1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, CN Đà Nẵng.

119 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các giải pháp có thể ứng dụng trong hoạt động thực tiễn, góp phần phát triển tín dụng tài trợ XNK, tác giả chọn đề tài “Phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM THỊ THU HIỀN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM THỊ THU HIỀN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài: 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 8

1.1.1 Tín dụng 8

1.1.2 Tín dụng ngân hàng 9

1.2 TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 11

1.2.3 Rủi ro trong tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 18

1.2.4 Ý nghĩa của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 20

1.3 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 22

1.3.1 Nội dung phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 22

1.3.2 Tiêu chí đánh giá kết quả phát triển tín dụng tài trợ XNK 23

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng tài trợ XNK 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 32

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32

2.1.2 Một số đặc điểm cơ bản về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của BIDV Đà Nẵng 34

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV Đà Nẵng 36

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 40

2.2.1 Chính sách tín dụng tài trợ XNK áp dụng tại BIDV Đà Nẵng 40

2.2.2 Phân tích kết quả phát triển tín dụng tài trợ XNK tại BIDV Đà Nẵng 46

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 66

2.3.1 Những mặt được 66

2.3.2 Những hạn chế 67

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 76

3.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 76

Trang 6

3.1.1 Chiến lược phát triển XNK của Việt Nam giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2030 và Định hướng phát triển XNK của thành phố

Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 76

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng xuất nhập khẩu của BIDV Việt Nam và BIDV Đà Nẵng 79

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 81

3.2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng tài trợ XNK và mở rộng các hình thức cấp tín dụng tài trợ XNK 81

3.2.2 Phát triển các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến hoạt động tài trợ XNK như thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và các sản phẩm phái sinh, bảo hiểm hàng hóa XNK… 82

3.2.3 Đa dạng hóa khách hàng và các mặt hàng tài trợ XNK 84

3.2.4 Tăng cường công tác thu thập, xử lý và quản lý thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng tài trợ XNK 85

3.2.5 Vận dụng linh hoạt và đồng bộ các chính sách về lãi suất, phí, tỷ giá của BIDV Việt Nam 87

3.2.6 Tăng cường công tác quảng bá và tiếp thị sản phẩm tín dụng tài trợ XNK của BIDV Đà Nẵng 87

3.2.7 Tiếp tục hoàn thiện năng lực kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK 89

3.2.8 Các giải pháp hỗ trợ 91

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95

3.3.1 Đối với Chính phủ 95

3.3.2 Đối với NHNN Việt Nam 96

3.3.3 Đối với UBND thành phố Đà Nẵng 97

Trang 7

3.3.4 Đối với BIDV Việt Nam 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV Đà Nẵng : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam ĐCTC : Định chế tài chính

L/C : Tín dụng chứng từ

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 10

2.15 Thực trạng rủi ro tín dụng trong tài trợ XNK 58 2.16 Kết quả kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phái sinh tại

2.17 Đánh giá của khách hàng về hoạt động tín dụng tài trợ

2.18 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến

việc lựa chọn ngân hàng sử dụng dịch vụ tín dụng tài trợ

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.2 Thị phần tín dụng tài trợ XNK của BIDV Đà Nẵng năm

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động XNK là một trong những hoạt động trung tâm quan trọng trong toàn bộ các hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia Hoạt động XNK đã góp phần đáng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách, đặc biệt là thu ngoại tệ, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, giải quyết công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của đất nước trong nền kinh tế toàn cầu

Trong những năm trước đây, hoạt động XNK của Việt Nam chưa phát triển mạnh mẽ và phát huy tốt vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế này là thiếu nguồn tài trợ cho hoạt động XNK, đặc biệt phải kể đến nguồn tín dụng ngân hàng Việc phát triển tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng không chỉ mang lại lợi ích cho toàn xã hội mà còn cho chính bản thân ngân hàng bởi tín dụng tài trợ XNK là một sản phẩm dịch vụ mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng

Nhận thức rõ vấn đề đó, từ năm 1997 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (nay là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam) với vai trò là một ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực đầu tư và phát triển đã bắt đầu chú trọng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ XNK Theo định hướng chung của hệ thống, thời gian qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng đã quan tâm đến việc phát triển hoạt động tín dụng tài trợ XNK, tuy nhiên kết quả đạt được còn rất khiêm tốn Hoạt động tín dụng tài trợ XNK của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng gặp không ít khó khăn và bộc lộ nhiều hạn chế cần phải khắc phục Do

đó, việc nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng là một yêu cầu cấp bách Với mong muốn tìm ra

Trang 13

các giải pháp có thể ứng dụng trong hoạt động thực tiễn, góp phần phát triển tín dụng tài trợ XNK, tác giả chọn đề tài “Phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng tài trợ XNK

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng tài trợ XNK tại BIDV

Đà Nẵng nhằm rút ra những hạn chế, tồn tại làm ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng tài trợ XNK, từ đó xác định những nguyên nhân chính của các hạn chế đó

- Đề xuất giải pháp phù hợp giúp cho hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại BIDV Đà Nẵng phát triển tốt hơn và hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển tín dụng tài trợ XNK của NHTM và thực tiễn phát triển tín dụng tài trợ XNK tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Về các phương pháp cụ thể, các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong quá trình thực hiện luận văn là: các phương pháp suy luận logic như: hệ thống hóa; khái quát hóa; phân tích và tổng hợp; quy nạp và diễn dịch Đề tài

Trang 14

cũng sử dụng các phương pháp thống kê như: các phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp phân tích thống kê Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát đối với các khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các ngân hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm thu thập các dữ liệu sơ cấp phục vụ quá trình nghiên cứu

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Những nghiên cứu về phát triển các hình thức tài trợ hoạt động XNK đã được thực hiện nhiều ở Việt Nam, đặc biệt là các công trình nghiên cứu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ tài chính, các trường đại học, học viện … Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này như:

1 TS Trần Công Hòa (2008), Hoàn thiện chính sách lãi suất tín dụng

đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước, Tạp chí ngân hàng số 15/2008

Trong đề tài này tác giả đã tập trung nghiên cứu chính sách tài chính vĩ

mô của nhà nước để tài trợ hoạt động xuất khẩu cho các doanh nghiệp đó là chính sách lãi suất, đề tài chưa tập trung nghiên cứu vào vấn đề phát triển tín dụng tài trợ XNK của các NHTM

2 ThS Huỳnh Thị Hương Thảo (2008), Phát triển nghiệp vụ bao thanh

toán trong hoạt động tài trợ thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh tại các NHTM ở Việt Nam, Tạp chí ngân hàng số 20/2008

Phạm vi nghiên cứu của bài viết này chỉ tập trung vào một trong những

Trang 15

hình thức cấp tín dụng tài trợ XNK đó là tín dụng bao thanh toán Trên cơ sở phân tích các tồn tại trong thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán và tìm ra các nguyên nhân của những tồn tại đó, tác giả đã nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hoạt động bao thanh toán trong hoạt động tài trợ thương mại

3 TS Nguyễn Phi Lân (2009), Vai trò của tín dụng ngân hàng trong

thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại Việt Nam, Tạp chí ngân hàng số 19/2009

Tác giả của bài viết này đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích mối quan hệ giữa tín dụng NH và hoạt động XK tại Việt Nam Tuy nhiên nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở việc xác định vai trò của tín dụng ngân hàng trong thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, khẳng định có mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp chứ chưa đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng tài trợ xuất khẩu cho các NHTM

4 TS Nguyễn Thị Kim Thanh (2011), Điều hành chính sách tỷ giá của

Việt Nam nhằm thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, Tạp chí ngân hàng

số 8/2011

Trong đề tài này tác giả đã tập trung nghiên cứu chính sách tài chính vĩ

mô của nhà nước để tài trợ hoạt động xuất khẩu cho các doanh nghiệp đó là chính sách tỷ giá chứ chưa đi sâu nghiên cứu vào vấn đề phát triển tín dụng tài trợ XNK của các NHTM

Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung nghiên cứu tính cấp thiết của việc sử dụng các giải pháp tài chính tài trợ cho hoạt động XNK của các doanh nghiệp hoặc nghiên cứu về các chính sách vĩ mô của nhà nước để tài trợ hoạt động XNK, rất ít công trình đi sâu nghiên cứu vào vấn đề phát

triển tín dụng tài trợ XNK của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Qua tham khảo một số công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn thạc sĩ, một số tác giả đã dành sự quan tâm, nghiên cứu đến lĩnh vực này, tuy nhiên số

Trang 16

lượng chưa nhiều Cụ thể, một số công trình nghiên cứu trong thời gian vừa qua đã được công bố như sau:

1 Phạm Thùy Loan (2011), Phát triển tín dụng tài trợ XNK tại Ngân

hàng TMCP Sài Gòn Thương tín- Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Đề tài đã trình bày cơ sở lý luận về NHTM, hoạt động của NHTM, các hình thức tín dụng tài trợ XNK, một số nội dung của phát triển tín dụng Trên

cơ sở phân tích thực trạng phát triển tín dụng tài trợ XNK dựa trên các nội dung phát triển tín dụng đã trình bày ở Chương 1, tác giả đã đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng tài trợ XNK tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín- Chi nhánh Đà Nẵng Tuy nhiên, đề tài chưa đề cập đến những lý luận cơ bản về tín dụng, tín dụng ngân hàng, tín dụng tài trợ XNK của NHTM; đề tài chưa sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát đối với các khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các NHTM và chưa nghiên cứu việc phát triển tín dụng tài trợ XNK gắn liền với kiểm soát rủi ro nhằm phát triển tín dụng an toàn và bền vững

2 Phạm Thị Tú Quyên (2010), Giải pháp mở rộng và phát triển tài trợ

XNK tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tp Hồ Chí Minh, Luận

văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh

Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tài trợ XNK của NHTM như các hình thức tài trợ XNK, vai trò của các hình thức tài trợ XNK; các rủi

ro trong hoạt động tài trợ XNK để từ đó phân tích thực trạng hoạt động tài trợ XNK của ngân hàng và đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng và phát triển hoạt động tài trợ XNK

Hướng nghiên cứu của đề tài là kết hợp phát triển tài trợ XNK với việc phòng ngừa rủi ro nhưng đề tài chỉ đưa ra một biện pháp phòng ngừa rủi ro là

sử dụng công cụ phái sinh, đây chỉ là một trong rất nhiều giải pháp quản trị

Trang 17

rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK mà ngân hàng cần hướng đến

Đề tài chưa nghiên cứu các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tài trợ XNK của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng để làm cơ sở cho phần phân tích thực trạng phát triển tài trợ XNK của ngân hàng trong chương 2

3 Hoàng Văn Tuấn (2012), Mở rộng hoạt động cho vay xuất nhập khẩu

tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ Quản trị

kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động cho vay XNK của NHTM trong đó đưa ra các khái niệm về NHTM, hoạt động của NHTM; trình bày các hình thức cho vay XNK và xây dựng một số tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động cho vay XNK của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng, làm

cơ sở cho việc đánh giá và phân tích thực trạng cho vay XNK của NH Tuy nhiên, phần cơ sở lý luận của đề tài đi vào nghiên cứu hình thức cấp tín dụng

là cho vay và chiết khấu, chưa nghiên cứu các hình thức cấp tín dụng khác của NHTM như bảo lãnh, bao thanh toán, forfaiting…

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng tiêu chí chất lượng tín dụng dưới góc độ tiếp cận là giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay XNK chứ chưa nghiên cứu tiêu chí chất lượng cung ứng dịch vụ tín dụng của ngân hàng thông qua việc khảo sát đánh giá từ phía khách hàng hoặc tự đánh giá của ngân hàng

4 Nguyễn Hồng Quân (2006), Giải pháp nâng cao và mở rộng tín dụng

tài trợ XNK thủy sản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cà Mau, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh

Đề tài tiếp cận vấn đề dưới góc độ mở rộng tín dụng tài trợ XNK trong phạm vi hẹp cho một ngành nghề cụ thể là thủy sản Đề tài đã trình bày được một số vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng XNK của NHTM trong đó có các khái niệm về tín dụng, tín dụng ngân hàng, tín dụng XNK của NHTM

Tuy nhiên, đề tài chưa nghiên cứu các tiêu chí đánh giá phát triển tài trợ

Trang 18

XNK của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng để làm cơ sở cho phần phân tích thực trạng phát triển tài trợ XNK của ngân hàng trong chương 2

5 Lê Nhị Hà (2011), Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tài trợ

xuất khẩu của Ngân hàng Công thương Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị

kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung ở hoạt động tài trợ xuất khẩu của NHTM Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu, đề tài đã nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng và tìm ra các giải pháp phát triển Đề tài chưa tiếp cận việc phát triển tín dụng tài trợ XNK kết hợp với việc phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

Nhìn chung, hướng nghiên cứu của đa số các đề tài nói trên là sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp…để đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ XNK nhằm tìm ra các giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ XNK của NHTM Rất ít đề tài sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát đối với các khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các NHTM nhằm thu thập các dữ liệu sơ cấp phục vụ quá trình nghiên cứu Mặt khác, rất ít tác giả nghiên cứu việc phát triển tín dụng tài trợ XNK gắn liền với việc quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK nhằm phát triển tín dụng một cách an toàn và bền vững

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Tín dụng

a Khái niệm

Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

b Đặc trưng của quan hệ tín dụng

- Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời Đối tượng của sự chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc hàng hóa dưới hình thức kéo dài thời gian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa Tính chất tạm thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó Nó

là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó Thực chất trong quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó

- Thứ hai, tính hoàn trả Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận gốc và lãi Phần lãi phải đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời

- Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập

Trang 20

quan hệ tín dụng Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ

là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng Cơ sở của sự tin tưởng này có thể

do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp hoặc do sự bảo lãnh của người thứ ba [5]

1.1.2 Tín dụng ngân hàng

a Khái niệm

Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [6]

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn Khác với hình thức tín dụng trực tiếp, nguồn vốn của tín dụng ngân hàng là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lượng và thời gian khác nhau, do đó nó có thể thỏa mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lượng cũng như thời hạn và mục đích sử dụng

b Phân loại tín dụng ngân hàng

Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn

- Tín dụng trung hạn

- Tín dụng dài hạn

Căn cứ theo đối tượng cho vay

- Tín dụng cho doanh nghiệp

- Tín dụng cho cá nhân

- Tín dụng cho các định chế tài chính

Trang 21

Căn cứ theo loại tiền

và đối tượng tài trợ là các doanh nghiệp XNK trực tiếp hoặc ủy thác Giá trị tài trợ thường là ở mức vừa và lớn

Tín dụng tài trợ nhập khẩu: là việc cấp tín dụng ngắn, trung, dài hạn

để giúp doanh nghiệp thực hiện việc nhập khẩu cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh

Mục đích của tín dụng tài trợ NK là tài trợ vốn cho các doanh nghiệp nhập nguyên liệu, vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất…

Tín dụng tài trợ xuất khẩu: là việc cấp tín dụng để giúp doanh nghiệp

thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu

Mục đích của tín dụng tài trợ xuất khẩu là đẩy mạnh sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu Đây còn là một kênh tái tạo ngoại tệ để phục

vụ hoạt động nhập khẩu của ngân hàng

Trang 22

1.2.2 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

a Các hình thức tín dụng tài trợ nhập khẩu

v Tài trợ phát hành L/C thanh toán hàng nhập khẩu

Thư tín dụng (L/C) là một văn bản do ngân hàng lập theo yêu cầu của nhà nhập khẩu trong đó ngân hàng cam kết trả một số tiền hoặc chấp nhận trên hối phiếu, trong một thời hạn nhất định cho người xuất khẩu với điều kiện người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản và điều kiện đã qui định trong thư tín dụng

Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở của hợp đồng mua bán ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại độc lập hoàn toàn với hợp đồng Khi ngân hàng đồng ý mở L/C là đã đồng ý cấp tín dụng cho nhà NK dưới hình thức bảo lãnh thanh toán, và có nghĩa là ngân hàng cam kết thanh toán cho người hưởng lợi L/C nếu bộ chứng từ xuất trình cho NH phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C Ngân hàng sẽ gánh chịu rủi ro nếu như nhà NK không có khả năng thanh toán, trong trường hợp này NH bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với nhà XK theo cam kết trong thư tín dụng đã mở Do đó, trước khi mở L/C, ngân hàng phải kiểm tra tình hình tài chính và khả năng thanh toán, hoạt động của nhà nhập khẩu…

v Cho vay thanh toán bộ chứng từ giao hàng theo phương thức L/C Theo hình thức này, khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh mang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh Đồng thời khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khả năng thanh toán Khi đến thời điểm thanh toán, khoản thiếu hụt giữa số tiền phải thanh toán và vốn tự có tham gia là khoản doanh nghiệp cần ngân hàng tài trợ Khi hàng hóa,

bộ chứng từ về đến nơi, nhà nhập khẩu có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàng thông qua hình thức vay thanh toán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán trên hối

Trang 23

phiếu trong trường hợp L/C trả chậm [19]

v Cho vay ký quỹ L/C: Cho vay ký quỹ là hình thức tài trợ NK bởi do tính rủi ro của thương vụ quá cao, NH sẽ yêu cầu khách hàng ký quỹ với giá trị lớn mà khả năng doanh nghiệp không đáp ứng được hoặc chỉ đáp ứng một phần [19]

v Cho vay bắt buộc thanh toán theo L/C: về nội dung cũng là cho vay thanh toán bộ chứng từ giao hàng Tuy nhiên, tình trạng vay bắt buộc phát sinh khi người nhập khẩu không thanh toán hoặc không tập trung đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ giao hàng Ngân hàng khi đó sẽ cho vay trên giá trị tiền hàng còn thiếu để thanh toán đúng hạn cho ngân hàng nước ngoài [19]

v Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu theo các phương thức thanh

toán khác ngoài L/C (phương thức nhờ thu, chuyển tiền…)

Phương thức nhờ thu chỉ xảy ra trong trường hợp người mua và người bán hoàn toàn tín nhiệm lẫn nhau Nhà XK sau khi giao hàng tiến hành uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ tiền hàng Có hai hình thức nhờ thu: Nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ Trong cả hai trường hợp, nếu nhà NK không đủ điều kiện thanh toán trong khi họ rất cần nhận số hàng NK thì NH

có thể cho vay trên cơ sở bộ chứng từ nhờ thu [19]

Phương thức chuyển tiền: dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa với điều kiện thanh toán theo phương thức chuyển tiền, khi đến hạn thanh toán, nếu nhà NK không có tiền, họ có thể yêu cầu NH phục vụ mình cho vay theo phương thức chuyển tiền Phương thức này ít được sử dụng trong mậu dịch quốc tế, vì chuyển tiền không kèm theo điều kiện ràng buộc nên rất rủi ro cho nhà XK, thường được áp dụng trong các trường hợp như: tiền đặt cọc, tiền ứng trước, bồi thường hàng hoá

v Chấp nhận hối phiếu

Chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà NH ký chấp nhận hối phiếu

Trang 24

Người vay khoản tín dụng này chính là nhà NK và khoản vay chỉ là một hình thức, một sự đảm bảo về tài chính, thực chất NH chưa phải xuất tiền thực sự cho người vay Tuy nhiên, khi đến hạn nếu nhà NK không có đủ khả năng thanh toán, thì NH, người đứng ra chấp nhận hối phiếu phải trả nợ thay

Đối với ngân hàng, kể từ khi ký chấp nhận trả tiền hối phiếu cũng chính

là thời điểm bắt đầu gánh chịu rủi ro, nếu như bên mua không có tiền thanh toán cho bên bán khi hối phiếu đến hạn thanh toán Tuy nhiên, nếu đến thời hạn thanh toán hối phiếu, bên mua có đủ tiền, thì ngân hàng thực sự không phải ứng tiền ra, như vậy khoản tín dụng này chỉ là hình thức, là một sự đảm bảo về tài chính [19]

v Tín dụng ứng trước đối với nhà nhập khẩu

Trong trường hợp nhà NK phải thanh toán bộ chứng từ hàng hoá trước khi hàng chưa cập bến và sau đó nhà NK phải giải phóng hàng hoá để thu hồi vốn, thì nhà NK cũng có nhu cầu được NH tài trợ, vì đây là khoảng thời gian khá dài Khoản tài trợ này được gọi là tín dụng ứng trước

Trong tín dụng ứng trước, NH quan tâm đến vật tư đảm bảo vốn vay, đặc biệt là những chứng từ có giá theo lệnh phải có mệnh đề chuyển nhượng khống hoặc chuyển nhượng cho ngân hàng cấp tín dụng ứng trước, vì nó thể hiện quyền sở hữu đối với hàng hoá

v Bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận [7]

Trong mua bán quốc tế, đôi khi nhà xuất khẩu không nắm chắc được khả năng tài chính để thanh toán và mức độ tín nhiệm của nhà nhập khẩu, do vậy

Trang 25

nhà xuất khẩu sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu phải có một tổ chức, thường là ngân hàng, đứng ra bảo lãnh thanh toán

Ngân hàng nhận bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng, dùng để vay vốn nước ngoài dưới hình thức tín dụng thương mại hoặc tín dụng tài chính… Trách nhiệm của ngân hàng bảo lãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với nước ngoài trong trường hợp người xin bảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ nào đó với bên nước ngoài

Bảo lãnh có nhiều hình thức khác nhau như: phát hành thư bảo lãnh với nước ngoài; Mở thư tín dụng trả chậm; Lập giấy cam kết trả nợ với nước ngoài…

b Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu

v Cho vay thực hiện hàng xuất theo L/C đã mở

Trên cơ sở L/C đã mở, nhà XK có thể đảm bảo thanh toán sau khi giao hàng nếu xuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện đã quy định trong L/C Nhà XK hoàn toàn có thể dựa vào đó để nhờ NH phục vụ mình cấp một khoản tín dụng để thực hiện xuất hàng theo L/C quy định Mục đích của khoản tín dụng này là đáp ứng nhu cầu vốn cho nhà XK để thu mua nguyên vật liệu, trang trải các chi phí cần thiết hay thu gom hàng hoá nhằm có được sản phẩm hàng hoá giao hàng đúng thời hạn Sau khi được NH của nhà NK thanh toán, thì NH nhà XK sẽ giữ lại số tiền bằng khoản cho nhà XK vay cộng với lãi vay, số còn lại trả cho nhà XK

Trong trường hợp L/C trả chậm có xác nhận, thì nhà XK có thể nhận tiền bất cứ lúc nào vì đã có sự xác nhận trả tiền của đại lý tín dụng hoặc bất cứ NH thứ ba nào Lúc này nhà XK nhận tiền dưới dạng tín dụng chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu L/C cho NH cấp tín dụng [19]

v Cho vay tài trợ trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm

chứng từ: tương tự như phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng có thể cho

Trang 26

vay thu mua, sản xuất hàng xuất khẩu, chiết khấu được ứng trước bộ chứng từ hàng xuất khẩu

v Chiết khấu hối phiếu

Chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở hữu hối phiếu chưa đáo hạn cho NH

để nhận một số tiền bằng mệnh giá của hối phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí chiết khấu Thực chất của hình thức này là NH tiến hành mua lại các hối phiếu thương mại đang trong thời kỳ chưa đến hạn thanh toán Thông qua loại hình tín dụng này, NH cung ứng một khoản vốn cho các nhà XK để họ có điều kiện tiếp tục quá trình tái sản xuất Đây chính là khoản vốn mà nhà sản xuất cần bù đắp, vì trước đó họ đã cung ứng khoản tín dụng thương mại cho nhà nhập khẩu

Khi hối phiếu đến hạn, NH sẽ đòi tiền người có nghĩa vụ trả tiền trên hối phiếu Nếu người có nghĩa vụ không trả tiền, NH sẽ truy đòi từ khách hàng đã nhận tiền chiết khấu Ngân hàng sẽ khấu trừ ngay tiền lãi và phí chiết khấu và chuyển tiền cho khách hàng số tiền còn lại khi thực hiện chiết khấu [19] Công thức xác định như sau:

TCK = M(1- LCK x t/360*100) - P Trong đó:

TCK : giá trị chiết khấu t: thời hạn chiết khấu (theo ngày) M: mệnh giá hối phiếu P: lệ phí

LCK : lãi suất chiết khấu (theo năm)

v Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu

Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà XK sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với NH thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu

Chiết khấu bộ chứng từ là hình thức NH tài trợ cho nhà XK thông qua việc mua lại bộ chứng từ XK hoàn hảo được xuất trình trước khi đến hạn

Trang 27

thanh toán Có 2 hình thức chiết khấu:

· Chiết khấu miễn truy đòi: Có nghĩa là nhà XK bán đứt bộ chứng từ cho

NH, nhận tiền và không còn trách nhiệm hoàn trả Trách nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu được hoàn toàn thuộc về NH Hình thức này có nhiều rủi ro cho NH, vì vậy, giá mua sẽ thấp hơn

· Chiết khấu có truy đòi: Sau khi nhà XK chiết khấu bộ chứng từ cho NH thì họ vẫn còn ràng buộc trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp NH không thu được tiền từ phía nước ngoài Vì rủi ro đối với NH thấp nên giá chiết khấu cao hơn trường hợp trên [19]

v Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng xuất khẩu

Trường hợp bộ chứng từ không hội đủ điều kiện chiết khấu, có những sai sót ngân hàng không đồng ý chiết khấu hoặc trong thời gian chờ thanh toán là một quá trình dài, nên nhà xuất khẩu cũng cần một khoản tài trợ của ngân hàng thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước tiền hàng Thông thường tỷ lệ ứng trước khoảng 50 – 70% giá trị hàng xuất Ngân hàng vẫn có quyền truy đòi đối với người xuất khẩu khi bộ chứng từ gởi đi không thu được tiền

v Bao thanh toán (Factoring)

Factoring là việc mua lại các khoản phải thu ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán tại một mức chiết khấu nhất định và thông thường là miễn truy đòi; đây là một công cụ tài chính cung cấp cho người bán các dịch vụ cơ bản là: (i) tài trợ vốn ngắn hạn, (ii) dịch vụ thu hộ tiền từ người mua; (iii) dịch vụ quản

lý sổ sách kế toán bán hàng; và (iv) dịch vụ đảm bảo rủi ro tín dụng [22] Theo Quy chế hoạt động Bao thanh toán do NHNN ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN [8], bao thanh toán được định nghĩa “là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc

Trang 28

mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa” Đây là hình thức tài trợ đặc biệt dành cho nhà XK, ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính sẽ mua lại các chứng từ thanh toán, các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán để trở thành chủ nợ trực tiếp đứng ra đòi nợ nhà NK ở nước ngoài Các đặc điểm của Factoring [15], [22]:

- Đây là hợp đồng mua bán các khoản phải thu ngắn hạn chưa đến hạn

- Nhà Factor tài trợ cho người bán bằng cách ứng trước tiền

- Nhà Factor cung cấp dịch vụ quản lý sổ sách kế toán bán hàng và tiến hành thu nợ khi đến hạn

- Nhà Factor chịu rủi ro trong thanh toán do đặc thù của nghiệp vụ Factoring chủ yếu là miễn truy đòi

v Forfaiting

Forfaiting là một hình thức tài trợ xuất khẩu thông qua việc mua lại các khoản phải thu xuất khẩu bằng hối phiếu, kỳ phiếu và các công cụ chuyển nhượng khác với điều kiện miễn truy đòi người bán, tại một mức chiết khấu nhất định và đến 100% giá trị của hợp đồng

Nhà Forfaiter là ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ tài trợ xuất khẩu miễn truy đòi thông qua việc mua lại các khoản phải thu xuất khẩu từ 180 ngày đến 7 năm [22]

Các đặc điểm của Forfaiting [15], [22]:

- Chuyển hóa khoản thu xuất khẩu trả chậm thành trả ngay, cải thiện khả năng thanh khoản và luồng tiền mặt cho nhà xuất khẩu

- Nhà xuất khẩu tránh được rủi ro quốc gia và rủi ro thị trường liên quan đến các khoản phải thu xuất khẩu

- Nhà xuất khẩu được tài trợ đến 100% giá trị xuất khẩu, lớn hơn nhiều

so với các hình thức tài trợ xuất khẩu thông thường

Trang 29

- Do lãi suất áp dụng là cố định và được thanh toán ngay, nên loại trừ được rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá

- Nhà xuất khẩu được giải phóng khỏi công việc quản lý tín dụng

- Giúp nhà xuất khẩu mở rộng được tín dụng xuất khẩu trung dài hạn, tăng được thị phần bán hàng

- Giúp giảm được chi phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

1.2.3 Rủi ro trong tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

Rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK là một dạng rủi ro trong hoạt động của NHTM Những rủi ro tín dụng tài trợ XNK là rất đa dạng và khó quản lý Bên cạnh những rủi ro trong hoạt động tín dụng thông thường, hoạt động tín dụng tài trợ XNK còn chịu tác động của nhiều yếu tố ngẫu nhiên, bất ngờ khó nắm bắt như: tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới, các cuộc khủng hoảng kinh tế chính trị ảnh hưởng rất lớn đến các quan hệ kinh

tế đối ngoại, tác động trực tiếp đến tâm lý, nhu cầu cũng như nguồn cung cấp các mặt hàng NK Trong quan hệ XNK thường từ hai nước trở lên, tham gia vào một dịch vụ ít nhất là hai thương nhân từ hai nước khác nhau Chính

vì vậy trong hoạt động ngoại thương sẽ gặp một số khó khăn trở ngại đặc thù như không cùng ngôn ngữ, mỗi nước có luật lệ khác nhau về dân sự, về chính sách ngoại thương cũng như các luật lệ khác Ở mỗi nước sử dụng đồng tiền riêng của mình cũng như có chế độ quản lý ngoại hối riêng Ngoài ra người mua và người bán ở cách xa nhau về địa lý, phong tục tập quán buôn bán cũng có những nét khác nhau Tất cả những điểm khác biệt này thường gây ra những trở ngại, khó khăn trong giao dịch buôn bán giữa nước này với nước khác Và như vậy, các doanh nghiệp kinh doanh XNK trong nước cũng như ngân hàng tài trợ rất khó nắm bắt được tất cả các thông tin cần thiết về đối tác một cách chính xác Do đó, khả năng xảy ra rủi ro đã xảy ra thì tổn thất không thể tránh khỏi đối với doanh nghiệp cũng như ngân hàng Những rủi ro đặc

Trang 30

thù trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK như:

a Rủi ro về chính trị

- Chiến tranh, nổi loạn, đảo chính…

- Cấm vận trong thanh toán (các tài khoản tiền gởi nước ngoài bị phong toả)

- Trì hoãn thanh toán

- Nhà xuất khẩu, nhập khẩu bị phá sản

b Rủi ro đối tác

Người mua và người bán thông thường không ở trong cùng một lãnh thổ và trong nhiều trường hợp là không hiểu biết nhau Điều này rất có thể dẫn đến rủi ro do lừa đảo và gian lận thương mại từ phía đối tác Trong giao dịch tài trợ XK, đối tác NK lừa đảo bằng cách nhận hàng mà không thanh toán hoặc cố tình từ chối hoặc trì hoãn thanh toán Trong giao dịch tài trợ NK

có thể gặp lừa đảo từ người XK bằng cách xuất trình bộ chứng từ đòi tiền hoàn hảo nhưng thực tế không có hàng hoá giao cho người xuất khẩu…

c Rủi ro về tiền tệ và tỷ giá

Việc thanh toán liên quan đến các đồng tiền khác với đồng tiền bản tệ nên có thể gặp rủi ro về tỷ giá do biến động tại thời điểm thanh toán so với thời điểm ký hợp đồng Đồng thời nếu đồng tiền mà ngân hàng cho vay tài trợ khác với ngoại tệ được qui định là đồng tiền thanh toán trong hợp đồng ngoại thương, cũng có thể rủi ro khi tỷ giá biến động

d Rủi ro trong vận chuyển hàng hoá

Hàng hoá có sự di chuyển từ quốc gia này đến quốc gia khác nên cần vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường bộ… Như vậy có thể xảy những rủi ro về hàng hóa nằm ngoài phạm vi kiểm soát của người bán và người mua Hàng hoá trên đường vận chuyển có thể gặp rủi ro mất mát, hư hỏng, hao hụt…

Trang 31

f Rủi ro về thanh toán

Lựa chọn phương thức thanh toán không phù hợp, hoặc có những điều khoản trong phương thức thanh toán không bảo vệ được quyền lợi của khách hàng như mở thư tín dụng xác nhận, cho phép đòi tiền bằng điện…

1.2.4 Ý nghĩa của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

a Đối với ngân hàng thương mại

Tài trợ của NH trong lĩnh vực XNK là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh bởi vì:

- Thời gian tài trợ ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện thương

vụ Thời gian thực hiện thương vụ đối với người xuất khẩu là thời gian kể từ lúc gom hàng, xuất đi, cho đến lúc nhận được tiền thanh toán của người mua Đối với người nhập khẩu, thời gian này kể từ lúc nhận hàng tại cảng cho đến khi bán hết hàng và thu tiền về Kỳ hạn tài trợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của ngân hàng thương mại, thường là dưới một năm Điều này giúp ngân hàng tránh được rủi ro về thanh khoản

- Tín dụng tài trợ XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích Đồng vốn tài trợ gắn liền với thương vụ Trong nhiều trường hợp, vốn tài trợ được thanh toán thẳng cho bên thứ ba, mà không qua bên xin tài trợ như thanh toán tiền hàng nhập khẩu, thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho người xuất khẩu… Việc làm này tránh được tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn chế được rủi ro tín dụng

- Hoạt động tín dụng tài trợ XNK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng

Trang 32

thông qua việc quản lý các nguồn thanh toán Đối với người xuất khẩu, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi tiền, người nhập khẩu nước ngoài đã chỉ định việc thanh toán tiền hàng, phải thông qua tài khoản của người xuất khẩu mở tại ngân hàng Đối với người nhập khẩu trong trường hợp

có tài trợ, ngân hàng sẽ buộc người nhập khẩu tập trung tiền bán hàng vào tài khoản, mở tại ngân hàng Do vậy, nguồn thu để trả các khoản tài trợ được ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ tránh được tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro

- Hoạt động tín dụng tài trợ XNK mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng thể hiện thông qua việc thu lãi vay, lãi chiết khấu chứng từ, thu phí dịch vụ… Ngoài ra, thông qua tài trợ XNK, ngân hàng còn mở rộng được quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân hàng trên trường quốc tế

b Đối với doanh nghiệp

- Tài trợ XNK của NH giúp doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ lớn: có những thương vụ trong ngoại thương đòi hỏi nguồn vốn rất lớn để thanh toán tiền hàng Trong trường hợp này, vốn lưu động của doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất hoặc thanh toán tiền hàng Tài trợ NH cho XNK là giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện được những hợp đồng với giá trị lớn này

- Trong qúa trình đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng ngoại thương, nếu doanh nghiệp trước đó đã thông qua NH về việc tài trợ và thanh toán quốc tế, có nghĩa là doanh nghiệp đã xác định NH phục vụ mình thì sẽ tạo được lợi thế trong quá trình này Vì hợp đồng ngoại thương được thực hiện thông qua NH phục vụ người mua, và người bán, đã thoả thuận trước với

NH nghĩa là doanh nghiệp đã xác định được năng lực thực hiện hợp đồng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình thương lượng, đàm phán

Trang 33

- Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng: thông qua tài trợ của NH, doanh nghiệp nhận được vốn để thực hiện thương vụ Đối với doanh nghiệp XK, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điểm Đối với doanh nghiệp NK, vốn tài trợ ngân hàng giúp doanh nghiệp mua được những lô hàng lớn, giá hạ Cả hai trường hợp đều giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao khi thực hiện thương vụ

- Tài trợ của NH giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế: thông qua tài trợ NH doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ lớn, trôi chảy, quan hệ được với khách hàng tầm cỡ thế giới, từ đó nâng cao

uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế

c Đối với nền kinh tế đất nước

- Tài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hoá XNK lưu thông trôi chảy: thông qua tài trợ của NH, hàng hoá XNK theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường

- Tài trợ XNK của NH tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy kinh tế phát triển: thông qua tài trợ XNK của ngân hàng, doanh nghiệp có điều kiện thay đổi dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung

1.3 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU

1.3.1 Nội dung phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

Phát triển tín dụng tài trợ XNK là một quá trình bao gồm các nội dung có quan hệ tương hỗ với nhau:

- Gia tăng quy mô tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng mà mục tiêu cuối

Trang 34

cùng là gia tăng dư nợ tín dụng tài trợ XNK thông qua gia tăng số lượng khách hàng và/hoặc gia tăng mức dư nợ tín dụng tài trợ XNK bình quân trên một khách hàng

- Gia tăng thu nhập từ các hoạt động liên quan đến tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng

- Gia tăng thị phần tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng, qua đó, chiếm

ưu thế cạnh tranh trên thị trường mục tiêu

- Mở rộng và đa dạng hóa hợp lý cơ cấu tín dụng theo các tiêu chí khác nhau như: theo đối tượng khách hàng; theo địa bàn; theo hình thức tài trợ…

- Gia tăng chất lượng tín dụng, hoàn thiện việc kiểm soát rủi ro tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng

- Hoàn thiện chất lượng cung ứng dịch vụ tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng

1.3.2 Tiêu chí đánh giá kết quả phát triển tín dụng tài trợ XNK

Qua nghiên cứu và phù hợp với hệ thống dữ liệu thực tiễn, có thể nêu lên một số tiêu chí như sau:

a Mức tăng trưởng về quy mô tín dụng tài trợ XNK

Là sự phát triển theo chiều rộng của hoạt động tín dụng, quy mô tín dụng thể hiện qua các chỉ tiêu: tổng dư nợ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu; số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng; dư nợ bình quân trên một khách hàng Trong đó, chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ là mục tiêu cuối cùng Hai chỉ tiêu sau vừa là mục tiêu nhưng vừa là phương tiện để đạt mục tiêu cuối cùng

Dư nợ tín dụng tài trợ XNK là một tiêu chí để đánh giá quy mô tín dụng của ngân hàng Dư nợ tín dụng là khoản vay khách hàng còn nợ lại ngân hàng sau khi đã trừ đi các khoản khách hàng đã trả cho ngân hàng Nếu dư nợ tín dụng của khách hàng ở kỳ này cao hơn kỳ trước thì có thể kết luận rằng quy mô tín dụng của ngân hàng đã có sự gia tăng

Trang 35

b Mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng tài trợ XNK

Thu nhập từ hoạt động tín dụng tài trợ XNK là số lãi và phí thu được từ các hoạt động liên quan đến việc cung ứng dịch vụ tín dụng tài trợ XNK

Sự tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng tài trợ XNK được đánh giá qua hai chỉ tiêu: mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng thu nhập

Mức tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng tài trợ XNK là hệ quả của tăng trưởng quy mô tín dụng nhưng nó cũng là một tiêu chí độc lập với tiêu chí quy mô bởi vì trong nhiều trường hợp, do chiến lược kinh doanh của ngân hàng, mục tiêu thu nhập có thể không phải là mục tiêu ưu tiên so với mục tiêu tăng quy mô

Trong bối cảnh hạch toán kế toán của các NHTM Việt Nam hiện nay chưa cho phép đánh giá được khả năng sinh lời trực tiếp của hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu do không thể tính toán trực tiếp lợi nhuận của hoạt động này thì chỉ tiêu thu nhập có thể được sử dụng như là tiêu chí gián tiếp phản ảnh khả năng sinh lời

c Tăng trưởng về thị phần tín dụng tài trợ XNK

Thị phần tín dụng tài trợ XNK được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ trong tổng dư nợ của toàn bộ thị trường mục tiêu Thị phần đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực tín dụng tài trợ XNK

Mục tiêu gia tăng thị phần thường gắn liền với việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường (về mặt địa lý hay nhu cầu), hay thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh Thị phần càng lớn thì càng có lợi thế cạnh tranh trên thị trường

d Cơ cấu tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

Để đánh giá về cơ cấu dịch vụ tín dụng tài trợ XNK cần xem xét biến động cơ cấu tín dụng tài trợ XNK theo các tiêu thức: theo sản phẩm tín dụng cung cấp; theo đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng tài trợ XNK

Trang 36

qua các năm; theo kỳ hạn; theo mặt hàng; theo hình thức cấp tín dụng Cần đánh giá về mức độ đa dạng hóa trong tương quan với bối cảnh môi trường kinh doanh và sự đáp ứng với những thay đổi trong nhu cầu của thị trường mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng

Hội nhập kinh tế quốc tế thì việc cạnh tranh trên thị trường càng trở nên gay gắt đòi hỏi mỗi ngân hàng không thể thỏa mãn với những gì đang có mà phải luôn tìm cách đổi mới mình thông qua việc cải tạo, hoàn thiện và đa dạng hóa hợp lý hệ thống sản phẩm dịch vụ trong Ngân hàng nhằm tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường Ngày nay, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đã trở thành một trong số những chiến lược hàng đầu mà các ngân hàng theo đuổi để tạo ra vị thế cạnh tranh cho trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là thu lợi nhuận cao

e Kiểm soát tốt rủi ro trong tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng

Trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, NH sẽ đối diện với nhiều rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, nhưng trên thực

tế, việc đánh giá định lượng đối với các loại rủi ro khác không cho phép thực hiện với điều kiện số liệu hiện nay, nên đề tài tập trung đánh giá đối với loại rủi ro chủ yếu là rủi ro tín dụng

Các chỉ tiêu đánh giá mức độ kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm:

f Hoàn thiện chất lượng cung ứng dịch vụ tín dụng tài trợ XNK

Chất lượng dịch vụ là một tiêu chí có tính định tính Đây là một tiêu chí

phản ánh sự phát triển của dịch vụ tín dụng tài trợ XNK theo chiều sâu Chất

Trang 37

lượng dịch vụ phản ánh mức độ thỏa mãn của khách hàng về các dịch vụ tín dụng tài trợ XNK mà ngân hàng cung cấp Để đánh giá tiêu chí này, người ta

có thể thực hiện bằng phương pháp tự đánh giá của Ngân hàng hoặc qua khảo sát đánh giá của khách hàng

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng tài trợ XNK

a Các nhân tố bên ngoài

- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, pháp lý trong và ngoài nước

Môi trường kinh tế bao gồm các vấn đề như: khả năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu, nhu cầu vốn, tỷ lệ xuất nhập khẩu, tốc độ tăng trưởng kinh tế, chính sách của Ngân hàng Trung ương… Môi trường kinh tế có tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung và hoạt động tài trợ XNK nói riêng Khi nền kinh tế trong nước rơi vào suy thoái, hoạt động của doanh nghiệp giảm sút, nhu cầu đối với sản phẩm tài chính nói chung và nhu cầu vay của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sút giảm theo Ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởng thì nhu cầu mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp này cũng tăng theo

Tình hình kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ Xu hướng toàn cầu hóa với phát triển thương mại quốc tế và sự di chuyển tự do của các dòng vốn quốc tế làm cho hoạt động ngân hàng và hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng có những thay đổi mạnh mẽ

Môi trường chính trị - xã hội bao gồm các yếu tố như chính trị, dân số, trình

độ dân trí, thu nhập… Dịch vụ ngân hàng chỉ có thể phát triển trong một môi trường chính trị ổn định, không có nhiều biến động bất thường Những đất nước, khu vực mà có nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng hoặc luôn luôn bị biến động mạnh về kinh tế, chính trị dễ dẫn đến hoạt động tín dụng của NH bị thu hẹp Môi trường pháp lý tác động đến hoạt động ngân hàng thông qua hệ

Trang 38

thống các luật và các văn bản pháp quy có liên quan Không chỉ tác động đến ngân hàng, mà nó còn tác động đến các doanh nghiệp XNK, làm cho doanh nghiệp khó hoặc dễ dàng vay vốn hơn cũng như ngân hàng khó hoặc dễ để xác định doanh nghiệp cho vay hơn

- Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

Chính sách vĩ mô của Nhà nước, đặc biệt là chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước sẽ tác động trực tiếp đối với việc mở rộng hoặc thu hẹp tín dụng nói chung và tín dụng XNK nói riêng của ngân hàng Trong những giai đoạn cần thu hút ngoại tệ, cùng với việc xây dựng chính sách ngoại thương hướng về xuất khẩu, thì chính sách tín dụng trong giai đoạn này sẽ hướng dòng vốn cho vay vào lĩnh vực xuất khẩu, kết hợp với việc hạn chế cho vay đối với một số mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu Nếu Nhà nước không có chiến lược hướng về xuất khẩu thì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp XNK rất hạn chế Từ đó dẫn đến hoạt động cho vay của NH sẽ

ít đi, lợi nhuận của NH sẽ giảm xuống Khi Nhà nước áp đặt một hàng rào thuế quan, phi thuế quan thì nó sẽ dẫn đến tăng giá của một số loại hàng nhập khẩu, lượng hàng nhập khẩu giảm dẫn đến nhu cầu vay vốn giảm Ngoài ra, chính sách tỷ giá (chế độ tỷ giá và các công cụ tác động lên tỷ giá) và chính sách quản lý ngoại hối sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động XNK qua đó gián tiếp tác động đến hoạt động tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng

- Hoạt động XNK của các doanh nghiệp XNK

Hoạt động tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng phát sinh trên cơ sở nhu cầu về tài chính của các doanh nghiệp hoạt động XNK trong quá trình kinh doanh Bên cạnh đó còn phụ thuộc vào năng lực của các doanh nghiệp này trong việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng

Khả năng tài chính của doanh nghiệp XNK là một yếu tố tác động đến việc lựa chọn các nguồn tài trợ của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là cơ sở

Trang 39

để ngân hàng quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không, cho vay bao nhiêu và khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào Ngoài việc phải đảm bảo khả năng thanh toán đầy đủ cho ngân hàng, doanh nghiệp còn phải có tài sản thế chấp, cầm cố tương ứng Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng tài chính đủ mạnh, có tài sản thế chấp có giá trị, có phương án kinh doanh khả thi và chuẩn bị cả phương án tài chính dự phòng khi hoạt động kinh doanh xấu đi hoặc không theo đúng như kế hoạch ban đầu

b Các nhân tố bên trong

- Chính sách tín dụng của Ngân hàng

Chính sách tín dụng là một trong những chính sách trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng Đó là yếu tố quan trọng tác động đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng

Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay, lệ phí, đảm bảo tiền vay Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện về kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của NHNN, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đối với mỗi khách hàng, ngân

hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp

Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ pháp luật Điều đó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NHTM có đúng đắn, phù hợp không Bất cứ

NH nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của NH cũng như nền kinh tế

Trang 40

và tìm hiểu khách hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập

hồ sơ cho vay; phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng tín dụng tùy thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định về

điều kiện, thủ tục cho vay của từng NHTM

Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ nhiều nguồn: từ trung tâm tín dụng của NHNN, từ phòng thông tin tín dụng của NHTM, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực tiếp thu nhập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của khách hàng

- Tình hình huy động vốn

Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới tín dụng tài trợ XNK Vốn huy động ngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn chủ yếu cho vay trung dài hạn Vốn huy động càng lớn, NHTM càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng Nếu ở ngân hàng không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà không

dự kiến được nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra

- Kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi khó khăn,

Ngày đăng: 18/11/2017, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chính phủ (2011), Quyết định phê duyệt chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011- 2020, định hướng đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011- 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
[2] Chính phủ (2012), Quyết định ban hành chương trình hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011- 2020, định hướng đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành chương trình hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011- 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
[3] TS. Hồ Diệu - chủ biên (2000), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu - chủ biên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
[4] PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
[5] TS. Ngô Hướng, ThS. Tô Kim Ngọc (2001), Giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: TS. Ngô Hướng, ThS. Tô Kim Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
[6] Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2010), Luật Tổ chức tín dụng, Hà Nội [7] Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2012), Thông tư qui định về bảo lãnhngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tổ chức tín dụng", Hà Nội [7] Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2012), "Thông tư qui định về bảo lãnh "ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2010), Luật Tổ chức tín dụng, Hà Nội [7] Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2012
[8] Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2004), Quyết định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6/9/2004 ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6/9/2004 ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2004
[9] Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng (2009, 2010, 2011, 2012), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Tp. Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
[13] PGS. TS. Lê Văn Tề, PGS.TS. Ngô Hướng, TS. Đỗ Linh Hiệp, TS. Hồ Diệu, TS. Lê Thẩm Dương (2004), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS. Lê Văn Tề, PGS.TS. Ngô Hướng, TS. Đỗ Linh Hiệp, TS. Hồ Diệu, TS. Lê Thẩm Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
[14] PGS.TS. Lê Văn Tề (2006), Nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế
Tác giả: PGS.TS. Lê Văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
[15] PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
[16] GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2012), Cẩm nang thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2012
[17] GS. NGƯT. Đinh Xuân Trình (2006), Giáo trình thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế
Tác giả: GS. NGƯT. Đinh Xuân Trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2006
[18] GS.TS. Lê Văn Tư (2000), Tín dụng tài trợ xuất, nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, Nhà xuất bản Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng tài trợ xuất, nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Tác giả: GS.TS. Lê Văn Tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
[19] GS. TS. Lê Văn Tư (2003), Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Tác giả: GS. TS. Lê Văn Tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
[20] GS.TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân (2006), Tín dụng xuất nhập khẩu, Thanh toán quốc tế và Kinh doanh ngoại tệ, NXB Tổng hợp, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng xuất nhập khẩu, Thanh toán quốc tế và Kinh doanh ngoại tệ
Tác giả: GS.TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân
Nhà XB: NXB Tổng hợp
Năm: 2006
[21] UBND thành phố Đà Nẵng (2011), Dự thảo Chiến lược phát triển xuất khẩu TP Đà Nẵng đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025, Tp. Đà Nẵng.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Chiến lược phát triển xuất khẩu TP Đà Nẵng đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025
Tác giả: UBND thành phố Đà Nẵng
Năm: 2011
[22] International Trade Administration (2007), Trade Finance Guide, a quick reference for U.S. Exporters, U.S. Department of Commerce, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Finance Guide, a quick reference for U.S. Exporters
Tác giả: International Trade Administration
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w