Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu giải quyết ba vấn đề cơ bản như sau: - Làm rõ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại; - Phâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng, Năm 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN ANH DŨNG
Trang 4
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
1.1.4 Ảnh hưởng của RRTD đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và
Trang 5CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA BIDV VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
Trang 63.1.2 Mục tiêu 87 3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
3.2.1 Hoàn thiện chức năng phòng quản lý rủi ro 88 3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng 90 3.2.3 Hoàn thiện các công cụ, biện pháp kỹ thuật kiểm soát RRTD 95 3.2.4 Tích cực hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra 97
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Bình Định : Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng Thương mại
RRTD : Rủi ro tín dụng
TCTD : Tổ chức tín dụng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.1 Mô hình xếp hạng tín dụng tiêu dùng 22 2.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2009-2011 41
2.3 Tỷ trọng các chỉ tiêu phi tài chính 57
2.5 Kết quả xếp loại 2009-2011 của BIDV Bình Định 59
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
1.4 Sơ đồ hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro 32 1.5 Sơ đồ quy trình chứng khoán hóa khoản vay 33 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức BIDV Bình Định 40 2.2 Sơ đồ mô hình quản trị RRTD tại BIDV Bình Định 47 2.3 Sơ đồ mô hình xếp hạng khách hàng doanh nghiệp 54
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
1.1 Đồ thị đường cong tỷ lệ vỡ nợ cận biên 23 2.1 Biểu đồ tổng tài sản của BIDV Bình Định 42 2.2 Biểu đồ huy động vốn của BIDV Bình Định 43 2.3 Biểu đồ dư nợ tín dụng của BIDV Bình Định 44 2.4 Biểu đồ cơ cấu phí dịch vụ BIDV Bình Định 44 2.5 Biểu đồ chênh lệch thu chi BIDV Bình Định 45 2.6 Biểu đồ cơ cấu tín dụng BIDV Bình Định 74 2.7 Biểu đồ chất lượng tín dụng BIDV Bình Định 76 2.8 Biểu đồ tăng (giảm) các tỷ lệ về chất lượng tín dụng 76 2.9 Nợ ngoại bảng – lãi treo BIDV Bình Định 77 2.10 Biểu đồ tỷ lệ nợ xóa ròng BIDV Bình Định 77
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng có thể được xem là lĩnh vực cốt lõi, có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến sự thăng trầm của mọi nền kinh tế Cùng với sự tăng trưởng ấn tượng của nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lượng Bên cạnh nguồn vốn được đầu tư từ nhà nước, vốn vay nước ngoài thì nguồn vốn tín dụng từ NHTM cũng đóng góp phần lớn vào thành tựu phát triển của đất nước Hoạt động tín dụng của các NHTM đã và đang tham gia
hỗ trợ hoạt động cho mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực của nền kinh tế Ngoài
ra, hiện nay tín dụng là hoạt động đặc trưng và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM
Song hành với những kết quả đạt được, thì hoạt động tín dụng cũng là lĩnh vực dễ xảy ra rủi ro nhất, hậu quả của nó đối với các ngân hàng thường rất lớn Rủi ro tín dụng buộc ngân hàng phải sử dụng vốn tự có để bù đắp, làm giảm lợi nhuận, uy tín và vị thế của ngân hàng, là nguyên nhân chính làm thu hẹp hoạt động, dễ dẫn đến phá sản, theo đó gây biến động trong nền kinh tế
xã hội
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại
bỏ hoàn toàn, mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa và giảm tối
đa thiệt hại khi rủi ro xảy ra Thực tiễn tại Việt Nam, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trong thời gian qua đã cho thấy rủi ro tín dụng chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và đang có xu hướng ngày càng gia tăng Chính vì vậy công tác quản trị rủi ro nói chung và đặc biệt là quản trị rủi
ro tín dụng bao gồm : nhận biết, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong giai đoạn hiện nay là một trong những công tác quan trọng để giảm thiểu tổn
Trang 12thất, bảo đảm cho ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả, tạo được niềm tin từ khách hàng, đối tác, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh trong quá trình hội nhập
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định” cho luận văn Thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết ba vấn đề cơ bản như sau:
- Làm rõ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại;
- Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Bình Định, từ đó đánh giá những mặt đạt được công tác quản trị rủi ro tín dụng, đồng thời cũng đánh giá những mặt hạn chế và các nguyên nhân đưa đến các hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng;
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu toàn bộ các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định Phương pháp tiếp cận dựa vào bốn nội dung của quá trình quản trị rủi ro đó là nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ
- Phạm vi nghiên cứu : tuy tên đề tài là quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Bình Định, song do thực tế cho vay cá nhân chỉ chiếm trung bình khoản 7% trên tổng dư nợ vay, hơn nữa để bảo đảm tính thuần nhất về đối tượng nghiên cứu nên đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu chỉ là quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp và thực trạng công tác quản
Trang 13trị rủi ro tín dụng trong cho vay các doanh nghiệp tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định trong thời gian 3 năm 2009 - 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng kết quả của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài và tạo ra cơ sở cho các đề xuất kiến nghị, giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hoạt động ngân hàng với chức năng trung gian tài chính giữa người đi vay và người cho vay, vì vậy luôn có tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh từ nội bộ ngân hàng hoặc do tác động từ bên ngoài Trong thời gian qua đã có rất nhiều nghiên cứu về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Đặc biệt, với thực tiễn kinh doanh hiện nay của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, khi tín dụng vẫn là mảng kinh doanh trọng yếu mang đến phần lớn lợi nhuận cho các NHTM thì công tác quản trị rủi ro tín dụng vẫn được các tài liệu nghiên cứu chú trọng nhiều nhất
Trang 14Trong quá trình thực hiện đề tài quản trị rủi ro tín dụng này, tác giả
tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan như sau:
Luận văn Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế, Luận văn thạc sĩ kinh tế 2007,
Trường đại học kinh tế TP.HCM - Trần Thị Băng Tâm Luận văn đi sâu
nghiên cứu tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro, nội dung quản trị rủi
ro tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng thế giới đang áp dụng,
nghiên cứu một số kinh nghiệm về công tác quản trị rủi ro của một số ngân
hàng nước ngoài để rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản trị
rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam Đồng thời qua những nghiên cứu trên,
luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị
rủi ro tín dụng của các NHTM, giúp cho các NHTM xây dựng được mô hình
quản lý rủi ro tín dụng tích cực, thực hiện tăng cường xác định, đo lường và
kiểm soát rủi ro
Luận văn Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Việt Nam, thực trạng và giải pháp phòng ngừa, Luận văn thạc sĩ kinh tế 2007,
Trường đại học kinh tế TP.HCM – Trương Quốc Doanh Luận văn tập trung
nghiên cứu lý luận và thực tiễn quá trình nhận diện phân tích quản trị rủi ro
tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, từ đó đưa ra các biện
pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II Ngân hàng Công
thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế 2007, Trường đại học kinh tế
TP.HCM – Nguyễn Thị Thu Trâm Luận văn đi sâu nghiên cứu quá trình đo
lường và kiểm soát rủi ro tín dụng
Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên, tác giả có thể nhận định tốt hơn
thực tế về các khâu trong quản trị rủi ro tín dụng : nhận biết – đo lường - kiểm
soát – tài trợ rủi ro tín dụng Đặc biệt với phương pháp tiếp cận thực tiễn kinh
Trang 15doanh quá trình quản trị rủi ro tín dụng phần nào giúp cho tác giả có định hướng rõ ràng hơn trong quá trình nghiên cứu đề tài
Ngoài ra, khi đề xuất các giải pháp kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tác giả cũng đã tham khảo thêm nguồn tài liệu mang tính tổng quát, đa dạng hơn bao gồm : báo chí, internet, tạp chí ngân hàng …
Giáo trình Tài chính Tiền tệ, nhà xuất bản Tài chính – 2012 , TS Nguyễn Hòa Nhân chủ biên cùng tập thể giảng viên khoa tài chính – Ngân hàng Đại học kinh tế Đà Nẵng biên soạn được xem là nền tảng kiến thức cơ
bản để tác giả triển khai phần cơ sở lý luận đề tài Nội dung cuốn sách bao gồm nhiều nội dung : Tài chính doanh nghiệp, quyết định đầu tư và tài trợ, quản trị ngân hàng thương mại, lý thuyết tài chính - tiền tệ Cuốn sách đã cung cấp cho tác giả những kiến thức cốt lõi về rủi ro tín dụng và vấn đề quản trị rủi ro tín dụng, qua đó có thể tiếp cận nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này trong các tài liệu khác
Tài liệu giảng dạy môn học Quản trị ngân hàng thương mại năm 2011,
khoa tài chính ngân hàng, Trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng của PGS.TS Lâm Chí Dũng, đã khái quát quá trình quản trị rủi ro theo 4 bước cơ bản: Nhận dạng rủi ro (Risk identification); Đánh giá rủi ro (Risk Assessment); Kiểm soát rủi ro (Risk controlling); Tài trợ rủi ro (Risk financing) Với xu hướng tiếp cận các mô hình quản trị rủi ro hiện đại, bài giảng giới thiệu mô hình quản trị rủi ro ngân hàng của một số chuyên gia kinh tế: Peter S.Rose, Shelagh Heffernan (Anh), Joseph F.Sinkey với rủi ro tín dụng là yếu tố luôn hiện hữu trong các mô hình này Tài liệu chuyên sâu nghiên cứu các công cụ, kỹ thuật đánh giá đo lường các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản … rất đa dạng, hữu ích
Sách Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, nhà xuất bản Phương
Trang 16Đông – 2010 chủ biên PGS TS Nguyễn Đăng Dờn trường đại học kinh tế
TP Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề nghiên cứu và nâng cao hiệu quả quản trị trong các ngân hàng thương mại Cuốn sách đề cập đến nhiều nội dung phong phú, đi từ vấn đề tổng quan về ngân hàng thương mại và quản trị ngân hàng thương mại hiện đại đến các nội dung cụ thể trong quản trị ngân hàng như : quản trị nguồn vốn, quản trị tài sản nợ, quản trị tài chính, quản trị các loại rủi
ro trong kinh doanh ngân hàng Mặt khác cuốn sách đề cập đến các văn bản hiện hành có liên quan đến lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng Với tài liệu này người đọc có thể tiếp cận được các nội dung quản trị ngân hàng, nắm bắt được nội dung phương pháp quản trị ngân hàng một cách hiệu quả
Bài giảng Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thương mại năm
2011, khoa ngân hàng, trường Đại học kinh tế TP.HCM của PGS.TS Trần Huy Hoàng, đây cũng là tài liệu về quản trị các loại rủi ro thường gặp trong ngân hàng: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá … Tuy nhiên, góc
độ nghiên cứu tài liệu mang tính thực tiễn nhiều hơn lý thuyết, trong từng loại rủi ro giáo trình đi sâu nghiên cứu tình huống phát sinh trong thực tế và đưa ra các vị dụ minh họa điển hình Tài liệu được xem như sợi dây liên kết giữa lý luận và thực tiễn, rất hữu ích cho người tham khảo
Sách Quản trị Ngân hàng Thương mại, nhà xuất bản Tài chính 2001
của Giáo sư Peter S.Rose: đây có thể được xem là cẩm nang của mọi giáo trình về quản trị ngân hàng thương mại Cuốn sách cung cấp cho người đọc kho tàng kiến thức phong phú ở tất cả các khâu trọng yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Tuy nhiên bối cảnh hình thành tài liệu này xuất phát từ
Mỹ, có quan hệ mật thiết và phụ thuộc vào thể chế chính sách của chính phủ
Mỹ Do vậy cần chọn lọc tham khảo các nội dung phù hợp với tình hình hiện nay của Việt nam Với khả năng còn hạn chế, tác giả chỉ có thể tiếp cận một phần nhỏ (tham khảo một số công cụ, kỹ thuật tài trợ rủi ro tín dụng) trong
Trang 17kho tàng kiến thức này
Sách Quản trị rủi ro trong ngân hàng, Nhà xuất bản lao động xã hội
2012 của Giáo sư Joel Bessis Cuốn sách khảo sát mọi khía cạnh quản trị rủi
ro và cung cấp cho người đọc các mô hình kỹ thuật mới về : quản trị rủi ro tại ngân hàng, các mô hình rủi ro thị trường, các mô hình về rủi ro tín dụng Với tài liệu này, người đọc có thể tiếp cận được các kỹ thuật đo lường rủi ro mới, phức tạp đã được các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng trong quản lý ngân hàng hiện đại; cung cấp cho người đọc kiến thức chuyên sâu trong nghiên cứu, ứng dụng mô hình quản trị ngân hàng hiện đại
Tác giả cũng tham khảo thêm một số tài liệu có tính thực tiễn hơn, bao gồm :
Luật các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung năm 2004) cung cấp
những khái niệm mang tín pháp lý về thành lập, tổ chức và hoạt động của các
tổ chức tín dụng ở Việt Nam
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành 2005 quy định chi tiết về phân loại nợ và phương thức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo
an toàn trong hoạt động tín dụng tại Việt Nam giúp tác giả có cơ sở vững chắc hơn trong việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng
Các báo cáo thường niên, quy trình, văn bản, chế độ chính sách do BIDV ban hành là nguồn tài liệu quan trọng giúp tác giả khái quát bức tranh toàn cảnh về quá trình quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Bình Định
Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
2009 – 2011 của BIDV Bình Định cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp tác giả tập hợp số liệu viết đề tài Từ đó có thể phân tích, so sánh các chỉ tiêu đưa
ra những đánh giá có cơ sở
Trang 18CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro là điều không ai mong đợi nhưng phải chấp nhận sống chung Nhận diện được rủi ro, có giải pháp phòng tránh, hạn chế tổn thất khi có rủi ro
là phương án tích cực thay vì kinh doanh liều lĩnh
Đã có nhiều định nghĩa về rủi ro : Khái niệm rủi ro nói chung theo từ điển tiếng Việt “rủi ro là điều không lành, không tốt bất ngờ xảy ra” Theo nhà kinh tế học H.King (Mỹ) cho rằng: “rủi ro là các kết quả bất lợi có thể đo lường được” Rủi ro còn được định nghĩa như là sự khác biệt giữa giá trị thực
tế và giá trị kỳ vọng Tựu trung lại, rủi ro có hai điểm chủ yếu : thứ nhất đó là các sự kiện bất ngờ, không mong đợi; thứ hai là khi xảy ra, rủi ro gây tổn thất
Rủi ro có thể xảy ra với bất kỳ loại hình kinh doanh nào, tuy nhiên với hoạt động kinh doanh ngân hàng, do sự đa dạng về nguồn rủi ro nên nó có những điểm khác biệt hơn so với các lĩnh vực kinh doanh khác về loại rủi ro,
về mức độ và nguyên nhân rủi ro Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có khả năng lan truyền với tác động xấu khá lớn
Tín dụng là hoạt động đặc trưng và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn “Về mặt bản chất, tín dụng là sự vận động độc lập tương đối các luồng giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả đúng hạn, có lãi và đảm bảo giá trị” [9, tr 216]
Rủi ro tín dụng đã được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra nhiều quan niệm khác nhau, nhưng có thể tổng hợp lại như sau: Rủi ro tín
Trang 19dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, là những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả
nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi
Căn cứ văn bản pháp quy hiện hành thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [7]
Việc tiến hành phân loại rủi ro tín dụng sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất rủi ro tín dụng
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng [5]
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD được phân chia thành : rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk):
Sơ đồ 1.1 : Phân loại rủi ro tín dụng
- Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có
ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, lựa chọn khách hàng khi tác nghiệp chưa tốt Cụ thể việc phân
Trang 20tích đánh giá khách hàng còn nhiều sơ hở; Lựa chọn phương án vay vốn còn qua loa; Phương án thu nợ thiếu chắc chắn dẫn đến rủi ro
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Ngoài ra Rủi ro tín dụng còn có thể được phân thành RRTD khách quan (là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay chết, mất tích, bỏ trốn,…và các biến động ngoài dự kiến khác dẫn đến thất thoát vốn vay); rủi ro tín dụng chủ quan (là rủi ro do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay do vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay)
Về lý thuyết, các hoạt động kinh doanh luôn có những rủi ro rình rập Thay vì thống kê các rủi ro (là điều khó khăn), tiếp cận vấn đề từ việc nhận
Trang 21dạng các nguyên nhân gây rủi ro sẽ giúp các ngân hàng chủ động phòng tránh tốt hơn
1.1.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Có ba nhóm nguyên nhân gây rủi ro tín dụng phổ biến, thông dụng mà các ngân hàng thường gặp phải
a Những nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Từ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực của cán bộ ngân hàng còn hạn chế như kỹ năng thẩm định thấp, xác định kỳ hạn nợ, thời hạn cho vay không phù hợp, xác lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp không đầy
đủ, chi tiết; theo dõi và quản lý khoản vay chưa chặt chẽ, chưa sâu sát với với những diễn biến hoạt động của khách hàng để có những biện pháp xử lý kịp thời…
- Từ tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay hoặc của người bảo lãnh: rủi ro phát sinh do hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm không bảo đảm hợp lệ, hợp pháp dẫn đến khó khăn hoặc bị vô hiệu hóa hợp đồng thế chấp khi
xử lý phát mãi Nó có thể phát sinh từ việc thẩm định giá tài sản không phù hợp với thị trường dẫn đến kết quả là bán tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ ngân hàng
- Cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng giữa các ngân hàng khiến cho việc thẩm định khách hàng sơ sài, một số ngân hàng còn hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, giảm thời gian thẩm định Đây là hình thức cạnh tranh không lành mạnh, tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng
- Quá chú trọng đến lợi nhuận nên nhiều ngân hàng đã chấp nhận rủi ro cao, chạy theo doanh số hoặc khách hàng chấp nhận mức lãi suất cao Do chú trọng đến lợi nhuận, ngân hàng đã bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn gây mất an toàn vốn của ngân hàng
Ngoài ra rủi ro tín dụng cũng dễ dàng nhận thấy từ chính sách tín dụng
Trang 22của NHTM nếu quá tập trung tín dụng vào một khách hàng, một nhóm khách hàng hoặc một ngành hàng Thực tế cho thấy các ngân hàng thương mại quốc doanh trước đây đều tập trung vào cho vay các daonh nghiệp nhà nước, có tài sản bảo đảm không đầy đủ Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập, các doanh nghiệp nhà nước đã bộc lộ tính yếu kém trong quản lý và hiệu quả kinh doanh, nhiều doanh nghiệp không còn khả năng cạnh tranh đi đến thua lỗ phá sản, hậu quả là các NHTM quốc doanh phải gánh chịu số nợ tồn đọng khá lớn mà đến nay vẫn còn tiếp tục giải quyết
b Những nguyên nhân từ phía khách hàng
Do khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiền vay không
có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến doanh nghiệp vay vốn làm ăn kém hiệu quả, nợ phải trả tăng trong đó có nợ vay ngân hàng Ngoài ra, phần lớn những nguyên nhân dẫn đến khoản cho vay kém
và mất an toàn bắt nguồn từ tình trạng mất khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng trả nợ bị suy yếu hoặc không còn khả năng, nguyên nhân có thể do: năng lực và trình đ ộ quản lý yếu kém; Thiếu vốn hoặc tỷ trọng vốn vay quá lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động; Công nghệ sản xuất lạc hậu, chất lượng sản phẩm thấp, không đáp ứng được nhu cầu của thị trường
c Những nguyên nhân do môi trường
- Môi trường pháp lý hoàn thiện, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh ngân hàng an toàn hiệu quả Ngược lại, khi chính sách nhà nước thay đổi theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp thì sẽ tác động đến độ an toàn tín dụng Chẳng hạn như chính sách liên quan đến giao dịch bảo đảm và các quy định trong xử lý tài sản đảm bảo của ngân hàng thường gặp khó khăn khi thực hiện do vấn đề quyền sở hữu không rõ ràng Công tác quản lý nhà nước về chế độ thống kê, kế toán và kiểm toán nhất là đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa được giám sát chặt chẽ, tạo điều kiện cho nhiều doanh
Trang 23nghiệp lừa đảo xuất hiện
- Môi trường kinh tế cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, cũng như hoạt động tín dụng của ngân hàng Khi nền kinh tế suy thoái, sức mua giản sút, hàng hóa tiêu thụ chậm sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu và lợi nhuận của khách hàng dẫn đến khó trả nợ được đầy đủ và đúng hạn Những vấn đề về thay đổi lãi suất, tỷ giá ngoại hối, lạm phát, nguyên liệu đầu vào tăng, đặc biệt là các rào cản thương mại đối với hàng xuất nhập khẩu làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, từ đó gây ra rủi ro cho vay đối với ngân hàng
+ Rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn hán sẽ tác động xấu tới phương án đầu tư của khách hàng, làm cho khách hàng khó
có khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, từ đó gây ra rủi ro cho vay đối với ngân hàng
RRTD luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội của quốc gia và lan rộng trên phạm vi toàn cầu
1.1.4 Ảnh hưởng của RRTD đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
và nền kinh tế
- Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền khi đến hạn, gây mất cân đối thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí tăng Từ đó, bắt buộc phải thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những đối với thị trường nội địa mà còn lan rộng sang các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
Trang 24- Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
Bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do vậy hoạt động tín dụng của ngân hàng có mặt trong tất cả các giai đoạn của quá sản xuất kinh doanh, tham gia hỗ trợ hoạt động của mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực của nền kinh
tế Cho nên khi rủi ro tín dụng xảy ra quá lớn mà ngân hàng không xử lý được thì sẽ gây hậu quả khó lường, có khả năng dẫn đến phá sản và tác động dây chuyền đến cả hệ thống ngân hàng, ảnh hưởng đến các doanh nghiệp, người gửi tiền, từ đó làm cho nền kinh tế mất ổn định ngưng trệ, giá cả tăng, sức mua giảm, lạm phát, thất nghiệp gia tăng Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) và cuộc khủng hoảng tài chính Nam
Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp ñến nền kinh tế các nước có liên quan
Như vậy, rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nhẹ thì sẽ làm cho ngân hàng giảm sút lợi nhuận, nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở ở quy mô lớn vượt quá khả năng xử lý của ngân hàng gây nên hậu quả phá sản thì nó sẽ tác động xấu đến
hệ thống ngân hàng, làm cho nền kinh tế bất ổn Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng vô cùng nghiệm trọng, vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải có chiến lược quản trị rủi ro hiệu quả nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất trong cho vay
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
- Khái niệm về quản trị rủi ro : Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi
ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường,
kiểm soát, và tối thiểu hoá những tác động bất lợi của rủi ro Quá trình quản
Trang 25trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: Nhận dạng rủi ro; Đánh giá rủi ro; Kiểm soát
rủi ro; Tài trợ rủi ro
- Quản trị rủi ro tín dụng : Là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ
đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM
Hoặc hiểu ngắn gọn hơn thì quản trị rủi ro tín dụng chính là việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của NHTM bằng các chính sách các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
- Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng:
Quản trị rủi ro tín dụng gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng vào các mục tiêu sau:
+ Nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong giới hạn rủi ro
có thể giám sát và khả năng chịu đựng được rủi ro
+ Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro ngày một gia tăng
+ Thực hiện đúng các quy định của nhà nước và của pháp luật hiện hành
Với mục tiêu trên dễ dàng nhận thấy quản trị rủi ro tín dụng phải là hoạt động tất yếu, thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng tốt là yếu tố chủ yếu quyết định thành công của ngân hàng Ngược lại, thất bại của các ngân hàng phần khá lớn bắt nguồn từ những vấn đề tín dụng
Trang 261.2.2 Nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Với cách tiếp cận quản trị rủi ro như phần nêu trên, nội dung chính của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cũng sẽ gồm có 4 bước là: Nhận diện rủi ro tín dụng; đo lường rủi ro tín dụng; kiểm soát rủi ro tín dụng; tài trợ rủi ro tín dụng Các hoạt động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ với khâu trước sẽ định hướng cho khâu sau
a Nhận diện rủi ro tín dụng [6]
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệu nhận biết RRTD phổ biến thường tập trung vào các vấn đề : Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính của khách hàng vay
- Các dấu hiệu tài chính của khách hàng vay :
+ Các chỉ số thanh khoản có dấu hiệu suy yếu
+ Cơ cấu vốn không hợp lý, mất cân đối
+ Các chỉ số khả năng sinh lời cho thấy dấu hiệu suy yếu
+ Các vòng quay hoạt động sụt giảm
+ Công nợ gia tăng
+ Chi phí quản lý bất hợp pháp
+ Kết quả kinh doanh lỗ
- Các dấu hiệu phi tài chính :
+ Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng :
ð Giảm sút mạnh số dư tiền gửi
ð Đề nghị khoản vay vượt quá phương án dự kiến
ð Chấp nhận sử dụng nguồn vốn huy động với lãi suất cao
Trang 27ð Phát sinh gia hạn hoặc quá hạn nợ gốc và lãi vay
+ Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng :
ð Thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị
ð Xuất hiện sự bất đồng trong bộ máy điều hành
ð Ít kinh nghiệm, xuất hiện nhiều hành động nhất thời
ð Tranh chấp trong quá trình quản lý
+ Dấu hiệu vấn đề kỹ thuật và thương mại :
ð Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thay thế
ð Những thay đổi chính sách của Nhà Nước
ð Sản phẩm có tính thời vụ cao
ð Thay đổi trên thị trường về lãi suất, tỷ giá, mất khách hàng lớn, vấn
đề thị hiếu …
+ Dấu hiệu phi tài chính khác :
ð Cố tình làm đẹp bảng cân đối tài sản bằng số liệu không trung thực
ð Khoản phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài
ð Chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn nộp báo cáo
ð Hàng tồn kho tăng do không bán được, hư hỏng, lạc hậu
ð Có sự kỷ luật với cán bộ chủ chốt
Hiệu quả của việc quản trị rủi ro tín dụng phụ thuộc rất lớn vào việc nhận dạng rủi ro Một khi, Ngân hàng nhận biết được và xác định chính xác các dạng rủi ro thì việc đo lường, kiểm soát, … ở các bước tiếp theo mới thực sự có ý nghĩa và hiệu quả
b Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của Ngân hàng, và
Trang 28từ đó ra quyết định tín dụng một cách đúng đắn nhất Nếu việc đo lường được chính xác, biết được mức độ rủi ro sẽ cho phép ngân chủ động trong việc theo dõi, đối phó và kiểm soát bằng những biện pháp được tính toán trước khi rủi ro xảy ra
Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng được phát triển theo 2 hướng: đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt và đo lường rủi ro danh mục cho vay
ð Đối với rủi ro tín dụng riêng biệt, các mô hình đo lường được sử
dụng thường bao gồm cả mô hình định tính lẫn mô hình định lượng:
- Các mô hình định tính thông dụng: [5]
+ Mô hình 6 C:
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:
Ø Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ
mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; đối với khách hàng mới cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng …
Ø Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định
luật pháp của quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
Ø Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được
nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau
đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các
tỷ số tài chính
Trang 29Ø Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng
cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay
Ø Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện
tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ
Ø Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay
đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định xét duyệt cho vay
+ Mô hình 5P:
Ø Mục đích vay vốn (Purpose) : Phải hợp pháp, phù hợp với ngành nghề kinh doanh của người vay vốn, được chứng minh cụ thể qua các chứng từ, hoá đơn
Ø Khả năng thanh toán (Payment) : Khả năng thanh toán của người vay phụ thuộc vào nguồn thu nhập của họ trong mối quan hệ với các khoản nợ Nếu khả năng thanh toán đáp ứng được yêu cầu về mặt định lượng thì các khoản nợ nói chung và nợ ngân hàng nói riêng sẽ được thanh toán đúng hạn
Ø Khả năng bảo vệ (Protection) : tính đảm bảo của khoản vay không những chỉ nằm trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Ø Chính sách phát triển của doanh nghiệp (Policy)
Ø Định giá (Pricing) : cạnh tranh về giá cả luôn rất khắc nghiệt,
do vậy định giá sản phẩm rõ ràng mang tính quyết định
Tương tự mô hình 6C, mô hình 5P phụ phụ rất lớn vào yếu tố con
Trang 30người (cán bộ đánh giá)
- Các mô hình định lượng (hay Mô hình điểm số tín dụng):
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều ứng dụng các mô hình định lượng để lượng hóa được rủi ro và dự báo những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng Các mô hình thường được sử dụng là:
+ Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody và S&P là những công
ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với S&P thì cao nhất là AAA, việc xếp hạng giản dần từ Aa (Moody)
và AA (S&P) sau đó thấp dần để phản ảnh rủi ro không được hoàn vốn cao Moody và S&P xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng và theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn các hạng sau không thì không nên đầu tư, cho vay Chi tiết mô hình xếp hạng của Moody và S&P được đính kèm theo Phụ lục 01
+ Mô hình điểm số Z
Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay và được xác định như sau :
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó,
X1 = Hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X4 = Hệ số giá thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ
X5 = Hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Trang 31Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp
Z < 1,81 : khách hàng có khả năng rủi ro cao
+ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các ngân hàng Mỹ được giới thiệu tại Phụ lục 02
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình này là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt với khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm như sau:
Trang 32Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng tín dụng tiêu dùng
Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
Mô hình này loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay
và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng, tuy mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống gia đình
+ Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ :
Theo Basel II, các Ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống
dữ liệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng Các Ngân hàng sẽ xác định các biến số như:
PD - Probability of Default: xác suất khách hàng không trả được nợ LGD - Loss Given Default: tỷ trọng tổn thất ước tính
EAD - Exposure at Default: tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ
Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính (EL - Expected Loss) được tính toán dựa trên công thức sau:
EL = PD x EAD x LGD Nếu có số liệu thống kê rủi ro đầy đủ chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản của Ngân hàng trong từng thời kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư Tuy nhiên, việc
Trang 33tính toán bất kỳ chỉ tiêu nào trong số 3 chỉ tiêu PD, LGD, hay EAD luôn hết sức phức tạp, đòi hỏi Ngân hàng phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, được lưu trữ khoa học với những chương trình phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại Tất cả các vấn đề trên đòi hỏi các NHTM phải đầu tư nguồn lực về tài chính, con người, thời gian rất nhiều và đặc biệt là phải có lộ trình khoa học
+ Mô hình tỷ lệ vỡ nợ qúa khứ [4] (Mortality rate derivation of credit risk)
Mô hình này dựa trên quan sát các dữ liệu vỡ nợ của các trái phiếu hoặc các khoản cho vay của các công ty có chung một mức xếp hạng tín dụng, từ
đó tính tỷ lệ vỡ nợ cận biên (Marginal mortality rate – MMR) cho năm thứ I sau khi phát hành trái phiếu hoặc thực hiện khoản vay
Ø Cách tính MMR cho các trái phiếu hạng B :
MMR1 = Tổng giá trị trái phiếu vỡ nợ trong năm 1 / Tổng giá trị trái phiếu trong năm 1
MMR2 = Tổng giá trị trái phiếu vỡ nợ trong năm 2/Tổng giá trị trái phiếu còn trong năm 2 (sau khi trừ những khoản vỡ nợ và đến hạn trong năm trước)
Tương tự tính các tỷ lệ MMR3, MMR4 …
Ø Thiếp lập đường cong tỷ lệ vỡ nợ cận biên (MMR curve)
Biểu đồ 1.1: Đường cong tỷ lệ vỡ nợ cận biên
Trang 34Ø Đường cong tỷ lệ vỡ nợ cận biên cho phép số liệu tích lũy qua các năm và có thể dùng dự kiến xác suất vỡ nợ trong tương lai
Phương pháp này đơn thuần dựa trên số liệu lịch sử để ngoại suy cho tương lai, tuy nhiên không đề cập đến tình hình thực tế hiện tại cũng như đánh giá triển vọng tương lai của khách hàng
+ Mô hình tỷ lệ sinh lời điều chỉnh theo mức rủi ro RAROC
(Risk-adjusted return on capital) [4]
Ø Để tính rủi ro của khoản vay hay vốn điều chỉnh rủi ro, dựa trên mô hình :
DL : Vòng đời của khoản vay
L : Giá trị của khoản vay
R : Lãi suất trung bình hiện hành của các trái phiếu công ty cùng hạn
Phương pháp giúp người vận dụng có góc nhìn cụ thể hơn mức độ rủi
ro của khoản vay, tuy nhiên trong tính toán đòi hỏi quá trình tích lũy số liệu
Trang 35lịch sử rất công phu
ð Đối với các rủi ro danh mục cho vay, hiện nay cũng đã có rất nhiều
lý thuyết phát triển các mô hình đo lường Các mô hình đơn giản về rủi ro cho vay tập trung :
- Mô hình phân tích chuyển hạng (Migration analysis) : Theo dõi sự chuyển hạng (đánh giá tín dụng) của một gói các khoản cho vay thuộc một lĩnh vực nhất định bằng cách thiết lập ma trận chuyển hạng (Loan migration matrix)
- Mô hình yêu cầu xác định tỷ lệ giữa số lượng cho vay tối đa với một người vay cụ thể hoặc một lĩnh vực cụ thể trên danh mục cho vay Mô hình này yêu cầu đánh giá các nhân tố sau về người cho vay :
Ø Danh mục đầu tư hiện hành của người vay
Ø Kế hoạch kinh doanh của đơn vị trực thuộc
Ø Dự đoán kinh tế của các chuyên gia
Ø Kế hoạch chiến lược của khách hàng
Nhìn chung, các mô hình đo lường rủi ro cả danh mục nhằm :
+ Xác định rủi ro của cả danh mục
+ Tối đa hóa lợi ích của đa dạng hoá danh mục cho vay
+ Thiết lập giới hạn tối đa về cho vay tập trung vào những doanh nghiệp hoặc những lĩnh vực nhất định (theo ngành hoặc theo vị trí địa lý …)
Tóm lại, việc áp dụng phương pháp định lượng rủi ro như thế nào tùy
thuộc vào khả năng, điều kiện cụ thể của mỗi ngân hàng Trong mọi trường hợp, yếu tố quan trọng để ngân hàng vận hành hiệu quả mô hình là phải xây dựng hệ thống thông tin quản lý có tính ứng dụng cao và cập nhật thường xuyên
c Kiểm soát rủi ro tín dụng
Là các hoạt động thường xuyên nhằm để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi
Trang 36ro, cũng như mức độ nghiêm trọng của thiệt hại Đó là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro hoặc tổn thất Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro Cụ thể về từng phương pháp như sau:
- Né tránh rủi ro : Một trong những phương pháp kiểm soát rủi ro cụ thể là né tránh những hoạt động, đối tượng khách hàng/khoản tín dụng có thể làm phát sinh tổn thất bởi việc không thừa nhận nó ngay từ đầu, hoặc loại bỏ nguyên nhân dẫn đến tổn thất đã được thừa nhận Biện pháp đầu tiên của hoạt động né tránh rủi ro là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra Biện pháp thứ hai là loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro
- Ngăn ngừa rủi ro : Chương trình ngăn ngừa tổn thất tìm cách giảm bớt
số lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn Ở đây, chuỗi rủi ro là rất quan trọng vì các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tìm cách can thiệp vào ba mắt xích đầu tiên của chuỗi: sự nguy hiểm, môi trường rủi ro, sự tương tác giữa mối nguy hiểm và môi trường Hoạt động ngăn ngừa tổn thất sẽ tập trung vào quá trình thực hiện chính sách thay thế hoặc sửa đổi hiểm họa; thay thế hoặc sửa đổi môi trường; thay thế hoặc sửa đổi cơ chế tương tác
- Giảm thiểu tổn thất : Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại, tổn thất khi rủi ro xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất) Những hoạt động giảm thiểu tổn thất
là những biện pháp sau khi tổn thất đã xảy ra Mặc dù những biện pháp này được đặt ra trước khi một tổn thất nào đó xuất hiện, nhưng chức năng hoặc mục đích của những biện pháp này là làm giảm tác động của tổn thất một cách hiệu quả nhất Các biện pháp giảm thiểu tổn thất thường được sử dụng :
+ Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa rủi ro : thể chế hoá các chính
Trang 37sách quy trình hành động ngay khi xuất hiện dấu hiệu tổn thất nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do thổn thất gây ra
+ Lập dự phòng rủi ro: là việc chuẩn bị một sẵn một tài sản khác bù đắp cho tổn thất có thể xảy ra của tài sản gốc Công tác này được các NHTM thực hiện thông qua việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro
- Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro: Đây là một nỗ lực của tổ chức làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ ngân hàng Kỹ thuật này thường sử dụng nhiều cho rủi ro suy đoán, đặc biệt là trong đầu tư chứng khoán Để đa dạng hóa rủi ro, Ngân hàng thường sử dụng các biện pháp như
đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa các loại hình cho vay, đa dạng hóa các lĩnh vực và ngành nghề
Trong quản trị RRTD, thông thường các ngân hàng thương mại thực hiện thể chế hoá các biện pháp, kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua
hệ thống các văn bản chính sách của mình Nội dung chính của hoạt động này thể hiện qua việc xây dựng chính sách tín dụng và tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
* Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là yếu tố căn bản, là nền
tảng để quản trị tín dụng hiệu quả Chính sách tín dụng đặt ra mục tiêu, yêu cầu, định hướng cho hoạt động tín dụng và những người làm công tác tín dụng - quản trị danh mục đầu tư Chính sách tín dụng phải được cụ thể hoá các mục tiêu :
- Xác định giới hạn tín dụng cho từng thành phần khách hàng và sản phẩm, khu vực kinh tế, vùng lãnh thổ, hiện tại và tương lai
- Thị trường mục tiêu của mỗi thành phần cho vay, mức độ đa dạng hoá hoặc tập trung ưu tiên cho vay
- Chiến lược về giá
Định hướng này phải luôn sát với sự thay đổi của môi trường kinh tế,
Trang 38chu kỳ kinh tế vì nó sẽ dẫn đến sự chuyển dịch trong thành phần và chất lượng của việc đầu tư tín dụng tổng thể
* Tổ chức hoạt động tín dụng
Một quy trình hoạt động tín dụng tốt phải thể hiện rõ các đặc điểm sau:
ð Hệ thống văn bản thực thi chính sách tín dụng : Với mục tiêu chính
là kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng, xây dựng được cơ cấu tín dụng phù hợp và hạn chế đến mức tối đa rủi ro trong tín dụng nhằm nâng cao thu nhập cho ngân hàng, hệ thống văn bản nhằm hạn chế rủi ro như: chính sách tài sản đảm bảo, các quy trình tín dụng, chính sách khách hàng, chính sách phân loại nợ, quy định phân cấp ủy quyền phán quyết, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
ð Quy trình tín dụng với nhiều công đoạn xử lý: Quy trình hoạt động
tín dụng phải thể hiện được các công đoạn xử lý đầy đủ, chi tiết bao gồm công đoạn thẩm định cho vay, ra quyết định cho vay, giải ngân, theo dõi cho vay, giám sát toàn bộ quy trình cho vay, theo dõi xử lý các khoản vay có vấn đề,
dự phòng rủi ro, đảm bảo rủi ro tín dụng được hạn chế trong phạm vi kiểm soát được
ð Sự tách bạch chức năng: Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động kinh doanh cũng như trong hoạt động cho vay là phải có sự phân tách chức năng giữa bộ phận giao dịch với khách hàng (bộ phận đề xuất cho vay) với bộ phận thẩm định rủi ro và bộ phận tác nghiệp Sự phân tách chức năng này đảm bảo được tính khách quan trong việc đưa ra quyết định cũng như đánh giá khoản vay
ð Nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay: Để mang tính khách quan, nguyên tắc bỏ phiếu phải có sự tham gia của bộ phận giao dịch với khách hàng, bộ phận thẩm định rủi ro và bộ phận tác nghiệp Cấp quản lý ở các cấp độ khác nhau được quyền ra quyết định cho vay trong phạm vi thẩm
Trang 39quyền phê duyệt và hạn mức được giao
ð Đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ: Bộ phận kiểm soát phải được
bố trí phù hợp, tham gia vào hoạt động kiểm tra ngân hàng trên các mặt nghiệp vụ tín dụng…đảm bảo tính an toàn cho tài sản của ngân hàng
ð Hệ thống quản lý thông tin khách hàng: Hệ thống quản lý thông tin
khách hàng giúp cho Ban điều hành xác định đối tượng vay và thực hiện quản
lý khách hàng vay được chặt chẽ Mặt khác nó cung cấp kịp thời về diễn biến hoạt động tín dụng cũng như mọi vấn đề phát sinh có khả năng gây ra rủi ro, trên cơ sở đó Ban điều hành có được các biện pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả Ngoài ra cần xây dựng được hệ thống giám sát RRTD Hệ thống này cần liên tục được hoàn thiện với mục tiêu kiểm soát chặt chẽ các quy trình chính sách tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro Việc giám sát rủi ro tín dụng bao gồm giám sát riêng lẻ và giám sát tổng thể danh mục tín dụng
d Tài trợ rủi ro tín dụng
Là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi
ro và tổn thất Đây là các hoạt động triển khai bù đắp về mặt tài chính những tổn thất đã xảy ra Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm các phương án:
- Tự khắc phục: Là việc ngân hàng dùng nguồn tài chính tự có của
mình để bù đắp cho khoản mất mát, tổn thất mà ro rủi ro gây ra
- Chuyển giao rủi ro: Là việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần kinh
phí bù đắp tổn thất cho đối tượng khác bên ngoài gánh chịu
- Trung hòa rủi ro: Là việc thực hiện trao đổi những đặc điểm có lợi
cho nhau với một đối tượng khác để 2 bên cùng có lợi, hạn chế mức độ tổn thất
Trong quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường dùng phổ biến một số công cụ sau :
Trang 40* Bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định, trên cơ sở phân loại các khoản nợ theo 5 nhóm các ngân hàng phải trích lập dự phòng cụ thể để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, đồng thời trích lập dự phòng chung với tỷ lệ 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định Việc tuân thủ quy định về phân loại
nợ, trích lập đủ quỹ dự phòng rủi ro nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng tránh các hệ lụy xấu khi RRTD xảy ra Quy địch bắt buộc trích đủ quỹ dự phòng rủi ro không những từng bước đưa hoạt động của các NHTM Việt Nam xích gần tới các thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế mà còn nâng cao chất lượng cho hoạt động ngân hàng nói chung và giảm thấp rủi
và người mua có quyền yêu cầu trực tiếp với người đi vay, Trong một số trường hợp, điều này có nghĩa người đi vay phải đồng ý với việc bán khoản
nợ của họ trước khi sự chuyển nhượng được thực hiện
Một hình thức bán nợ thứ ba, gần giống với bán nợ tham gia là bán nợ