi phí thực hiện đơn giản, dễ tính toán vì vậy được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số hạn chế:

+ Sử dụng chi phí thực hiện làm giá chuyển giao sản phẩm có thể dẫn đến những quyết định sai lầm vì giá sản phẩm chuyển giao theo chi phí thực hiện không chỉ rõ khi nào chuyển giao sẽ có lợi nhất và nó ảnh hưởng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp như thế nào;

+ Sử dụng chi phí thực hiện làm giá chuyển giao sản phẩm không khuyến khích các bộ phận sản xuất kiểm soát chi phí tốt hơn Bởi vì tất cả các chi phí phát sinh dù tiết kiệm hay lãng phí đều được chuyển cho bộ phận sử dụng sản phẩm chuyển giao gánh chịu;

Trang 32

+ Sử dụng chi phí thực hiện làm giá chuyển giao sản phẩm dẫn đến kết quả chỉ có bộ phận tiêu thụ cuối cùng, bộ phận bán sản phẩm cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp mới tính kết quả lãi lỗ Vì vậy, nhà quản trị dễ nhầm lẫn thành quản chỉ do bộ phận cuối cùng này tạo nên hay chỉ có khâu cuối cùng mới quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh;

+ Sử dụng chi phí thực hiện làm giá chuyển giao sản phẩm còn dẫn đến việc giá sản phẩm của các bộ phận xa rời với giá thị trường và dễ dẫn đến tình trạng năng suất, chi phí của các bộ phận xa rời tình hình chung trên thị trường

b Xác định giá chuyển giao theo giá thị trường

Giá chuyển giao theo giá thị trường được căn cứ vào giá bán sản phẩm trên thị trường kết hợp với điều kiện cụ thể về tình hình chi phí, thu nhập của bộ phận thực hiện Giá chuyển giao theo giá thị trường thường được xây dựng khái quát:

Giá chuyển giao = Biến phí đơn vị + Mức phân bổ số dư đảm phí của sản phẩm bán ra ngoài bị thiệt hại

Sử dụng giá thị trường để điều hành giá trong quá trình chuyển giao sản phẩm thì tất cả các bộ phận hoặc phân xưởng đều cho khả năng thu được lợi nhuận trên vốn Phương pháp này giúp cho nhà quản trị quyết định tốt nhất khi nào chuyển giao đó chính là mức giá thấp nhất chuyển giao từ bộ phận thực hiện sang bộ phận nhận sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo mức lợi nhuận của

bộ phận và của toàn doanh nghiệp Sử dụng giá thị trường để xác định giá chuyển giao còn tạo điều kiện cạnh tranh với thị trường của tất cả các bộ phận, giúp cho các bộ phận nhận thức được mức phí hợp lý của mình so với nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, đây cũng là một căn cứ đánh giá kết quả của các nhà quản trị để củng cố và hoàn thiện kế toán trách nhiệm Tuy nhiên, để vận hành được các quyết định giá sản phẩm chuyển giao theo giá thị trường, các nhà quản trị cần phải tuân thủ một số nguyên tắc:

+ Bộ phận mua phải mua sản phẩm của bộ phận bán nếu bộ phận bán đáp ứng được các điều kiện giá cả, chất lượng và muốn bán nội bộ;

Trang 33

+ Bộ phận mua có quyền từ chối nếu bộ phận bán không đáp ứng được các điều kiện giá cả chất lượng;

+ Cần thiết lập một ủy ban, bộ phận trung gian giải quyết các bất đồng, tính cục bộ giữa các bộ phận mua với các bộ phận bán để đảm bảo mục tiêu chung của doanh nghiệp

c Xác định giá chuyển giao theo sự thỏa thuận

Các thông tin về chi phí và thị trường có thể được sử dụng trong sự thỏa thuận này, nhưng không đòi hỏi giá chuyển giao được chọn phải có bất

kỳ mối quan hệ đặc biệt nào với các thông tin về chi phí và thị trường Giá chuyển giao theo sự thỏa thuận được sử dụng trong trường hợp không có giá thị trường trung gian nào có thể dùng được Chẳng hạn như: một bộ phận cần một loại sản phẩm mà không thể mua được từ bất kỳ nguồn cung cấp bên ngoài nào và do vậy chúng phải được sản xuất nội bộ Vì thế, bộ phận mua phải đàm phán với bộ phận khác trong doanh nghiệp và chấp nhận một giá chuyển giao đủ hấp dẫn để bộ phận kia thực hiện việc kinh doanh nội bộ này

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kế toán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản trị, cung cấp cho nhà quản trị các chỉ tiêu để đánh giá thành quả quản lý của từng bộ phận, trung tâm trách nhiệm trong một tổ chức Nhiệm vụ của tổ chức là xây dựng các trung tâm trách nhiệm phù hợp với cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh của mình, thông qua đó thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ cho mục tiêu chung của doanh nghiệp

Trong chương 1, luận văn đã giới thiệu tổng quát một số kiến thức cần thiết về kế toán trách nhiệm quản lý làm cơ sở lý luận nghiên cứu cho các nội dung sau như việc nêu lên bản chất, vai trò, muc tiêu, các trung tâm trách nhiệm Trong đó, mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm bốn trung tâm trách nhiệm là trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư Mỗi trung tâm sẽ tương ứng với một cấp quản trị thích hợp, phụ thuộc vào quyền kiểm soát của nhà quản trị đối với trung tâm đó Và tùy theo từng trung tâm, kế toán trách nhiệm sẽ có những công cụ để đánh giá thành quả khác nhau

Với việc đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện

hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần Vĩnh Cửu luận văn sẽ giúp chúng ta thấy được lý luận về kế toán trách nhiệm sẽ được áp dụng trong thực tiễn như thế nào

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH CỬU

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Vĩnh Cửu

- Tên tiếng Anh: Vinh Cuu Corporation

- Tên viết tắt: Công ty CP Vĩnh Cửu

- Địa chỉ trụ sở chính: 319 Xa lộ Hà Nội, P An Phú, Quận 2, TP Hồ Chí Minh

Được thành lập từ năm

1986, hơn 20 năm hình thành và phát triển đã ghi nhận những nỗ lực của Vĩnh Cửu trong việc thực thi sứ mệnh làm đẹp cuộc sống bằng cách tạo ra những vật liệu trang trí độc đáo dựa trên những nghiên cứu đột phá, ý tưởng táo bạo và bảo vệ môi trường

Ngày nay, thương hiệu Vĩnh Cửu đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam trong ngành vật liệu trang trí nội, ngoại thất

và sân vườn Các sản phẩm của Vĩnh Cửu không những hiện diện ở khắp các công trình lớn nhỏ khắp cả nước mà còn được ưa chuộng về mẫu mã và đáp ứng được các đòi hỏi khắt khe về chất lượng tại nhiều nước trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Canada, Tây Ban Nha, Pháp, Hàn Quốc, Thái Lan,v.v…

Trang 36

- Ngày 12 tháng 10 năm 1986 tại xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai Ông Nguyễn Vui sáng lập cơ sở Điêu Khắc – Trang Trí Vĩnh Cửu

- Tháng 10 năm 1988, Cơ sở Vĩnh Cửu được chuyển về đường Lũy Bán Bích, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Tại đây bên cạnh bàn ghế

đá mài, Cơ sở Vĩnh Cửu bắt đầu sản xuất thêm các vật liệu xây dựng như Đá, Cống tròn, Bàn ghế bằng đá mài

- Tháng 10 năm 1989, do nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Vĩnh Cửu dời về địa chỉ 600B Xa Lộ Hà Nội, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó các tác phẩm điêu khắc đá được ra đời và hàng loạt các sản phẩm vật liệu xây dựng, trang trí cảnh quan được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng thực tiễn

- Năm 1990, Vĩnh Cửu nghiên cứu thành công sản phẩm thạch cao cao cấp dùng trong trang trí tại Việt Nam như : Chỉ trần, bông trần, đầu cột, lục bình, hoa văn, phù điêu, … khởi đầu cho 1 kỷ nguyên ứng dụng thạch cao trang trí vào các công trình dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam

- Năm 1994, Vĩnh Cửu thành lập xưởng sản xuất tại Quận 9, Thành phố

Hồ Chí Minh để mở rộng sản xuất, đây là giai đoạn đánh dấu bước chuyển mình của Vĩnh Cửu

- Năm 1995, Cơ sở Điêu khắc – Trang trí đá Vĩnh Cửu chuyển đổi thành Công ty TNHH Điêu Khắc – Trang Trí Vĩnh Cửu và nhanh chóng trở thành nơi hội tụ của các Nghệ nhân điêu khắc và những người thợ có tay nghề cao, điều này góp phần đưa Vĩnh Cửu trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong ngành điêu khắc và trang trí nội – ngoại thất

- Tháng 6 năm 2000, sau khi mở thêm xưởng sản xuất thứ hai cũng ở Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh Vĩnh Cửu đã nghiên cứu thành công và cho

ra đời sản phẩm đá trang trí bằng bê tông nhẹ đầu tiên ở Việt Nam Tháng 1

Trang 37

năm 2001, sản phẩm bắt đầu được tung ra thị trường và được các Kiến trúc sư, Thiết kế thi công và đông đảo người tiêu dùng nhiệt liệt đón nhận

- Năm 2001, Vĩnh Cửu xây dựng và đưa vào áp dụng thành công Hệ thống Quản lý Chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000

- Ngày 28 tháng 10 năm 2005, sau nhiều tháng khởi công Nhà máy Vĩnh Cửu tại Cụm Công nghiệp Dốc 47, xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai đã được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động, diện tích 25.000 m2 với các dây chuyền sản xuất bán tự động, hàng năm nhà máy cung cấp cho thị trường hơn 600 containers sản phẩm trang trí nội – ngoại thất các loại

- Ngày 31 tháng 7 năm 2006, Công ty TNHH Điêu khắc – Trang trí Vĩnh Cửu chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Vĩnh Cửu với vốn điều lệ 40 tỷ đồng

- Ngày 12 tháng 01 năm 2007, Công ty Vĩnh Cửu ký kết hợp tác, đối tác chiến lược với Công ty Cổ phần Đồng Tâm

- Năm 2010, Công Ty Cổ Phần Vĩnh Cửu vào FAST500 - Top 500 Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2010 (www.fast500.vn - 24/02/2011) theo bảng xếp hạng công bố thì Công ty Cổ phần Vĩnh Cửu xếp hạng 99 trong Top 500

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

a Chức năng

- Sản xuất vật liệu xây dựng bằng xi- măng và thạch cao phục vụ trang trí nội thất;

- Mua bán hàng trang trí nội thất, ngoại thất;

- Thi công tượng mỹ thuật, trang trí nội, ngoại thất, sân vườn, công viên;

- Sản xuất, mua bán hàng trang trí bằng nhựa, composite;

Trang 38

- Khai thác, chế biến, mua bán đá xây dựng, đá mỹ nghệ;

- Kinh doanh phát triển du lịch;

- Trồng rừng, cây công nghiệp, khai thác, chế biến khoáng sản, đầu tư xây dựng, khai thác thủy điện

- Công ty được thành lập nhằm huy động vốn, nhân lực và các nguồn lực khác để năng cao năng lực, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển sản phẩm và thị trường Trong quá trình đó, Công ty chú trọng các nghĩa

vụ xã hội, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế nước nhà, trên cơ sở tôn trọng pháp luật, các giá trị và đạo đức kinh doanh Song song với nỗ lực đem lại hiệu quả lợi nhuận cao cho cổ đông là việc đảm bảo uy tín đối với khách hàng và đối tác Công ty gắn lợi ích phát triển bền vững với yêu cầu đem lại công ăn việc làm, và thu nhập ổn định cho toàn thể công nhân viên trong công

- Một chiến lược quan trọng trong các chiến lược quan trọng của một doanh nghiệp phát triển bền vững là: gắn phát triển sản xuất với sự cải thiện

và nâng cao đời sống nhân viên

Trang 39

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu

Chú thích :

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Vĩnh Cửu

(Nguồn: www.vinhcuu.vn/ giới thiệu/ sơ đồ tổ chức)

- Đại hội đồng cổ đông: gổm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là

cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được

Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định

Cn

CT

Nhà máy

Cn

ĐN

P TKTC

P

TCKT

Trang 40

- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là cơ quan quản

lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, chịu sự quản lý trực tiếp của Đại hội đồng cổ đông Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quy trình, quy chế quản trị nội bộ Công ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về Báo cáo tài chính Công ty

- Ban Tổng giám đốc: bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều lệ quy định Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty theo Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT; Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao

- Các chi nhánh: Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ: theo dõi, báo cáo tình hình thu chi, công nợ, và doanh thu, lợi nhuận tại chi nhánh Lập và gửi các báo cáo về trụ sở chính

- Phòng Tài chính – Kế toán: chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, chứng từ tài chính thống kê, lưu trữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của công ty

- Phòng Hành chính nhân sự: Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc trong việc tổ chức, quản lý nhân sự, giải quyết các chính sách

xã hội, quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểm…

Ngày đăng: 18/11/2017, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS. TS. Ngô Thế Chi (2008), Kế toán quản trị, Học viện tài chính; Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS. TS. Ngô Thế Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2008
[2] PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang (2010), Kế toán quản trị doanh nghiệp; Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
[3] PGS. TS Phạm Văn Dược và TS. Huỳnh Lợi (2009), Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị
Tác giả: PGS. TS Phạm Văn Dược và TS. Huỳnh Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
[4] Trường Đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh (1993), Kế toán quản trị, NXB Tài Chính (dịch từ cuốn: Managerial Accounting của Ray. H.Garrison), Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kế toán quản trị
Tác giả: Trường Đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Tài Chính (dịch từ cuốn: Managerial Accounting của Ray. H. Garrison)
Năm: 1993
[5] PGS.TS. Đào Văn Tài, TS Võ Văn Nhị, TS. Trần Anh Hoa (2003), Kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: PGS.TS. Đào Văn Tài, TS Võ Văn Nhị, TS. Trần Anh Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2003
[6] PGS. TS. Trương Bá Thanh (2008), Kế toán quản trị, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS. TS. Trương Bá Thanh
Năm: 2008
[7] PGS. TS. Phạm Văn Dược, Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
[8] Harold T.Amrine John A.Ritchey, Colin L.Moodie, Joseph F.Kmee (TS Vũ Trọng Hùng dịch 1995), Tổ chức sản xuất và quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê;Trang Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất và quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê; Trang Website
[9] Website: www.vinhcuu.vn/codong/dieulecongty Khác
[10] www.vinhcuu.vn/gioithieu/sodotochuccongty Khác
[11] www.vinhcuu.vn/hethongphanphoi.Điều lệ công ty Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm