1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng Đông Á, CN Đà Nẵng.

113 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Đà Nẵng” là công trình nghiên cứu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN

, PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành:

Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ UẢN TRỊ KINH DOANH

Ngườ ướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH LIÊM

Đà Nẵng, Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Đà Nẵng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu cũng như kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác gi

Nguyễn Th Huyền Trân

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục luận văn 2

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 6

1.1 KHÁT QUÁT VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu 7

1.1.3 Những thành công và hạn chế đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam trong thời gian qua 17

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 22

1.2.1 Các nhân tố thuộc về khách hàng 22

1.2.2 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 23

1.3 PHÁT TRIỂN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG KHU VỰC DÂN CƯ 24

1.3.1 Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu 24

1.3.2 Phát triển cơ sở hạ tầng và đầu tư công nghệ 30

1.3.3 Phát triển dịch vụ 32

1.3.4 Nâng cao năng lực quản trị điều hành và phát triển nhân lực 33

1.3.5 Phát triển các chính sách truyền thông 33

1.3.6 Một số chính sách khác khác 34

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG

Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 36

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHINH NHÁNH ĐÀ NẴNG 36

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 36

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh 40

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 41

2.1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 42

2.2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CN ĐÀ NẴNG 43

2.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 56

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 56

2.3.2 Kết quả nghiên cứu 57

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 68

2.3.1 Những mặt đạt được 68

2.3.2 Những mặt hạn chế 68

CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á TẠI ĐÀ NẴNG 71

3.1.1 Định hướng phát triển chung của ngân hàng TMCP Đông Á 71

3.1.2 Định hướng phát triển của chi nhánh ngân hàng TMCP Đông Á Đà Nẵng 71

Trang 5

3.2 PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KDTM CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHẬN

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á TẠI ĐÀ NẴNG 72

3.2.1 Xác định khách hàng mục tiêu 72

3.2.2.Giải pháp về công nghệ 74

3.2.3 Giải pháp về nhân sự 76

3.2.4 Chính sách phí dịch vụ 77

3.2.5 Giải pháp về chiến lược truyền thông 78

3.3 KIẾN NGHỊ 82

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước 82

3.3.2 Kiến nghị đối với các tổ chức liên quan 84

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 6

NHTM : Ngân hàng thương mại

TCNN : Trung cấp chuyên nghiệp

TMCP : Thương mại cổ phần

TK : Tài khoản

TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt TTD : Thư tín dụng

UNC : Ủy nhiệm chi

UNT : Ủy nhiệm thu

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Cơ cấu nhân sự của DongaBank chi nhánh Đà Nẵng 42 2.3 Tình hình mở tài khoản tại NH TMCP Đông Á CN Đà

cạnh tranh của DAB

67

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Sơ đồ luân chuyển séc chuyển khoản 8 1.2 Sơ đồ luân chuyển séc bảo chi 9 1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán ủy nhiệm chi 11 1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán ủy nhiệm thu 12 1.5 Sơ đồ thanh toán thư tín dụng 14 1.6 Sơ đồ thanh toán bằng thẻ thanh toán 15 2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý chi nhánh 41

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài

Trong những năm qua, ở nước ta nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng ngành ngân hàng đang phát triển một cách nhanh chóng Hoạt động ngân hàng ngày càng cạnh tranh gay gắt, hầu hết các ngân hàng đều đa dạng hóa các hoạt động của mình nhằm nâng cao tỷ trọng thu phi lãi và điều này đã được chứng minh trong những năm qua Thanh toán không dùng tiền mặt đã

và đang trở thành phương tiện thanh toán phổ biến và được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, đặc biệt là đối với các giao dịch thương mại, các giao dịch có giá trị và khối lượng lớn

Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam chưa phát triển mạnh, tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong thanh toán của khu vực công, doanh nghiệp và đặc biệt là dân cư Thanh toán không dùng tiền mặt ở nước ta chưa phổ biến là do rất nhiều nguyên

nhân khác nhau Để tìm hiểu sâu về vấn đề này tác giả đã chọn đề tài: “Phát

triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về thực trạng về các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đông Á tại Đà Nẵng Trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân và các giải pháp nhằm phát triển các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

3 Đố ượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Đà Nẵng Trong đó đối tượng nghiên cứu là các khách hàng sử dụng các sản phẩm của

Trang 10

Ngân hàng Đông Á, đồng thời có các giải pháp để kích thích nhu cầu những khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của Ngân hàng Đông Á

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Đánh giá được thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Á Đà Nẵng

- Đưa ra mô hình tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

- Đưa ra giải pháp trong vấn đề phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi Nhánh Đà Nẵng

5 Bố cục luậ vă

Chương 1 : Một số vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi Nhánh Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp phát triển thanh toán dịch vụ không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á CN Đà Nẵng

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Đề tài: “Phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Đà Nẵng’’ là đề

tài nghiên cứu về công tác phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng Đông Á tại chi nhánh Đà Nẵng Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt còn tương đối mới với người tiêu dùng tại thị trường Đà

Trang 11

Nẵng, tuy nhiên trong tương lai cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ kéo theo nhiều xu hướng tiêu dùng mới trong đó có sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Qua các năm triển khai các dịch vụ này việc gia tăng khối lượng người sử dụng và lợi ích thu về còn chưa thực sự hiệu quả Việc phát triển các loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong giai đoạn hiện nay đối với Ngân hàng Đông

Á, phát triển các dịch vụ này sẽ đem lại nhiều lợi thế trong tương lai

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này tác giả đã tìm hiểu rất nhiều tài liệu nghiên cứu về các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và các tài liệu về nghiên cứu marketing Điển hình có các đề tài về phát triển không dùng tiền mặt như:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Giải pháp về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Bách khoa” của

tác giả Nguyễn Tuấn Anh, giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo – Trường Đại học Kinh tế quốc dân, thực hiện năm 2008 Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong đề tài này các phương pháp phân tích thống kê, các phương pháp phân tích thống kê (số tuyệt đối, số tương đối, dãy

số thời gian, v.v ), phương pháp nghiên cứu tài liệu nội bộ của công ty và phương pháp chuyên gia Nội dung chính của đề tài là đi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh về các loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt từ đó đưa ra các giải pháp Đề tài chưa đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng, chưa điều tra khảo sát để thu thập thông tin đánh giá khách quan hơn từ khách hàng

Luận văn tốt nghiệp “Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thăng Long” của sinh viên Lương Thị Hồng liên, giáo viên hướng dẫn GS.TS Cao

Trang 12

Cự Bội – Đại học Kinh tế quốc dân, thực hiện năm 2006 Đề tài này cũng sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tài liệu nội bộ của Công ty

Ngoài các đề tài đã nêu trên, tác giả cũng đã nghiên cứu các bài báo và báo cáo về phát triển triển không dùng tiền mặt

Điển hình là bài báo về: “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư’ của tác giả Ths Trình Thanh Huyền - Trường Đào tạo

&PTNNL VietinBan, tạp chí Ngân hàng, trang 30, thực hiện tháng 9 năm

2011 Trong bài báo đã trình bày các thành tựu của các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở các Ngân hàng và hạn chế của các loại hình dịch vụ này Bênh cạnh đó bài báo cũng chỉ ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự kém phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và một số biện pháp

khắc phục

Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu nhiều tài liệu báo cáo dành cho cán bộ ngân hàng lưu hành nội bộ trong Ngân hàng Đông Á như “Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Đông Á năm 2013”; “Định hướng phát triển các loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng Đông Á năm 2013” và một số tài liệu liên quan như các văn bản pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt của chính phủ Các kinh nghiệm trong việc áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư ở Trung Quốc

Qua một thời gian tìm hiểu các đề tài nghiên cứu trước đây có nội dung

và phương pháp trên đã trình bày như trên, đồng thời tác giả cũng đã thu thập rất nhiều thông tin về thị trường dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để phân tích cạnh tranh và nghiên cứu các xu hướng của ngành

Như vậy, đề tài nghiên cứu về: “Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho đối tượng khách hàng cá nhân’’ của tác giả đi sâu

vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng Đông Á thông qua các thông tin nội bộ và thông

Trang 13

tin từ cuộc khảo sát từ khách hàng, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các loại dịch vụ này Trên cơ sở đó cùng với định hướng phát triển chung của Ngân hàng, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các loại hình dịch

vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho đối tượng khách hàng không dùng tiền mặt trong năm 2013 và định hướng cho các năm tiếp theo

Trang 14

Tiền mặt là hình thức tiền tệ, theo đó, trong thời gian giao dịch, chức năng lưu thông và cất trữ giá trị được thực hiện mà không cần sự tham gia của các định chế tài chính trung gian đặc thù

Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế, được hiểu một cách khái quát nhất là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong nhưng quan hệ kinh tế nhất định Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để nhận hàng hoá hoặc dịch vị hoặc trong việc trả nợ.

Thanh tóan không dùng tiền mặt là cách thức thanh tóan trong đó không có sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh tóan được thực hiện bằng

Trang 15

cách trích chuyển trên các tài khỏan của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán

Thanh tóan không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanh tóan không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc,… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khỏan của đơn vị này sang tài khỏan của đơn vị khác ở ngân hàng Thanh tóan không dùng tiền mặt gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ

1.1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu

a Thanh toán bằng Séc

 Khái niệm

Séc (Check, Chèque) là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, dưới hình thức chứng từ in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

Liên quan đến Séc có các chủ thể sau:

- Người ký phát hành là người lập Séc và ký tên trên Séc ra lệnh cho

người thực hiện thanh toán trả số tiền trên Séc

- Người được trả tiền là người mà người ký phát chỉ định, có quyền hưởng hoặc chuyển nhượng đối với số tiền ghi trên tờ Séc

- Người thụ hưởng cầm tờ Séc mà tờ Séc đó:

+ Có ghi tên người được trả tiền là chính mình, hoặc

+ Không ghi tên, nhưng ghi cụm từ “ Trả cho người cầm Séc”, hoặc + Người đã được chuyển nhượng bằng ký hậu, thông qua chữ ký chuyển nhượng

 Phân loại séc

- Séc Tiền mặt: Trên tờ Séc nếu không có cụm từ “ Trả vào tài khoản” thì người thụ hưởng có quyền lĩnh tiền mặt Khi người thụ hưởng Séc tiền mặt

Trang 16

đem Séc đến NH, kế toán NH kiểm soát các nội dung ghi trên Séc Tờ Séc đựơc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản người ký phát Séc

- Séc chuyển khoản: Séc chuyển khoản không được lĩnh tiền mặt Trên

tờ Séc ( theo cùng mẫu) nếu có ghi thêm cụm từ “ Trả vào tài khoản” thì Séc này được thanh toán chuyển khoản bằng cách trích tiền từ tài khoản người ký phát chuyển vào tài khoản người thụ hưởng Người ký phát Séc chuyển khoản phải ghi ( hoặc đóng dấu) trên tờ Séc cụm từ “Trả vào tài khoản” Tờ Séc phải được ghi đầy đủ các yếu tố, ký tên theo đúng mẫu chữ ký đã đăng ký với NH

Người thụ hưởng muốn thanh toán Séc, phải lập bảng kê nộp Séc theo mẫu của NH Thông thường bảng kê nộp Séc phải lập 2 liên, một liên dùng để ghi có tài khoản người thụ hưởng, một liên dùng để báo có cho người thụ hưởng Nộp tờ Séc kèm bảng kê vào bất cứ NH nào

Hình 1.1 Sơ đồ luân chuyển séc chuyển kho n

(1) Người phát hành Séc giao cho đơn vị bán

(2a) Người thụ hưở ị bán) nộp Séc và bản kê cho Ngân hàng phục vụ mình để thanh toán

(2b) Người thụ hưởng có thể nộp trực tiếp Séc vào Ngân hàng thanh toán

(3) Ngân hàng thu hộ chuyển bản kê nộp Séc và tờ Séc sang cho Ngân hàng thanh toán

(4) Ngân hàng thanh toán sau khi đ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ Séc thì ghi “Nợ” và báo “Nợ” cho người phát hành Séc

Người phát hành

Ngân hàng thanh toán Ngân hàng thụ hưởng

Người thụ hưởng (1)

(4)

(3)

(2 b) (5)

(2a ) (6)

Trang 17

(5) Ngân hàng thanh toán chuyển bảng kê nộp Séc kèm bảng kê thanh toán bù trừ cho Ngân hàng thu hộ thông qua thanh toán bù trừ

(6) Ngân hàng thu hộ chuyển giấy báo “Có” cho người thu hưởng

* Ưu, nhược điểm của séc chuyển khoản

+ Ưu điểm : loại séc này chủ yếu áp dụng cho các doanh nghiệp, thuận

tiện trong việc mua bán hàng hoá

+ Nhược điểm : người phát hành phải luôn luôn đảm bảo khả năng thanh

toán tờ séc

- Séc bảo chi : Séc bảo chi do chủ tài khoản phát hành, được ngân hàng(

hoặc kho bạc) đảm bảo thanh toán Người phát hành Séc phải lưu ký trước số tiền ghi trên tờ Séc, vào một tài khoản riêng

Mỗi lần phát hành Séc bảo chi, chủ tài khoản lập 3 liên UNC kèm theo tờ Séc

có ghi đầy đủ các yếu tố, trực tiếp nộp vào ngân hàng( hoặc kho bạc) nơi mình mở tài khoản

Nhận được các chứng từ này, Ngân hàng( hoặc kho bạc ) sử dụng các liên giấy yêu cầu bảo chi Séc để hạch toán và báo Nợ, đồng thời ký tên đóng dấu ghi ngày tháng bảo chi lên mặt trước tờ Séc

Hình 1.2 Sơ đồ luân chuyển séc b o chi

(1) Người chi trả trao séc cho người hưởng thụ

(2) Người hưởng thụ nộp séc cho ngân hàng phục vụ mình thanh toán

Người chi trả

Ngân hàng thanh toán Ngân hàng thụ hưởng

Người thụ hưởng (1)

(3)

(2) (4)

Trang 18

(3) Ngân hàng chuyển séc và bảng kê nộp séc cho ngân hàng thanh toán trong phiên giao hoán chứng từ thanh toán bù trừ

(4) Ngân hàng phục vụ người hưởng thụ gửi báo có chơ người hưởng thụ

* Ưu, nhược điểm của séc bảo chi

+ Ưu điểm : người nhận séc bảo chi luôn được đảm bảo thanh toán + Nhược điểm : séc chỉ có thời hạn thanh toán tối đa 15 ngày, nếu quá

hạn đó thì không được chấp nhận thanh toán

b Thanh toán bằng Ủy Nhiệm Chi

Uỷ nhiệm chi là lệnh của chủ tài khoản, được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích sẵn một số tiền nhất định trên tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng có tài khoản tại Ngân hàng UNC ra đời khá lâu, được sử dụng phổ biến trong quan hệ thánh toán tiền hàng hoá, dịch vụ giữa người mua và người bán có mở tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

UNC được áp dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Điều kiện, thủ tục thanh toán, thời hạn thực hiện lệnh chi hoặc UNC do tổ chức cung ứng dịch vụ thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) UNC còn được sử dụng như một phương tiện trung gian để xin ngân hàng cấp séc bảo chi

Trang 19

Hình 1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán uỷ nhiệm chi

(1)Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị mua

(2)Đơn vị mua lập 2 liên uỷ nhiệm chi nộp vào ngân hàng phục vụ mình theo yêu cầu trích tài khoản chuyển tiền cho đơn vị bán

(3a) Ngân hàng bên mua gửi một liên giấy báo “Nợ” cho đơn vị mua sau khi hạch toán ghi “Nợ” cho đơn vị mua

(3b) Ngân hàng bên mua lập thủ tục thanh toán qua NHNN hoặc thanh toán

bù trừ, hoặc thanh toán liên hàng, gửi giấy báo Có tới ngân hàng bên bán

(4)Ngân hàng bên bán ghi “Có” vào tài khoản của đơn vị thụ hưởng và báo

“Có” cho người thụ hưởng

* Ưu, nhược điểm của uỷ nhiệm chi

+ Ưu điểm : lệnh này được sử dụng đơn giản, tiết kiệm chi phí, thuận

tiện cho khách hàng sử dụng, đồng thời ứng dụng các công nghệ thanh toán hiện đại nên tốc độ thanh toán nhanh trong phạm vi rộng Nhờ có ưu điểm này

mà uỷ nhiệm chi được sử dụng nhiều trong các giao dịch về hàng hoá, dịch vụ

và các hoạt động khác

+ Nhược điểm : Nếu người trả tiền gặp khó khăn về tài chính hoặc

thiếu thiện chí trong thanh toán, chậm trễ trong việc lập và nộp uỷ nhiệm chi vào ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến lợi ích của người hưởng thụ làm cho việc luân chuyên hàng hoá gặp khó khăn

Người mua

Ngân hàng bên mua Ngân hàng bên bán

Người bán (1)

(3a ) (3b)

(4) (2)

Trang 20

c Thanh toán bằng Ủy Nhiệm Thu

Uỷ nhiệm thu là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập UNT nhờ

Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành việc cung ứng

hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị mua theo thoả thuận sau hợp đồng

UNT chủ yếu được sử dụng mua bán giữa các bên tín dụng lẫn nhau, bên mua

và bên bán phải thống nhất thoả thuận dùng hình thức thanh toán UNT đồng

thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng của bên thụ hưởng để có căn

cứ thực hiện UNT

UNT được lập theo mẫu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó

bên thụ hưởng phải ghi đầy đủ các yếu tố và ký tên, đóng dấu của đơn vị trên

tất cả các UNT

Hình thức thanh toán UNT được áp dụng dùng cho cho các đơn vị sử

dụng

dịch vụ đơn vị thanh toán có tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ

thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên cơ sở có

thoả thuận hoặc hợp đồng về các các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên

thụ hưởng

Hình 1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng thanh toán uỷ nhiệm thu

(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua

(2) Bên bán nộp UNT kèm hoá đơn giao hàng có chữ ký nhận hàng

(3) Ngân hàng bên bán chuyển UNT, bản sao hoá đơn giao hàng cho Ngân

hàng bên mua

Đơn vị mua

Đơn vị bán Ngân hàng bên bán Ngân hàng bên mua

(1 )

(2 )

(5 )

(3 )

(4 a)

(4 b)

Trang 21

(4a) Ngân hàng bên mua ghi nợ TK, báo Nợ cho đơn vị mua

(4b) Ngân hàng bên mua thanh toán cho ngân hàng bên bán

(5) Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho bên bán

* Ưu, nhược điểm của uỷ nhiệm thu

+ Ưu điểm : cũng giống như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu thực hiện

tương đối đơn giản, rất thuận tiện với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Các khách hàng muốn thanh toán bằng uỷ nhiệm thu chỉ cần đáp ứng các điều kiện thanh toán cụ thể phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước

+ Nhược điểm : Trong quá trình thanh toán nếu như người trả tiền

không có khả năng thanh toán sẽ dẫn đến chậm trả tiền người thụ hưởng và chịu khoản tiền phạt theo quy định

d Thư tín dụng

Thư tín dụng là là một văn bản cam kết có điều kiện được Ngân hàng

mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở TTD) theo đó Ngân hàng thực hiện yêu cầu của người mở TTD để trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện thanh toán của TTD

Thư tín dụng dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán đòi hỏi bên mua phải có đủ tiền để chi trả khi đến hạn thanh toán đã thoả thuận và phù hợp với số tiền hàng đã giao theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký Được áp dụng để thanh toán giữa hai khách hàng cùng hệ thống (vì liên quan đến ký hiệu mật và việc ứng vốn) hoặc hai Ngân hàng khác hệ thống trên cùng địa bàn (phải qua một Ngân hàng trung gian là Ngân hàng cùng hệ thống với Ngân hàng phục vụ người mua và có tham gia thanh toán bù trừ với Ngân hàng của người bán)

Thư tín dụng được mở theo yêu cầu của người mua, người mua phải trích tài khoản tiền gửi của mình (hoặc vay Ngân hàng) một số tiền bằng tổng

Trang 22

giá trị hàng hoá đặt mua để lưu ký vào tài khoản riêng Ngân hàng bên bán

phải báo cho bên thụ hưởng biết có thư tín dụng đã mở Thời hạn hiệu lực của

thư tín dụng thường là 3 tháng kể từ khi Ngân hàng bên mua nhận được yêu

cầu mở thư tín dụng

Hiện nay thư tín dụng được áp dụng khá phổ biến trong thanh toán

quốc tế, còn trong nước thì hầu như không áp dụng vì thư tín dụng có nhược

điểm: quá trình thanh toán phức tạp kéo dài lại phải ký gửi tiền tại Ngân hàng

làm ứ đọng vốn của người mua

Hì 1.5: Sơ đồ thanh toá ư í ụng

(1) Đơn vị mua xin mở thư tín dụng

(2) Ngân hàng bên mua mở thư tín dụng gửi sang bên bán

(3) Ngân hàng bên bán báo cho đơn vị bên bán

(4) Đơn vị bán giao hàng

(5) Đơn vị bán nộp bảng kê hoá đơn và các hoá đơn

(6) Ngân hàng bên bán ghi Có vào tài khoản đơn vị bán

(7) Ngân hàng bên bán thanh toán (ghi Nợ) Ngân hàng bên mua

(8) Ngân hàng bên mua hoàn tất toán thư tín dụng với đơn vị mua

* Ưu, nhược điểm của thư tín dụng

+ Ưu điểm : đây là hình thức thanh toán có quy trình thanh toán rất

chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi cho các bên trực tiếp tham gia thanh toán:

+ Nhược điểm : là một hình thức thanh toán khá phức tạp, diễn ra nhiều

công đoạn nên cần nhiều chi phí, thời gian và công sức

Đơn vị mua Đơn vị bán

Ngân hàng bên bán Ngân hàng bên mua

(4 )

(3 )

(5 )

(7 )

(8 )

(2 )

(1 )

(6 )

Trang 23

nợ, thẻ ký quỹ, thẻ tín dụng

Hì 1.6 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán

(1a) Các đơn vị, cá nhân đến Ngân hàng phát hành xin được sử dụng thẻ ( ký quỹ hoặc vay)

(1b) Ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo cho ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ

(2) Người sử dụng thẻ mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán tại cơ sở tiếp nhận (3) Rút tiền ATM hoặc ở ngân hàng đại lý

(4) Trong vòng 10 ngày cơ sở tiếp nhận nộp biên lai vào ngân hàng đại lý để đòi tiền

(5) Trong vòng 1 ngày ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở tiếp nhận

(6) Ngân hàng đại lý chuyển biên lai thanh toán, lập bản kê cho ngân hàng phát hành

Người sử dụng

thẻ

Cơ sở tiếp nhận thẻ

hành

Trang 24

(7) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng phát hành đã thanh toán

(8) Ngân hàng phát hành thẻ thông báo cho người sử dụng thẻ

* Ưu, nhược điểm của thẻ thanh toán:

+ Ưu điểm : thẻ thanh toán là loại thẻ sử dụng công nghệ tiên tiến, giúp

cho người có thẻ không phải mang theo nhiều tiền bên minh Thủ tục cấp thẻ đơn giản, dẽ dàng và nhanh chóng

+ Nhược điểm : bên cạnh nhược điểm thì thẻ thanh toán có nhược

điểm thể hiện ở hai khía cạnh sau:

- Về phía ngân hàng : khi cung cấp dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng phải đầu tư công nghệ với chi phí lớn

- Về phía khách hàng : khi sử dụng dịch vụ này thì khách hàng cũng phải có trình độ và hiểu biết nhất định về tiện ích mà nó mang lại Mặc khác, khi sử dụng dịch vụ này thì khách hàng cũng phải tốn thêm một khoán phi như phí thường niên, phí đổi pin…

f Các hình thức thanh toán khác

- Ví điện tử : là một tài khoản điện tử mà người sở hữu có thể giao dịch

mua hàng hoá, thanh toán cho người bán chấp nhận ví Ví điện tử do một tổ chức tài chính phát hành, thường được chia làm hai loại : ví điện tử cá nhân

và ví điện tử doanh nghiệp Ví điện tử cá nhân dành cho cá nhân có nhu cầu mua hàng hóa còn ví điện tử doanh nghiệp dành cho nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ

- Mobile banking : hình thức thanh toán này giúp cho khách hàng

thanh toán các hoá đơn mua hàng qua điện thoại di động Khi đăng ký sử dụng dịch vụ này khách hàng sử được hướng dẫn tải phần mềm thanh toán về điện thoại, phần mềm này sẽ kết nối trực tiếp với máy tính và thực hiện lệnh chuyển tiền cho khách hàng Sau đo hệ thống gửi thông báo yêu cầu khách

Trang 25

hàng xác nhận giao dịch thanh toán Khách hàng kiểm tra đối chiếu khớp đúng thông tin về số hợp đồng, tài khoản và số tiền cần thành toán

- Internet banking : để sử dụng dịch vụ này yêu cầu khách hàng đăng

ký tài khoản thanh toán của mình trên web side của ngân hàng Mỗi trang web của ngân hàng được coi là một cửa sổ giao dịch Thông qua trang chủ của ngân hàng, người sử dụng có thể truy cập tài khoản của mình và các dịch vụ trực tuyến khác như mua hợp đồng bảo hiểm, đầu tư vào chứng khoán Mỗi lần nhấp chuột sẽ là một cơ hội để kinh doanh và đầu tư, theo đó ngân hàng thay mặt khách hàng thanh toán và trừ các chi phí dịch vụ thông qua tài khoản của họ tại ngân hàng

1.1.3 Những thành công và hạn chế đối với hoạ động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam trong thời gian qua

a Những thành công

Có thể thấy mục tiêu và các chỉ tiêu của Đề án TTKDTM giai đoạn

2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020 là khá toàn diện và sự phân công, phân nhiệm giữa các Bộ, ngành có liên quan khá chi tiết, đến nay, sau hơn 2 năm triển khai, đã mang lại kết quả đáng khích lệ Để triển khai Đề án thành phần thuộc nhóm TTKDTM trong khu vực công, NHNN đã phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành Nghị định số 161/2006 ngày 29/12/2006 quy định về thanh toán bằng tiền mặt của các cơ quan, tổ chức sử dụng vốn NSNN và tổ chức sử dụng vốn nhà nước; để hướng dẫn thi hành Nghị định,

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 33/2006/TT- BTC ngày 17/4/20006 về quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, trong đó quy định nội dung, đăng ký số tiền cần rút, định mức tồn quỹ, giá trị số tiền thanh toán bằng tiền mặt cho việc mua hàng hóa, dịch vụ không quá 5 triệu đồng; NHNN ban hành Thông tư số 01/2007/TT-NHNN ngày 7/3/2007 hướng dẫn thi hành điều 4 và điều 7 của Nghị định bao gồm: mức phí giao dịch bằng tiền mặt là

Trang 26

các doanh nghiệp nhà nước với các ngân hàng, mức chi trả bằng tiền mặt không quá 30 triệu đồng Để thúc đẩy TTKDTM, ngành Ngân hàng đã tăng cường đầu tư phát triển mạnh cơ cở hạ tầng về công nghệ thông tin: với nguồn vốn vay 106 triệu USD của WB, trong tiểu dự án NHNN đã khai trương Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng giai đoạn 2 vào ngày 28/2/2009, đáp ứng nhu cầu thanh, quyết toán tức thời và dung lượng ngày càng cao, giữ vai trò là hệ thống thanh toán “xương sống” của quốc gia, tạo

cơ hội mở rộng các dịch vụ ngân hàng hiện đại, thay đổi tư duy kinh doanh ngân hàng truyền thống và tạo thuận lợi cao nhất cho mọi đối tượng khách hàng Hệ thống này đã sẵn sàng kết nối với Hệ thống thanh toán của Kho bạc Nhà nước, Hệ thống thanh toán bù trừ và quyết toán chứng khoán và các hệ thống cần thiết khác Các NHTM đã hoàn thành dự án thanh toán điện tử nội

bộ kết nối giao dịch thanh toán trong hệ thống giữa các chi nhánh, đẩy mạnh triển khai hệ thống Core Banking để hiện đại hóa hệ thống thanh toán nội bộ,

mở rộng mạng lưới, không ngừng đầu tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động thanh toán Nhiều phương tiện TTKDTM mới, hiện đại, tiện ích ứng dụng công nghệ cao như thẻ ngân hàng, thanh toán qua Internet, điện thoại di động, ví điện tử… được các NHTM cung ứng, đáp ứng yêu cầu của nền kinh

tế NHNN đã trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án xây dựng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất”, qua đó thực hiện kết nối các hệ thống ATM của các liên minh thẻ hiện hành thành một hệ thống thống nhất trên toàn quốc nhằm tăng tính thuận tiện cho người sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng, thúc đẩy thanh toán bằng thẻ ngân hàng, góp phần thực hiện chủ trương của Chính phủ phát triển TTKDTM Với trách nhiệm là chủ trì trong việc xây dựng và triển khai đề án TTKDTM trong khu vực công, ngoài việc ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 161, Bộ Tài chính đang phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Thông tư hướng dẫn thu và quản lý các

Trang 27

khoản thu NSNN qua Kho bạc Nhà nước; trong đó, quy trình thu NSNN bằng tiền mặt sẽ được cải tiến bằng cách người nộp thuế nộp tiền mặt vào ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, triển khai thu thuế qua hệ thống thanh toán điện tử Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng đang tiến hành khảo sát và nghiên cứu xây dựng quy trình thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ công qua thẻ ngân hàng và sẽ thí điểm ở một số thành phố lớn, ngành Thuế đang có

kế hoạch ký hợp đồng với các NHTM để thu thuế qua tài khoản của khách hàng nộp cho Kho bạc Mới đây, Bộ Tài chính đã có Công văn số 10220/BTC-TCT, hướng dẫn về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng

để khấu trừ, hoàn thuế GTGT Theo đó, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng

từ thanh toán qua ngân hàng, NHNN đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 về trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ NSNN Theo NHNN, việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ NSNN đã hoàn thành giai đoạn 1 với kết quả khả quan, từ cuối năm 2007 đến cuối năm 2008, số đơn vị trả lương qua tài khoản đã tăng hơn 4 lần, từ 5.181 lên 21.562 đơn vị, số người nhận lương qua tài khoản đã tăng 3,7 lần, từ 298.920 lên đến 1.132.442 người Để đáp ứng yêu cầu việc chi trả lương qua tài khoản theo Chỉ thị của Chính phủ, nhiều NHTM đã đầu tư nhiều tỷ đồng để lắp đặt hệ thống máy ATM, máy POS và phát hành nhiều loại thẻ ATM với nhiều tiện ích khác nhau, đến cuối tháng 6/2009, toàn thị trường đã có 8.800 ATM và 28.300 POS, khoảng 17.032.000 thẻ đang lưu hành Theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam, hệ thống kết nối Smartlink – Banknetvn đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 23/5/2008, lần đầu tiên tạo ra một mạng lưới liên minh thẻ ATM thống nhất trên toàn quốc, đã kết nối thanh toán thẻ gồm 42 ngân hàng thành viên của 2 liên minh thẻ, tổng số máy ATM của 2 hệ thống này chiếm khoảng 80% tổng

Trang 28

số máy ATM và số lượng thẻ thanh toán phát hành chiếm 86% thị phần trong

cả nước Việc chi trả lương qua tài khoản đã tạo điều kiện cho các NHTM mở rộng và phát triển giá trị gia tăng dịch vụ ngân hàng bán lẻ

b Mặt hạn chế

Theo báo cáo của NHNN, đến nay, một số chỉ tiêu cụ thể của Đề án TTKDTM đã hoàn thành như: đến cuối năm 2010, đạt mức phát hành 15 triệu thẻ, đến nay đã đạt hơn 15 triệu thẻ, tỷ lệ tiền mặt/tổng phương tiện thanh toán không quá 18%, đến năm 2008, đã đạt 14,6%, vượt cả chỉ tiêu đến năm

2020 là 15%, điều này cho thấy hoặc thực hiện đề án mang lại hiệu quả, hoặc xây dựng các chỉ tiêu của để án không phù hợp với thực tiễn và còn nhiều chỉ tiêu khác chưa đạt

Trong quá trình triển khai TTKDTM ở khu vực công, theo nhận định của NHNN, bên cạnh mặt đạt được vẫn còn những tồn tại, hạn chế, hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông phục vụ thanh toán của các NHTM còn chưa đáp ứng được nhu cầu về hoạt động thanh toán trong nền kinh tế, quy định thu phí giao dịch bằng tiền mặt qua các tổ chức cung ứng dịch vụ nhằm hạn chế thanh toán bằng tiền mặt nhưng đến nay, hầu như chưa có NHTM nào thực hiện Trong quá trình triển khai Chỉ thị 20 đã nảy sinh một số vướng mắc, chất lượng dịch vụ trả lương qua tài khoản và chăm sóc khách hàng chưa tốt (máy ATM hết tiền, gặp trục trặc kỹ thuật, việc giải quyết khiếu nại, khiếu kiện chưa nhanh chóng, kịp thời, Một số đề án thành phần về TTKDTM chưa được triển khai như đề án chi trả trợ cấp ưu đãi xã hội và trợ cấp xã hội qua tài khoản do phần lớn các đối tượng này hầu hết là người cao tuổi, thương binh, bệnh binh đi lại gặp nhiều khó khăn, các đề án thành phần khác như: đề

án hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán của nền kinh tế; đề

án TTKDTM trong khu vực doanh nghiệp; nhóm đề án TTKDTM trong khu vực dân cư, nhóm đề án phát triển các hệ thống thanh toán, gồm một số tiểu

Trang 29

đề án như xây dựng trung tâm thanh toán bù trừ tự động phục vụ cho các giao dịch bán lẻ; xây dựng trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất; kết nối hệ thống thanh toán bù trừ và quyết toán chứng khoán với hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia đã được Chính phủ duyệt đến năm 2010 phải hoàn thành, nhưng đến nay, đã gần kết thúc năm 2009, vẫn chưa khởi động, nên có thể bị

“lỡ hẹn” Theo lý giải của Ông Bùi Quang Tiên – Vụ trưởng Vụ Thanh toán NHNN: các đề án thành phần đều là những vấn đề mới, phức tạp nên ý kiến của các đơn vị cũng còn rất khác nhau; cách tiếp cận và xử lý vấn đề cũng khác nhau

Sau hơn 2 năm triển khai Đề án đến nay, TTKDTM tuy được cải thiện, nhưng thực tế cho thấy khối lượng tiền mặt ngoài lưu thông ngày càng tăng Theo báo cáo kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư cho thấy: dư nợ tín dụng 6 tháng đầu năm 2009 tăng 17,01% so với năm

2008, kéo theo lượng tiền mặt trong lưu thông cũng tăng lên 19,3%, tiền mặt lưu thông ngoài ngân hàng ước đạt 306 ngàn tỷ đồng, đây là con số đầu tiên được công bố từ một cơ quan không phải là NHNN Đúng như ông Bùi Quang Tiên nhận định “Tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực công, doanh nghiệp và dân cư Chất lượng, tiện ích mới trong TTKDTM còn hạn chế, các tiện ích thiết thực và phổ biến (như thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp) chưa được triển khai mạnh trên thực tế Các dịch vụ thanh toán trực tuyến như Mobile Banking, Internet Banking, Ví điện tử… mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hẹp, chưa triển khai trên diện rộng để đáp ứng nhu cầu thanh toán nhỏ lẻ của khách hàng”

Trang 30

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.2.1 Các nhân tố thuộc về khách hàng

a Thói quen sử dụng tiền mặt

Một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của TTKDTM là yếu tố tâm lý của các bên tham gia vào hoạt động thanh toán Nếu trình độ dân trí thấp, lạc hậu, không nắm được những tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt, luôn có thói quen thanh toán bằng tiền thì thanh toán không dùng tiền mặt không thể phát triển

b Thu nhập

+ Nếu khách hàng là cá nhân thu nhập cao thì họ sẽ gửi tại ngân hàng

và sử dụng các hình thức TTKDTM nhiều hơn Thu nhập cao chi tiêu nhiều ngân hàng có thể thu hút khách hàng thanh toán qua ngân hàng nhiều hơn

+ Khách hàng là tổ chức : quy mô hoạt động kinh doanh của khách hàng càng lớn thì khả năng thanh toán càng nhiều Vòng quay vốn của các tổ chức nhanh thì mức độ thanh toán càng nhiều và ngược lại

c Lợi ích mang lại

Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được thể hiện và được nhân th ức với mỗi người dân Một khi người dân nhận thức lợi ích của của giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt thì họ sẽ

có ngay thói quen sử dụng phương tiện thanh toán hiện đại này, lúc đó việc chi trả bằng tiền mặt là bất đắc dĩ

Trang 31

thế giới, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật phục vụ con người Trình độ dân trí thấp sẽ sinh ra tâm lý “ngại“ khi sử dụng các phương tiện hiện đại có độ phức tạp cao, do đó thanh toán không dùng tiền mặt không phát triển

1.2.2 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

a Công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt

động kinh doanh nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng của các ngân hàng hiện nay Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn xã hội , thu hút được nhiều hơn vốn nhàn rỗi

trong dân cư phục vụ cho việc đầu tư phát triển kinh tế, để đất nước tiến

nhanh trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá

b Sự đa dạng sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng càng đa dạng, càng cho phép người sử dụng có nhiều sự lựa chọn hơn trong hoạt động thanh toán của mình Từ đó ngân hàng sẽ dễ dàng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

c Đội ngũ nhân sự

Các ngân hàng với xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào lĩnh vực hoạt động của mình thì yếu tố con người không mất đi vai trò của mình

mà ngược lại ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn Công nghệ cao cho phép

giảm số lượng cán bộ hoạt động trong hệ thống ngân hàng, nhưng đòi hỏi rất cao về trình độ nghiệp vụ và kỹ năng công tác của mỗi cán bộ Bởi vì, một công nghệ có hiện đại nhất cũng không thể thay thế con người trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong những vấn đề cần tới tư duy sáng tạo của con người mà không máy móc nào có được Ứng dụng công nghệ cao thì các vấn

đề nảy sinh trong quá trình hoạt động càng phức tạp và hậu quả của những sai sót càng lớn đòi hỏi phải có sự can thiệp một cách sáng tạo và linh hoạt của

Trang 32

con người Sự kết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều kiện tiên quyết

để một ngân hàng hoạt động mạnh và có hiệu quả Yếu tố con người là điều

kiện để các máy móc phát huy hết hiệu quả hoạt động của mình

d Khả năng cạnh tranh của ngân hàng

+ Phí dịch vụ: Đối với hoạt động thanh toán có rất nhiều khoản phí khác

nhau, chẳng hạn phí thường niên khi sử dụng thẻ thanh toán, phí chuyển tiền, phí thanh toán hô…Tùy theo chính sách của từng ngân hàng mà mức phí thu cũng khác nhau Các ngân hàng thường không thu phí khi khách hàng chuyển tiền cùng trong một hệ thống, mở tài khoản giao dịch miễn phí…Có trường hợp một số ngân hàng thu phí nhưng không chỉ rõ lý do hoặc không báo trước làm cho khách hàng rất bức xúc, gây mất thiện cảm cho khách hàng Phí trong hoạt động TTKDTM cũng là một trong những lý do khiến cho khách hàng không muốn sử dụng dịch vụ này

+ Chính sách phục vụ khách hàng: thể hiện sự quan tâm, lưu ý của

ngân hàng đến khách hàng Ngân hàng có thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến

cá nhân khách hàng không? Đối với những khách hàng quan trọng, đem lại nhiều lợi ích, ngân hàng có dành sự ưu tiên đặc biệt nào hay sự ứng xử và tiếp đãi giống mọi khách hàng khác? Ngân hàng có thực sự quan tâm đến lợi ích, tìm hiểu nhu cầu cụ thể của khách hàng không? Ngân hàng có những chính sách khuyến mãi đi kèm các dịch vụ do ngân hàng cung cấp không

1.3 PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Trang 33

sách phát triển thích hợp nhằm thõa mãn những nhu cầu dó Thông qua những chương trình Marketing tương ứng với từng khúc thị trường riêng biệt nhà quản trị có thể thực hiện các công việc Marketing tốt hơn, sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn

Để xác định khách hàng mục tiêu ngân hàng cần thực hiện các hoạt động sau đây:

a Phân đoạn thị trường

“Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành các nhóm dựa trên các khác biệt về nhu cầu, tính cách và hành vi”

* Các yêu cầu đối với phân đoạn thị trường

Nhu cầu của con người rất đa dạng Để thực hiện phương châm "Chỉ bán những thứ mà khách hàng cần" thì chúng ta phải thực hiện phân đoạn thị trường để có những khách hàng đồng nhất về nhu cầu Về mặt lý thuyết mỗi khách hàng có thể được xem như một đoạn thị trường Tuy nhiên, nếu càng chia nhỏ thị trường để đảm bảo tính đồng nhất tuyệt đối về nhu cầu trong mỗi phân đoạn thị trường thì chi phí sản xuất cho mỗi đoạn đó sẽ càng cao và khách hàng khó chấp nhận Do vậy, để đảm bảo tính hiệu quả, việc phân đoạn thị trường phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Có sự khác nhau về nhu cầu giữa các nhóm khách hàng khách nhau;

- Đo lường được quy mô và hiệu quả kinh doanh của đoạn thị trường;

- Doanh nghiệp có thể nhận biết được đoạn thị trường đó để phục vụ;

- Nhu cầu của khách hàng trong đoạn thị trường đồng nhất, quy mô đủ lớn, có khả năng sinh lời khi cung cấp sản phẩm riêng cho đoạn thị trường đó;

- Doanh nghiệp phải đủ nguồn lực để thực hiện chương trình Marketing riêng cho từng đoạn thị trường

* Người ta có thể phân khúc thị trường căn cứ theo các tiêu thức sau

Trang 34

- Phân đoạn theo tiêu thức địa lý: Thị trường tổng thể được chia cắt

thành nhiều đơn vị địa lý khác nhau như quốc gia, lãnh thổ, vùng, khu vực nông thôn, thành thị, khu vực khí hậu thổ nhưỡng khác nhau v.v

- Phân đoạn theo tiêu thức nhân khẩu học:

Nhóm tiêu thức này bao gồm: độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, gia đình, tình trạng hôn nhân, thu nhập, giai tầng xã hội, v.v ;

Các tiêu thức loại này đa số có sẵn số liệu do được sử dụng vào các mục đích khác nhau vì thế các mặt hàng tiêu dùng đều áp dụng tiêu thức này trong phân đoạn thị trường

- Hành vi tiêu dùng: Trên cơ sở này, thị trường người tiêu dùng sẽ được

phân chia thành các nhóm tương đồng về các đặc tính: lý do mua sắm, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành, số lượng, tỷ lệ sử dụng, cường độ thiêu thụ, v.v

* Đánh giá các đoạn thị trường

Đánh giá các đoạn thị trường là nhằm để xác định được mức độ hấp dẫn của mỗi phân đoạn thị trường đối với việc thực hiện mục tiêu của công ty Để đánh giá các đoạn thị trường ta có thể sử dụng ba tiêu chuẩn cơ bản sau đây:

- Quy mô và sự tăng trưởng (Thị phần, mức tăng trưởng)

Nhằm đo lường tầm vóc cùng sự phát triển của thị trường để doanh nghiệp xem xét có phù hợp với nguồn lực của mình hay không Một phân đoạn thị trường được coi là hiệu quả nếu nó có đủ tầm cỡ đề bù đắp lại những

nỗ lực marketing không chỉ hiện tại và cả tương lai của doanh nghiệp Vì vậy,

Trang 35

việc xác định đúng đắn quy mô và khả năng tang trưởng luôn được coi là vấn

đề đầu tiên khi lựa chọn thị trường mục tiêu

Để đánh giá quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường, doanh nghiệp cần thu thập và phân tích các chỉ tiêu như: doanh số bán, sự thay đổi của doanh số bán, tỉ lệ lãi suất, sự thay đổi của lãi suất và các tác nhân có thể làm biến đổi cầu

- Độ hấp dẫn của thị trường

Là đo lường tiềm năng sinh lời của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, đo lường cường độ cạnh tranh cũng như kên phân phối hiện có của doanh nghiệp trên vùng thị trường này Michael E Porter đã phát hiện ra 5 lực lượng cạnh tranh chính, quyết định mức độ hấp dẫn nội tại về khả năng

sinh lời của một thị trường hay một đoạn thị trường (mục 1.2.1.2)

Như vậy, để phân tích được áp lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá ảnh hưởng của 5 nhóm này đến khả năng sinh lời

- Các mục tiêu và khả năng của công ty

Mục tiêu và khả năng của công ty cũng là các yếu tố cần xem xét để đánh giá độ hấp dẫn của một đoạn thị trường Nếu đoạn thị trường không phù hợp với khả năng và mục tiêu lâu dài của công ty thì cũng bị loại Nếu một

đoạn thị trường dù hợp với mục tiêu công ty nhưng công ty không đủ khả năng thì cũng bị loại bỏ Do vậy, cần xem xét cả năng lực quản lý, tài chính, nhân lực, công nghệ, v.v của công ty xem có phù hợp với thị trường dự kiến hay không;

Nếu công ty tham gia nhiều thị trường một lúc trong khi khả hạn chế,

họ sẽ phân tán năng lực và làm suy yếu khả năng cạnh tranh của công ty

Trang 36

b Lựa chọn thị trường mục tiêu

“Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu

cầu, mong muốn mà công ty có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh”

- Chọn thị trường mục tiêu

Sau khi đã có những đánh giá nhất định thì mỗi công ty cần lựa chọn ra một hoặc một vài thị trường để theo đuổi Về vấn đề này, công ty có thể xem xét 5 cách lựa chọn thị trường phổ biến sau:

+ Tập trung vào một phân khúc thị trường

Nếu lựa chọn chỉ đáp ứng một phân khúc thị trường nhất định thì có những thuận lợi và khó khăn riêng của nó Có thể, công ty sẽ có những am hiểu sâu sắc về đặc điểm cũng như nhu cầu khách hàng trong phân khúc này, điều đó sẽ giảm chi phí do công ty cụ thể chuyên môn hóa sản xuất, phân phối và khuyến mãi Một khi công ty dành vị thế chủ đạo tại phân khúc này thì họ có cơ hội đạt được tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao;

+ Chuyên môn hóa có chọn lọc

Công ty có thể phân tán rủi ro khi lựa chọn nhiều phân khúc khác nhau, có thể không có những mối liên hệ giữa các phân khúc, nhưng điểm chung chính là chúng đều có khả năng sinh lời và tiềm năng để phát triển Một khi, tồn tại một phân khúc trở nên không còn hấp dẫn nữa, thì lợi nhuận từ những phân khúc khác có thể bổ sung hoặc hỗ trợ để công ty vẫn

có thể tiếp tục kinh doanh có lãi;

+ Chuyên môn hóa sản phẩm

Cách thức này đòi hỏi công ty phải sản xuất một sản phẩm nào đó có thể đáp ứng nhiều thị trường, nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, thường

là những sản phẩm chuyên dụng Tuy nhiên, một khi trên thị trường xuất hiện những sản phẩm thay thế thì có thể công ty sẽ đứng trước những nguy

Trang 37

cơ biến mất khỏi thị trường;

+ Chuyên môn hóa thị trường

Tương tự như chuyên môn hóa sản phẩm, nhưng thay vì sản phẩm, công ty sẽ tập trung vào việc phục vụ nhiều nhu cầu của một nhóm khách hàng cụ thể Điều này, có thể giúp cho công ty đạt được những danh tiếng,

uy tín trong thị trường của mình, nhưng đồng thời, tiềm ẩn một rủi ro khi khách hàng thay đổi về cách thức sử dụng sản phẩm hoặc cắt giảm ngân sách mua sắm;

+ Phục vụ toàn bộ thị trường

Đây chính là sự lựa chọn của nhiều công ty sở hữu nguồn lực mạnh

Họ tham vọng muốn bao phủ thị trường, bằng cách tung ra nhiều sản phẩm phục vụ cùng lúc nhiều nhóm khách hàng

c Định vị thị trường

“Định vị sản phẩm (Product positioning) trên thị trường là thiết kế một sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhằm tạo cho sản phẩm một hình ảnh riêng trong con mắt khách hàng

* Các loại định vị sản phẩm

- Định vị sản phẩm dựa vào các đặc tính của sản phẩm: đối với một số các sản phẩm, khách hàng mục tiêu có thể quan tâm tới các đặc trưng lợi ích nào đó mà họ được đáp ứng khi dùng Muốn định vị theo kiểu này, công ty phải hiểu được những lợi ích mà khách hàng mong đợi khi dùng sản phẩm, đồng thời phải hiểu được nhận thức của khách hàng về các đặc tính đó đối với các sản phẩm cạnh tranh hiện có trên thị trường

- Định vị sản phẩm thông qua các hình ảnh về khách hàng: đối với một

số các sản phẩm không có sự phân biệt rõ rệt bởi các đặc tính của nó Trong

trường hợp này người ta gán cho sản phẩm một lối sống, một hành vi, phong

Trang 38

cách cho người sử dụng nó Thông qua quảng cáo, tuyên truyền các nhà tiếp

thị khắc hoạ vào nhận thức của khách hàng một nhận thức đó về sản phẩm

- Định vị theo đối thủ cạnh tranh: theo kiểu định vị này, “vị trí” sản phẩm của đối thủ cạnh tranh được lấy để so sánh với sản phẩm của công ty Công ty

có thể định vị ở vị trí cao hơn, hoặc thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh Khi định vị cao hơn so với đối thủ cạnh tranh, công ty cần có các năng lực vượt trội về những mặt nào đó để đối đầu trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh

- Định vị theo chất lượng/giá cả: hai tiêu thức quan trọng là “chất lượng”

và “giá cả” thường được lấy làm các tiêu thức để tạo ra một vị trí mà khách hàng mong đợi cho sản phẩm của công ty Thông thường, chất lượng thấp thì giá thấp, chất lượng cao đi kèm với giá cao Nhưng nếu công ty có khả năng thì có thể chọn chiến lược giá thấp chất lượng cao

* Các bước tiến hành định vị sản phẩm:

- Xác định vị trí của các sản phẩm cạnh tranh hiện hành theo các tiêu chuẩn đánh giá của khách hàng, chẳng hạn như: chất lượng, giá cả, v.v ;

- Căn cứ vào tiềm lực của công ty để chọ chiến lược cạnh tranh;

- Xây dựng hệ thống Marketing mix phù hợp với chiến lược được lựa chọn

1.3.2 P á ể cơ sở ạ ầ g và đầ ư cô g g ệ

a Vấn đề bảo mật thông tin

Một trong những yếu tố khiến khách hàng còn e ngại khi dùng các dịch

vụ thanh toán không dùng tiền mặt đó chính là vần đề bảo mật trông tin Trong môi trường cạnh tanh đầy biến động, khi nền kinh tế càng phát triển thì việc lấy cắp thông tin, đánh cắp tiền trên mạng, tin tặc cũng không ngừng phát triển, và chính vì vậy, công nghệ bảo mật cũng không ngừng được cải tiến, đổi mới Ngân hàng cần chú trọng vấn đề này vì chính việc xây dựng được những công nghệ bảo mật an toàn, sẽ tạo ra được lòng tin nơi khách

Trang 39

hàng, tạo cho khách hàng sự thoải mái, yên tâm khi giao dịch với Ngân hàng Đồng thời, các ngân hàng cần tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác chiến lược để học hỏi kinh nghiệm cũng như mới các chuyên gia nước ngoài

tư vấn trong việc đầu tư và sử sụng các công nghệ bảo mật, công nghệ thanh

toán an toàn

b Phát triển hạ tầng cơ sở

Một trong những nhân tố tạo ra chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đó chính là hạ tần cơ sở Để phát triển dịch vụ thì ngân hàng phải không ngừng đầu tư phát triển hạ tầng như các pos rút tiền, các điểm giao dịch thuật tiện, kỹ thuật mạng, xây dụng kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại Nâng cấp mở rộng đường truyền nhằm hạn chế tối đa sự nghẽn mạng, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

c Đẩy mạnh việc liên kết với các ngân hàng trong và ngoài nước, với các nhà sản xuất công nghệ

Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cần có sự liên kết mạng lưới trong hệ thống ngân hàng và các nhà mạng như viễn thông Vì thế các ngân hàng cần đẩy mạnh quá trình đầu tư, quá trình liên kết trong hoạt dộng kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho khách hàng giữa các ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng ở nước ngoài Tăng cường hợp tác về lĩnh vực công nghệ với các hãng sản xuất công nghệ, các tổ chức tài chính – ngân hàng khu vực

và thế giới Đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ nhiều mặt, tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm của các nước và tổ chức quốc tế để từng bước đưa trình độ công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin của ngân hàng mình đến trình độ cao Thường xuyên liên kết với nhau để tạo điều kiện hỗ trợ, chia sẽ kinh nghiệm lẫn nhau trong việc ứng dụng các thành tựa công nghệ mạng Internet vào trong các hoạt động kinh doanh của mình, tiến đến xây dụng dịch vụ

Trang 40

thanh toán không dùng tiền mặt để phục vụ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng một cách hiệu quả hơn và chuyên nghiệp hơn

Ngân hàng cần có sự liên kết và tính toán lộ trình dài hạn trong việc đầu

tư ứng dụng các công nghệ thông tin hiện đại vào các hoạt động kinh doanh trong hệ thống ngân hàng Cần tránh việc đầu tư cục bộ, riêng lẻ gây lãng phí

và không hiệu quả

1.3.3 P á ể c vụ

a Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

Để có thể đưa các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt vào đời sống của người dân, trước tiên ngân hàng cần hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ truyền thống quen thuộc, sẵn có để duy trì lượng khàng hàng hiện tại, thu hút thêm các khách hàng mới, khách hàng tiềm năng, từ đó tiến đến việc giới thiệu, quảng bá các sản phẩm mới, sản phẩm, dịch thành thanh toán không dùng tiền mặt Khi đã đưa được sản phẩm/dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt vào đời sống của người dân, tạo được lòng tin nơi khách hàng thì việc cung cấp những tiện ích của sản phẩm và sự đa dạng về sản phẩm là một lợi thế của ngân hàng Vì vậy, việc tiến hành đa dạng hóa các dịch vụ, tiện ích trong thanh toán không dùng tiền mặt là cần thiết, bởi vì nhu cầu của khách hàng đối với tiện tích của ngân hàng ngày càng đa dạng

b Hoàn thiện qui trình thủ tục cung cấp dịch vụ

Khi khách hàng đến giao dịch hay mở thể tại ngân hàng, họ thường rất lúng túng với các qui trình thực hiện giao dịch Thực tế cho thấy ngân hàng có một qui trình cung cấp dịch vụ, hợp lý, đơn giản cho khách hàng cũng góp phần nâng cao chất lượng các dịch vụ Nhìn chung hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt còn khá mới mẻ, giúp khách hàng có những hiểu biết về thông tin dịch vụ, tiếp cận và thực hiện dịch vụ nhanh chóng là vô cùng cần thiết

Ngày đăng: 18/11/2017, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu với PSS, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với PSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2005
[3] PGS.TS Lê Thế Giới-TS.Nguyễn Xuân Lãn (2007), Giáo trình nghiên cứu marketing, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu marketing
Tác giả: PGS.TS Lê Thế Giới-TS.Nguyễn Xuân Lãn
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2007
[4] PGS.TS Lê Thế Giới -TS.Nguyễn Xuân Lãn (2007), Giáo trình quản trị marketing, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị marketing
Tác giả: PGS.TS Lê Thế Giới -TS.Nguyễn Xuân Lãn
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2007
[6] Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu khoa học Marketing, NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học Marketing
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[7] Quý Long, Trần Kim Thư (2010), Những vấn đề cốt yếu dành cho lãnh đạo ngành Ngân hàng, Nhà Xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu dành cho lãnh đạo "ngành Ngân hàng
Tác giả: Quý Long, Trần Kim Thư
Nhà XB: Nhà Xuất bản tài chính
Năm: 2010
[8] Quý Long, Trần Kim Thư (2011), Kỹ năng quản lý Ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng quản lý Ngân hàng
Tác giả: Quý Long, Trần Kim Thư
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính năm 2011
Năm: 2011
[12] Web: http://www.tintuconline.com.vn [13] Web: http://www.vinaseek.com Link
[9] TS. Trần Minh Ngọc, Ths. Phan Thuý Nga (2012), "Thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng Khác
[10] Tài liệu chiến lược kinh doanh năm 2013 của Ngân hàng Đông Á. Trang Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w