1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP đầu tư & phát triển Việt Nam, CN Quảng Bình

99 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 523,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bảo lãnh ngân hàng, chúng ta có thể hiểu khái niệm bảo lãnh ngân hàng như sau: Bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp bảo đảm mang tính dự phòng, theo đó, định

Trang 1

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đặng Thị Mỹ Thủy

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM 6

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bảo lãnh NHTM 6

1.1.2 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng 8

1.1.3 Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh NHTM 9

1.1.4 Phân loại bảo lãnh ngân hàng 10

1.1.5 Chức năng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng 16

1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh 19

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM 21

1.2.1 Quan điểm phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM 21

1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM 22

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM 25

Trang 3

1.3.2 Nhân tố bên trong 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 32

2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV QUẢNG BÌNH 32

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Quảng Bình 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của BIDV Quảng Bình 34

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình 37

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV 40

QUẢNG BÌNH 40

2.2.1 Các quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tại BIDV Quảng Bình 40

2.2.2 Thực trạng tăng trưởng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình qua các năm 2010 - 2012 47

2.2.3 Đánh giá thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 74

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV QUẢNG BÌNH 74

3.1.1 Chiến lược kinh doanh tại BIDV Quảng Bình đến năm 2015 tầm nhìn 2020 74

3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình 75

Trang 4

với những sản phẩm phù hợp 76

3.2.2 Hoàn thiện chính sách về phí bảo lãnh tại Chi nhánh 77

3.2.3 Cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh 78

3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing và xây dựng củng cố thương hiệu82 3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn lực 84

3.2.6 Nâng cấp cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị và công nghệ ngân hàng 85

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86

3.3.1 Đối với chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước 86

3.3.2 Đối với ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 88

3.3.3 Đối với địa phương 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

Trang 5

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát

triển Việt Nam BIDV Quảng

Bình

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình

Trang 6

2.5 Thị phần theo số dư bảo lãnh cuối kỳ năm 2010 -

2.6 Tình hình thực hiện bảo lãnh theo loại hình bảo lãnh

Trang 7

Số hiệu

2.1 Biểu đồ 2.1: Doanh số bảo lãnh tại chi nhánh năm

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, cùng với việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), các ngân hàng quốc tế lớn đã từng bước mở các chi nhánh và văn phòng đại diện tại Việt Nam Các ngân hàng trên cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa dạng, tạo nên sức ép cạnh tranh rất lớn cho các ngân hàng trong nước Việc đa dạng hoá các hoạt động ngân hàng, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại là một yêu cầu bức thiết của các NHTM nói chung

Từ khi chuyển qua nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng hoạt động theo hai cấp: NHNN thực hiện quản lý nhà nước trên lĩnh vực kinh tế, NHTM thực hiện kinh doanh vốn tiền tệ với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận cao Trong thời gian vừa qua, sức cạnh tranh của các NHTM ngày càng gay gắt hơn, để thích ứng được điều đó, các NHTM phải phát triển, mở rộng các loại dịch vụ của mình trong đó có dịch vụ bảo lãnh

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung, chi nhánh Quảng Bình nói riêng là một trong bốn NHNN luôn có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế trên thị trường vốn và tiền tệ Thời gian qua, ngân hàng rất lưu ý đến dịch vụ bảo lãnh, tuy nhiên chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế hiện nay Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống toàn diện và cụ thể về lý luận cũng như thực tiễn đối với dịch vụ bảo lãnh, qua đó có biện pháp phát triển là một đòi hỏi bức xúc hiện nay của BIDV nói chung mà trực tiếp là

chi nhánh Quảng Bình Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ

bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ với mong muốn vận dụng

những kiến thức lý luận vào phân tích đánh giá thực trạng dịch vụ bảo lãnh qua đó dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh được hoàn thiện và phát triển tốt hơn

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình trong thời gian qua

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình, đáp ứng được đòi hỏi mới của ngành và phù hợp với điều kiện địa phương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp cụ thể bảo gồm các phương pháp suy luận logic như: phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng các phương pháp thống kê trong tổng hợp, phân tích dữ liệu và các phương pháp khác…

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

của luận văn được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại

Trang 10

Chương 2: Thực trạng về phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng đã tham khảo các nghiên cứu đi trước có nội dung liên quan, và sử dụng một số kết quả của các nghiên cứu này để làm nền tảng, minh chứng cho những nhận định được trình bày Cụ thể như sau:

Đề tài thứ 1: “Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đăk Lăk” năm 2012 của tác giả Nguyễn Hữu Thành

Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo được cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng, lịch sử phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng Phân tích cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng Trong phần thực trạng, đề tài có đưa ra một số tiêu chí đánh giá về mặt chỉ tiêu định tính và định lượng Trong phần những giải pháp đề tài nói rộng, rất nhiều giải pháp khác nhau để phát triển dịch vụ bảo lãnh Tuy nhiên, các giải pháp trên chưa cụ thể hóa qua các phương pháp thực hiện, nên chưa có tính thuyết phục

Đề tài thứ 2: “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” năm 2010 của tác giả Lê Thị Phương Thảo

Qua đề tài trên tác giả đã tìm hiểu về quy trình bảo lãnh tại NHNH & PTNN để đánh giá và so sánh với quy trình bảo lãnh tại BIDV Trong phần thực trạng nêu ra được những tồn tại hạn chế và những nguyên nhân về mặt nội bộ ngân hàng và nguyên nhân bên ngoài để tác giả nhận định các tồn tại

Trang 11

hiện nay của các ngân hàng nói chung và tồn tại của BIDV nói riêng Trong phần giải pháp, đề tài đã đề xuất rất nhiều giải pháp đa dạng, ứng dụng thực tiễn trong nội bộ ngân hàng và những kiến nghị với các ban ngành giúp cho dịch vụ bảo lãnh phát triển đồng bộ hơn Đây là cơ sở để tác giả học hỏi kinh nghiệm khi đề xuất giải pháp cho luận văn được hoàn thiện hơn

Đề tài thứ 3: “Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam” năm 2009 của tác giả Trần Hà Minh Thắng

Đây là đề tài rộng thực hiện nghiên cứu hoạt động bảo lãnh tại hệ thống NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) Qua đề tài này, tác giả đã nhìn nhận được hoạt động và quy mô bảo lãnh tại VCB Trong phần quan điểm phát triển dịch vụ bảo lãnh, tác giả có nêu những nội dung phát triển dịch vụ bảo lãnh, tuy nhiên chưa làm rõ được từng nội dung cụ thể mà chỉ nói chung chung về gia tăng thu nhập, tăng doanh số, kiểm soát rủi ro, đa dạng sản phẩm…mà chưa nêu được ý nghĩa, vai trò của từng nội dung Bên cạnh đó

đề tài đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống áp dụng chung cho VCB Đây là cơ sở để tác giả bổ sung thêm một số nội dung cho phần kiến nghị đối với hệ thống BIDV

Đề tài thứ 4: “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa” năm 2012 của tác giả Bùi Thị Quỳnh Hương

Nghiên cứu này đề cập đến những tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch

vụ bảo lãnh của ngân hàng Các kết quả này có ý nghĩa với luận văn bởi đã giúp cho tác giả kế thừa và phát triển các tiêu chí đánh giá về phát triển dịch

vụ bảo lãnh, có cái nhìn tổng quan, rõ ràng và có khoa học

Xuất phát từ các nhận định về những tồn tại, hạn chế trong phát triển dịch vụ, đề tài đã nêu các giải pháp để khắc phục nhằm hoàn thiện và phát triển các dịch vụ bảo lãnh tại BIDV

Trang 12

Đề tài thứ 5: “Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội” năm 2011 của tác giả Phạm Hồng Ân

Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo được một số nội dung trong phát triển dịch vụ bảo lãnh như: củng cố và hoàn thiện hơn cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo lãnh Tìm hiểu các bước thực hiện bảo lãnh và phương thức cấp bảo lãnh ngân hàng Các giải pháp phát triển bảo lãnh ngân hàng chủ yếu dựa trên nâng cao trình độ nhân viên ngân hàng và cải thiện nghiệp

vụ bảo lãnh ngân hàng Tuy nhiên, chưa đi sâu phân tích sự phát triển dịch

vụ bảo lãnh trên từng loại bảo lãnh để đề ra những chính sách thích hợp cho

sự phát triển của từng loại bảo lãnh và từng thời gian Trên cơ sở đó tác giả

đã hệ thống được dịch vụ bảo lãnh ngân hàng cho luận văn của mình đồng thời phát triển thêm sự phân tích, đánh giá cụ thể của từng loại sản phẩm trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng từ đó có những giải pháp cụ thể cho việc phát triển dịch vụ bảo lãnh của từng loại sản phẩm trong từng thời gian khác nhau phù hợp với tình hình hiện tại của BIDV Quảng Bình

Dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của những đề tài và trên cơ sở tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu, sách tham khảo biên soạn gần nhất về nghiệp

vụ bảo lãnh, cùng với các nghị định ban hành về bảo lãnh của NHNN, tác giả đã chọn lọc và sử dụng để hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu của mình

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bảo lãnh NHTM

Bảo lãnh ngân hàng chỉ mới ra đời và phát triển vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX Đến cuối những năm 70, ở các nước bảo lãnh do các ngân hàng thực hiện đã tương đối phát triển, đến nay, bảo lãnh ngân hàng đã ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việc thúc đẩy các quan hệ trao đổi trong các lĩnh vực tài chính, thương mại, góp phần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sự ra đời của bảo lãnh ngân hàng chịu sự tác động của ba nhân tố:

Thứ nhất, sự phát sinh nhu cầu bảo lãnh: sự phát triển của nền kinh tế

mà trực tiếp là sự phát triển của thương mại và tín dụng đã làm xuất hiện những nhu cầu mới

Về thương mại: khi nền kinh tế phát triển, thương mại phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt là xu hướng hội nhập, tham gia vào phân công lao động khu vực và thế giới Sự phát triển của thương mại làm tăng số lượng, giá trị và tốc độ các giao dịch của doanh nghiệp dẫn đến phạm vi các giao dịch vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia

Về tín dụng: cùng với sự phát triển nền kinh tế, tín dụng không chỉ gói gọn trong phạm vi quốc gia, mà nó diễn ra giữa các nước, các khu vực trên thế giới

Sự phát triển của thương mại và tín dụng dẫn đến sự thiếu hụt thông tin, do đó nảy sinh sự thiếu tín nhiệm bạn hàng Quá trình kinh doanh diễn

ra với tốc độ cao, do vậy trong cùng một lúc doanh nghiệp phải giao dịch với nhiều bạn hàng khác nhau mà họ lại thiếu thông tin về đối tác cũng như

Trang 14

đối thủ cạnh tranh Điều này, có thể dẫn tới những rủi ro về đạo đức do bạn hàng không thực hiện các hợp đồng đã ký kết Mâu thuẫn nảy sinh, đó là sự thiếu hiểu biết lẫn nhau làm cho các đối tác không có đủ tín nhiệm cần thiết

để ký kết các hợp đồng thương mại

Mặt khác, sự phát triển của thương mại và tín dụng còn làm tăng các rủi ro trong kinh doanh Khi cạnh tranh bị đẩy tới mức độ gay gắt, các doanh nghiệp đều phải tận dụng mọi cơ hội để vượt lên đối thủ cạnh tranh, cùng với đó là sự tăng lên của rủi ro trong kinh doanh, vì vậy mọi doanh nghiệp luôn tìm cách để giảm thiểu rủi ro Như vậy, cần phải có công cụ ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh, khắc phục tình trạng thiếu hụt thông tin để các đối tác yên tâm thực hiện các giao dịch Các rủi ro do không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết là cơ sở ra đời của công cụ mới – bảo lãnh

Thứ hai, khả năng cung cấp: nhu cầu bảo lãnh nảy sinh đòi hỏi có bên thứ ba đứng ra làm trung gian bảo đảm để các bên yên tâm thực hiện hợp đồng NHTM là một trung gian tài chính có khả năng bảo đảm về tài chính,

có uy tín trong kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ trung gian tài chính cho nền kinh tế, có khả năng nắm bắt, thu thập thông tin do có mạng lưới khách hàng và mạng lưới chi nhánh trải rộng ở nhiều địa phương,

ở nhiều quốc gia Với đặc điểm này, NHTM hoàn toàn có khả năng cung ứng dịch vụ bảo lãnh thỏa mãn nhu cầu của nền kinh tế

Thứ ba, về pháp luật: bảo lãnh luôn có những quy định về luật pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ này Ở các nước trên thế giới như Anh, Mỹ, Đức, đều quy định những văn bản luật cụ thể cho nghiệp vụ bảo lãnh như: Luật bảo lãnh của Anh, luật thống nhất thương mại của Mỹ Tại Việt Nam, theo quyết định 192/NH-QĐ NHNN ngày 17/09/1992 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài thì nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đi vào hoạt động Để hoàn

Trang 15

thiện tính chất pháp lý và nội dung nghiệp vụ các quyết định thay thế lần lượt ra đời gồm:

- Quyết định 196/NH14-NHNN ngày 16/09/1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

- Quyết định 26/NH- QĐ NHNN ngày 26/06/12006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

- Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng

Như vậy, sự ra đời và tồn tại của bảo lãnh ngân hàng là một tất yếu khách quan

1.1.2 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng

Hiện nay, thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng chưa được định nghĩa một cách thống nhất trong luật pháp cũng như thông lệ quốc tế Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bảo lãnh ngân hàng, chúng ta có thể hiểu khái niệm bảo lãnh ngân hàng như sau:

Bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp bảo đảm mang tính dự phòng, theo đó, định chế tài chính phát hành (the Guarantor) cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên nhận bảo lãnh (the Beneficiary) thay cho khách hàng (the Principal) khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết

Tại Việt Nam, theo Điều 4, Chương I, Luật các TCTD năm 2010 số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, khái niệm: “ BLNH là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận”

Trang 16

Theo thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng thì khái niệm bảo lãnh được xác định:

“Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận”

1.1.3 Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh NHTM

Quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh: đây là mối quan hệ làm phát sinh nhu cầu bảo lãnh, được hình thành trên cơ sở hợp đồng, theo đó bên được bảo lãnh có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện cam kết với bên nhận bảo lãnh

Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh: bên bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Quan hệ này thể hiện qua cam kết bảo lãnh Cam kết bảo lãnh là văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh theo một trong các hình thức sau:

- Thư bảo lãnh là văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh vệc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

- Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh hoặc giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện

Trang 17

không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

- Hình thức cam kết khác do các bên thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật

Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh: dựa trên mối quan

hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phát hành cam kết bảo lãnh theo yêu cầu của bên được bảo lãnh Mối quan hệ này thể hiện thông qua hợp đồng cấp bảo lãnh

1.1.4 Phân loại bảo lãnh ngân hàng

a) Phân loại theo mục đích bảo lãnh

Theo điều 3, thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh

có các loại sau:

- Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khác hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện trả thay

- Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

Trang 18

- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín dụng thực hiện thay

- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo lãnh bảo hành): là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã

ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

- Bảo lãnh đối ứng: là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh

- Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh

- Xác nhận bảo lãnh: là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng

- Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế

b) Phân loại theo phương thức thanh toán

- Bảo lãnh có điều kiện: khi thực hiện thanh toán, bên nhận bảo lãnh phải trình đủ các chứng từ có xác nhận của một bên thứ ba nào đó độc lập,

Trang 19

có đủ điều kiện và khả năng chuyên môn Bên nhận bảo lãnh cũng phải xuất trình các bằng chứng chứng minh các hành vi vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh và lập tờ trình chứng minh các thiệt hại mà bên nhận bảo lãnh phải gánh chịu vì sự vi phạm đó của bên được bảo lãnh

Đối với loại hình bảo lãnh này, quyền lợi của bên được bảo lãnh được bảo vệ, nhưng ngược lại, quyền lợi của bên thụ hưởng lại giảm đi tương đối, các yêu cầu của bên thụ hưởng về việc thanh toán nếu xảy ra rủi ro trong bảo lãnh phải có một cơ sở vững chắc về chứng từ và văn bản pháp lý Ngoài ra, một loại hình bảo lãnh khác mà phải yêu cầu có điều kiện khi thực hiện thanh toán đó là sự can thiệp của các Trọng tài kinh tế hay cơ quan pháp luật (Toà án) Khi thực hiện thanh toán, ngân hàng bảo lãnh yêu cầu bên thụ hưởng phải cung cấp cho ngân hàng một phán quyết của Trọng tài kinh tế hoặc của toà án, để khẳng định việc vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh và trách nhiệm phải bồi hoàn cho người thụ hưởng Loại bảo lãnh này ít được sử dụng trên thực tế vì tính chậm trễ của nó

- Bảo lãnh vô điều kiện: khi phát hiện hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh chỉ phải làm một văn bản yêu cầu ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ và một tờ trình chứng minh việc vi phạm của bên được bảo lãnh mà không cần bên được bảo lãnh xác nhận hoặc một bên thứ

ba nào khác Ngoài ra, bên nhận bảo lãnh cũng không phải đưa ra một bằng chứng nào chứng minh về thiệt hại của mình

Bảo lãnh theo phương thức này mang lại thuận lợi cho bên thụ hưởng, đồng thời tạo ra nhiều thuận lợi cho ngân hàng bảo lãnh trong việc kiểm tra chứng từ Nhưng mặt khác, loại hình bảo lãnh này lại tạo ra một áp lực cho bên được bảo lãnh đốc thúc họ hoàn tất nghĩa vụ hợp đồng của mình, do đó khiến cho các bên có một sự đảm bảo về quyền lợi tương đối an toàn, khuyến khích các bên ký kết hợp đồng giao dịch

Trang 20

c) Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh

- Bảo lãnh trực tiếp: là một hình thức bảo lãnh mà trong đó, ngân hàng

phát hành bảo lãnh chịu trách nhiệm trực tiếp cho bên được bảo lãnh, người được bảo lãnh chịu trách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh

Để thoả thuận với người nhận bảo lãnh, người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành thư bảo lãnh với những điều kiện và những điều khoản đã thoả thuận của thư bảo lãnh Khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì sau đó người được bảo lãnh phải có nghĩa vụ bồi hoàn lại cho ngân hàng số tiền ngân hàng đã trả thay Mối quan hệ giữa người được bảo lãnh và ngân hàng được coi là sự uỷ nhiệm Khi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng phải thực hiện và người được bảo lãnh phải có trách nhiệm bồi hoàn cho ngân hàng Trường hợp người nhận bảo lãnh là người nước ngoài có thể có thêm ngân hàng ở cùng quốc gia với người nhận bảo lãnh trong vai trò ngân hàng thông báo

Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp

(1) Người nhận bảo lãnh và người được bảo lãnh thỏa thuận hợp đồng kinh tế

Ngân hàng phát hành

lãnh (1)

(2) (3)

Trang 21

(2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh

(3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh

- Bảo lãnh gián tiếp: là bảo lãnh mà trong đó ngân hàng bảo lãnh đã phát hàng bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối ứng Người được bảo lãnh không bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh (ngân hàng thứ hai) mà chính ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (ngân hàng thứ nhất) thực hiện việc bồi hoàn Sau đó người được bảo lãnh thực hiện việc bồi hoàn cho ngân hàng thứ nhất khoản tiền ngân hàng thứ nhất đã trả cho ngân hàng thứ hai

Trong nghiệp vụ bảo lãnh gián tiếp, người nhận bảo lãnh hoàn toàn không có quyền yêu cầu ngân hàng trung gian thanh toán bảo lãnh Giữa ngân hàng trung gian và người nhận bảo lãnh, hoàn toàn không có quan hệ

gì hay nói cách khác ngân hàng trung gian không có nghĩa vụ thanh toán cho người nhận bảo lãnh Như vậy, bảo lãnh gián tiếp cung cấp sự bảo đảm chắc chắn hơn so với bảo lãnh trực tiếp cho người nhận bảo lãnh về việc nhận bồi hoàn khi người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng, bởi vì ngân hàng phát hành cho bảo lãnh thường là ngân hàng tại nước người nhận bảo lãnh hoặc

(1)

(2) (3)

(4)

Trang 22

(1) Người nhận bảo lãnh và người được bảo lãnh thỏa thuận hợp đồng kinh tế

(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thứ nhất) phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng phát hành (ngân hàng thứ hai)

(3) Ngân hàng thứ nhất phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng thứ hai

(4) Ngân hàng thứ hai phát hành bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh

- Đồng bảo lãnh: Trong những thương vụ, khả năng rủi ro cao hay vì những quy định hạn chế và việc phân tán rủi ro của chính phủ đối với việc bảo lãnh một món lớn mà ngân hàng không thể một mình đứng ra bảo lãnh được Chính vì vậy, giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có hình thức đồng bảo lãnh

Đồng bảo lãnh là loại bảo lãnh do nhiều ngân hàng cùng đứng ra bảo lãnh phát hành Trong đó một ngân hàng sẽ được chọn ra làm ngân hàng phát hành bảo lãnh chính thức, các ngân hàng thành viên sẽ cam kết theo từng thành phần đóng góp của mình bằng các bảo lãnh đối ứng

Sơ đồ đồng bảo lãnh:

Ngân hàng đầu mối

(2) (4)

(3) (3)

Trang 23

(1) Người nhận bảo lãnh và người được bảo lãnh thỏa thuận nội dung của hợp đồng

(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng đầu mối phát hành thư bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh

(3) Ngân hàng đầu mối yêu cầu các ngân hàng đồng bảo lãnh cùng phát hành bảo lãnh

(4) Ngân hàng đầu mối phát hành bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh

1.1.5 Chức năng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng

a) Chức năng của bảo lãnh

- Chức năng là công cụ bảo đảm: mục đích của bảo lãnh ngân hàng là phải bồi hoàn tài chính cho người nhận bảo lãnh những thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh gây ra Do đó bảo lãnh mang chức năng bảo đảm hơn là thanh toán Điều này được thể hiện rất rõ trong bảo lãnh

dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh bảo đảm chất lượng công trình…Do vậy bảo lãnh được dùng cho mục đích an toàn cho người thụ hưởng khi có sự vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh Đây chính là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng

- Chức năng là một công cụ tài trợ: ngân hàng phát hành bảo lãnh như một công cụ tài trợ giúp cho nhà thầu tham gia thay vì mang tiền đến đặt cọc thì chỉ cần bảo lãnh của ngân hàng Trong nhiều trường hợp khác, thông qua bảo lãnh ngân hàng, bên được bảo lãnh không phải xuất quỹ, được thu hồi vốn nhanh chóng, được vay nợ hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, tiền nộp thuế, …Vì vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn, nhưng với việc phát hành bảo lãnh, ngân hàng bảo lãnh đã giúp cho khách hàng được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như khi thực hiện cho vay

- Chức năng là công cụ để đôn đốc thực hiện nghĩa vụ: riêng đối với bảo lãnh thì việc thanh toán được thực hiện dựa trên sự vi phạm hợp đồng

Trang 24

của bên được bảo lãnh Trong suốt thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, người nhận bảo lãnh luôn có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán bảo lãnh nếu như người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng Do đó, ngân hàng luôn phải theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện hợp đồng của bên được bảo lãnh Mặt khác trong trường hợp ngân hàng bảo lãnh phải thanh toán tiền bồi hoàn cho bên nhận bảo lãnh thì bên được bảo lãnh cũng

sẽ phải có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả khoản bồi hoàn đó cho ngân hàng bảo lãnh Vì về thực chất bảo lãnh là lấy tiền vi phạm trả cho người hưởng lợi và người được bảo lãnh luôn bị một áp lực cho việc bồi hoàn số tiền bảo lãnh

- Chức năng đánh giá năng lực người được bảo lãnh: trong giao dịch khi người bán yêu cầu đối tác phải có bảo lãnh của ngân hàng thì mới ký kết hợp đồng do nhiều nguyên nhân như: chưa có tín nhiệm giữa các bên, chưa hiểu về nhau do quá xa cách về địa lý Nếu đối tác không có được bảo lãnh của ngân hàng và họ đưa ra các lý do để từ chối điều kiện phải có bảo lãnh thì người bán có thể đánh giá được ngay rằng đối tác của mình là người không đủ tin cậy để thực hiện giao dịch Trong trường hợp đó người bán sẽ chấm dứt hợp đồng với đối tác vì họ hiểu khi ngân hàng không đồng ý bảo lãnh cho đối tác của họ, tức là đối tác là người không có đủ uy tín và năng lực để thực hiện hợp đồng

b) Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh

- Với bên nhận bảo lãnh: bảo lãnh ngân hàng giúp họ thực hiện tốt, yên tâm hơn khi ký kết và thực hiện hợp đồng mà không tốn nhiều thời gian và chi phí Mặt khác bảo lãnh ngân hàng còn giúp cho họ chọn được bạn hàng tốt nhất và giảm rủi ro trong kinh doanh Hơn nữa khi có rủi ro xảy ra, bên nhận bảo lãnh vẫn được đảm bảo bù đắp mọi thiệt hại do đối tác vi phạm

Trang 25

hợp đồng một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất để tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình

- Với bên được bảo lãnh: bảo lãnh ngân hàng giúp họ có thể ký kết và thực hiện hợp đồng ngay cả khi chưa đủ uy tín và lòng tin đối với bên đối tác Bảo lãnh cũng giúp bên được bảo lãnh có thể chiếm dụng vốn hợp lý từ người bán, được vay vốn, được ứng tiền trước…

Với chức năng đôn đốc thực hiện nghĩa vụ thì bảo lãnh thúc đẩy họ làm

ăn nghiêm túc hơn, có trách nhiệm hơn và thực hiện hợp đồng đúng quy định hơn Mặt khác khi được ngân hàng bảo lãnh thì bên được bảo lãnh phải chịu một khoản phí bảo lãnh, do đó đòi hỏi họ phải có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn một cách tối đa từ đó sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động chung và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Đối với ngân hàng bảo lãnh

- Bảo lãnh là một trong các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh

tế, đồng thời bảo lãnh cũng đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh, thực tế cho thấy đây cũng là một khoản không nhỏ đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng, và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng phí dịch vụ thu được của các ngân hàng hiện nay

- Cung cấp dịch vụ bảo lãnh giúp ngân hàng làm tốt hơn chính sách khách hàng, vừa giúp ngân hàng gắn bó với khách hàng truyền thống, vừa thu hút và có thêm những khách hàng mới Sự ra đời của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã giúp hoàn thiện khả năng đáp ứng những nhu cầu của khách hàng, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh và các dịch vụ ngân hàng cũng như gia tăng nguồn vốn thông qua việc mở rộng các quan hệ thanh toán, các tài khoản giao dịch Ngoài ra, dịch vụ bảo lãnh giúp nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngân hàng trên thị trường, đặc biệt là với thị trường quốc

tế, vì thông qua bảo lãnh, ngân hàng tạo được thế mạnh, uy tín giúp tăng

Trang 26

thêm khách hàng và lợi nhuận

Đối với nền kinh tế

- Bảo lãnh ngân hàng có vai trò như chất xúc tác đối với các hợp đồng kinh tế, nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể yên tâm ký kết và có trách nhiệm với hợp đồng mình đã ký kết Vì bảo lãnh ngân hàng đem lại lợi ích cho tất

cả các bên tham gia và là một công cụ thúc đẩy trao đổi buôn bán giữa các bên nên có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế

- Bảo lãnh ngân hàng còn có vai trò rất quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể kinh tế Các đơn vị kinh tế có thể dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm những nguồn vốn rẻ ở cả trong và ngoài nước khi có được sự bảo lãnh của ngân hàng

- Bảo lãnh ngân hàng cũng là một trong những giải pháp phòng chống rủi ro có hiệu quả và được sử dụng phổ biến trong các hoạt động tín dụng, xây dựng và thương mại Do đó bảo lãnh ngân hàng giúp nền kinh tế có điều kiện phát triển một cách ổn định và an toàn hơn

Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển, đã chứng minh sự cần thiết cũng như vai trò và tác dụng hữu hiệu của nó không chỉ đối với từng doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế của một nước và

kinh tế thế giới

1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh

Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng bảo lãnh

- Quyền của TCTD bảo lãnh: trong hợp đồng dịch vụ bảo lãnh ký kết với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh, do TCTD có tư cách là bên cung ứng dịch vụ bảo lãnh nên có các quyền và nghĩa vụ sau:

+ Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến khả năng tài chính và các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có)

Trang 27

+ Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc của bên bảo lãnh đối ứng

+ Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho khách hàng

+ Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh (nếu cần)

+ Quyền yêu cầu khách hàng thanh toán phí bảo lãnh theo thoả thuận + Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay

+ Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận và quy định của pháp luật

+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết

+ Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản

- Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:

+ Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh

+ Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh

Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Trang 28

+ Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình nếu được các bên

có liên quan chấp thuận bằng văn bản

+ Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM

1.2.1 Quan điểm phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM

Trong thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế, rủi ro là yếu tố tiềm

ẩn và có thể xuất hiện trong các thương vụ dưới nhiều dạng khác nhau (rủi

ro thanh toán, rủi ro không thực hiện hợp đồng, rủi ro tín dụng…) Như vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế và khắc phục rủi ro và bảo lãnh ngân hàng ra đời Sự phát triển các loại hình bảo lãnh ngân hàng thực sự đã trở thành công cụ bảo đảm hiệu quả và được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới Không chỉ có vậy, ngày nay bảo lãnh ngân hàng còn là nghiệp vụ ngân hàng hiện đại góp phần đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng và tăng thêm thu nhập cho ngân hàng qua phí bảo lãnh Với những lý do trên, phát triển dịch vụ bảo lãnh là cần thiết và mang lại hiệu quả cao cho các ngân hàng thương mại

Trang 29

Phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM được hiểu là các hoạt động nhằm làm cho dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng lớn mạnh thể hiện qua sự gia tăng của doanh số bảo lãnh, số dư bảo lãnh, doanh thu phí từ dịch vụ bảo lãnh, tăng trưởng số lượng khách hàng bảo lãnh, số món bảo lãnh, mở rộng thị trường, phát triển thị phần dịch vụ bảo lãnh hằng năm của ngân hàng trên thị trường mục tiêu, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh trên cơ sở gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng, đa dạng sản phẩm bảo lãnh, hợp lý cơ cấu dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường và đặc điểm nội tại của ngân hàng và kiểm soát rủi ro dịch vụ bảo lãnh đảm bảo sự tăng trưởng an toàn và hiệu quả

1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM

Để thực hiện việc phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng có hiệu quả đòi hỏi ngân hàng phải có những phương án, định hướng cụ thể, mỗi ngân hàng

có những phương án, chính sách khác nhau nhưng nhìn chung các ngân hàng đều thực hiện các nội dung sau:

- Tăng trưởng quy mô dịch vụ bảo lãnh là tăng trưởng về doanh số bảo lãnh, số dư bảo lãnh, tăng trưởng số lượng khách hàng bảo lãnh, số món bảo lãnh

+ Tăng trưởng doanh số bảo lãnh

Doanh số bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lănh phát sinh trong kỳ Doanh số bảo lănh năm sau cao hơn năm trước (nếu kỳ là năm) thể hiện qui

mô dịch vụ bảo lănh tăng lên

+ Tăng trưởng số dư bảo lãnh

Số dư bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh của ngân hàng tại một thời điểm nhất định Chỉ tiêu số dư bảo lãnh giúp cho lãnh đạo ngân hàng nắm bắt được thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng để từ đó có những định hướng cụ thể cho năm tiếp theo

Trang 30

+ Tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh: là gia tăng số lượng khách hàng bảo lãnh tại ngân hàng so với thời kỳ so sánh bao gồm số lượng khách hàng cũ và tăng thêm số lượng khách hàng mới

+ Tăng trưởng số món bảo lãnh là sự gia tăng số món bảo lãnh trong một thời kỳ so với thời kỳ so sánh, thường một thời kỳ tính bằng năm Số món bảo lãnh càng cao cho thấy ngân hàng ngày càng đáp ứng đầy đủ, kịp thời đối với nhu cầu khách hàng, chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng tốt hơn, dịch vụ bảo lãnh không ngừng phát triển

- Tăng trưởng thu nhập dịch vụ bảo lãnh: thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh

là doanh thu phí từ dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng trong một thời kỳ Doanh thu của dịch vụ bảo lãnh là một trong các tiêu chí quan trọng trong doanh thu hoạt động dịch vụ ngoài lãi vay của ngân hàng Nguồn thu này đến từ phí mà bên được bảo lãnh phải trả cho NHTM khi sử dụng dịch vụ này

- Tăng trưởng thị phần dịch vụ bảo lãnh: thị phần dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng là tỷ lệ quy mô cung ứng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng so với tổng quy mô cung ứng dịch vụ bảo lãnh của tất cả các tổ chức tín dụng trên thị trường mục tiêu Thị phần bảo lãnh càng cao chứng tỏ tiềm năng tài chính và uy tín của ngân hàng trên thị trường càng tốt, khả năng cạnh tranh

cao so với các đối thủ trên địa bàn

- Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh: chất lượng bảo lãnh là một chỉ tiêu thể hiện sức cạnh tranh của một ngân hàng trong môi trường dịch vụ hiện đại như hiện nay Chất lượng dịch vụ được nâng cao trên cở sở đảm bảo các yếu tố về gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng: sự thỏa mãn của khách hàng được đánh giá trên cở sở thời gian xử lý công việc nhanh, đơn giản, an toàn và chính xác Chính vì vậy, ngân hàng phải nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng để kịp thời nắm bắt các nhu cầu của khách hàng cũng như

Trang 31

thực hiện nhanh chóng, chính xác những nhu cầu hợp lý của khách hàng Ngoài ra, đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ quản lý ngân hàng giúp rút ngắn thời gian xử lý công việc, đảm bảo an toàn dữ liệu cho cả ngân hàng và khách hàng

- Đa dạng sản phẩm bảo lãnh, hợp lý cơ cấu dịch vụ: tiêu chí này được

thể hiện qua 2 khía cạnh:

+ Danh mục bảo lãnh cung cấp cho khách hàng phản ánh mức độ đa dạng về sản phẩm này của một NHTM Điều này cũng thể hiện sự quan tâm trong việc phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM đó Sự đa dạng hóa danh mục bảo lãnh cung ứng có phù hợp với nhu cầu của thị trường và đặc điểm nội tại của ngân hàng không?

+ Quá trình đa dạng hóa hoạt động cung ứng dịch vụ của ngân hàng theo các tiêu chí khác nhau như: theo đối tượng khách hàng, theo ngành nghề, lĩnh vực…đã đáp ứng các mục tiêu của ngân hàng hay chưa?

- Kiểm soát rủi ro dịch vụ bảo lãnh: rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh của NHTM xảy ra khi ngân hàng phải thực hiện các cam kết trả theo bảo lãnh đã phát hành Bất cứ ngân hàng nào đều phải chú trọng đến vấn đề này vì nó thể hiện chất lượng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng, ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng muốn được như vậy ngân hàng phải nâng cao chất lượng thẩm định cấp bảo lãnh, tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra, hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra Mức độ rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh được đánh giá qua 2 chỉ tiêu:

+ Dư nợ bảo lãnh quá hạn:

Đây là dư nợ bảo lãnh NHTM đã trả thay cho khách hàng nhưng khách hàng không trả nợ cho NHTM Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng của dịch

vụ bảo lãnh Các NHTM luôn chú ý kiểm soát chỉ tiêu này bởi khi dư nợ

Trang 32

bảo lãnh quá hạn tăng cho thấy chất lượng công tác thẩm định trong dịch vụ bảo lãnh thấp cũng như rủi ro cho ngân hàng thương mại là rất lớn

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn = Dư nợ bảo lãnh quá hạn/ Tổng dư nợ bảo lãnh Tỷ lệ này càng lớn càng thể hiện ngân hàng đang đứng trước nguy

cơ tổn thất về vốn lớn và chất lượng của dịch vụ bảo lãnh là không tốt + Tỷ lệ những khoản trả thay: bằng tổng giá trị các khoản ngân hàng trả thay/doanh số bảo lãnh Nếu chỉ số này lớn chứng tỏ dịch vụ bảo lãnh ngân hàng đang có vấn đề Ngân hàng cần xem xét lại quá trình thẩm định, nghiên cứu khách hàng trước khi ra quyết định bảo lãnh

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM

Bảo lãnh là một dịch vụ khá mới mẻ so với các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng nhưng đây là một hướng đi hợp lý trong quá trình mở rộng và

đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ nhằm mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho bản thân ngân hàng và nền kinh tế, và đó cũng là xu hướng phát triển chung của hệ thống ngân hàng trong xã hội hiện đại

Tuy nhiên dịch vụ bảo lãnh hàm chứa nhiều rủi ro tiềm tàng, thậm chí nhiều trường hợp rủi ro xảy ra làm ảnh hưởng lớn tới khả năng tài chính và

uy tín của ngân hàng Do vậy, mỗi ngân hàng đều đặt ra những chỉ tiêu nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng mình

a) Tăng trưởng quy mô dịch vụ bảo lãnh

- Tăng trưởng doanh số bảo lãnh

- Tăng trưởng số dư bảo lãnh

- Tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh

- Tăng trưởng số món bảo lãnh

b) Tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh

- Tăng trưởng doanh thu phí từ dịch vụ bảo lãnh

Trang 33

- Mức phí bảo lãnh của BIDV Quảng Bình và của các NHTM trên địa bàn tỉnh

c) Tăng trưởng thị phần dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng trên địa bàn

- Thị phần số dư bảo lãnh cuối kỳ qua các năm của BIDV Quảng Bình

so sánh với các TCTD trên địa bàn

d) Nâng cao chất lượng dịch vụ

- Năng lực nghiệp vụ, thái độ phục vụ và tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng

- Hồ sơ giải quyết nhanh chóng, chính xác, thủ tục đơn giản đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng

- Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ hiện đại trong dịch vụ ngân hàng

e) Cơ cấu cung ứng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng

- Cơ cấu theo loại hình bảo lãnh

- Cơ cấu theo đối tượng ngành nghề

- Cơ cấu theo lĩnh vực kinh tế

- Cơ cấu theo hình thức đảm bảo

f) Đánh giá kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh

- Dư nợ bảo lãnh quá hạn

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn = Dư nợ bảo lãnh quá hạn / Tổng dư nợ bảo lãnh

- Tỷ lệ những khoản trả thay

Tỷ lệ những khoản trả thay = tổng giá trị các khoản ngân hàng trả thay / Doanh số bảo lãnh

Trang 34

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH NHTM

1.3.1 Nhân tố bên ngoài

Môi trường chính trị xã hội

Môi trường chính trị xã hội ổn định là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển hoạt động đầu tư, kích thích sự gia tăng của các hoạt động thương mại trong nước và quốc tế Đó là điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của bảo lãnh Môi trường chính trị xã hội tác động rất lớn đến tâm lý của nhà đầu tư bởi họ không thể đầu tư vào một đất nước có tình hình chính trị bất ổn định, chiến tranh, bạo động xảy ra liên tiếp, mà không có đầu tư,

ngân hàng sẽ không thể có được những hợp đồng bảo lãnh

Môi trường kinh tế

Dịch vụ bảo lãnh ra đời xuất phát từ sự phát triển kinh tế, vì vậy môi trường kinh tế cũng tác động tới bảo lãnh theo hai chiều hướng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho khách hàng của ngân hàng trong quá trình kinh doanh Khi đó các doanh nghiệp không phải đối phó với những biến động bất ngờ, làm ăn có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường và đặc biệt có khả năng thực hiện đúng nghĩa vụ như đã thỏa thuận với bên yêu cầu bảo lãnh Do đó, làm tăng quy mô cũng như chất lượng của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng Ngược lại, môi trường kinh tế biến động theo chiều hướng

bất lợi sẽ làm giảm khả năng phát triển dịch vụ bảo lãnh

Môi trường pháp lý

Luật pháp là một bộ phận không thể thiếu của một nền kinh tế có sự quản lý của Nhà nước Pháp luật tạo môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành được thuận lợi và có hiệu quả, là cơ sở để giải quyết các tranh chấp và khiếu nại Do vậy nhân tố pháp luật có vai trò rất lớn đối với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung, và dịch vụ

Trang 35

bảo lãnh nói riêng Khi hệ thống pháp luật không đồng bộ, không phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế và dịch vụ bảo lãnh thì sẽ dẫn tới sự mâu thuẫn giữa khách hàng và ngân hàng dẫn đến không thực hiện đúng hợp đồng quy định Điều này làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ bảo lãnh

Khách hàng

Khách hàng là nhân tố tác động tương đối nhiều tới dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng bởi chính ngân hàng tiến hành dịch vụ này là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Khách hàng tác động tới cả quy mô và chất lượng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng Vì vậy, trong công tác thẩm định khách hàng, ngân hàng phải phân tích kĩ mọi chỉ số để tránh được những rủi ro có thể xảy ra, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh

Đối thủ cạnh tranh

Các NHTM hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là một động lực tốt để ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì để ngày càng phát triển thì ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu

so với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, khách hàng có sự lựa chọn của mình khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ bảo lãnh nói riêng sao cho có lợi cho họ nhiều nhất Nếu như đối thủ cạnh tranh mà chiếm

ưu thế hơn so với ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn ngân hàng thậm chí khách hàng của ngân hàng cũng chuyển sang đối thủ cạnh tranh Do

đó để phát triển dịch vụ bảo lãnh thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng

1.3.2 Nhân tố bên trong

Chiến sách phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng

Chính sách phát triển dịch vụ bảo lãnh trong từng giai đoạn thích hợp

sẽ tạo cơ sở cho ngân hàng trong việc đề ra những biện pháp, kế hoạch cụ

Trang 36

thể giúp cho ngân hàng có thể ứng phó kịp thời do những thay đổi của môi trường kinh doanh

Uy tín của ngân hàng

Uy tín ngân hàng trên thị trường đóng một vai trò đáng kể trong bảo lãnh ngân hàng bởi vì bảo lãnh là một loại hình dịch vụ ngân hàng mà đặc điểm của dịch vụ ngân hàng là vô hình, khách hàng không thể nếm hay thử trước khi quyết định có thực hiện dịch vụ đó hay không Vì vậy mà cở sở để khách hàng đến giao dịch bảo lãnh với ngân hàng hoàn toàn căn cứ vào danh tiếng và uy tín của ngân hàng trên thị trường

Chất lượng thẩm định bảo lãnh

Công tác thẩm định dự án bảo lãnh là một quá trình dài Nó xem xét tính khả thi của dự án trên cơ sở đó để đi đến quyết định xem là có thực hiện bảo lãnh hay không Chất lượng công tác thẩm định phục thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian, chi phí, cán bộ, phương tiện kỹ thuật…Nếu chất lượng công tác thẩm định tốt thì dịch vụ bảo lãnh sẽ đạt kết quả cao và ngược lại

Phẩm chất, trình độ cán bộ thực hiện bảo lãnh

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong bất cứ hoạt đông kinh doanh nào Do đó, để phát triển dịch vụ bảo lãnh các cán bộ thực hiện cần nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm thích ứng kịp thời với công việc Bên cạnh đó các cán bộ phải có được những phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần làm việc sáng tạo, hăng hái, có trách nhiệm góp phần thúc đẩy sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng

Về công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại và việc tiếp nhận, xử lý các thông tin cũng ảnh hưởng đến dịch vụ bảo lãnh bởi vì công nghệ hiện đại sẽ giúp cho quá trình tiếp nhận và xử lý các khoản bảo lãnh của ngân hàng được nhanh chóng, chính xác, tạo ra sự an tâm, hài lòng cho khách hàng góp phần

Trang 37

thu hút khách hàng đến với dịch vụ bảo lãnh ngân hàng Đồng thời cũng cung cấp cho cán bộ ngân hàng những thông tin quan trọng, có đủ cơ sở để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như trong tương lai của khách hàng đặc biệt là việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng

Một số yếu tố nội tại khác của ngân hàng

Một số yếu tố nội tại khác của ngân hàng có tác động đến dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng đó là quy trình bảo lãnh, quy mô vốn, mạng lưới ngân hàng đại lý, chiến lược marketing của ngân hàng Đối với dịch vụ bảo lãnh, một quy trình không phù hợp hay tiến hành các bước không đầy đủ sẽ đưa lại một khoản bảo lãnh kém chất lượng, một quy trình quá chặt chẽ sẽ gây phiền hà cho khách hàng, tốn kém không cần thiết mà lại bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh Mặt khác, để đảm bảo an toàn cho ngân hàng thương mại, các quy định của pháp luật thường có giới hạn về tỷ lệ giữa giá trị bảo lãnh đối với một khách hàng và quy mô vốn của ngân hàng; do đó, quy mô vốn của ngân hàng cũng là nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ bảo lãnh

Bên cạnh đó, mạng lưới ngân hàng đại lý cũng có tác động đến dịch vụ bảo lãnh của NHTM thông qua việc thu thập thông tin, phối hợp kiểm soát rủi

ro và hợp tác với các đối tác quốc tế Ngoài ra, chính sách phát triển và chiến lược marketing của từng NHTM cũng tác động đến dịch vụ bảo lãnh ngân hàng thông qua việc định hướng phát triển, chiến lược quảng bá và sự đa dạng

về sản phẩm bảo lãnh cung cấp cho khách hàng, trong sự phát triển chung

của NHTM

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở

lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tại các NHTM trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, trong đó luận văn đã luận giải một số vấn đề cơ bản liên quan liên quan đến dịch vụ bảo lãnh như: khái niệm, mối liên quan giữa các chủ thể tham gia dịch vụ bảo lãnh, phân loại bảo lãnh, chức năng và vai trò của bảo lãnh ngân hàng, quyền và nghĩa

vụ của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh Bên cạnh đó, chương này cũng

đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng, một số chỉ tiêu đánh giá dịch vụ này

Những nội dung ở chương 1 sẽ là cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh của BIDV Quảng Bình

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV QUẢNG BÌNH

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Quảng Bình

BIDV Quảng Bình là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam, chịu sự quản lý, giám sát về tất cả các mặt hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chi nhánh Quảng Bình Tên giao dịch Quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and

Development of Viet Nam – Quang Binh Branch

Địa chỉ Chi nhánh: Số 189 đường Hữu nghị - thành phố Đồng Hới -

tỉnh Quảng Bình

Lịch sử 56 năm xây dựng, trưởng thành của BIDV Quảng Bình là một

chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng và gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam Những kết quả đúc kết qua hơn 56 năm, trong

đó có 20 năm đất nước đổi mới đã chứng minh sự chuyển biến cả về lượng

và chất trong các hoạt động của BIDV Quảng Bình được ghi lại qua các thời kỳ:

Trang 40

Thời kỳ từ 1957- 1980:

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) - tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - được thành lập theo quyết định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ Theo đó, tháng 5/1957 UBND tỉnh Quảng Bình quyết định cho Ty Tài chính được thành lập Tổ cấp phát vốn kiến thiết thuộc Ty Tài chính

Tháng 2/1978 tại phía Bắc Bình Trị Thiên, CN Ngân hàng kiến thiết khu vực Quảng Bình đổi thành CN Ngân hàng kiến thiết khu vực II Đồng Hới, lập thêm Chi nhánh khu vực III ở Bắc Quảng Bình

Chi nhánh khu vực II phụ trách cấp phát 3 huyện thị, Đồng Hới, Lệ Ninh và Bố Trạch.Đây chính là tiền thân của BIDV Quảng Bình

Thời kỳ 1981- 1989:

Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ

Từ ngày 1/7/1989, Quảng Bình được chia tách thành 1 tỉnh độc lập từ tỉnh Bình Trị Thiên CN Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bình Trị Thiên theo đó được tách thành 3 CN của 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế CN Ngân hàng ĐT&XD Quảng Bình có quyết định thành lập số 85//NH-QĐ ngày 19/6/1989 do Tổng Giám đốc BIDV Việt Nam ký được phép chính thức hoạt động ngày 1-7-1989 Lực lượng cán bộ công nhân viên ngày 1/7/1989 có 55 cán bộ nhân viên

Thời kỳ 1990 - nay:

* Thời kỳ 1990- 1996:

Ngày 14/11/1990 Hội đồng Bộ trưởng có quyết định số 401/CT chuyển

NH Đầu tư & Xây dựng Việt Nam thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Từ đầu năm 1995, BIDV Quảng Bình hoàn toàn bước vào một

Ngày đăng: 18/11/2017, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bùi Thị Quỳnh Hương (2012), Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa
Tác giả: Bùi Thị Quỳnh Hương
Năm: 2012
[4] Lê Thị Phương Thảo (2010), Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Lê Thị Phương Thảo
Năm: 2010
[5] Nguyễn Hữu Thành (2012), Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đăk Lăk, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đăk Lăk
Tác giả: Nguyễn Hữu Thành
Năm: 2012
[6] PGS.TS Ngô Hướng, TS Phan Đình Thế (2002), Quản trị và kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị và kinh doanh ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Ngô Hướng, TS Phan Đình Thế
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
[7] Phạm Hồng Ân(2011), Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Tác giả: Phạm Hồng Ân
Năm: 2011
[9] Tô Ngọc Hưng (2000) – Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng – Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
[10] Trần Hà Minh Thắng (2009), Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Trần Hà Minh Thắng
Năm: 2009
[3] Công văn số 2186/CV-QLTD ngày 06/05/2013 của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. V/v hướng dẫn một số nội dung Quy chế bảo lãnh đối với khách hàng của BIDV Khác
[8] Quyết định số 588/QĐ-HĐQT ngày 25/04/2013 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Khác
[11] Thông tư số 28 /2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng.[12] Trang web Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w