1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Á Châu, CN Ninh Thuận.

101 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài ” “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Ninh Thuận” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình, với hy vọng sẽ mở r

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hòa Nhân

Đà Nẵng, năm 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc trung thực và được phép công bố

Tác giả

Nguyễn Thị Tiểu Phụng

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 6

1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng 6

1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 9

1.1.3 Ý nghĩa của cho vay tiêu dùng 13

1.2.MỞRỘNGCHOVAYTIÊUDÙNGCỦANHTM 15

1.2.1 Nội dung mở rộng cho vay tiêu dùng 15

1.2.2 Các tiêu chí phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng 22

1.2.4 Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng: 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH NINH THUẬN 29

2.1.KHÁIQUÁTVỀNGÂNHÀNGTMCPÁCHÂU-CHINHÁNHNINH THUẬN 29

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của ACB chi nhánh Ninh Thuận 29

Trang 5

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA ACB-CHI

NHÁNHNINHTHUẬN 38

2.2.1 Thực trạng các hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ACB Ninh Thuận 38

2.2.2 Thực trạng kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng tại ACB-chi nhánh Ninh Thuận 52

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD của Ngân hàng 61

2.3 ĐÁNHGIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNGTẠIACB-CHINHÁNHNINHTHUẬN 65

2.3.1 Kết quả đạt được 65

2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI ACB- CHI NHÁNH NINH THUẬN 71

3.1.ĐỊNHHƯỚNGPHÁTTRIỂNTẠIACB-CHINHÁNHNINHTHUẬN 71

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh tại ACB-chi nhánh Ninh Thuận 71

3.1.2 Định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng tại ACB-chi nhánh Ninh Thuận 72

3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI ACB-CHI NHÁNHNINHTHUẬN 73

3.2.1 Xây dựng chính sách thu hút khách hàng 73

3.2.2 Giải pháp mở rộng và phát triển sản phẩm mới 76

3.2.3 Hệ thống các quy chế cho vay tiêu dùng trong điều kiện mới 78

Trang 6

3.2.5 Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong CVTD 81

3.2.6 Giải pháp công nghệ 83

3.2.7 Một số biện pháp khác 85

3.3.MỘTSỐKIẾNNGHỊ 86

3.3.1 Kiến nghị đối với NHNN 86

3.3.2 Với ngân hàng TMCP Á Châu 88

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Trang 7

Ký hiệu Diễn giải

Trang 8

Số hiệu

thời hạn cho vay

57

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế thị trường theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, năng suất sản xuất cao đã tạo ra lượng hàng hóa phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Thực hiện chính sách mở cửa, bộ mặt nền kinh tế Việt Nam đã chuyển đổi mạnh, đời sống của người dân ngày càng nâng cao, tiến đến cuộc sống thoải mái hơn về vật chất lẫn tinh thần, ngoài những nhu cầu thiết yếu, như ăn, ở, uống, đồ mặc thì nhu cầu cuộc sống được nâng cao hơn, như nhà đẹp tiện nghi, xe cộ hiện đại, du lịch, học hành nước ngoài, Do đó, đôi khi người dân cho phép mình chi tiêu vượt mức thu nhập, dẫn đến nhu cầu vay mượn để tiêu dùng tăng lên Điều này đã tạo ra thị trường cho vay tiêu dùng

Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng đã phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng của mình thỏa mãn các nhu cầu mua sắm trước khi có khả năng thanh toán Với bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng một cách

an toàn và hiệu quả không phải là điều đơn giản Với những lý do và thực tế như trên, việc nghiên cứu để đưa ra giải pháp nhằm mở rộng cũng như đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh một cách phù hợp và khoa

học là vô cùng cấp thiết Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài ” “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Ninh Thuận” làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình, với hy vọng sẽ mở ra một hướng đi mới cho sự phát triển tín dụng tiêu dùng của Chi nhánh nói riêng và Ngân hàng Á Châu nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM

Trang 10

- Phân tích tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP

Á Châu- chi nhánh Ninh Thuận trong các năm qua, đưa ra những đánh giá về thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng, nhất là xem xét những mặt còn hạn chế trong quá trình mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Ninh Thuận

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế cũng như mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Ninh Thuận

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Ninh Thuận

+ Về thời gian: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng trong thời kỳ 2009-2012; đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp là chủ yếu Trên

cơ sở hiểu biết lý thuyết về tín dụng tiêu dùng và thu thập thông tin từ cán bộ ngân hàng ACB Ninh Thuận, từ đó đưa ra những giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh phải phù hợp và mang tính ứng dụng thực tiễn cao trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng

Trang 11

5 Kết cấu luận văn

Ngoài mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, kết luận, tài liệu tham khảo, thì kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM Chương 2: Thực trạng về mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Ninh Thuận

Chương 3: Một số giải pháp để mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Ninh Thuận

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Đề tài có sự tham khảo các tài liệu sau:

(1) Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” của tác giả Nguyễn Thành Hưng (2006) - Người

hướng dần khoa học: PGS TS Trần Huy Hoàng

Qua phân tích, luận văn đã đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả, khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng Góp phần đưa các dịch vụ ngân hàng đến với số đông công chúng, giử vững và phát triển thị phần trong nước, tạo điều kiện tốt để hội nhập tài chính trong khu vực và quốc tế

Đề tài tập trung nghiên cứu việc khai thác và mở rộng thêm các tiện ích cho khách hàng của ngân hàng Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân hàng đã tăng cường công tác tiếp thị để có thể giữ gìn khách hàng

cũ, tìm kiếm khách hàng mới Đa dạng hóa các hình thức cho vay tiêu dùng, đan xen với các phương thức cấp tín dụng: vay qua thẻ ATM, vay khấu trừ lương cơ quan,…Khi cho vay tiêu dùng được mở rộng đến số đông dân chúng

là điều kiện tiền đề quan trọng để phát triển các lọai hình dịch vụ ngân hàng

Tuy nhiên đề tài chỉ xem xét đến các cơ chế cho vay và các lĩnh vực khác có liên quan trực tiếp đến các điều kiện cho vay tiêu dùng của các ngân

Trang 12

hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai

(2) Luận văn thạc sĩ “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” của tác giả Lê Thị Thu Hà (2009)-

Người hướng dần khoa học: GS TS Dương Thị Bình Minh

Qua những phân tích và luận bàn về sư cần thiết của việc phát triển cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Tiền Giang , luận văn đã đưa ra nhiều biện pháp có liên quan đến mục đích này, đi từ việc sử dụng các biện pháp tổng hợp từ chính sách tín dụng, công tác tiếp thị, đến cải tiến thủ tục, hình thức tiếp cận các nhu cầu vay vốn của khách hàng, đảm bảo một chính sách tín dụng riêng cho mảng tiêu dùng theo hướng phục vụ ngày càng tốt hơn cho người vay Đồng thời với các nỗ lực và phấn đấu của hệ thống ngân hàng trên địa bàn luận văn cũng đã đề cập đến vai trò của các cơ quan quản lý có liên quan như NHNN Việt Nam, NHNN chi nhánh Tiền Giang và các cơ quan ban ngành hữu quan

Đề tài cũng tập trung nghiên cứu các hình thức và khả năng cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho vay của các NHTM Các NHTM cần xem cho vay tiêu dùng là một chiến lược phát triển, cần có các chính sách riêng để đẩy mạnh, phát triển loại hình dịch vụ này Khi cho vay tiêu dùng được mở rộng đến số đông dân chúng là điều kiện và tiền đề quan trọng để phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng khác phục vụ cá nhân.…

(3) Luận văn thạc sĩ “ Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank- TPHCM” của tác giả Huỳnh Nguyễn Đức Huy-

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Minh Kiều

Qua việc nghiên cứu, đề tài đặt vấn đề và phân tích về khái niệm chất lượng tín dụng, một khái niệm tưởng chừng như quen thuộc nhưng thực tế rất

khó tìm thấy một tài liệu nào định nghĩa cụ thể chất lượng tín dụng là gì? Đề

tài nghiên cứu đã góp phần hình thành một khái niệm cụ thể về chất lượng tín

Trang 13

dụng dựa trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác nhau từ các nguồn tài liệu, sách báo về các vấn đề có liên quan; và cả theo quan điểm của cá nhân người thực hiện đề tài

Đề tài cũng tập trung nghiên cứu và cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách nhìn tích cực về vấn đề quản trị chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân Đồng thời đề tài nghiên cứu đã cung cấp một số các giải pháp được xem như là công cụ để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng chọn làm đối tượng nghiên cứu là Ngân hàng VPBank – TPHCM

(4) Luận văn thạc sĩ “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) của tác giả Lê

Minh Sơn-Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Sử Đình Thành

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường, tập hợp một số bài học kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài thành công trong lĩnh vực bán lẻ từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phát triển cho vay bán lẻ cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận văn cũng mô tả, phân tích khá đầy đủ và khách quan thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), từ đó chỉ ra những điểm tồn tại hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Trên cơ sở phân tích đánh giá những ưu nhược điểm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), phân tích đánh giá tiềm năng thị trường cho vay tiêu dùng của Việt Nam, tác giả đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) nói riêng và cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung Các giải pháp tác giả đề xuất khá cụ thể chi tiết, có thể áp dụng vào thực tiễn để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NHTM 1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng

a Khái niệm

Có nhiều quan điểm khác nhau về cho vay tiêu dùng: “Cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân người tiêu dùng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc người đi vay (khách hàng) sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai”

Một quan điểm khác: “Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng đối với người tiêu dùng nhằm tài trợ cho chính sự tiêu dùng” Tuy nhiên chúng ta

có thể đưa ra một khái niệm như sau:

“Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian

nhất định”

Cho vay tiêu dùng nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp các cá nhân và hộ gia đình trang trải nhu cầu về tiêu dùng của mình như: nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ … Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, cưới hỏi và du lịch … cũng có thể được tài trợ bởi dịch vụ cho vay tiêu dùng Với dịch vụ này, khách hàng được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền và điều quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khách hàng có các khoản chi tiêu mang tính cấp bách

Trang 15

b Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng nằm trong danh mục các khoản cho vay của ngân hàng nên nhìn chung nó mang đầy đủ các đặc điểm của hoạt động cho vay nói chung Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm chung đó, cho vay tiêu dùng còn

Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế xã hội, thu nhập của người dân cũng tăng lên Do đó, nhu cầu hưởng thụ của họ vì thế cũng tăng theo Tuy nhiên, tại một thời điểm nhất định thì khoản thu nhập tích luỹ của họ chưa thể đáp ứng được khoản chi tiêu mà họ đang cần Lúc này họ sẽ tìm đến ngân hàng để vay tiền nhằm có thể thỏa mãn nhu cầu hiện tại do vậy số lượng những người này thường

là tương đối đông

- Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí cao

Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục cho vay có chi phí cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Xuất phát từ thực tế là các khoản vay tiêu dùng có quy mô nhỏ, số lượng nhiều nên chi phí cho khoản vay như lập hồ sơ, thẩm định là lớn và tất cả các quy trình này là không thể rút ngắn Mặt khác, khách hàng đến vay vì mục đích tiêu dùng thường là cá nhân, thời gian vay không dài nên công tác thu thập thông tin là khó khăn, không rõ ràng, khó đảm bảo tính chính xác Vì vậy, việc ra quyết định cho vay cũng như thanh tra, kiểm tra, giám sát và thu nợ gây tốn kém nhiều chi phí của ngân hàng

Trang 16

Ngoài ra, một nguyên nhân khác khiến cho chi phí của các khoản vay này cao là cho vay tiêu dùng chưa được đông đảo người dân biết đến, gần đây mới được các ngân hàng chú trọng nhiều hơn Do đó, ngân hàng phải tiến hành các chương trình quảng cáo giới thiệu sản phẩm dịch vụ cũng như hình ảnh của ngân hàng Các hoạt động này cũng góp phần làm cho chi phí của các khoản cho vay tiêu dùng tăng thêm

- Lãi suất cho vay tiêu dùng còn khá cao so với lãi suất cho vay doanh nghiệp

Thông thường, các khoản cho vay tiêu dùng được định giá rất cao Lý

do chính được đưa ra để lí giải cho việc áp dụng mức lãi suất cao với các khoản cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất và rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Hơn nữa, quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, chi phí tổ chức cho vay cao cũng là một yếu

tố làm lãi suất các khoản cho vay tiêu dùng cao

- Nhu cầu đối với các khoản vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít

co giãn với lãi suất

Khi vay tiền, người tiêu dùng thường quan tâm đến khoản tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất (mặc dù rõ ràng chính lãi suất ghi trên hợp đồng ảnh hưởng đến quy mô số tiền phải trả) Sở dĩ như vậy là vì khi có nhu cầu, người tiêu dùng cân nhắc đến việc thu nhập của mình có thể trang trải được khoản vay hay không? Nếu được họ sẽ vay tiền ngân hàng để phục vụ cho nhu cầu của mình Chính vì lý do đó mà khách hàng kém nhạy cảm với lãi suất

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

Khác với các khoản vay thương mại, nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phát sinh theo chu kì kinh doanh lặp đi lặp lại, trong cho vay tiêu dùng, người vay thường ít khi vay nhiều lần Trong giai đoạn nền kinh tế tăng trưởng mạnh, tâm lý người tiêu dùng cũng được chuyển biến theo hướng tích

Trang 17

cực, họ cảm thấy lạc quan hơn về tương lai, nhu cầu tiêu dùng vì thế cũng tăng lên, người dân tìm đến ngân hàng nhiều hơn Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào trạng thái suy thoái, các ngân hàng ngày càng trở nên khắt khe với các khoản cho vay còn người tiêu dùng thì chi tiêu dè dặt hơn do đời sống có phần suy giảm, khả năng mua sắm vì thế cũng giảm sút

- Tư cách của khách hàng là yếu tố góp phần quyết định sự hoàn trả của khoản vay

Một khoản vay chỉ có thể được chấp nhận khi khách hàng được đánh giá là có tư cách tốt, mục đích vay đúng đắn, phương án vay khả thi và phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng Tuy vậy, tư cách của khách hàng vay là định tính, khó có thể được đánh giá một cách chính xác, mà chỉ có thể được xác minh và dự đoán trên cơ sở các thông tin thu thập được về khách hàng Nếu khách hàng có tư cách đạo đức tốt thì họ sẽ có ý thức và trách nhiệm hơn trong việc hoàn trả khoản vay đầy đủ và đúng hạn Ngược lại, khách hàng là người có tư cách không tốt thì họ chỉ quan tâm đến việc làm thế nào có thể vay tiền của ngân hàng mà không cần biết có trả nợ ngân hàng được hay không Điều này buộc ngân hàng phải đối mặt với rủi ro trong việc thu nợ

1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học

là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Tuỳ theo các cách chia mà cho vay tiêu dùng có thể chia thành các hình thức khác nhau, phân loại cho vay tiêu dùng dựa vào các căn cứ sau đây:

Trang 18

a Phân loại theo tài sản đảm bảo

- Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo: là loại cho vay mà để có được khoản vay này, người đi vay bắt buộc phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo: là hình thức vay mà người vay chỉ cần chứng minh được khả năng trả nợ của mình mà không cần tài sản đảm bảo

b Phân loại theo hình thức tài trợ của ngân hàng

Nếu chia theo phương thức này có thể chia cho vay tiêu dùng thành hai loại sau:

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

+ Các ngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay

+ Ngân hàng sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như: giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng,…

+ Là điều kiện để các ngân hàng thương mại mở rộng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng

Nhược điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

+ Khi cho vay các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch

Trang 19

vụ Do đó, các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp

+ Ngân hàng khó kiểm soát được các khoản vay (cả trước, trong và sau khi vay vốn)

Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các ngân hang thương mại thường mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ các doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng (Bên vay) không trả nợ cho ngân hàng

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ Ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp

mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của họ,…

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:

+ Chất lượng tín dụng của những khoản vay trực tiếp thường cao hơn

so với tín dụng gián tiếp, do Ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình họ thẩm định khách hàng

+ Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp, vì khi ngân hàng quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn,

có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

+ Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giới thiệu các sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới (dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại,…) đến khách hàng

c Phân loại theo mục đích vay của khách hàng

Nếu chia theo mục đích vay của khách hàng ta có thể chia cho vay tiêu dùng thành các hình thức sau:

Trang 20

- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu

cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình Khoản tín dụng có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản hình thành từ vốn vay thường là tài sản đảm bảo

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc

trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch Khoản tín dụng này mang tính chất nhỏ lẻ và thời hạn

d Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho

ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng), riêng những khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả nợ cuối kỳ (gồm cả gốc và lãi)

Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi

kỳ hạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh toán

cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho

khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong

Trang 21

việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra – vô thường xuyên

e Căn cứ theo thời gian cho vay

Cho vay ngắn hạn: Loại hình cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp hoặc nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Cho vay trung và dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn dưới 5 năm (trung hạn) và từ 5-10 năm (dài hạn)

1.1.3 Ý nghĩa của cho vay tiêu dùng

a Đối với ngân hàng

Trong xu thế kinh tế thế giới hội nhập đã mở ra cho ngành ngân hàng nhiều cơ hội phát triển Ngân hàng trở thành một ngành đầy tiềm năng và thử thách, thu hút được nhiều lĩnh vực khác liên quan Sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng phong phú và đa dạng từ huy động vốn cho đến cấp tín dụng

Việt Nam với dân số trên 88 triệu người là một thị trường đầy tiềm năng đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ cá nhân Mức sống người dân ngày càng cao là một thị trường hấp dẫn cho các ngân hàng thu hút vốn (dưới dạng tiền gửi thanh toán, tiền tiết kiệm), thu phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, phí kiểm đếm tiền, phí giữ hộ,…) và lợi nhuận từ cấp tín dụng Tín dụng và dịch vụ là hai nguồn thu chính của các ngân hàng thương mại Đồng thời CVTD cũng giúp ngân hàng phân tán rủi ro

từ tín dụng doanh nghiệp sang tín dụng cá nhân

b Đối với người tiêu dùng

Với CVTD, khách hàng có thể được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền hay họ sẽ hưởng thụ phần thu nhập sẽ nhận được trong tương lai

Cuộc sống con người không ngừng được nâng cao làm cho nhu cầu của con người về hàng hoá tiêu dùng không dừng lại ở những mặt hàng giản đơn

Trang 22

Ngày nay nhu cầu của con người về những hàng hoá tiêu dùng xa xỉ như ô tô, nhà cửa…tăng mạnh Điều này đặt ra cho con người yêu cầu về một nguồn tài chính đủ lớn để đáp ứng được tất cả các nhu cầu trên Có thể nói chỉ có nguồn tài trợ của ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua cho vay tiêu dùng mới đáp ứng được những nhu cầu trên của người tiêu dùng Mặt khác hình thức tín dụng này còn làm tăng sự cạnh tranh giữa những người sản xuất với nhau, làm cho họ phải chú trọng hơn tới chủng loại hàng hoá, mẫu mã hàng hoá, chất lượng và giá cả hàng hoá

Mở rộng cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các hiện tượng cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền vay mượn Qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể tiết kiệm tích lũy để đầu tư, phát triển, như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà

ở, du học, mua xe, giải trí,… đời sống người dân được nâng cao

c Đối với các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất luôn muốn tối đa hoá lợi nhuận thu được,

do vậy họ luôn tìm mọi cách để tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ của khách hàng Hiện nay nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của người tiêu dùng không ngừng tăng, nhưng nó lại không thể được thỏa mãn bằng nguồn tài chính hiện có của khách hàng Hàng hoá không thể xếp vào kho chờ khi khách hàng có đủ điều kiện về tài chính được Và nguồn tài chính từ ngân hàng tài trợ là một giải pháp tối ưu Như vậy cho vay tiêu dùng của ngân hàng giải quyết được sự ùn tắc trong việc tiêu thu hàng hoá Nguồn tín dụng này cũng giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện tăng cường sản xuất, mở rộng qui mô, mở rộng thị trường

d Đối với nền kinh tế

Khi CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy

Trang 23

tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó nó còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước từ đó hỗ trợ nhà nước trong việc đạt được các mục tiêu xã hội như xoá đói, giảm nghèo, tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống của người dân

1.2 MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.2.1 Nội dung mở rộng cho vay tiêu dùng

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, tình hình cạnh tranh trên thị trường tài chính nước ta ngày càng trở nên gay gắt khi hàng loạt các ngân hàng mới thành lập và liên tục tuyên bố nâng cao vốn điều lệ, mở rộng thị phần của mình Trong tình trạng thị phần cho vay trung và dài hạn gần như đã bão hòa do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế, kèm theo đó là chính sách thả nổi tiền tệ với việc cho phép các NHTM cho vay trung và dài hạn theo lãi suất thỏa thuận làm lãi suất trên thị trường tăng cao gây khó khăn cho các doanh nghiệp vay vốn Lúc này thị trường cho vay tiêu dùng chính là cứu cánh cho các ngân hàng Tuy dư nợ cho vay tiêu dùng còn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ của hoạt động cho vay, song đây là một lĩnh vực đầy tiềm năng mà các ngân hàng còn chưa khai thác hết và trong tương lai đây sẽ là loại hình tín dụng đóng vai trò quan trọng trong ngân hàng

Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng đang trong quá trình đổi mới mạnh mẽ cả về chất và lượng Việc không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động cũng như đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng là rất cần thiết trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay Nếu một ngân hàng cứ duy trì quy mô ban đầu, không tích cực hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình thì rất khó có thể tồn tại lâu dài Hơn nữa, ngành ngân hàng đang ngày càng phải đối mặt với nhiều sự cạnh tranh Chính

vì vậy, để tăng tính cạnh tranh thì các NHTM cần phải đặc biệt quan tâm đến việc phát triển mở rộng cho vay tiêu dùng một cách toàn diện cả về chiều

Trang 24

rộng lẫn chiều sâu Nắm bắt được những nhu cầu ngày càng cao đó, các ngân hàng đã và đang đưa ra các sản phẩm, dịch vụ cho vay tiêu dùng nhằm thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu vô cùng phong phú và đa dạng

Nói một cách khái quát mở rộng CVTD là quá trình:

- NH tăng số lượng và quy mô của các khoản vay thông qua việc NH

làm tăng trưởng dư nợ cho vay, mức dư nợ cho vay càng cao thể hiện việc

NH mở rộng quy mô càng lớn

- Gia tăng số lượng khách hàng giao dịch là việc NH sử dụng các sản

phẩm của mình để thu hút thêm nhiều khách hàng Khi số lượng khách hàng đến gioa dịch càng nhiều cho thấy được NH đã thực hiện tốt việc mở rộng CVTD

- Đa dạng hóa các sản phẩm và các hình thức cho vay Để đáp ứng nhu

cầu ngày càng đa dạng của khách hàng NH cần phải cung cấp thêm nhiều sản phẩm, đồng thời cũng tạo ra các sản phẩm khác biệt so với các NH cạnh tranh,… có như vậy mới thu hút được nhiều khách hàng, từ đó việc mở rộng cho vay cũng đạt hiệu quả cao

- Nâng cao chất lượng dịch vụ các khoản vay NH cần tạo ra sự tiện

nghi trong quá trình phục vụ khách hàng, tạo được sự tin cậy cho khách hàng

đó là luôn tạo cảm giác hài lòng và an tâm cho khách hàng khi những nhu cầu tài chính của họ được đáp ứng,…có như vậy NH mới thu hút được nhiều khách hàng từ đó việc mở rộng CVTD ngày càng tăng

- Kiểm soát rủi ro Mục tiêu cuối cùng của các NHTM là gia tăng lợi

nhuận cho NH, mở rộng CVTD cũng nhằm mục đích trên Tuy nhiên khi mở rộng CVTD làm quy mô cho vay tăng thì mức độ rủi ro cũng tăng theo, do đó bên cạnh mở rộng NH cần phải đảm bảo kiểm soát được rủi ro Mặc dù việc kiểm soát rủi ro không trực tiếp phản ánh việc mở rộng CVTD nhưng nó cũng đánh giá được chất lượng của hoạt động mở rộng cho vay

Trang 25

1.2.2 Các tiêu chí phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng

a Các tiêu chí phản ánh tăng trưởng qui mô cho vay tiêu dùng

Mức tăng trưởng về dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm tài chính Tiêu chí này mang tính thời điểm, nó thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng nhằm phản ánh thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng tại thời điểm nghiên cứu

- Tiêu chí phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ (%):

(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)

Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100%

Dư nợ năm trước

Tiêu chí này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

Tiêu chí càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

- Ngoài ra còn có thể dựa vào tiêu chí tỷ trọng cho vay tiêu dùng: Tiêu chí này được tính bằng tỉ lệ % giữa tổng dư nợ cho vay tiêu dùng với tổng dư

nợ cho vay chung của toàn ngân hàng

Trang 26

chứng tỏ CVTD chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Tiêu chí phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng trong một thời kỳ nhất định Trong cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng được thể hiện thông qua số khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng

Công thức tính:

Tiêu chí phản ánh mức tăng trưởng dư nợ bình quân khách hàng

Dư nợ bình quân là trung bình của dư nợ đầu kỳ với dư nợ cuối kỳ Tiêu

chí này được sử dụng để phản ánh được hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ )

Dư nợ bình quân = -

2

b Tiêu chí đa dạng hóa trong cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng

Tiêu chí này phản ánh sự đa dạng về loại hình cho vay tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo Khi các loại hình cho vay trên được mở rộng thì sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu, mong muốn của khách hàng qua đó thể hiện cho vay của ngân hàng đang có sự tăng trưởng, cách thức mà ngân hàng cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng cho khách hàng cũng đa dạng hơn Mặc khác không chỉ là đa dạng hoa dịch vụ mà trong cơ cấu dư nợ cũng phải hợp

lý Khi cơ cấu dư nợ cân đối, phù hợp với cơ cấu nguồn huy động sẽ làm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng

Mức tăng (giảm)

số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng năm t

Số lượng khách hàng năm (t-1)

-

=

Trang 27

c Tiêu chí mức tăng trưởng thu nhập cho vay tiêu dùng

Hầu hết các khách hàng khi tiến hành hoạt động đầu tư, kinh doanh đều hướng đến mục tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận và các NHTM cũng không phải là ngoại lệ Các khoản thu nhập của ngân hàng bao gồm toàn bộ các khoản tiền nhận được từ hoạt động cho vay Cho dù với tư cách là một trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế, giữ vai trò là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển, các NHTM trong quá trình kinh doanh không những phải chú ý đến hiệu quả kinh tế mà còn phải chú ý đến hiệu quả xã hội Tuy nhiên thu nhập ổn định sẽ đảm bảo được sự tồn tại và phát triển của ngân hàng do vậy không thể bỏ qua tiêu chí này khi đánh giá việc mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng Việc mở rộng cho vay của ngân hàng không thể nói là tốt nếu các khoản thu do hoạt động này mang lại thấp Thu nhập từ cho vay tiêu dùng càng lớn cũng một phần thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang ngày càng được mở rộng

d Tiêu chí nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng CVTD

Chất lượng dịch vụ cung ứng của một ngân hàng chắc chắn phụ thuộc trước hết vào uy tín của ngân hàng đó trên thị trường Một ngân hàng có uy tín cao sẽ có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn, nếu một ngân hàng có đội ngũ khách hàng đông đảo, làm ăn có uy tín thì đó là một trong những dấu hiệu chứng tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng đó

Chất lượng cung ứng của ngân hàng được thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Đối với khách hàng thì điều này trước hết biểu hiện ở thủ tục đơn giản thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn Nhờ vậy khách hàng sẽ tiết kiệm được chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và nhất là không bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt Tuy nhiên đây mới chỉ là yêu cầu ban đầu, trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và có sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các NHTM phải năng động sáng tạo thì mới có thể mong có

Trang 28

chất lượng cho vay tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên cả về chất và lượng của khách hàng Để đạt được điều đó thì ngoài việc đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vốn ngân hàng phải thực sự trở thành bạn của khách hàng, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn đối với khách hàng Chẳng hạn, trong quá trình xét duyệt cho vay nếu thấy phương án vay vốn của khách hàng

có những điểm chưa hợp lý, không khả thi thì thay vì từ chối cho vay ngân hàng có thể góp ý, tư vấn cho khách hàng để họ xem xét lại một cách hợp lý Ngoài ra ngân hàng cũng có thể là người cung cấp thông tin bổ ích về thị trường, về tiến bộ khoa học công nghệ cho khách hàng Như vậy rõ ràng chỉ nguyên việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng không phải là một nhiệm

vụ dễ dàng đối với các ngân hàng thương mại nhằm nâng cao chất lượng dịch

vụ cho vay của mình

Yêu cầu thứ hai về chất lượng cung ứng của các khoản vay là phải bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Nói cách khác, hoạt động cho vay phải mang lại cho ngân hàng thu nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nhu cơ rủi ro Điều này không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà còn phụ thuộc vào khách hàng Một khoản cho vay chỉ có thể coi là có hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được tuân thủ triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần thiết vừa là sự biểu hiện của chất lượng một khoản vay Mục đích sử dụng vốn vay đã ký kết trong hợp đồng tín dụng được cả ngân hàng và khách hàng phân tích, đánh giá kỹ lưỡng cả về hiệu quả, tính khả thi cũng như mức độ phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội chung của ngành, của địa phương và của cả nước Do vậy việc sử dụng vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra ban đầu Sử dụng vốn vay đúng mục đích, cùng với sự năng động, nhạy bén trong kinh

Trang 29

doanh của khách hàng và sự giúp đỡ có hiệu quả của ngân hàng từ việc cấp phát vốn sẽ tạo điều kiện để khách hàng đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất và

đó chính là tiền đề để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Một yêu cầu đối với hoạt động cho vay của ngân hàng là phải đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của vùng của ngành, địa phương và của cả nước Đây là hệ quả tất yếu đạt được khi cả nhà đầu tư và ngân hàng cùng đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình Nó được biểu hiện ở sự

ổn định của nền tài chính tiền tệ quốc gia, giúp nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ của khách hàng, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân cư Tuy nhiên khi đánh giá tiêu thức này cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể trong từng thời kỳ chứ không có một tiêu chuẩn đánh giá cụ thể cho từng trường hợp Tóm lại chất lượng dịch vụ cung ứng là một tiêu chí rất tổng hợp được đánh giá trên quan điểm của cả ba chủ thể: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng cá nhân một cách khái quát Còn về vấn đề liên quan đến nền kinh tế thì rất khó có thể đo lường tác động

cụ thể của từng chủ thể riêng biệt đến sự phát triển chung nên trong thực tế chủ yếu sử dụng các tiêu chí định tính như trên để xem xét

e Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng

- Mức giảm tỷ lệ nợ xấu: Đây là tiêu chí phản ánh chung tỷ lệ của toàn

bộ các khoản nợ xấu của ngân hàng so với tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu cao thể hiện rủi ro tín dụng tại ngân hàng cao, qua đó thấy được công tác quản lý rủi

ro tín dụng tại ngân hàng chưa thực sự hiệu quả và ngược lại

- Mức giăm tỷ lệ xóa nợ ròng: Đây là tiêu chí đánh giá khả năng thu nợ

từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được các ngân hàng sử dụng biện pháp mạnh để đòi

Trang 30

Xóa nợ ròng = dư nợ các khoản vay đã xóa nợ vì rủi ro - giá trị các khoản thu bù đắp thiệt hại

Khoản xóa nợ ròng là mức tổn thất thật sự, phản ánh mức rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng Do vậy để đánh giá chính xác hơn về mức độ rủi ro, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ Nếu tỷ lệ này cao cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng bị tổn thất lớn, danh mục cho vay có chất lượng thấp, hoạt động kinh doanh không hiệu quả

và nguy cơ phá sản cao

- Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng: Đây là tỷ lệ giữa số dư có của tài

khoản dự phòng rủi ro tín dụng chia cho tổng dư nợ cuối kỳ Khi tỷ lệ này có

xu hướng ngày càng tăng qua các năm, thì điều đó chứng tỏ ngân hàng đang đối mặt với rủi ro tín dụng ngày càng cao và ngược lại

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng

a Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng

Định hướng và chính sách phát triển của ngân hàng

Là điều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu

trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quan tâm đến hoạt động này thì các khách hàng có nhu cầu về cho vay tiêu dùng cũng sẽ không được quan tâm Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút những người có nhu cầu đến với mình Và khi đó cung cầu sẽ có điều kiện thuận lợi để gặp nhau cũng có nghĩa là cho vay tiêu dùng sẽ có nhiều cơ hội phát triển

Chính sách tín dụng vạch ra cho các cán bộ tín dụng hướng đi và khung tham chiếu rõ ràng về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn Vì vậy, những yếu tố trong chính sách tín dụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc mở rộng tín dụng nói chung và cho hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng

Trang 31

Do tính chất cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì một định hướng đúng đắn, một chính sách tín dụng hợp lý là yếu tố thu hút khách hàng hiệu quả Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và cách xử lý đúng đắn các khoản

nợ của khách hàng, có chính sách sản phẩm hấp dẫn thì càng thu hút được khách hàng đến với ngân hàng, từ đó thực hiện thành công việc mở rộng cho vay tiêu dùng

Năng lực tài chính của ngân hàng

Sẽ là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có các quyết định về hoạt động cho vay tiêu dùng Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn,

nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoản lớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là có sức mạnh về tài chính Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn thì ngân hàng có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển, nhưng ngược lại, nếu ngân hàng không có được số vốn cần thiết để tài trợ cho cho các hoạt động được ưu tiên hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ ít có cơ hội để mở rộng

Quy trình tín dụng của ngân hàng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ

khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ

Trang 32

giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng, làm cơ sở

để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn

Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ

tín dụng

Cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Nếu như đạo đức người vay được xếp vào vị trí hàng đầu trong các nhân tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng được xếp vào vị

trí hàng đầu trong các nhân tố chủ quan Nếu các cán bộ tín dụng không có

đạo đức nghề nghiệp thì dù giỏi đến mấy cũng vô giá trị vì lợi ích cá nhân họ sẵn sàng làm tổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng Tuy nhiên, đạo đức không thôi chưa đủ, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, trình

độ hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vay vốn,

từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Và một ngân hàng phải có số lượng cán

bộ tín dụng hợp lý, phân công công việc cụ thể thì ngân hàng đó mới có thể phát triển không chỉ mình hoạt động cho vay tiêu dùng mà tất cả các hoạt

động khác nữa

Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng

Cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đó Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ của họ sẽ được biết đến nhiều hơn Thêm vào đó, khi có các công nghệ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết các thủ tục của ngân hàng

được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng

b Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng

Nhân tố thuộc về khách hàng

Trang 33

Trong nhân tố này, trước hết phải kể đến đạo đức của người vay, được đánh gía dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Đây được coi là yếu tố tiên quyết tác động đến hành vi trả nợ Vì rằng, ngay cả khi người vay thực sự

có thu nhập khả quan để trả nợ, thậm chí đưa ra những tài sản đảm bảo tốt nhưng đạo đức được xem là không tốt thì cũng không hứa hẹn một thái độ thiện chí khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ Cần lưu ý ở đây là đạo đức của khách hàng trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng, tức là ngoài các đức tính tốt của khách hàng thì Ngân hàng có quan tâm tới sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng,

ý muốn kiên quyết của khách hàng trong việc thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng

Năng lực pháp lý là những năng lực được quy định cụ thể về mặt pháp

lý mà người vay cần phải có Đây là cơ sở để hình thành nghĩa vụ trả nợ của khách hàng trong quan hệ tín dụng Độ tín nhiệm là một yếu tố khó đong đếm, liên quan đến sự sẵn lòng và quyết tâm trả nợ Độ tín nhiệm được xây dựng trên cơ sở tính thật thà, liêm chính của con người, được phản ánh khá rõ trong

hồ sơ quá khứ của cá nhân xin vay

Khả năng tài chính của khách hàng là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD của Ngân hàng nói riêng Phần lớn các khoản cho vay tiêu dùng được quy định nguồn hoàn trả là thu nhập thường xuyên của khách hàng trong tương lai, ngoại trừ tín dụng ngắn hạn Khách hàng có thu nhập càng cao, việc thanh toán nợ Ngân hàng càng ít ảnh hưởng đến các chi tiết khác, đặc biệt các chi tiêu thông thường hay thiết yếu của gia đình người vay, và ít ảnh hưởng tới tình hình tài chính của gia đình, thì khoản tín dụng tiêu dùng càng trở lên an toàn hơn khi cho vay tiêu dùng, việc quyết định mức cho vay nhất thiết phải căn cứ trên các nguồn hoàn trả của khách hàng, nó tổng quát hơn là tình hình tài chính của khách hàng

Trang 34

Tài sản đảm bảo tín dụng là cơ sở thiết lập những cơ sở pháp lý để có thêm một nguồn thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu nợ thứ nhất, mang tính dự phòng rủi ro, do vậy nó cũng góp phần làm tăng mức độ an toàn cho khoản tín dụng của Ngân hàng, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Tuy tài sản đảm bảo tín dụng là một trong những tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhưng không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất, không phải là yếu tố quyết định trong việc vay

Nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng

 Môi trường kinh tế

Có thể nói sự biến động cho vay tiêu dùng gắn bó chặt chẽ với sự biến động của môi trường kinh tế Nếu một nước có nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ổn định, nhu cầu tiêu dùng của họ sẽ tăng lên, lúc ấy ngân hàng có cơ hội mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của mình Còn nếu như một đất nước có nền kinh tế đình trệ, suy thoái, không ổn định thì người dân

sẽ không muốn đi vay tiền để thoả mãn những nhu cầu chi tiêu của mình, họ chỉ duy trì cuộc sống ở mức bình thường

 Môi trường pháp luật

Môi trường pháp luật tạo ra hành lang pháp lý cho tất cả các hoạt động,

các văn bản và quy định của pháp luật phải mang tính chất rõ ràng và có tính đồng bộ cao nhằm hướng các hoạt động xã hội phát triển một cách lành mạnh,

từ đó tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng thông suốt, phát triển vững mạnh

và hạn chế những mâu thuẫn có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới lợi ích của hai bên Bên cạnh đó hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng phải tuân thủ theo các quy định cuả nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác

Một hệ thống pháp luật hoàn thiện là cơ sở bảo vệ sự phát triển thị trường tài chính an toàn, ổn định, thúc đẩy các định chế tài chính nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, bảo vệ sự phát

Trang 35

triển bền vững quan hệ hợp tác bình đẳng giữa ngân hàng và khách hàng vì

lợi ích của hai phía

 Môi trường văn hoá- xã hội

Những yếu tố thuộc về văn hoá xã hội như thói quen sử dụng các sản phẩm ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùng Các quan niệm về ngân hàng quen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặt trong dân cư cũng là những yếu tố có tác động rất lớn đến các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng

1.2.4 Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng:

a Rủi ro mất khả năng thanh toán của người đi vay

Do các khoản cho vay tiêu dùng có thời hạn dài nên khả năng trả nợ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khoẻ, gia đình và công việc của người

đi vay Những rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp này bao gồm:

+ Người đi vay bị chết hoặc bị tai nạn dẫn đến mất khả năng lao động, hoàn toàn không có khả năng trả món nợ còn lại cho ngân hàng;

+ Người vay bị tai nạn, giảm khả năng lao động hoặc thay đổi vị trí công tác dẫn đến giảm sút thu nhập không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ trả

nợ

b Rủi ro do khách hàng gian lận

Do khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân nên các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt thông tin về khách hàng Lợi dụng điều này khách hàng có thể cố tình gian lận để chiếm đoạt tiền vay dẫn đến rủi ro không thu hồi được vốn cho ngân hàng

Ngoài ra, giống như những khoản cho vay thương mại khác, các khoản cho vay tiêu dùng cũng phải chịu những rủi ro về lãi suất và tỉ giá Do thời hạn cho vay dài nên lãi suất trên thị trường có thể có những biến động lớn

Trang 36

trong suốt quá trình cho vay vốn Nếu áp dụng một mức lãi suất cố định trong suốt thời hạn cho vay thì khi lãi suất trên thị trường tăng, ngân hàng có thể sẽ phải chịu rủi ro vì cho vay với lãi suất quá thấp Ngược lại nếu lãi suất trên thị trường giảm, những khoản cho vay của ngân hàng với lãi suất cao hơn sẽ không còn hấp dẫn được người đi vay, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 đề tài đã làm rõ những lý luận cơ bản về mở rộng tín dụng tiêu dùng Tác giả cũng đưa ra một số các hệ thống chỉ tiêu để ánh giá

sự mở rộng tín dụng tiêu dùng đồng thời phân tích những nhân tố vi mô và vĩ

mô, các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc mở rộng TDTD

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP

Á CHÂU - CHI NHÁNH NINH THUẬN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH NINH THUẬN

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của ACB chi nhánh Ninh Thuận

a Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Ninh Thuận được thành lập vào ngày 3/12/2008 ACB chi nhánh Ninh Thuận hoạt động với các chức năng tương tự các chi nhánh/phòng giao dịch khác của ACB gồm: Nhận tiền gởi bằng VND, ngoại tệ, vàng, cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union, thu đổi ngoại tệ, các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card), các dịch vụ ngân hàng khác

Đơn vị này được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống, khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong hệ thống Ngân hàng Á Châu, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử (home banking, phone banking, internet banking, và mobile banking)

Trang 38

Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ACB- chi nhánh Ninh Thuận

Việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Á Châu phù hợp với tiến trình thực hiện đề án cơ cấu lại, gắn với quá trình đổi mới toàn diện, nhằm mục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng hợp lý để phục vụ đắc lực công cuộc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Đồng thời, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường

và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh trong tương lai

Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiện đại, là đơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng khách hàng khu vực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối tượng khách hàng cá nhân…, Chi nhánh Ninh Thuận đã nỗ lực không ngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên cứu các sản

BAN GIÁM ĐỐC

Bộ phận Khách hàng doanh nghiệp

Bộ phận

hỗ trợ

Bộ phận hành chính

Trang 39

phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ

b Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Quản lý và phát triển nhân viên trong đơn vị;

- Giải quyết thắc mắc và khiếu nại của khách hàng (nếu có)

 Bộ phận giao dịch và ngân quỹ

* Quầy giao dịch

- Thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền (tiền mặt, vàng, tiền chuyển khoản) trên các tài khoản chuyên dùng của khách hàng;

- Thực hiện thu đổi séc du lịch, séc nước ngoài phát hành, thu đổi ngoại

tệ mặt, mua bán, chuyển đổi ngoại tệ chuyển khoản cho khách hàng;

- Thực hiện giải ngân, thu nợ tiền vay (vốn, lãi) bằng tiền mặt, vàng hoặc chuyển khoản;

- Thực hiện mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi

- Thực hiện thủ tục cung ứng sản phẩm, dịch vụ về tiền gửi, dịch vụ thanh toán cho khách hàng;

Quản lý, lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng giao dịch tiền gửi/sử dụng dịch vụ thanh toán

* Phòng Kế toán

Trang 40

Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, các loại giấy tờ có giá, giấy tờ quan trọng, … Theo dõi các khoản thu chi phát sinh, thực hiện thanh toán liên ngân hàng Trực tiếp hạch toán sổ sách kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính Quản lý các loại vốn, tài sản của ngân hàng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và lập báo cáo quyết toán cung cấp cho nội bộ ngân hàng và các cấp có thẩm quyền theo quy định

 Bộ phận hành chánh

- Theo dõi toàn bộ cán bộ công nhân viên bằng chương trình máy tính;

- Theo dõi chấm công, lên bảng lương;

- Soạn thảo các thông báo, công văn theo quy định;

- Xây dựng lịch công tác tuần của ban giám đốc;

- Xây dựng các phương án và nghiệp vụ khác có liên quan

 Bộ phận kinh doanh

- Làm nhiệm vụ tư vấn khi khách hàng có nhu cầu vay vốn;

-Thực hiện cho vay bằng VND, ngoại tệ và vàng cho các đối tượng khách hàng theo quy định của NHNN và ACB, riêng cho vay bằng ngoại tệ phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về quản lý ngoại hối của NHNN;

- Thực hiện công tác thẩm định, xét duyệt, kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác;

- Hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần thiết và hoàn chỉnh hồ sơ vay (nếu có);

- Theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro phát sinh;

- Thu hồi vốn gốc và lãi vay khi đến hạn bao gồm cả việc xử lý những khoản nợ khó đòi;

- Phối hợp với các phòng chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách hàng

và nhằm thu hồi nhanh các khoản nợ khi đáo hạn hoặc quá hạn;

Ngày đăng: 18/11/2017, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương – Trường Đại học Kinh tế TP HCM (2000), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương – Trường Đại học Kinh tế TP HCM
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2000
[2] Nguyễn Minh Kiều (2006), Nghiệp vụ ngân hàng, NXB Thống Kê, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
[3] Nguyễn Minh Kiều (2008), Thẩm định tín dụng, NXB Tài chính, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tín dụng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
[4] Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
[5] Luật các tổ chức tín dụng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
[6] Một số Nghị định của Chính phủ. Nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.Nghị định 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng". Nghị định 85/2002/NĐ-CP về
[8] Ngân hàng TMCP Á Châu (2009-2012), Báo cáo thường niên, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
[9] Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Ninh Thuận (2009-2012), Báo cáo hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của Chi nhánh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w