Lý do chọn đề tài Cùng hoà nhịp với xu thế chung của thế giới cũng như chuyển biến tích cực của đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua đã có những bước khởi sắc đáng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Đỗ Thị Hòa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Những đóng góp khoa học của đề tài 4
6 Kết cấu đề tài 4
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ 8
1.1.1 Khái niệm thị trường ngoại tệ 8
1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 9
1.1.3 Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ 13
1.2 PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.2.1 Quan điểm phát triển KDNT của ngân hàng thương mại 16
1.2.2 Nội dung phát triển KDNT của ngân hàng thương mại 17
1.2.3 Tiêu chí đánh giá phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 18
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh ngoại tệ của NHTM 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH NHA TRANG 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Bộ máy quản lý 29
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KDNT TẠI VCB NHA TRANG 31
2.2.1 Đặc điểm của khách hàng, thị trường 31
2.2.2 Các giải pháp phát triển KDNT VCB Nha Trang đang thực hiện 32
2.2.3 Kết quả phát triển KDNT VCB Nha Trang đạt được 34
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển KDNT của VCB Nha Trang 54
2.2.5 Đánh giá chung về tình hình phát triển KDNT của VCB Nha Trang 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI TỆ, HẠN CHẾ RỦI RO TẠI VCB NHA TRANG 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA VIETCOMBANK NHA TRANG 66
3.1.1 Định hướng chung của cả hệ thống Vietcombank 66
3.1.2 Định hướng của Vietcombank Nha Trang 66
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KDNT TẠI VCB NHA TRANG 67
3.2.1 Đa dạng hóa các ngoại tệ kinh doanh và chủ động khai thác các nguồn ngoại tệ 67
3.2.2 Thúc đẩy các sản phẩm có liên quan tới hoạt động KDNT của ngân hàng 69
Trang 63.2.3 Giải pháp sử dụng sản phẩm phái sinh kỳ hạn trong kinh doanh
ngoại tệ 74
3.2.4 Tăng cường hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng 77
3.2.5 Các giải pháp khác 79
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KDNT CỦA NHTM 80
3.3.1 Đối với Nhà nước 80
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 83
KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 82.4
Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Khánh Hòa - Doanh số
thanh toán xuất khẩu - Doanh số mua ngoại tệ từ TCKT
của chi nhánh
38
2.5 Doanh số bán ngoại tệ của chi nhánh 42 2.6 Doanh số mua bán ngoại tệ từ 2010 – 2012 45 2.7 Thu nhập từ hoạt động KDNT từ 2010 - 2012 51
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank - CN Nha Trang 29
2.2 Doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh từ
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng hoà nhịp với xu thế chung của thế giới cũng như chuyển biến tích cực của đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua đã có những bước khởi sắc đáng kể , hệ thống ngân hàng được kết cấu lại đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng đổi mới và ngày càng hoàn thiện theo hướng ngân hàng đa năng, hiện đại hoá từng bước hội nhập vào cộng đồng tài chính khu vực và thế giới
Bên cạnh các nghiệp vụ kinh doanh truyền thống, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã triển khai nhiều nghiệp vụ mới trong đó không thể không kể tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ Đây được xem là một trong những mảng hoạt động kinh doanh lớn nhất của mô hình hiện đại
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động hết sức rủi ro và phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro, chịu tác động của nhiều nguồn luật khác nhau như: qui chế quản lý ngoại hối, pháp lệnh ngoại hối, luật phòng chống rửa tiền của nhà nước, các chính sách kinh tế trong nước, và chịu tác động trực tiếp của thị trường tiền tệ quốc tế,…Về bản chất kinh doanh ngoại hối tự nó chứa đựng rủi ro rất cao Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt như: rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỷ thuật, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro quốc gia,…thì kinh doanh ngoại hối còn chịu thêm một rủi ro đặc biệt đó là rủi ro tỉ giá Thị trường tài chính đang diễn biến khôn lường và sự biến động của tỉ giá thường không theo một chu
kỳ nhất định, vì vậy các ngân hàng sẽ gặp nhiều thách thức lớn nếu không có chiến lược kinh doanh thích hợp
Trong thực tế tại các ngân hàng nguồn cung đô la mỹ để bán cho khách hàng đang rất căng thẳng vì ngân hàng rất khó mua được ngoại tệ do tỉ giá
Trang 11niêm yết của ngân hàng luôn thấp hơn tỉ giá trên thị trường tự do Có thể nói cung -cầu ngoại tệ trên thị trường Việt Nam thường xuyên trong trạng thái mất cân đối do cung ngoại tệ giảm mà cầu ngoại tệ luôn cao
Một khi hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển đạt trình độ cao sẽ
thúc đẩy hoạt động kinh tế khác như hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu, đầu tư quốc tế trở nên linh hoạt hơn nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn vì vậy việc tìm ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh doanh ngoại tệ là rất cần thiết
Không nằm ngoài xu hướng đó ngân hàng TMCP Ngoại thương Nha Trang cũng đang nổ lực hết mình bắt kịp tiến trình hiện đại hóa, so với một số chi nhánh khác trong hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nha Trang là một chi nhánh mạnh về hoạt động kinh doanh ngoại tệ Tuy nhiên, vẫn còn có những vấn đề nổi lên cần phải xử lý tiếp như quan hệ mua bán giữa các loại ngoại tệ, giữa ngoại tệ và nội tệ, giữa huy động và sử dụng, Do đó đòi hỏi phải tìm kiếm các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Vì vậy trên cơ sở những kiến thức đã học kết hợp với tình hình thực tiễn thu được trong quá trình học tập và làm việc, em đã lựa chọn nghiên cứu
đề tài “Phát triển kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ ngân hàng thương mại từ đó phân tích và đánh giá thực trạng phát triển KDNT của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang
Trang 12- Dựa vào các mục tiêu nghiên cứu trên, đưa ra những đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần phát triển kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang
Để giải quyết những mục tiêu đặt ra, đề tài đưa ra một số câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
- Phát triển KDNT là gì?
- Nội dung và tiêu chí nào để đánh giá và phát triển hoạt động KDNT của ngân hàng thương mại?
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Nha Trang cần phải làm
gì để phát triển KDNT trong tương lai?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận về phát triển kinh doanh ngoại tệ, thực tiễn phát triển kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP ngoại thượng chi nhánh Nha Trang(không đề cập đến huy động vốn và tín dụng ngoại tệ)
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt lý luận: Luận văn tập trung tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý
luận về sự phát triển của kinh doanh ngoại tệ
Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động mua
bán giao ngay và phái sinh ngoại tệ của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập và xử lý trong thời gian
3 năm từ 2010-2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh để tổng hợp, thống kê, phân tích các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính, từ các
Trang 13cơ quan thống kê, tạp chí…; so sánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Từ đó đánh giá được tình hình phát triển KDNT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Nha Trang giai đoạn từ năm 2010 đến 2012
5 Những đóng góp khoa học của đề tài
Đề tài nghiên cứu này đã đem lại những đóng góp về mặt khoa học cũng như thực tiễn như sau:
- Về mặt khoa học: đề tài đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển KDNT và rút ra được các kinh nghiệm phát triển KDNT của các ngân hàng ở Việt Nam Phân tích các rủi ro, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển KDNT của ngân hàng thương mại
- Về mặt thực tiễn: đề tài đã đánh giá được thực trạng phát triển KDNT của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang Từ đó, đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển KDNT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Nha Trang trong thời gian tới
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NHA TRANG
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH NGOẠI TỆ, HẠN CHẾ RỦI RO TẠI VCB NHA TRANG
Trang 147 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu tìm hiểu đề tài “Phát triển kinh doanh
ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang” tôi đã đọc
một số đề tài luận văn đã công bố trước đó, xem xét, đánh giá những mặt đã đạt được và tồn tại của những công trình nghiên cứu đi trước để tiếp thu những mặt đạt được vào đề tài của mình, đồng thời với những mặt chưa đạt được tôi tiếp tục nghiên cứu, khai thác để đưa ra các đóng góp mới Các đề tài tôi đã tham khảo bao gồm:
- Luận văn cao học “ Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển
hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam”
của Trang Quốc Hưng năm 2011
Ưu điểm của đề tài: Đề tài này tác giả đã trình bày một cách đầy đủ
hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại, các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Từ đó đưa ra các giải pháp phát triển Kinh doanh ngoại tệ cho ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam
Nhược điểm: Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh ngoại tệ của ngân
hàng thương mại rất nhiều, tác giả mới chỉ ra được một số nhân tố và chưa phân tích kỹ nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh ngoại tệ
Luận văn cao học: “Giải pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
bằng các công cụ phái sinh tại Ngân hàng ngoại thương - chi nhánh TP.HCM” năm 2011 của tác giả Nguyễn Hoàng Long
Ưu điểm: Tác giả đã nêu rõ cơ sỡ lý thuyết về các sản phẩm phái sinh
trong kinh doanh ngoại tệ, các điều kiện áp dụng công cụ phái sinh trong kinh doanh ngoại tệ và đối với thị trường tài chính Việt Nam
Trang 15Nhược điểm: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu một mãng là công cụ
phái sinh trong kinh doanh ngoại tệ, cách viết vẫn còn chung chung, chưa cụ thể hóa việc áp dụng đối với các chi nhánh Ngân hàng
- Luận văn cao học: “ Một số giải pháp tăng cường hoạt động kinh
doanh ngoại tệ tại Ngân Hàng Công Thương Đống Đa” năm 2010 của tác giả Nguyễn thị Thúy Hằng
Ưu điểm: Khái quát cơ sở lý luận về kinh doanh ngoại tê, nêu lên được
sự cần thiết phải đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, nêu lên được thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Công thương Đống
Đa đồng thời đưa ra được một số giải pháp cụ thể áp dụng cho chi nhánh ngân
hàng này
Nhược điểm: Các điều kiện, nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp đưa ra
chỉ phù hợp với mô hình, điều kiện kinh doanh theo hướng kinh doanh của ngân hàng công thương
- Luận văn: “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của
ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam” năm 2011của tác giả Trần Quốc
Đạt
Ưu điểm: Đi sâu vào phân tích hiệu quả của hoạt động kinh doanh
ngoại tệ và đưa ra được một số biện pháp nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam”
Nhược điểm: Tác giả đã đề cập đến nhiều vấn đề cần nghiên cứu, tuy
nhiên tác giả chưa đi sâu vào từng vấn đề nghiên cứu cụ thể mà chỉ phân tích
Trang 16Nha Trang Vì vậy trên cơ sỡ các đề tài trên, kế thừa những ưu điểm và thành tựu đã đạt được, tôi mong muốn được đóng góp thêm những nghiên cứu mới trong việc phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại, đặc biệt
là áp dụng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang trong tương lai
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
1.1.1 Khái niệm thị trường ngoại tệ
a Khái niệm
Ngoại tệ là tiền của nước khác lưu thông trong một nước
Thị trường ngoại tệ là giao dịch mà hai bên mua bán một loại ngoại tệ theo tỉ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm giao dịch và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch tỉ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau
b Vai trò của kinh doanh ngoại tệ
Ngày nay, việc trao đổi hàng hoá ngày càng mở rộng vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia làm nảy sinh nhu cầu thanh toán giữa quốc gia này với quốc gia khác, giữa doanh nghiệp của một quốc gia này với doanh nghiệp của quốc gia khác trong quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế Kinh doanh ngoại
tệ càng thể hiện vai trò quan trọng không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với cả nền kinh tế
- Mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, việc kinh doanh ngoại tệ còn tạo cho các ngân hàng khả năng tận dụng sự chênh lệch về tỷ giá giữa các đồng tiền khác nhau
- Là công cụ phòng ngừa rủi ro tỉ giá khi ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kỳ hạn, tăng cường sức mạnh, khả năng cạnh tranh của ngân hàng
- Đóng vai trò quan trọng đối với các nghiệp vụ khác của ngân hàng: thanh toán xuất nhập khẩu, bảo lãnh, cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ
- Đa dạng hóa nghiệp vụ ngân hàng
Trang 181.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
a Nghiệp vụ ngoại tệ giao ngay(Spot)
Nghiệp vụ ngoại tệ gia ngay: là nghiệp vụ mua hay bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là sau hai ngày làm việc kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán (trừ ngày nghỉ theo quy định của từng quốc gia)
- Nghiệp vụ này diễn ra trên thị trường giao ngay và được thực hiện trên cơ sở tỷ giá giao ngay, tức là tỷ giá được xác định và có giá trị tại thời điểm giao dịch
Thị trường giao ngay bao gồm hai thị trường là thị trường bán buôn và thị trường bán lẻ Thị trường bán buôn có doanh số lớn hơn rất nhiều so với thị trường bán lẻ do đó thông thường người ta coi thị trường giao ngay là thị trường bán buôn Còn thị trường bán lẻ thì giao dịch thực hiện giữa ngân hàng với các khách hàng lẻ Tỷ giá được hiện trên thị trường bán buôn được gọi là
tỉ giá liên ngân hàng do các ngân hàng trực tiếp giao dịch với nhau và do mức cung cầu trên thị trường tạo ra
Đối với các giao dịch giao ngay, lãi và lỗ được xác định trên cơ sở tính giá trị luồng tiền ròng cuối ngày ứng với tỷ giá đóng cửa của ngày giao dịch đó
b Nghiệp vụ ngoại tệ kỳ hạn(Forward)
Nghiệp vụ giao dịch ngoại hối có kỳ hạn: là nghiệp vụ mua bán ngoại
tệ mà việc giao nhận sẽ được thực hiện sau một thời gian nhất định theo tỷ giá
có kỳ hạn Hay nói cách khác giao dịch kỳ hạn là giao dịch được thảo thuận ngày hôm nay nhưng việc thực hiện giao dịch là vào một ngày trong tương lai với mức tỷ giá đã thỏa thuận trước, thông thường ngày trong tương lai thường
là 30, 60, 90, 120 hay 180 ngày
Tỷ giá có kỳ hạn là tỷ giá áp dụng cho tương lai nhưng xác định trước ở thời điểm hiện tại Công thức để xác định tỷ giá kỳ hạn được xác định như sau:
Trang 19FR = SR + (-) FM
Trong đó: FR: forward rate - tỷ giá kỳ hạn
SR: spot rate – tỷ giá giao ngay
FM: forward point – điểm kỳ hạn
Dấu + khi dự đoán các yếu tố tác động làm cho FM > SR gọi là premium Dấu – khi dự đoán các yếu tố tác động làm cho FM < SR goi là discount Điểm kỳ hạn FM được tính toán dựa trên chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền theo công thức sau:
FM =
Tỷ giá giao ngay * số ngày kỳ hạn * chênh lệch lãi suất 2 đồng tiền
360 + số ngày kỳ hạn * lãi suất của đồng tiền đi vay
Ngoài ra FM còn được gọi là điểm SWAP
Như vậy căn cứ vào mức lãi suất của các đồng tiền ta sẽ biết được đồng tiền nào lên giá và đồng tiền nào giảm giá kỳ hạn
Sự kỳ vọng (Expectation): sự kỳ vọng với biến chuyển tương lai của
1 đồng tiền cũng làm thay đổi tỷ giá giữa 2 đồng tiền dù yếu tố này mang tính chủ quan
c Nghiệp vụ ngoại tệ tương lai (Future)
Nghiệp vụ ngoại hối tương lai: là nghiệp vụ tiến hành thỏa thuận mua
và bán một lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng
Trang 20có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai, được xác định bởi sở giao dịch hay giao dịch hơp đồng tương lai là việc hai ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với khách hàng thỏa thuận về việc mua bán ngoại tệ trong tương lai tại một mức tỷ giá cố định thỏa thuận ngày hôm nay
Đây thực chất là thị trường có kỳ hạn, có tính tiêu chuẩn hóa cao về ngoại tệ giao dịch, chủ yếu là các ngoại tệ mạnh, số lượng ngoại tệ giao dịch
và ngay chuyển giao ngoại tệ Điều bắt buộc giao dịch trong tương lai là các bên tham gia phải có khoản ký quỹ cho những người môi giới và phả trả phí giao dịch, khoản ký quỹ ban đầu thông thường là 4% giá trị hợp đồng
Giao dịch tương lai được thực hiện trên thị trường tập trung, các hợp đồng đều được tiêu chuẩn hóa và chỉ giới hạn trong một số ngày giá trị Trên
sở giao dịch có các nhà thanh toán bù trừ, họ hạch toán các khoản lỗ lãi của các bên mua, bán vào số tiền ký quỹ của các bên Để tránh rủi ro cho nhà thanh toán bù trừ khi giá tăng hoặc giảm qua mức Nhà thanh toán bù trừ sẽ yêu cầu nhà kinh doanh ký quỹ bổ sung trong trường hợp số dư trên tài khoản
ký quỹ giảm xuống một mức nào đó
d Nghiệp vụ ngoại tệ hoán đổi (Swap)
Nghiệp vụ hoán đổi: đây là nghiệp vụ ngoại hối phối hợp giữa hai nghiệp vụ ngoại hối giao ngay và ngoại hối có kỳ hạn để kiếm lãi, tức là việc thưc hiện mua bán ngoại tệ xảy ra đồng thời ở hai thời điểm khác nhau, bán một đồng nào đó ở thời điểm hiện tại và mua được lại đồng tiền đó vào một
hời điểm xác định trong tương lai và ngược lại
Một hợp đồng hoán đổi ngoại tệ có những đăc điểm sau:
Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được ký kết đồng thời tại ngày hôm nay và nếu không có thỏa thuận gì khác, thì việc mua một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá và bán
Trang 21ra một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá
Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền trong hợp đồng hoán đổi là giống nhau
Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và bán ra là khác nhau vì thế mà
có độ lệch về mặt thời gian với luồng tiền khiến cho ngân hàng phải chịu rủi
ro về lãi suất
Do đó: Tỷ giá hoán đổi = Điểm hoán đổi = Điểm kỳ hạn
Tỷ giá hoán đổi chính là điểm kỳ hạn nên có thể viết:
Tỷ giá hoán đổi = tỷ giá giao ngay – tỷ giá kỳ hạn
Giao dịch hoán đổi ngoại tệ không chỉ được ứng dụng trong KDNT để kiếm lời mà còn được ứng dụng rộng rãi trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá và tín
dụng quốc tế
e Nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ (Option)
Nghiệp vụ quyền chọn: là một loại giao dịch được thực hiện trên cơ sở hợp đồng quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo một giá quy định và việc thực hiện hợp đồng sẽ xảy ra trong tương lai
Giao dịch quyền chọn ngoại tệ được thực hiện thông qua việc ký kết các hợp đồng quyền chọn Một hợp đồng quyền chọn tiền tệ cho phép người mua hợp đồng có quyền mua hoặc bán một đồng tiền với một đồng tiền khác tại một mức tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước trong hợp đồng trong một khoảng thời gian xác định
Giống như bất cứ một hợp đồng kinh tế nào, bào giờ cũng có một bên mua và một bên bán nên sẽ có ngừơi bán hợp đồng và người mua hợp đồng
Vì hợp đồng này luôn có quyền chọn bán và quyền chọn mua nên sẽ có người bán hợp đồng chọn mua hoặc hợp đồng chọn bán và người mua hợp đồng chọn mua hoặc hợp đồng chọn bán
Có 2 loại quyền chọn cơ bản là quyền chọn kiểu Châu Âu và quyền
Trang 22chọn kiểu Mỹ Quyền chọn kiểu Châu Âu thì việc thực hiện quyền chỉ có thể khi hợp đồng đến hạn Còn quyền chọn kiểu Mỹ có thể thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào trong thời gian hợp đồng còn hiệu lức đến lúc đáo hạn
Các hợp đồng quyền chọn cũng thường được sử dụng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, vì cũng giống như các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi hay tương lai hợp đồng quyền chọn cho phép thực hiện việc mua bán tại mức giá đã thỏa thuận trước nên các bên tham gia có thể tránh được tổn thất do sự biến động của tỷ giá
Ngoài ra giao dịch quyền chọn cũng được sử dụng nhằm mục đích đầu
cơ Trong trường hợp này thì hợp đồng quyền chọn có ưu thế hơn so với các hợp đồng khác Vì người mua có quyền tiến hành giao dịch nếu thấy có lợi cho mình và không tiến hành giao dịch nếu thấy tỷ giá biến động bất lợi nếu thực hiện giao dịch
1.1.3 Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ
Trong kinh ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố có mối quan hệ thuận chiều, lợi nhuận càng cao thì khả năng gặp rủi ro càng lớn và ngược lại Kinh doanh ngoại tệ không nằm ngoài qui luật trên
Về bản chất, kinh doanh ngoại tệ tự nó chứa đựng rủi ro rất cao Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt như: rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro quốc gia,… thì kinh doanh ngoại tệ còn chịu thêm một rủi ro đặc biệt đó là rủi ro tỉ giá
a Rủi ro tỉ giá
Rủi ro tỉ giá là rủi ro do sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập hay chi trả do sự biến động của tỉ giá gây ra làm tổn thất cho ngân hàng Nó sẽ xuất hiện khi ngân hàng có trạng thái ngoại tệ nào đó thừa hoặc thiếu, khi ngoại tệ này lên giá thì trạng thái thừa sẽ có lợi, còn trạng thái ngoại
Trang 23tệ thiếu sẽ bất lợi và ngược lại Trong quá trình kinh doanh mua bán hàng ngày, trạng thái ngoại tệ luôn biến động nên ngân hàng luôn có khả năng gặp rủi ro do sự biến động của tỷ giá
Do tỉ giá biến động thường xuyên và vô lối, nên rủi ro tỉ giá được xem
là rủi ro thường trực, gắn liền và trở thành rủi ro đặt trưng của hoạt động KDNT của ngân hàng Rủi ro tỉ giá bao gồm:
- Xây dựng tỉ giá mua bán ngoại tệ hằng ngày không đúng theo quy định
- Niêm yết tỉ giá không đúng quy định
- Cập nhật tỷ giá giao dịch sai hoặc ko kịp thời vào hệ thống
- Xác định sai tỷ giá khi mua bán với khách hàng vãng lai
- Tỷ giá không phù hợp và không cập nhật với tình hình biến động của
tỷ giá trên thị trường
b Rủi ro tín dụng
- Rủi ro từ phía khách hàng: Đây là rủi ro mà khách hàng của ngân hàng cố tình hay vô tình rơi vào tình trạng bất khả kháng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ vào thời điểm phát sinh các nghĩa vụ đã cam kết, không hay không thể thực hiện trách nhiệm của họ do nguyên nhân khách quan
- Rủi ro từ môi trường pháp lý: hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắc Các rủi ro này chủ yếu là do thủ tục pháp lý và yếu tố chủ quan làm kéo dài thời gian thu hồi nợ và gây lỗ cho ngân hàng vì thời gian kéo dài, tài sản hư hao, vốn tồn đọng
c Rủi ro lãi suất
Rủi ro về lãi suất: So với rủi ro về tỷ giá, rủi ro về lãi suất ít có ý nghĩa hơn nhưng lãi suất tăng của một đồng tiền sẽ tác động đến tỷ giá hối đoái vì vậy so với rủi ro về tỷ giá thì rủi ro về lãi suất ít có ý nghĩa hơn nhưng với
Trang 24khối lượng kinh doanh lớn thì cũng tạo ra những thiệt hại đáng quan tâm
- Ảnh hưởng đến hoạt động KDNT của ngân hàng nhất là các ngân hàng vay đồng ngoại tệ để thanh toán trong xuất nhập khẩu
- Rủi ro lãi suất trong cho vay xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng phải cho vay với lãi suất thị trường trong khi huy động với mức lãi suất cao hơn Hơn nữa, lãi suất cho vay còn chịu áp lực cạnh tranh của các NHTM
để thu hút khách hàng
d Rủi ro trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa các bên
- Hợp đồng không đầy đủ, ko chặt chẽ hoặc không đúng với các quy định về quản lý ngoại hối , thanh toán và pháp luật
- Không thực hiện đúng các điều khoản cam kết
- Không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỉ giá với các hợp đồng kỳ hạn mua bán ngoại tệ
- Thu phí qua hợp đồng dịch vụ( hoa hồng, chi phí tiền mặt) làm tăng tỉ giá thực tế vượt trần quy định
e Rủi ro trong phái sinh ngoại tệ
- Rủi ro do khách hàng: xuất hiện trong trường hợp khách hàng không thể thực hiện hợ đồng do nguyên nhân khách quan
- Rủi ro do thị trường: là rủi ro do biến động lãi xuất, thị trường chứng khoán, tỉ giá hối đoái, trong đó tỉ giá hối đoái là rủi ro đặc thù nhất Thay đổi
tỉ giá sẽ làm ảnh hưởng tới doanh số, lợi nhuận của khách hàng cũng như ngân hàng
f.Các rủi ro khác
- Rủi ro trong hồ sơ mua bán ngoại tệ
- Rủi ro giao dịch giữa hội sở và chi nhánh
- Rủi ro khi hạch toán
- Rủi ro khi thực hiện hạn mức, giới hạn trong giao dịch
Trang 251.2 PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan điểm phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
Phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại là việc ngân
hàng thương mại mở rộng việc mua bán các loại ngoại tệ khác nhau nhằm
đảm bảo cân đối các nhu cầu về ngoại tệ ngân hàng và tìm cách thu lợi nhuận trực tiếp thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau trên cơ sở kiểm soát rủi ro và phục vụ chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Như vậy ngân hàng thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ để thu lợi cho ngân hàng và cũng là cung cấp một dịch vụ tài chính cho nền kinh tế khi ngân hàng đứng ra thu mua hay bán các loại ngoại tệ
Phát triển ở đây là sự tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng Phát triển kinh doanh ngoại tệ tức là doanh số và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh ngoại tệ mang lại cao hơn trước, đồng thời chất lượng của hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng được hoàn thiện hơn
Từ khái niệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên có thể rút ra một số đặc trưng của hoạt KDNT như sau:
- Thứ nhất, là hoạt động KDNT gắn chặt với các hoạt động thương mại quốc tế Bởi hoạt động kinh doanh ngoại tệ liên quan đến việc mua bán các ngoại tệ trên thị trường Mà các loại ngoại tệ được các doanh nghiệp chủ yếu giao dịch thông qua hoạt động thương mại quốc tế Ngoài ra trong một số trường hợp ngoại tệ được dùng làm phương tiện cất giữ giá trị hay đầu cơ Tuy nhiên, hoạt động này rất ít và nó chỉ chiếm một số lượng rất nhỏ trong các giao dịch ngoại tệ và được thực hiện chủ yếu bởi các cá nhân
- Thứ hai, là hoạt động KDNT gắn chặt với tỷ giá Tỷ giá phản ánh
Trang 26biến động của các loại ngoại tệ nên để thực hiện thành công hoạt động này cần theo sát các biến động tỷ giá trên thị trường ngoại tệ quốc tế
1.2.2 Nội dung phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
a Phát triển về qui mô
Kinh doanh ngoại tệ nhằm mở rộng quy mô họat động của ngân hàng
thông qua việc thúc đẩy và tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Rõ ràng rằng nếu một ngân hàng không có đủ trạng thái ngoại tệ cần thiết hay không huy động đủ lượng ngoại tệ cần thiết thì sẽ rất khó có thể giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thanh toán hay làm ngân hàng đại lý, ngân hàng chiết khấu trong phương thức tín dụng chứng từ
b Phát triển về thị phần
Đây là phần tiêu thụ sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó chiếm lĩnh trên
1 địa bàn Thị phần của các ngân hàng trên thị trường KDNT ngày càng tăng
nghĩa là đã có nhiều khách hàng sử dụng, thanh toán sản phẩm KDNT của ngân hàng ngày càng nhiều, doanh số thanh toán lớn hơn các ngân hàng khác…và như vậy hoạt động kinh doanh KDNT của ngân hàng đã có hiệu quả Với những hoạt động như vậy giúp ngân hàng mở rộng hoạt động đồng thời làm tăng vị thế cũng như uy tín của ngân hàng trên thị trường từ đó góp phần
mở rộng thị phần về KDNT của ngân hàng
c Phát triển chất lượng dịch vụ
Kinh doanh ngoại tệ góp phần đảm bảo trạng thái ngoại tệ để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, khả năng ngân hàng đáp ứng nhu cầu khách hàng càng cao thì chất lượng KDNT của ngân hàng càng tốt và ngược lại Ngân hàng muốn đáp ứng tốt kỳ vọng, yêu cầu của khách hàng, hay muốn nâng cao, duy trì chất lượng KDNT thì ngân hàng cần gia tăng sản phẩm, dịch
vụ tiện ích, quan tâm nâng cấp và cải thiện để làm sao phục vụ tốt nhất và làm
Trang 27hài lòng khách hàng của mình
d Tăng thu nhập
Kinh doanh ngoại tệ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, KDNT thông
qua việc mua bán để hưởng chênh lệch tỷ giá hay thông qua việc đầu cơ dựa trên những dự báo về biến động tỉ giá có thể đem lại những khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng
e Kiểm soát rủi ro
Đặc trưng về hoạt động kinh doanh của ngân hàng chứa đựng nhiều rủi
ro Kinh doanh ngoại tệ giúp ngân hàng phân tán chống rủi ro và tăng khả năng cạnh tranh Thực hiện việc KDNT là một cách thức đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm phân tán rủi ro cũng như đa dạng hóa dịch
vụ ngân hàng nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Hơn nữa ngân hàng cũng có thể xử lý một cách linh động hơn trước những biến động của đồng nội tệ
f Đa dạng hóa sản phẩm liên quan đến kinh doanh ngoại tệ
Đa dạng hóa sản phẩm KDNT nhằm phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng như các dịch vụ gia tăng, thu hút các khách hàng mới làm quen với các dịch vụ do ngân hàng cung cấp có liên quan đến KDNT đồng thời giữ chân được lượng khách hàng cũ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ góp phần tích cực vào việc đa dạng hoá các loại hình, hình thức kinh doanh của ngân hàng(phát triển các hình thức thanh toán quốc tế, bảo lãnh, nhận và chuyển tiền từ nước ngoài, cho vay ngoại tệ, và các hoạt động hình thức khác)
1.2.3 Tiêu chí đánh giá phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
a Tiêu chí về mặt qui mô
Để đánh giá qui mô KDNT thì căn cứ vào:
Trang 28- Tăng trưởng về doanh số: căn cứ vào doanh số tính cho từng nhóm
khách hàng như:
- Doanh số mua(bán) theo hình thức chuyển khoản(mua bán thông qua tài khoản khách hàng mở tại VCB Nha Trang)
- Doanh số mua(bán) bằng tiền mặt(nguồn ngoại tệ vãng lai)
- Doanh số mua(bán) với trung ương
- Doanh số mua(bán) với chi nhánh khác trong cùng hệ thống
Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa doanh số mua(bán) năm sau – năm trước
b Tiêu chí về thị phần
Tiêu chí này phản ánh thị phần KDNT mà ngân hàng chiếm lĩnh được trên thị trường so với tổng doanh thu từ hoạt động KDNT của cả địa bàn(vùng, miền, quốc gia,…), so với các đối thủ cạnh tranh khác trên địa
Trang 29bàn, và thị phần của chính bản thân ngân hàng năm sau so với năm trước
Chỉ tiêu tăng trưởng thị phần được tính như sau:
Tỉ trọng KDNT =
Tổng doanh thu từ KDNT của ngân hàng x 100%
Tổng doanh thu từ KDNT trên địa bàn
Và tốc độ tăng trưởng thị phần KDNT
Các chỉ tiêu phản ánh thị phần chiếm lĩnh hay sự phát triển của một số sản phẩm tiêu biểu như sau(các sản phẩm này ảnh hưởng trực tiếp đến việc mua bán ngoại tệ của chi nhánh)
Sản phẩm thanh toán XNK(doanh số mua bán ngoại tệ)
Thị phần TTXK =
Doanh số TTXK của ngân hàng x 100%
Tổng Doanh số TTXK trên địa bàn
Thị phần TTNK =
Doanh số TTNK của ngân hàng x 100%
Tổng Doanh số TTNK trên địa bàn
Sản phẩm kiều hối:(doanh số mua ngoại tệ)
Thị phần kiều hối =
Doanh số nhận K.hối của ngân hàng x 100%
Tổng doanh Doanh số nhận K.hối trên địa
Doanh số ct nước ngoài của ngân hàng x 100%
Tổng số ct nước ngoài trên địa bàn
Trang 30c Tiêu chí chất lượng dịch vụ
Đánh giá chất lượng KDNT dựa vào các yếu tố:
- Cơ sỡ vật chất kỹ thuật ngân hàng phục vụ cho hoạt động KDNT
- Khả năng thành thạo và hiểu biết của nhân viên ngân hàng trong nghiệp vụ KDNT
- Sự sẵn sàng và đáp ứng tốt, kịp thời và đúng lúc các yêu cầu của khách hàng trong mua bán ngoại tệ
- Tính trung thực và uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
- An toàn khi sử dụng sản phẩm của ngân hàng
- Cách phục vụ, khả năng giao tiếp và phong cách làm việc của nhân viên ngân hàng
d Tiêu chí thu nhập
Lợi nhuận là mục tiêu sống còn của bất kỳ dịch vụ kinh doanh nào nên một ngân hàng có hoạt động KDNT phát triển thì thu nhập từ hoạt động KDNT phải chiếm một tỷ lệ tương đối so với tổng thu nhập của hoạt động ngân hàng
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động KDNT cao hay thấp tùy thuộc vào ngân hàng chú trọng vào phát triển hoạt động KDNT hay không hoặc ngân hàng đang ở giai đoạn bắt đầu hay đã phát triển hoạt động KDNT từ rất lâu Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động KDNT của một ngân hàng tăng dần, và chiếm tỷ trọng lớn khiến ta thấy rằng ngân hàng đang hoạt động có lãi và ngược lại Việc kinh doanh ngoại tệ còn tạo cho các ngân hàng khả năng tận dụng sự chênh lệch về tỷ giá giữa các đồng tiền khác nhau
Thu nhập từ hoạt động KDNT được tính:
Thu nhập từ hoạt động KDNT = Thu lãi từ KDNT – Chi lỗ từ KDNT
Tỉ trọng TN từ KDNT =
Thu nhập từ hoạt động KDNT Tổng thu nhập ròng của ngân hàng
Trang 31Tốc độ tăng TN từ KDNT =
TN từ KDNT năm sau-TN từ KDNT năm trước
TN từ KDNT năm trước
e Tiêu chí kiểm soát rủi ro
Chỉ tiêu để đánh giá các rủi ro trong KDNT ngân hàng bao gồm:
- Số món rủi ro
- Tỉ lệ rủi ro
- Tỉ lệ thiệt hại của ngân hàng do rủi ro
Hoạt động KDNT là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Để phòng ngừa rủi ro thị trường các NHTM thường sử dụng các công cụ thị trường phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãi suất, hơp đồng quyền chọn để làm cân bằng trạng thái luồng tiền và cố định các mức tỷ giá và lãi suất giao dịch
Thông qua các nghiệp vụ mua bán trên thị trường hối đoái đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, tăng cường sức mạnh, phòng chống rủi ro, khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Trong nền kinh tế hiện nay, một trong những nguyên nhân chính gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự yếu kém của hệ thống ngân hàng Mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng - khách hàng - nền kinh tế, đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động trong mọi tình huống, dự báo, dự đoán được khả năng xảy ra và định lượng rủi ro Từ đó có biện pháp phòng ngừa hạn chế thấp nhất tác động của rủi ro Hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng
có chức năng cung cấp ngoại tệ trong giao dịch thương mại quốc tế cũng như giúp luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế, giao dịch tài chính quốc tế và cả cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thu xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu, các khoản đầu tư hay đi vay bằng ngoại tệ Như vậy nhu cầu về ngoại tệ cho doanh nghiệp cũng như sự phát triển nghiệp vụ kinh
Trang 32doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trong tiến trình hội nhập là rất lớn Vì vậy các biện pháp nhằm kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ là rất cần thiết
f Tiêu chí đa dạng hóa sản phẩm liên quan đến kinh doanh ngoại tệ
Các ngân hàng hiện giờ nói chung đều phát triển theo xu hướng trở thành các "bách hoá tài chính", nơi mà luôn sẵn sàng cung cấp bất cứ dịch vụ ngân hàng nào mà khách hàng có nhu cầu Một ngân hàng có số lượng các dịch vụ càng nhiều thì khả năng thu hút đa dạng nhóm khách hàng càng tăng dẫn đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng tăng Bởi thế, ta có thể đánh giá
sự phát triển về chiều rộng của hoạt động KDNT thông qua tính đa dạng của các loại hình dịch vụ cho từng nhóm khách hàng
Ngày nay hầu hết các ngân hàng đều tham gia vào hoạt động KDNT vì vậy ngân hàng nào đưa ra được nhiều loại sản phẩm mới là một ưu thế cạnh tranh nổi trội
Tính đa dạng hóa của hoạt động KDNT được đánh giá thông qua:
- Số lượng các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho từng nhóm khách hàng: cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào hoạt động thanh toán XNK
- Số lượng sản phẩm KDNT triển khai mới trong năm
- Tốc độ phát triển sản phẩm mới
- Sự đa dạng về các loại ngoại tệ mà ngân hàng đang cung cấp
Kinh doanh ngoại tệ còn là hình thức đa dạng hoá các nghiệp vụ của ngân hàng như: tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hang thương mại
a Các nhân tố chủ quan
- Mạng lưới và kênh phân phối
Trang 33Các NHTM cần xây dựng cho mình mạng lưới các kênh phân phối đầy
đủ gồm có: mạng lưới chi nhánh; hệ thống ATM/POS; mạng internet; phone banking; call center; các kênh quảng cáo như đài phát thanh, đài truyền hình, gửi thư trực tiếp tới khách hàng, hoặc liên kết với các đối tác chuyên nghiệp trong lĩnh vực truyền thông, marketing nhằm cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất tới khách hàng
Việc phát triển mạng lưới, kênh phân phối rộng khắp không chỉ nâng cao hình ảnh và vị thế của ngân hàng mà sẽ giúp ngân hàng thâm nhập và chiếm lĩnh các thị trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn
- Trình độ ứng dụng khoa học - công nghệ của ngân hàng
Công nghệ và ứng dụng công nghệ hiện đại là điểm mấu chốt, điểm
cơ bản có tính quyết định trong quá trình tồn tại, phát triển và cạnh tranh của mọi ngân hàng trong thời đại ngày nay Công nghệ thông tin được ứng dụng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng giúp cải thiện môi trường làm việc, tăng nhanh tốc độ xử lý giao dịch với độ an toàn cao hơn do giảm bớt sự can thiệp thủ công, vì vậy cải thiện được chất lượng dịch vụ Đây cũng là tiền đề quan trọng để các ngân hàng phát triển các sản phẩm, dịch
vụ hiện đại, có hàm lượng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Trang 34càng mở rộng Điều này lại tác động trở lại đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng chẳng hạn như ngân hàng nào càng có nhiều khách hàng có nhu cầu thanh toán và đầu tư quốc tế thì càng có điều kiện để phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ Chính do hoạt động trung gian với khách hàng mà ngân hàng tham gia mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ cho chính mình để cân bằng lại trạng thái ngoại tệ và sau đó tìm kiếm lợi nhuận khi trình độ kinh doanh của họ phát triển
- Tỷ giá hối đoái và lãi suất
Tỷ giá hối đoái và lãi suất là hai biến số rất quan trọng trong việc mua bán ngoại tệ Một khi có sự biến động sảy ra thì các ngân hàng buộc phải điều chỉnh các quyết định kinh doanh của mình
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ gắn liền với sự biến động của tỷ giá trên thị trường Các thành viên trên thị trường luôn theo dõi diễn biến của tỷ giá để
ra quyết định mua hay bán một loại ngoại tệ nào đó Dự báo tỷ giá quan trọng đối với ngân hàng Dự báo dài hạn và trung hạn là cơ sở cho chính sách và chiến lược Dự báo ngắn hạn là cơ sở cho các quyết định về hình thức
- Chính sách quản lí ngoại hối của nhà nước:
Chính sách quản lí ngoại hối của một quốc gia là những qui định thể lệ của nhà nước trong việc quản lí ngoại tệ, vàng bạc đá quí và các chứng từ có giá trị ghi bằng ngoại tệ trong vấn đề trao đổi, sử dụng mua bán trên thị trường nội địa và quan hệ thanh toán tín dụng với nước ngoài
Nội dung của chính sách ngoại hối là quản lí các nguồn vận động của ngoại hối từ nước ngoài vào trong nước và ngược lại, đồng thời chính sách quản lí ngoại hối cũng kiểm soát việc lưu thông và sử dụng ngoại hối trong phạm vi quốc gia tuỳ theo đặc điểm mục tiêu phát triển của nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia mà quốc gia đó quản lí kinh doanh ngoại hối theo các loại hình khác nhau
Trang 35Chính sách nhà nước độc quyền quản lí ngoại thương ngoại hối Chính sách thắt chặt quản lí ngoại thương ngoại hối
Chính sách nới lỏng quản lí ngoại thương ngoại hối
Chính sách tự do quản lí ngoại thương, ngoại hối
- Tình hình chính trị kinh tế xã hội
Một đất nước có tình hình chính trị kinh tế xã hội ổn định vững mạnh tạo được lòng tin với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, là nhân tố thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế cùng các hoat động tài chính tiền tệ
Trên cơ sở đó, đồng bản tệ của quốc gia này có giá trị và ổn định trên thị trường, giành được một tỷ giá hối đoái thuận lợi trao đổi kinh doanh ngoại
tệ với nước ngoài
Trái lại một đất nước có tình hình xã hội rối ren, có nhiều mâu thuẫn xung đột, nội chiến về đảng phái sắc tộc Sẽ tác động tích cực đến hoạt động kinh tế sản suất, thương mại quốc tế
Một quốc gia có hoạt động ngoại thương phát triển dẫn đến hoạt động thanh toán phát triển thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ sẽ thuận lợi và ngày càng mở rộng vì buôn bán với nước ngoài là bộ phận lớn tuyệt đối trong bộ phận cung và cầu ngoại tệ
Ngoài ra đầu tư nước ngoài vào trong nước hay đầu tư trong nước ra nước ngoài cũng là những loại hình của ngoại thương và chuyển dịch vốn làm phát sinh nhu cầu hay gia tăng ngoại tệ
Các chỉ số vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát tình trạng cán cân thanh toán được các nhà lãnh đạo ngân hàng, những người vạch ra chiến lược phát triển ngân hàng nói chung và chính sách phát triển kinh doanh ngoại tệ nói riêng rất quan tâm Các nhân viên kinh doanh ngoại tệ cũng theo dõi những chỉ số này để quyết định kinh doanh
Trang 36TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã khái quát một số lý luận cơ bản về phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân hang thương mại, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh ngoại tệ và các tiêu chí đánh giá việc phát triển kinh doanh ngoại tệ Qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung và chi nhánh Nha Trang nói riêng trong việc phát triển kinh doanh ngoại tệ
Các nội dung trình bày ở Chương 1 là cơ sở lý luận cần thiết để tác giả nghiên cứu các chương tiếp theo của luận văn
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
Với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng và một đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, đầy năng lực và nhiệt huyết, Vietcombank luôn giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Đặc biệt, Vietcombank luôn được biết đến như một ngân hàng đứng đầu về nguồn vốn và có uy tín nhất Việt Nam trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế khác
Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Nha Trang (Vietcombank- CN Nha Trang) có trụ sở chính đặt tại 17 Quang Trung – thành phố Nha Trang, là một trong những Ngân hàng đầu tiên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thành lập theo quết định số 175/NH-QĐ ngày 19/12/1984 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Vietcombank- chi nhánh Nha Trang chính thức đi vào hoạt động từ năm 1985
Hiện nay, Vietcombank Nha Trang là Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng
Trang 38TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang Hiện tại, chi nhánh
có 5 phòng giao dịch trực thuộc của chi nhánh bao gồm 4 phòng giao dịch đặt
trên địa bàn thành phố Nha Trang, 1 phòng giao dịch đặt tại Ninh Hòa
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Joint stock commercial bank for foreign trade of Viet Nam – Nha Trang Branch (Vietcombank Nha Trang)
Tên viết tắt: VCB Nha Trang
Trụ sở chính: 17 Quang Trung, Nha Trang, Khánh Hoà
SỐ 2
PHÒNG GIAO DỊCH
SỐ 3
PHÒNG GIAO DỊCH NTT
PHÒNG GIAO DỊCH NINH HÒA
PHÒNG
VI TÍNH
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN
SỰ
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ
PHÒNG KHÁCH HÀNG
PHÒNG QUẢN
LÝ NỢ
PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ
PHÒNG TỔNG HỢP
PHÒNG
THANH
TOÁN
THẺ
Trang 39Mô hình tổ chức hiện nay của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang là mô hình tổ chức hiện đại, việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm Tính đến thời điểm cuối năm 2012, ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang gồm có
09 phòng nghiệp vụ, 01 tổ tin học và 05 phòng giao dịch trực thuộc
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh củaVCB Nha Trang (2010- 2012)
Số dư
% tăng so với năm trước
Trả lãi tiền gửi, tiền vay 79,548 130,358 63.87 203,420 56.05
Chi về tài sản, quản lý, đào tạo 27,273 41,556 52.37 41,556 0
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của VCB Nha Trang)
Trang 40Qua bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận năm 2012 đạt xấp xỉ 113 tỷ đồng tăng 77,49% so với năm 2011 Trong đó, doanh thu từ lãi tiền gửi tiền vay năm 2012 đạt trên 272 tỷ đồng là nguồn thu chính của ngân hàng; ngoài ra doanh thu từ lãi tiền gửi tại trung ương trên 74 tỷ đồng, doanh thu từ dịch vụ ngân hàng 20 tỷ đồng và doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên 18
tỷ đồng
Qua đó, thể hiện được mức tăng trưởng tốt của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang, và khẳng định sự cố gắng không ngừng của ban lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KDNT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG
2.2.1 Đặc điểm của khách hàng, thị trường
Nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực Thị trường chứng khoán có nhiều tín hiệu phục hồi tốt, lạm phát, tỷ giá, lãi suất đã được kiểm soát tạo ra sự bình ổn cho nền kinh tế nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong đó có kinh doanh ngoại tệ Khánh hòa có nguồn lợi từ xuất khẩu lớn từ: xuất khẩu thủy sản, khoáng sản, đang xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, có sân bay quốc tế Cam Ranh, thành phố Nha Trang hàng năm thu hút hàng triệu khách du lịch quốc tế Đây chính là tiềm năng khai thác KDNT của chi nhánh
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó vẫn còn nhiều khó khăn mà Chi nhánh phải khắc phục vượt qua:
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã có 34 tổ chức tín dụng với tổng số điểm giao dịch là 148 điểm Thị trường Khánh Hòa không lớn nhưng
bị chia sẻ bởi quá nhiều Ngân hàng làm cho áp lực cạnh tranh hết sức gay gắt trong đó có lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ Các Ngân hàng TMCP có nhiều chính sách cạnh tranh khiến Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn trong việc giữ