Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa, tôi đã chọn đề tài: “ Phát triển tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Nha Trang –
Trang 1VÕ THỊ THÙY LINH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 2VÕ THỊ THÙY LINH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHA TRANG
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Võ Thị Thùy Linh
Trang 41
2
2
2
3
3
7 Bố cục của đề tài nghiên cứu 3
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 9
1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 9
1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 19
1.2 PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI 21
1.2.1 Nội dung phát triển cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 21
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay doanh nghiệp của NHTM 25
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển cho vay doanh nghiệp 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Trang 52.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM CP
QUỐC TẾ VIỆT NAM - CN NHA TRANG – TỈNH KHÁNH HÒA 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 38
2.1.3 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh 38
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHTM CP QUỐC TẾ VIỆT NAM, CN NHA TRANG – TỈNH KHÁNH HÒA 41
2.2.1 Bối cảnh kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Nha Trang tại tỉnh Khánh Hòa 41
2.2.2 Các giải pháp mà ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Nha Trang đã thực hiện 45
2.2.3 Kết quả phát triển cho vay doanh nghiệp tại VIB CN Nha Trang 52
2.2.4 Đánh giá chung về tình hình phát triển cho vay doanh nghiệp tại VIB Nha Trang 65
2.2.5 Nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp tại VIB Nha Trang 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
Trang 63.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NHA TRANG – TỈNH KHÁNH HÒA 72
3.1.1 Định hướng phát triển doanh nghiệp của tỉnh Khánh Hòa 72
3.1.2 Định hướng phát triển của NH TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa 73
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIB NHA TRANG – TỈNH KHÁNH HÒA 74
3.2.1 Xây dựng chính sách phát triển khách hàng 74
3.2.2 Rút ngắn thời gian thẩm định, cải tiến thủ tục cho vay 76
3.2.3 Cải tiến và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ 77
3.2.4 Hoàn thiện chính sách về tài sản đảm bảo 78
3.2.5 Chính sách lãi suất linh hoạt 79
3.2.6 Nâng cao công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 81
3.2.7 Nhóm giải pháp hỗ trợ 83
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 85
3.3.1 Đối với Hội sở chính 85
3.3.2 Đối với Nhà nước 86
3.3.3 Đối với doanh nghiệp 86
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8bảng Tên bảng biểu Trang 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 38 2.2 Số lượng DN có quan hệ tín dụng giai đoạn 2010-2012 52 2.3 Dư nợ cho vay DN giai đoạn 2010-2012 53 2.4 Dư nợ cho vay DN phân theo ngành kinh tế 54 2.5 Dư nợ cho vay DN phân theo loại hình DN 55 2.6 Dư nợ cho vay DN phân theo kì hạn 56
2.8 Dư nợ cho vay bình quân đối với DN giai đoạn 2010-2012 58 2.9 Tăng trưởng thu nhập giai đoạn 2010 - 2012 59 2.10 Tình hình mở rộng thị phần CVDN giai đoạn 2010 - 2012 60 2.11 Cơ cấu sản phẩm CVDN giai đoạn 2010 - 2012 61 2.12 Tình hình kiểm soát rủi ro CVDN giai đoạn 2010 - 2012 63
Trang 9sơ đồ Tên sơ đồ Trang 2.1 Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh VIB Nha Trang 38
Trang 10MỞ ĐẦU
1
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đã, và đang có những bước phát triển đáng kể với tốc độ tăng trưởng cao và khá ổn định Để đạt được những thành tựu to lớn đó không thể không kể đến sự đóng góp của các DN Với quy mô
đa dạng, yêu cầu về vốn và công nghệ hợp lý, đồng thời linh hoạt trong mô hình tổ chức và quản lý nên các DN ngày càng thể hiện có tính thích ứng cao, phù hợp với bối cảnh thực tại của nước ta hiện nay Vì vậy nó luôn là mối quan tâm và nhận được nhiều chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, các Bộ ngành, các tổ chức khác trong nước cũng như quốc tế Song song với quá trình mở cửa của nền kinh tế cùng các chính sách khuyến khích của Nhà nước, các DN đang phát triển với một tốc độ chóng mặt cả về số lượng lẫn quy mô, đóng góp tích cực trên nhiều mặt cho sự phát triển chung của nền kinh tế
DN không thể tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực cạnh tranh nếu không được cung ứng vốn Để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn đầu tư và tín dụng NH là một trong những nguồn vốn tối ưu để DN có thể khai thác DN phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy, tín dụng NH đóng vai trò hết sức quan trọng đối với DN
Mặt khác, hiện nay hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu cao nhất cho NH, trong đó tín dụng DN tạo ra nguồn thu chủ yếu và bền vững cho NH
Tuy thấy rõ tiềm năng của các DN nhưng do còn nhiều vướng mắc trong công tác tín dụng nên các NH nói chung và NH TMCP Quốc tế Việt Nam nói riêng vẫn chưa tận dụng hết được các nguồn lợi mà DN có thể mang lại
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề tín dụng NH đối với các DN hiện nay và qua quá trình tìm hiểu thực tế về hoạt động tín dụng của NH TMCP
Trang 11Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa, tôi đã chọn đề tài:
“ Phát triển tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc
tế Việt Nam - chi nhánh Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa ” cho luận văn tốt
- Ngoài ra đề tài còn xem xét các tồn tại trong hoạt động phát triển tín dụng DN của NH TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Nha Trang để đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm phát triển hoạt động tín dụng DN tại CN trong tương lai
Trang 12+ Về nội dung: Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu nội dung phát triển cho vay đối với DN chứ không bao gồm tất cả các hoạt động tín dụng khác
+ Về không gian: NH TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Nha Trang
+ Về thời gian: Nghiên cứu giai đoạn từ 2010-2012
5 P
Luận văn được nghiên cứu dựa trên nền tảng và kế thừa các phương pháp luận nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương
pháp phân tích, phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp, thống kê
- Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như các báo cáo tài chính năm, báo cáo chuyên đề về hoạt động cho vay của VIB CN Nha Trang, các nguồn sách báo, các phương tiện truyền thông
- Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình phát triển hoạt động cho vay DN ở VIB CN Nha Trang
6
- Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa lại những nội dung cơ bản về tín dụng NH, khái niệm phát triển tín dụng đối với DN, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động tín dụng đối với DN tại các NHTM, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động tín dụng DN của NHTM
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng DN tại VIB CN Nha Trang, trên cơ sở đó nêu ra những tồn tại, hạn chế, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng DN tại VIB Nha Trang Từ thực tiễn đó, kết hợp với cơ sở lý luận, luận văn đã đưa ra các giải pháp phát triển tín dụng DN tại VIB CN Nha Trang trong thời gian tới
7 Bố cục của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bảng biểu, nội dung luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trước đây, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc phát triển cho vay đối với DN của NHTM và có những cách tiếp cận khác nhau, từ đó đề xuất giải pháp phát triển cho vay DN của NHTM Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, cụ thể như sau:
1 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA TRẦN THỊ LƯƠNG HẢO NĂM 2012 VỀ “MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN”:
- Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về mở rộng tín dụng đối với
DN của các NHTM, nội dung mở rộng hoạt động tín dụng DN của NHTM nói đến quan điểm mở rộng tín dụng, sự cần thiết của mở rộng tín dụng DN đồng thời đưa ra các chỉ tiêu đánh giá của việc mở rộng tín dụng đối với DN
- Phân tích thực trạng mở rộng tín dụng đối với DN tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên
- Nêu các nguyên nhân tồn tại, yếu kém trong mở rộng tín dụng đối với
DN tại NH Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên, luận văn chỉ ra
5 nhân tố ảnh hưởng đến những tồn tại, khó khăn trong hoạt động mở rộng tín dụng DN tại NH Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên là: Hoạt động quảng cáo, marketing còn hạn chế; Nguồn nhân lực chưa phát huy tốt;
Trang 14Cơ sở vật chất hạn chế; Chính sách lãi suất chưa linh hoạt; Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên không thuận lợi
- Từ thực trạng cũng như từ các nguyên nhân đã được phân tích, tác giả
đề xuất 05 nhóm giải pháp chính là: mở rộng quy mô cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng mạng lưới cho vay, tăng thêm dịch vụ mới, mở rộng phương thức cho vay và nhóm giải pháp hỗ trợ gồm các giải pháp về tăng cường hoạt động marketing, đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất, liên hệ chặt chẽ với tổ chức địa phương, tổ chức đoàn thể
Qua luận văn, e củng cố thêm những lý luận cơ bản về NHTM, tín dụng, về DN và về mở rộng tín dụng DN; đồng thời tìm hiểu được một số các giải pháp tích cực nhằm mở rộng tín dụng DN tại NH Nông nghiệp & phát triển nông thôn và tỉnh Phú Yên
2 BÀI VIẾT “MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP” CỦA HIỆP HỘI NGÂN HÀNG VIỆT NAM ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TIỀN TỆ SỐ 11, THÁNG 6/2003
- Nội dung bài viết chủ yếu tập trung đánh giá tình hình cho vay của các
tổ chức hội viên, sử dụng phương pháp khảo sát 36 NHTM về tình hình cho vay DN trong năm 2012 dựa trên so sánh các chỉ tiêu dư nợ tín dụng của DN trong các NH được khảo sát , kết quả khảo sát cho thấy khả năng tiếp cận vốn tín dụng NH của DN đang có xu hướng được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, dư
nợ tín dụng NH của các DN vẫn còn tăng chậm so với các năm trước và so với yêu cầu tăng trưởng kinh tế
- Bài viết cũng chỉ ra các nguyên nhân tích cực và nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận vốn NH của DN
- Đề xuất một số giải pháp tăng khả năng tiếp cận vốn của DN gồm: Giải pháp đối với chính phủ và các bộ ngành, đối với DN vay vốn và đối với các
Trang 15hiệp hội DN Trong nhóm giải pháp đối với chính phủ và các bộ ngành, tác giả bài viết đề xuất các giải pháp: tháo gỡ khó khăn cho DN, thúc đẩy sản xuất kinh doanh; tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho DN và NH hoạt động có hiệu quả và an toàn
Bài viết là nguồn tài liệu quan trọng để tác giả tham khảo các đề xuất giải pháp tăng khả năng tiếp cận vốn của DN, từ đó vận dụng vào thực tiễn tại
NH TMCP Quốc tế Việt Nam và đưa ra các giải pháp phù hợp
3 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CỦA ĐỖ THỊ PHI YẾN NĂM
2011 VỀ “PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM”
- Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản tín dụng NH đối với DNNVV
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NH đầu tư và phát triển Việt Nam đối với DNNVV; Từ đó chỉ ra những tồn tại và hạn chế cả về mặt chủ quan lẫn khách quan, để đưa ra phương hướng và những giải pháp phát triển tín dụng đối với DNNVV của NH Đầu tư và phát triển Việt Nam
- Tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ thể như: Nhóm giải pháp cơ bản của NH: chú trọng đến DNNVV trong xây dựng chiến lược KH tổng thể; Thực hiện tốt công tác huy động vốn, đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của DNNVV, đặc biệt là nhu cầu vay vốn trung dài hạn; Áp dụng và phát triển các sản phẩm cho vay mới mang lại nhiều lợi ích cho cả
NH và DN; Tiếp tục cải tiến qui trình tín dụng, cải tiến thủ tục hồ sơ cho vay theo hướng đơn giản, linh hoạt và thuận lợi nhất; Linh hoạt trong phương pháp thẩm định tín dụng khi cho vay; Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DNNVV; Thực hiện chính sách KH đặc biệt đối với các DNNVV, thiết lập một chiến lược marketing hướng tới loại hình DN này; Không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng; Xây dựng chính sách lãi suất cho vay linh
Trang 16hoạt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thiết kế các khoản tín dụng qui
mô nhỏ; Tăng cường giám sát các khoản tín dụng nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng song song với việc mở rộng tín dụng Bên cạnh đó, luận văn còn đề xuất nhóm giải pháp của DN nhằm tiếp cận được nguồn vốn của NH Đầu tư Phát triển Việt Nam bao gồm: Nâng cao năng lực quản trị tài chính; Nâng cao năng lực trong việc lập và thẩm định các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh; Nâng cao kĩ năng của DN trong việc lập và tiếp cận vốn của NH, tăng cường quan hệ giữa DN và NH
Qua luận văn trên, tác giả học hỏi được những đề xuất trong nhóm giải pháp cơ bản của NH Tại mỗi giải pháp, luận văn đã đưa ra các biện pháp thực hiện cụ thể Tuy nhiên, luận văn vẫn còn nhiều hạn chế vì chỉ nghiên cứu phát triển tín dụng đối với DNNVV, không nghiên cứu cho toàn bộ các loại hình DN
4 BÀI VIẾT “ KHƠI THÔNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP VÀ HƯỚNG TỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VỀ CHẤT” CỦA TS NGÔ CHUNG ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ NGÂN HÀNG SỐ
10, THÁNG 5/2013
- Trong bài viết tác giả đã nêu ra vai trò của vốn NH đối với DN Việt Nam và chỉ ra các nguyên nhân làm cho tăng trưởng tín dụng ở Việt Nam thấp, bao gồm: Quản trị công ty yếu kém, mô hình kinh doanh chấp nhận rủi
ro cao của DN, NH thay đổi hành vi đầu tư tín dụng theo hướng chất lượng hơn số lượng , đầu tư công chèn lấn đầu tư tư nhân Từ đó đưa ra sáu gợi ý chính sách nhằm khơi thông tín dụng NH cho DN để hướng tới mô hình tăng trưởng về chất gồm: Xử lý nợ xấu cần kiên định theo hướng phân tán, cơ cấu lại NH cùng với cơ cấu lại DN, kiểm soát chặt chẽ các hình thức tăng vốn của
DN (cố phiếu, trái phiếu), củng cố hoạt động của ngân sách và cơ cấu lại đầu
Trang 17tư công, kiên định với chính sách tiền tệ linh hoạt và thận trọng , hướng DN đổi mới mô hình tăng trưởng
- Nội dung bài viết nêu lên: NH mở rộng tín dụng cho DN trên nguyên tắc DN phải đảm bảo kinh doanh hiệu quả và bền vững, đồng thời NH cũng được cơ cấu lại theo hướng an toàn, hiệu quả Bài viết là nguồn tài liệu khá có ích cho tác giả tham khảo để từ đó đưa ra những nhận định, định hướng phân tích cho luận văn của mình
Qua các luận văn trên em đã hoàn thiện hơn những nhận thức về phát triển tín dụng nói chung và phát triển tín dụng DN nói riêng Từ đó tiếp tục nghiên cứu mở rộng cho đề tài của mình, nâng cao các giải pháp nhằm hiệu quả hơn trong hoạt động phát triển tín dụng, đưa ra các giải pháp mới trong công tác phát triển tín dụng doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đây, đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào việc phân tích thực trạng phát triển tín dụng DN tại VIB CN Nha Trang, để đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển tín dụng DN, từ đó đề xuất giải pháp phát triển tín dụng
DN tại VIB CN Nha Trang Vì vậy, luận văn này sẽ có những điểm khác biệt
so với các nghiên cứu trước đây về phạm vi nghiên cứu Luận văn sẽ có những đóng góp nhất định trong việc phát triển tín dụng DN tại VIB CN Nha
Trang
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
a Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng NH là mối quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật dựa trên nguyên tắc có hoàn trả Trong quan hệ này, bên cho vay (NH) chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn cho bên đi vay (cá nhân, DN) trong một thời gian nhất định và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho bên cho vay vô điều kiện khi đến hạn đã thỏa thuận
Theo luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004 về sửa đổi bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng năm 1997, tại khoản
3, sửa đổi điều 20 có nêu: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Nghiệp vụ tín dụng NH phải đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản:
+ Hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
NHTM là loại hình DN đặc biệt mà hoạt động cơ bản thuộc về lĩnh vực tín dụng Khi là người đi vay, NH vận dụng các phương thức huy động vốn thích hợp trong khuôn khổ pháp luật để tạo lập nguồn vốn tín dụng
và hoạt động này đòi hỏi NH phải đảm bảo khả năng lực chi trả khi có yêu cầu của KH theo đúng thời hạn, lãi suất phải thỏa thuận Do đó NH phải tìm cách sử dụng nguồn vốn tín dụng sao cho có hiệu quả để vừa đảm bảo khả năng chi trả cả vốn lẫn lãi cho số tiền đã huy động vừa đảm bảo yêu cầu lợi nhuận để duy trì hoạt động của NH Khi là người cho vay, NH phải có sự
Trang 19chọn lọc để cung ứng vốn tín dụng một cách hợp lý, thỏa thuận thời gian cho vay phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người đi vay trả được nợ, đảm bảo thu hồi cả vốn lẫn lãi cho NH
Theo nguyên tắc này thì việc hoàn trả nợ NH phụ thuộc vào hiệu quả sửdụng vốn của người đi vay Trường hợp KH không trả được nợ thì tùy theo mức độ mà NH có thể giải quyết cho cơ cấu lại thời gian trả nợ (gia hạn nợ) khi xét thấy KH đủ điều kiện và có thiện chí trả nợ hoặc chuyển nợ quá hạn
và tiến hành các biện pháp xử lý cần thiết để yêu cầu KH trả nợ kể cả biện pháp sau cùng là khởi kiện ra tòa án yêu cầu phát mãi tài sản đảm bảo nhằm thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi vay cho NH
Thực tế hiện nay cho thấy tình trạng đảo nợ (vay nợ mới, trả nợ cũ) ngày càng phổ biến ở các cá nhân, DN làm gia tăng rủi ro tín dụng Do đó, khi cho vay NH cần phải tính toán kỳ hạn, thời hạn nợ hợp lý để mục tiêu và hiệu quả vốn vay được hoàn thành tốt, đáp ứng lợi ích cả hai bên đi vay và cho vay
+ Sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích cam kết và có hiệu quả
Khi giải quyết đề nghị vay vốn của KH, NH phải nắm rõ các thông tin
về KH của mình NH có thể yêu cầu KH cung cấp thông tin về tình hình tài chính, mục đích vay vốn, phương án kinh doanh, sử dụng vốn và kế hoạch trả
nợ Trên cơ sở đó NH tiến hành phân tích, thẩm định để có quyết định cho vay hay không cho vay Công việc này của NH phải thực hiện một cách thận trọng để tránh những quyết định sai lầm, cấp tín dụng không hiệu quả dẫn đến rủi ro mất vốn
Trong quá trình cho vay, NH phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc
sử dụng vốn của KH nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay đúng mục đích Trường hợp phát hiện KH sử dụng vốn sai mục đích, NH có thể ra quyết định không tiếp tục giải ngân, thu hồi nợ trước hạn hoặc khởi kiện ra tòa do KH vi
Trang 20phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng để yêu cầu áp dụng các biện pháp nhằm thu hồi nợ cho NH trong khuôn khổ pháp luật
+ Tiền vay phải được đảm bảo bằng tài sản (trừ trường hợp cho vay tín chấp không có TSĐB)
Đây là nguyên tắc cơ bản để giảm thiểu những rủi ro đảm bảo vốn cho người gửi và đáp ứng mục tiêu sinh lời của NH Tuy nhiên do đặc điểm của các DN mà NH thường yêu cầu thêm một nguyên tắc vay vốn khác đó là vật đảm bảo hoặc bảo lãnh của cá nhân, tổ chức có khả năng chi trả
b Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
- TDNH thực hiện huy động vốn và cho vay vốn chủ yếu dưới hình thức tiền tệ, nguồn vốn mà các NH sử dụng cho vay hình thành từ những khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội
- Trong quan hệ TDNH, NH đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay
- TDNH là hình thức tín dụng gián tiếp Vì vậy, TDNH thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
- TDNH vừa mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động của các DN, vừa là tín dụng tiêu dùng Vì vậy, quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
c.Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh…Các DN không thể tiến hành sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực cạnh tranh nếu không được cung ứng vốn và để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn đầu tư và TDNH là một trong những nguồn
Trang 21vốn tối ưu để DN có thể khai thác Các DN phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy, TDNH đóng vai trò hết sức quan trọng, là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều hành nền kinh
tế thị trường Vai trò của TDNH được thể hiện ở khía cạnh sau:
- TDNH góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả, tập trung vốn cho sản xuất
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN thường xuyên gặp phải k
hó khăn về vốn mà không thể tự mình đáp ứng được Chẳng hạn như khi quá trình lưu thông hàng hóa sản xuất diễn ra chậm (vốn luân chuyển chậm) thì cá
c nhà sản xuất dễ lâm vào tình trạng thiếu vốn lưu động, do đó khó có thể đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đảm bảo cho sản xuất hoặc khi DN cần mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng đầu tư mà thực trạng tài chính DN không thể đáp ứ
ng, cần phải có nguồn vốn khác bên ngoài tài trợ Trong những tình huống nh
ư thế, với chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của mình, NHTM đã huy động các nguồn vốn DN tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân sách…và sử dụng để đầu tư cho các DN đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho nhu cầu chi của ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn thu
Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sát, NHTM sẽ chỉ cho vay các dự án
có tính khả thi cao, khả năng thu hồi vốn lớn Điều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả
- TDNH làm tăng hiệu quả kinh tế
Các DN hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay Một trong những nguồn vốn để vay là từ NH, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn Hơn nữa, để có thể vay vốn được từ NH thì các DN cần phải nâng cao uy tín của mình đối với
Trang 22NH, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, DN phải chọn dự án có mức sinh lợi cao nhất Để các dự án khả thi, DN phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án kinh doanh
Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của NH là khâu giám sát
sử dụng vốn vay Với việc giám sát này của NH, bắt buộc DN phải sử dụng vốn vay đúng mục đích phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ
đó góp phần nâng cao hiệu của kinh tế
- TDNH góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và các chính sách tiền tệ Một trong những đặc điểm quan trọng của NHTM là khả năng tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi Nhà nước muốn tăng khối lượng tiền cung ứng thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại
Do vậy thông qua hình thức tín dụng NHNN có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông và thực hiện quản lý vĩ mô thông qua công cụ lãi suất, quy định về quản lý ngoại tệ, áp dụng các chính sách tín dụng tác động cả về quy mô, cơ cấu tín dụng một cách hợp lý nhằm góp phần
Do vậy thông qua hình thức tín dụng NHNN có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông và thực hiện quản lý vĩ mô thông
Trang 23qua công cụ lãi suất, quy định về quản lý ngoại tệ, áp dụng các chính sách tín dụng tác động cả về quy mô, cơ cấu tín dụng một cách hợp lý nhằm góp phần
ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
d Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầu của KH
và mục tiêu quản lý của NH Sau đây là một số cách phân loại:
- Phân loại theo thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các DN và cho vay phục vụ sinh hoạt của cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm Loại tín dụng này nhằm tài trợ cho các DN trong hoạt động mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có khả năng thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài
hạn được NH dùng để cung cấp cho các DN vào các vấn đề như: xây dựng cơ bản, đầu tư vào việc xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở
hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
- Phân loại theo mức độ tín nhiệm của KH:
+ Tín dụng không đảm bảo: Với loại tín dụng này, uy tín của người đi
vay được đặt lên hàng đầu do không có tài sản thế chấp, cầm cố hay có sự bảo lãnh của người thứ ba
Tuy nhiên muốn vay theo loại này thì KH phải hội tụ đủ một số điều kiện như: có quan hệ tín dụng lâu dài và có tín nhiệm với NH cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi; có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng tài chính vững mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ; cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản nếu sử
Trang 24dụng vốn vay không đúng cam kết; cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản
+ Tín dụng có đảm bảo: Đây là loại hình tín dụng chủ yếu của các NH,
các DN muốn được cấp tín dụng thì cần phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
có sự bảo lãnh của người thứ ba Đây là loại hình tín dụng mà KH không có
uy tín cao với NH, nên khi vay vốn cần có sự đảm bảo Đó là căn cứ pháp lý
để NH có thêm nguồn thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
- Phân loại theo hình thức cấp tín dụng:
Tín dụng NH có nhiều hình thức được phân theo nhiều tiêu chí khác nhau Thông thường, các NHTM cấp tín dụng cho DN chủ yếu thông qua các hình thức cấp tín dụng sau:
+ Cho vay
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi (tr4, [9])
Dựa trên nhu cầu vay vốn của DN, NH thỏa thuận với KH về việc áp dụng các phương thức vay phù hợp, có thể áp dụng các phương thức vay sau:
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn KH và NH thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: NH và KH cùng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho KH vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Trang 25 Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của KH; trong đó, có một TCTD làm đầu mối, phối hợp với các TCTD khác để thực hiện
+ Chiết khấu (tr4, [9])
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Đối với chiết khấu có chiết khấu giấy tờ có giá như:
Kỳ phiếu, trái phiếu chính phủ, chiết khấu hối phiếu kèm bộ chứng từ xuất khẩu
+ Cho thuê tài chính (tr4, [9])
Là hình thức tín dụng trung dài hạn, trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là TCTD với KH thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, KH mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng Tài sản cho thuê thường bao gồm động sản và bất động sản như: nhà cửa, đất đai, máy móc…
Trường hợp phân loại theo điều kiện thanh toán của bảo lãnh thì có bảo lãnh vô điều kiện, bảo lãnh có điều kiện
Trang 26Trường hợp phân loại theo hình thức bảo lãnh thì có bảo lãnh bằng thư bảo lãnh, bảo lãnh ký hậu
+ Bao thanh toán (tr4, [9])
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Phân loại bao thanh toán: Theo thị trường có bao thanh toán trong nước và bao thanh toán quốc tế, trường hợp phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán thì có bao thanh toán có quyền truy đòi và bao thanh toán không có quyền truy đòi, trường hợp phân loại theo thời hạn thì có bao thanh toán ứng trước (hay bao thanh toán chiết khấu) và bao thanh toán khi đáo hạn
- Phân loại căn cứ vào rủi ro:
Cách phân loại này giúp NH thường xuyên đánh giá lại tính an toàn của các khoản tín dụng và trích lập dự phòng tổn thất kịp thời Theo cách phân
loại này, tín dụng gồm:
+ Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi đầy
đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
+ Tín dụng có vấn đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành
mạnh, KH gặp khó khăn trong tiêu thụ, KH gặp thiên tai, KH trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là các khoản nợ đã quá hạn với
thời hạn ngắn nhưng KH có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo hữu hình
có giá trị lớn…
+ Nợ quá hạn khó đòi: Là các khoản nợ quá hạn đã lâu, khả năng trả nợ
thấp, KH dây dưa, chây ỳ không trả nợ…
- Phân loại căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
Trang 27+ Cho vay trực tiếp: Với loại hình này thì NH trực tiếp cấp vốn cho
người có nhu cầu, và ngược lại người đi vay cũng trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NH Như vậy trong quan hệ tín dụng này chỉ có hai chủ thể tham gia là
NH và người đi vay
+ Cho vay gián tiếp: Là các khoản vay được NH thực hiện thông qua
việc mua lại các khế ước, các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Để thực hiện việc vay vốn theo hình thức này thì DN phải có các giấy tờ có giá và còn thời hạn thanh toán, đem đến NH, nếu NH chấp nhận thì
họ sẽ cấp vốn và đến thời hạn thanh toán giấy tờ có giá thì NH sẽ đòi nợ chủ thể phát hành giấy tờ có giá đó Cho vay gián tiếp có thể theo các loại như: chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp, nghiệp vụ bảo lãnh
- Phân loại căn cứ vào đối tượng tín dụng:
+ Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng để hình thành vốn
lưu động của tổ chức kinh tế
Tín dụng vốn lưu động được các DN sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu tạm thời, và thường được chia ra làm các loại sau: cho vay
dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu
+ Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng thường được dùng để hình
thành tài sản cố định Loại tín dụng này thường được dùng để đầu tư mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay đối với các loại tín dụng loại này là trung hạn và dài hạn
Để đáp ứng các nhu cầu vốn cố định, NH đưa ra các hình thức của tín dụng trung và dài, bao gồm: tín dụng theo dự án, tín dụng tuần hoàn, tín dụng đồng tài trợ, nghiệp vụ bảo lãnh và tín dụng thuê mua
Trang 28- Phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
+ Tín dụng sản xuất, lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng chỉ dành
riêng cho các DN và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng chỉ dành riêng cho cá nhân
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ví dụ như: mua sắm nhà cửa, xe cộ,…
Tóm lại việc phân loại tín dụng là rất cần thiết, nó giúp cho các nhà quản lý NH cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn, đảm bảo an toàn và tăng khả năng sinh lời cho NH
1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
Phân loại doanh nghiệp
Có nhiều tiêu chí để phân loại DN, có các tiêu chí phân loại sau:
- Căn cứ theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm theo khoản 1, điều 3 nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau:
+ DN có số lượng lao động dưới 200 được coi là DN nhỏ
+ DN có số lượng lao động từ 200 đến 300 được coi là DN vừa
Trang 29+ DN có số lượng lao động từ 300 trở lên được coi là DN lớn
- Căn cứ vào nguồn gốc vốn chủ sở hữu, gồm có: DNNN và DN ngoài quốc doanh
- Căn cứ vào nguồn gốc vốn chủ sở hữu trong nước hay ngoài nước, gồm có: DN có vốn đầu tư trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài
- Căn cứ vào loại hình DN, gồm có: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh
- Căn cứ vào ngành kinh tế, gồm có: DN công nghiệp, DN nông nghiệp,
DN thương mại – dịch vụ, DN xây dựng,…
Tất cả các DN hiện nay đều phải được tổ chức theo các loại hình trong luật DN Đối tượng KH này có nhu cầu vốn rất lớn, có tính ổn định nhưng hiện nay tại các NHTM số lượng đối tượng KH này không lớn Vì vậy, các NHTM đặc biệt chú ý quan tâm đến việc phát triển TD đối với DN
Đặc điểm của Doanh nghiệp
- Là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường, có trụ sở giao dịch
ổn định, có tài sản
- Đã được đăng ký kinh doanh
- Có hoạt động kinh doanh Trong đó kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
b Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
,
- Trình độ phát triển của các DN không đồng đều, lĩnh vực hoạt động
rộng lớn và ở nhiều ngành nghề khác nhau Vì vậy nhu cầu về vốn, thời hạn
Trang 30vay, thu nợ ngay cùng một ngành nghề cũng có sự khác nhau, nó tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng miền, điều kiện kinh tế của từng DN
- Tín dụng NH là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời - phát triển của các
DN, góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DN
- Số lượng món vay nhiều tạo ra nguồn thu khá lớn cho NH Tuy nhiên,
do số lượng món vay nhiều nên NH phải tổ chức tốt việc quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay đối với KH
- Qui mô món vay lớn nên sẽ gặp rủi ro tập trung khi khoản vay có vấn đề
- Tín dụng NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN
- Tín dụng NH góp phần đảm bảo cho hoạt động của DN được liên tục
- Tín dụng NH góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DN
- Tín dụng NH tạo điều kiện cho DN tiếp cận nguồn vốn nước ngoài
- Tín dụng NH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DN
1.2 PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI
1.2.1 Nội dung phát triển cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng
từ ít lên nhiều, từ nhỏ lên lớn, từ hẹp thành rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản sang phức tạp Phát triển là một khái niệm bao hàm cả sự tăng trưởng, là quá trình tăng tiến về mọi mặt của một vấn để trong một thời kỳ nhất định
Phát triển hoạt động cho vay đối với DN là việc mở rộng về quy mô, thị phần cũng như thay đổi cơ cấu cho vay theo hướng hợp lý đối với DN nhằm góp phần đảm bảo chất lượng dịch vụ, tăng dư nợ và tăng thu nhập, tuy nhiên phải kiểm soát được rủi ro tín dụng và phục vụ chiến lược kinh doanh của NH
Trang 31a Qui mô
Sự mở rộng quy mô cho vay đối với DN là sự gia tăng về số lượng KH vay vốn và tăng dư nợ cho vay của NH trong một khoảng thời gian nhất định
để tăng thu nhập Trong đó:
- Tăng số lượng KH nghĩa là tăng thêm được số KH mới cả về số lượng
và loại hình KH và vẫn giữ được lượng KH cũ Số lượng KH tăng thêm đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của NH, khả năng tìm kiếm, giao lưu và tiếp cận với KH mới của cán bộ tín dụng NH Để tăng số lượng KH hiệu quả, NHTM xây dựng chính sách riêng, cụ thể cho từng nhóm KH cũ và mới như sau:
+ Chính sách giữ KH cũ: Trên cơ sở thông tin KH hiện có, NHTM sẽ căn cứ vào các tiêu chí đánh giá đã xây dựng để xác định KH mục tiêu và xây dựng chính sách phù hợp, kết hợp với các phương án vay vốn kinh doanh khả thi và hiệu quả của KH mà NHTM mở rộng điều kiện cho vay đối với các đối tượng KH này nhằm giữ chân KH vay vốn cũ
+ Phát triển số lượng KH mới: NHTM xây dựng các chương trình marketing với nhiều hình thức: báo, truyền hình, băng rôn, áp phích, gửi thư trực tiếp, internet, tư vấn trực tiếp…để nhiều đối tượng KH biết đến thương hiệu NH mà giao dịch
- Tăng dư nợ nghĩa là tăng qui mô các khoản cho vay Các khoản vay đối với DN thường có qui mô nhỏ, nhiều khi không đáp ứng được nhu cầu của KH vì nó phụ thuộc nhiều vào giá trị tài sản đảm bảo, tăng qui mô dư nợ
là một vấn đề hết sức phức tạp, do vậy NH muốn phát triển cho vay ở khía cạnh này thường phải cân nhắc rất cẩn thận và kỹ lưỡng trước khi ra phán quyết mức cho vay
Như vậy để mở rộng qui mô cho vay cần phải mở rộng điều kiện vay vốn cho KH nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút KH đến vay vốn tại NH Bằng những cơ chế, chính sách như về TSĐB tiền vay hay phải đảm bảo một
Trang 32phần tài sản tiền vay mà NH sẽ đánh giá mức độ tín nhiệm để có cơ chế chính sách ưu đãi về lãi suất, đưa ra những biện pháp áp dụng đảm bảo tiền vay cho phù hợp với từng đối tượng KH Một khi điều kiện cho vay được mở rộng đặc biệt là cơ chế về đảm bảo tiền vay, lãi suất vay, các chính sách ưu tiên những
KH truyền thống, có khả năng tài chính tốt, có uy tín Ngoài ra, các NH cần phải tháo gỡ cho họ những khó khăn và vướng mắc về các thủ tục và qui trình tín dụng, xây dựng chính sách KH hợp lý Đồng thời cũng cần đưa ra thêm nhiều dịch vụ tiện ích nhằm đáp ứng tốt hơn nữa sự hài lòng của KH thì mới thu hút được nhiều KH đến vay vốn Số lượng KH tăng thêm đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing của NH, khả năng giao tiếp và tiếp cận KH của cán
bộ tín dụng, đồng thời qua đó cũng làm tăng DNCV tạo điều kiện cho việc phát triển cho vay Tuy nhiên khi mở rộng điều kiện cho vay NH cũng cần lưu
ý về việc nâng cao chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu thu nhập cho vay DN được đánh giá hàng năm, chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của NH, có thể so sánh chỉ tiêu này qua từng năm để thấy được tốc độ tăng hoặc giảm thu nhập từ hoạt động cho vay này,
từ đó NH đưa ra các đánh giá cũng như những giải pháp để khắc phục hạn chế nhằm tiếp tục đẩy mạnh nguồn thu từ hoạt động cho vay này
Trang 33d Cơ cấu sản phẩm
Sự thay đổi cơ cấu theo hướng hợp lý là sự thay đổi của tỷ trọng cho vay ngắn hạn với cho vay trung dài hạn hay tỷ trọng cho vay của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ trong tổng dư nợ cho vay theo hướng ngày càng phù hợp với xu thế của nền kinh tế
Hiện tại NHTM có các phương thức cho vay DN như sau: Cho vay hạn mức, cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay đồng tài trợ, cho vay có thế chấp bằng tài sản và cho vay không thế chấp bằng tài sản (cho vay tín chấp)
Việc xác định cơ cấu sản phẩm hợp lý nghĩa là xem xét, cân đối tỷ trọng dư nợ của từng sản phẩm, phương thức cho vay trong tổng DNCV DN
để giúp cho NH phát triển sản phẩm, phương thức cho vay phù hợp với lợi thế
KH của mình và phân tán rủi ro trong hoạt động
e Kiểm soát rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng, biểu hiện trên thực tế qua việc KH không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất
Trang 34và mức độ của rủi ro, tổn thất hoặc lợi ích
quy trình quản lý tín dụng, quy trình kiểm tra giám sát khoản vay, trình độ nghiệp vụ, đạo đức cán bộ,… và khách quan như : sự thay đổi cơ chế chính sách của Nhà nước, thiên tai, dịch bệnh Do vậy, để hạn chế rủi ro tín dụng các NHTM thường sử dụng một số biện pháp phòng ngừa như : tăng cường tài sản bảo đảm, trích lập dự phòng rủi ro, thắt chặt quy trình quản lý… Trên thực tế, về cơ bản các NHTM đánh giá kiểm soát rủi ro tín dụng tốt hay không tốt thông qua chỉ tiêu tỷ tệ nợ xấu, tỷ lệ xóa nợ ròng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và xem đó là các chỉ tiêu chính phản ánh chất lượng tín dụng
NH
f Chất lượng dịch vụ
Là khả năng đáp ứng của dịch vụ tín dụng đối với với sự mong đợi của
KH đi vay, hay nói cách khác thì đó chính là khoảng cách giữa sự kỳ vọng của KH vay về sản phẩm dịch vụ với cảm nhận của họ về những kết quả mà
họ nhận được sau khi giao dịch vay vốn với NH
Chất lượng dịch vụ bao gồm các đặc điểm sau: Tính vượt trội, tính đặc trưng, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu, tính tạo ra giá trị
Để có thể tồn tại và phát triển thì các NH phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ Mục tiêu cuối cùng chính là thỏa mãn KH thông qua chất lượng dịch vụ, làm KH hài lòng và thỏa mãn để từ đó KH gắn bó hơn với NH,
sử dụng nhiều dịch vụ hơn và giúp NH phát triển
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay doanh nghiệp của NHTM
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, và thực hiện nền kinh tế chuyển đổi như hiện nay thì phát triển hoạt động cho vay giữa NH với khu vực DN là yêu cầu rất cấp thiết và quan trọng Phát triển cho vay đối với
Trang 35DN nhằm đáp ứng yêu cầu về vốn để các DN này đổi mới máy móc, thiết bị, cũng như ứng dụng khoa học - kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện đại vào sản xuất - kinh doanh qua đó tăng sức cạnh tranh, phát huy vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay đối với các DN:
a Qui mô
- Mức tăng số lượng KH
- Mức độ gia tăng số lượng KH:
Số lượng KH tăng trong kỳ
ra vấn đề về chất lượng cho vay Tốc độ tăng DNCV được xác định:
Dư nợ tăng trong kỳ
∆Dư nợ = ––––––––––––––––––
Dư nợ đầu kỳ
- Chỉ tiêu dư nợ bình quân trên một KH cũng đánh giá mức độ tăng trưởng của dư nợ Chỉ tiêu này cho biết qui mô cho vay của NH trên một DN, phản ánh qui mô tín dụng của NH đối với một DN là lớn hay nhỏ Công thức tính:
Dư nợ của DN kỳ t
Dư nợ bình quân một KH = –––––––––––––––––––
Số lượng KH DN kỳ t + Bên cạnh đó, chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ bình quân trên một KH: phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân trên một KH của NH sau từng thời kì
Trang 36∆Dư nợ bình quân của một KH trong kì
∆Dư nợ bình quân một KH = ––––––––––––––––––––––––––––
Dư nợ bình quân của một KH đầu kì
b Thu nhập
- Mức tăng thu nhập qua các thời kỳ:
- Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng thu nhập qua các thời kỳ:
e Kiểm soát rủi ro tín dụng
Các chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm: Cơ cấu nợ, tỷ lệ nợ xấu,
tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn, tỷ lệ xóa nợ ròng và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi
ro Trong đó:
- Cơ cấu nợ: là tỷ trọng giữa các nhóm nợ (Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5) trên tổng dư nợ cho vay DN của NHTM tại cùng thời kỳ, các tỷ trọng nhóm nợ này phản ánh rõ nhất chất lượng cho vay của NHTM Trong đó đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu Chỉ tiêu cơ cấu nợ được tính như sau:
Trang 37về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của các TCTD, nợ xấu là nợ bao gồm các khoản nợ nhóm
3, nhóm 4, nhóm 5 và chỉ tiêu này được tính như sau:
Dư nợ xấu của CVDN trong kỳ
Tỷ lệ nợ xấu của CVDN trong kỳ = –––––––––––––––––––––– x 100%
Tổng dư nợ CVDN trong kỳ
- Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn: là tỷ số giữa số vốn có khả năng bị mất
do xóa nợ trong kỳ báo cáo trên tổng dư nợ bình quân của kỳ báo cáo Nếu số vốn vay của các NHTM được xóa nhiều tức là tỷ lệ mất vốn cao, chứng tỏ hiệu quả cho vay của NH bị đe dọa cả về mức độ an toàn và khả năng sinh lời Tỷ lệ này cung cấp cho NH những khoản vay có khả năng bị mất và những khoản vay bị mất thực sự, cung cấp một cái nhìn về mối tương quan giữa số vốn cho vay bị mất trong tổng số vốn cho vay hiệu quả Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 38ngoại bảng) trừ đi giá trị các khoản vay bù đắp thiệt hại Khoản xóa nợ ròng
là mức tổn thất thật sự, phản ảnh mức rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NH Do vậy, để đánh giá chính xác hơn về mức độ rủi ro, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xóa ròng Nếu tỷ lệ này cao cho thấy hoạt động cho vay của NH đang gặp rủi ro, các khoản cho vay không có khả năng thu hồi cao và ngược lại Chỉ tiêu này được tính như sau:
A: giá trị của khoản nợ C: giá trị của tài sản bảo đảm r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro DN = Số tiền dự phòng rủi ro của DN / Tổng dư nợ cho vay DN
f Chất lượng dịch vụ
Theo mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman để đo lường chất lượng dịch vụ cho vay DN, với các thành phần của chất lượng dịch vụ như sau: Phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ, tính đáp ứng, tính tin cậy và tính đồng cảm
Xóa nợ ròng DN
Tỷ lệ nợ xóa ròng CVDN =
Tổng dư nợ CVDN
Trang 391.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển cho vay doanh nghiệp
Để có thể cung cấp đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày một tăng của các DN thì cán bộ NH cần hiểu rõ những nhân tố có thể tác động đến việc phát triển cho vay DN bao gồm các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài có liên quan đến hoạt động NH
a Các nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DN của NH ta có thể thấy rất rõ các yếu tố chủ quan, những yếu tố đến từ chính bản thân NH tác động như sau:
Quy mô nguồn vốn
Quy mô nguồn vốn của NH là yếu tố cung cấp năng lực tài chính, là nền tảng cho hoạt động cho vay Nếu NH có quy mô nguồn vốn lớn thì khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay của các DN sẽ cao hơn và thông qua đó góp
phần phát triển cho vay DN
Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng hoạt động cho vay
DN, với một chính sách hợp lý, linh hoạt, cụ thể và cập nhật sẽ thu hút được nhiều DN đến với NH Vì vậy, chính sách tín dụng phải được xây dựng trên
cơ sở khoa học, thực tiễn và rõ ràng
Chính sách tín dụng là những định hướng chung về hoạt động cho vay như quy trình tín dụng, các quy định đảm bảo tiền vay của từng NH, về lãi suất tín dụng… Những định hướng này sẽ giúp tín dụng hoạt động có hiệu quả Chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động cho vay đi
Trang 40đúng hướng, quyết định sự thành công hay thất bại của NH, chính sách cho vay đúng đắn, đầy đủ, đồng bộ sẽ xác định phương hướng cho cán bộ tín dụng khi thực hiện nhiệm vụ của mình, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động cho vay Ngược lại một chính sách tín dụng không đầy đủ, không thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động cho vay dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo ra kẻ hở cho người sử dụng vốn, gây rủi ro tín dụng
Ngoài ra, chính sách tín dụng linh hoạt cũng là một nhân tố thúc đẩy hoạt động cho vay phát triển, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt giữa các NHTM như hiện nay Cho vay đối với DN là khoản mục tín dụng có mức độ rủi ro cao do vậy mặc dù xác định KH DN là thị trường tiềm năng nhưng các NH vẫn cần xem xét lại một cách chặt chẽ các yêu cầu, điều kiện cho vay Nếu xây dựng được một chính sách tín dụng thực
sự linh hoạt và hợp lý thì NH có thể sẽ đạt được sự tăng trưởng cả về quy mô lẫn chất lượng trong hoạt động cho vay đối với DN Chính sách tín dụng của
NH được xây dựng dựa trên những nhân tố cơ bản sau: nhu cầu tín dụng, khả năng sinh lời và rủi ro tiềm năng của KH Bên cạnh đó, chính sách của NHNN, của chính phủ và qui mô, kết cấu, cũng như tính ổn định của các khoản tiền gửi, khả năng vay mượn của NH, qui mô vốn chủ sở hữu… cũng được cân nhắc kỹ khi xây dựng chính sách tín dụng
Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là một tập hợp những nội dung kỹ thuật hướng dẫn
về trình tự tổ chức thực hiện các nghiệp vụ cho vay của NH từ khi phát sinh đến khi kết thúc một khoản vay
Hiệu quả cho vay có được đảm bảo hay không phụ thuộc rất nhiều vào quy trình cho vay của NH, nếu các trình tự của quy trình hợp lý thì hoạt động cho vay sẽ được vận hành trôi chảy và nhanh chóng, mang lại lợi ích cho cả