Tính cấp thiết của đề tài Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là việc ra đời các tập đoàn kinh tế mạnh ở Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty - đơn vị trưc thuôc .Đối với mô hìn
Trang 1NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 2NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TRUNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Trang
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7 1.1.1 Những nội dung chính trong phân cấp quản lý tài chính 7
1.1.2 Ý nghĩa của phân cấp quản lý tài chính 9
1.1.3 Ảnh hưởng của phân cấp quản lý tài chính đến việc lập báo cáo tài chính 10
1.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 11
1.2.1 Mục đích và phạm vi áp dụng Báo cáo tài chính tổng hợp 11
1.2.2 Nội dung báo cáo tài chính tổng hợp 12
1.3 NGUYÊN TẮC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCTH 15
1.3.1 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính 15
1.3.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính 16
1.4 TRÌNH TỰ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 22
1.5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN THEO DÕI GIAO DỊCH NỘI BỘ PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 22
1.6 PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 42
Trang 5hợp 45
1.6.3 Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 52
1.6.4 Phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 54
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆT TRUNG 55
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠ̣I CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TRUNG 55
2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Việt Trung 55
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV Việt Trung 57
2.2 THỰC TRẠNG LẬP BCTCTH TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TRUNG 61
2.2.1 Nội dung các giao dịch nội bộ ở công ty 61
2.2.2 Nội dung công tác lập BCTC tổng hợp ở công ty 65
2.4 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÔNG TÁC LẬP BCTC Ở CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TRUNG 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TRUNG 72
3.1 CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ LẬP BCTC HỢP NHẤT Ở CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TRUNG 72
3.1.1 Tổ chức chi tiết tài khoản kế toán và tổ chức sổ kế toán nhằm theo dõi giao dịch nội bộ ở Công ty TNHH MTV Việt Trung 72
3.1.2 Tổ chức đối chiếu các giao dịch nội bộ phục vụ tổng hợp BCTC tại Công ty TNHH MTV Việt Trung 75
Trang 63.2.2 Xử lý giao dịch nội bộ 77
3.2.3 Trình bày các báo cáo tài chính tổng hợp 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Tóm tắt các bút toán điều chỉnh khi lập BCDKTTH 45
1.2 Tóm tắt các bút toán điều chỉnh khi lập BCKQHDKDTH 51
2.1 Bảng tổng hợp doanh thu nội bộ năm 2012 62
2.2 Bảng tổng hợp công nợ nội bộ năm 2012 63
2.4 Bảng theo dõi cấp vốn cho các đơn vị năm 2012 65
3.1 Sổ chi tiết theo dõi các khoản cấp vốn vào đơn vị trực
3.2 Bảng tổng hợp tất cả các bút toán điều chính 70
3.3 Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh theo từng chỉ tiêu 71
3.4 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất 73
3.5 Bảng điều chỉnh giao dịch các khoản vay nội bộ 77
3.6 Bảng điều chỉnh giao dịch đơn vị trực thuộc bán hàng cho
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 58
2.3 Quy trình lập BCTCTH Công ty TNHH MTV Việt Trung 66 3.1 Quy trình tổng hợp BCTC ở Công ty TNHH MTV Việt Trung 76
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là việc ra đời các tập đoàn kinh tế mạnh ở Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty - đơn vị trưc thuôc
.Đối với mô hình công ty - đơn vị trưc thuôc, để thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính, chúng ta không thể căn cứ vào báo cáo tài chính riêng lẻ của v ăn phòng công ty hoặc báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc mà phải thông qua báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp được quy định bắt buộc cho các tổ chức hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo
mô hình không có công ty con hoặc toàn bộ các đơn vị trong phạm vi quản lý của đơn vị cấp trên bao gồm đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới độc lập hoặc hạch toán trực thuộc (theo thông tư số 23/2005/TT-BTC) Tuy nhiên việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp trong thời gian qua đôi khi còn nặng tính hình thức, chưa tuân thủ nguyên tắc, quy trình lập báo cáo tài chính tổng hợp nhằm phản ánh và cung cấp thông tin phản ánh đúng thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của toàn bộ công ty
Công ty TNHH MTV Việt Trung là đơn vị thành viên của Tập đoàn Cao su Việt Nam Công ty có 3 đơn vị trực thuộc việc lập báo cáo tài chính tổng hợp ở Công ty TNHH MTV Việt Trung còn một số tồn tại
Các chỉ tiêu trên BCTCTH chỉ dừng lại ở chỗ cộng ngang các chỉ tiêu tương ứng trên các báo cáo tài chính công ty và đơn vị phụ thuộc mà chưa thực hiện các bút toán điều chỉnh để loại trừ các chỉ tiêu nội bộ trong công ty
Đơn vị nhận thức quan hệ nội bộ chưa thật đầy đủ từ việc tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, nội dung hạch toán các nghiệp vụ phát sinh nội bộ từ đó sử dụng tài khoản để hạch toán không nhất quán và đúng đắn
Trang 11Với những thực tế trên việc lập báo cáo tài chính tổng hợp tại Công ty TNHH MTV Việt Trung vẫn chưa có một nghiên cứu nào để khác phục những thiếu sót và hạn chế trong việc lập báo cáo tài chính tổng hợp tại Công ty
Như vậy việc lập báo cáo tài chính tổng hợp tại Công ty TNHH MTV Việt Trung là vấn đề cấp thiết hiện nay để giúp cho Công ty có cái nhìn đúng đắn hơn về cách lập, quy trình xử lý số liệu, khắc phục những thiếu sót còn mang tính hình thức Khi lập với việc lập báo cáo tài chính tổng hợp đúng sẻ giúp phản ánh đúng tình hình tài chính của công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này vận dụng kiến thức lý thuyết để tìm hiểu thực trạng lập BCTCTH ở Công ty TNHH MTV Việt Trung nhận diện những vẫn đề còn tồn tài của công tác lập BCTCTH làm sai lệnh thông tin cung cấp, từ đó đề xuất những nội dung hoàn thiện công tác lập BCTC tổng hợp nhằm bảo đảm phản ánh đúng tình trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đặt ra hai vấn đề cần giải đáp :
- Thực trạng công tác lập BCTC tổng hợp ở Công ty, những hạn chế về lập BCTC tổng hợp ở Công ty?
- Cần phải hoàn thiện công tác lập BCTC tổng hợp ở Công ty như thế nào nhằm bảo đảm thông tin cung cấp trong BCTC phản ánh trung thực tình trạng tài chính và hiệu quả hoạt động sxkd của Công ty?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu nguyên tắc, quy trình lập BCTC tổng hợp trong doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lập báo cáo tài chính tổng hợp tại Công ty TNHH MTV Việt Trung Thông tin, số liệu thu thập báo cáo
Trang 12tài chính tại văn phòng công ty và đơn vị trưc thuộc năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng cách tiếp cận mô tả, giải thích, tổng hợp, suy luận logic để làm rõ đối tượng và nội dung nghiên cứu
Phương pháp mô tả được vận dụng nhằm tìm hiểu thực trạng công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp ở Công ty Phương pháp giải thích được vận dụng để giải thích hiện tượng quan sát được, dựa vào cơ sở lý thuyết có liên quan Qua đó giúp đánh giá những ưu điểm, bất cập về công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp ở Công ty
Thông tin, số liệu thu thập là nguồn thông tin có liên quan đến công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp, dữ liệu được thu thập phục vụ cho việc phân tích, đánh giá bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tại Công ty TNHH MTV Việt Trung năm 2012
Phương pháp suy luận logic được vận dụng nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp ở Công ty Việc đánh giá dựa vào cơ sở lý thuyết về lập báo cáo tài chính tổng hợp, đối chiếu với thực trạng lập báo cáo tài chính tổng hợp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp hình thành kỹ thuật lập báo cáo tài chính tổng hợp nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính của Công ty Kết quả nghiên cứu này cũng có thể nhân rộng để áp dụng cho các công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhà nước đang chuyển dần mô hình TCT sang mô hình Công ty mẹ – Công ty con nhằm tăng tính hiệu quả của doanh nghiệp, tuy vậy số lượng doanh nghiệp hoặc động theo mô hình Công ty- đơn vị trực thuộc còn rất lớn,
do hạn chế về khả năng và nguồn lực, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế buộc phải hợp tác với nhau trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh
Trang 13doanh cũng như nghiên cứu phát triển theo chiều rộng và chiều sâu
Trên thực tế có ít nghiên cứu và luận văn bàn luận về vấn đề báo cáo tài chính tổng hợp mà chủ yếu là bàn luận báo cáo tài chính hợp nhất, song báo cáo tài chính tổng hợp là một trường hợp đặc biệt của báo cáo tài chính hợp nhất theo TT 23 một đơn vị vừa có thể lập BCTCTH đồng thời lập BCTCHN Đơn vị tiến hành lập BCTCTH tại đơn vị kế toán cấp trên với BCTC của đơn vị cấp trên và tất cả các đơn vị trực thuộc, sau đó tiến hành lập BCTCHN, BCTCHN dựa trên BCTCTH và BCTC của các công ty con Như vậy BCTCTH là giai đoạn đầu tiên của quá trình lập BCTCHN nếu đơn vị có đơn vị phụ thuộc và có các công ty con, do đối tượng lập hai loại báo cáo này khác nhau về hình thức sở hữu đã làm cho hai loại BCTC này có điểm khác nhau, thể hiện nhiều chỉ tiêu ở BCTCTH không có
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Quang (2007) về.“Tổ chức lập báo cáo
tài chính tổng hợp ở công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản miền trung trong điều kiện áp dụng máy vi tính ” Luận văn sử dụng phương pháp quan sát và suy
diễn để nêu lý luận về báo cáo tài chính tổng hợp cho mô hình công ty có đơn vị trực thuộc và các chuẩn mực kế toán của Việt Nam có liên quan Đồng thời, Nguyễn Văn Quang (2007) cũng nghiên cứu những đặc điểm khác nhau giữa BCTCTH và BCTCHN Nhưng nghiên cứu của Nguyễn Văn Quang (2007) vẫn chưa chỉ ra được quy trình tổng hợp phù hợp để giúp cho các công ty, nhận diện ra điểm chưa thực hiện được Tổng hợp BCTC thực hiện không đầy đủ và không tuân thủ quy trình tổng hợp của chuẩn mực kế toán dẫn đến thông tin không trung thực, cung cấp các thông tin thiếu chính xác, ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng thông tin
Trong lĩnh vực xuất bản, nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hiếu (2007) về
“Tổ chức công tác kế toán phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất ở tập đoàn
Nhà xuất bản Giáo dục” đã đề cập vấn đề lý luận và các chuẩn mực, chế độ
kế toán về báo cáo tài chính hợp nhất, những đặc điểm của mô hình công ty
Trang 14mẹ - công ty con và sự vận dụng trong tổ chức công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất ở tập đoàn Nhà xuất bản giáo dục Nghiên cứu này nói lên cách tổ chức lập BCTC hợp nhất tại Nhà xuất bản Giáo dục bằng cách tổ chức xây dựng các tài khoản, các giao dịch nội bộ hay thiết kế sổ kế toán liên quan đến hợp nhất từ đó đưa ra các giải pháp để tổ chức lại BCTC hợp nhất
Trong lỉnh vực xây dựng, nghiên cứu của Phan Thị Thu Hiền (2009) về“ Hoàn thiện công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty cổ
phần Xây dựng Điện Việt Nam” nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo tài
chính hợp nhất tại Tổng công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam Nghiên cứu này đã nêu lên vấn đề đó và đã đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính hợp nhất như thiết kế lại các danh mục tài khoản, các sổ chi tiết, tổng hợp có liên quan đến hợp nhất sao cho phù hợp với các chuẩn mực và từng loại hình doanh nghiệp
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Yên (2011) “Tổ chức lập báo cáo tài
chính hợp nhất ở Tổng công ty Điện lực Miền Trung” đã hệ thống hóa những
vấn đề cơ bản về tổ chức hệ thống báo cáo tài chính theo quy định chuẩn mực của kế toán Việt nam và kế toán quốc tế Nghiên cứu này tổ chức lập báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng công ty Điện lực Miền Trung theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và các hướng dẫn thực hành kế toán Kết quả của nghiên cứu này cũng góp phần vào quá trinh hoàn chỉnh việc lập báo cáo tài chính hợp nhất trong mô hình công ty mẹ - Công ty con
Trong lĩnh vực may mặc và thời trang, nghiên cứu của Nguyễn Văn Liêm (2012) “Lập báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ” đã cho thấy việc lập BCTC hợp nhất mang tình hình thức Luận văn đã nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề về lý luận của BCTC hợp nhất Mô tả và phản ánh thực trạng về lập BCTC ở Tổng công
ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ, trên cơ sở đánh giá những tồn tại từ thực tế, luận văn đã đưa ra các giải pháp sau để hoàn thiện lập BCTC hợp nhất ở Tổng
Trang 15công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
-Tổ chức các mẫu sổ BCTC hợp nhất đảm bảo thuận lợi trong việc kiểm tra, đối chiếu và dễ dàng kết chuyển số liệu để lập BCTC hợp nhất
-Đề xuất một số mẫu sổ kế toán chi tiết, một số tài khoản kế toán chi tiết để theo dõi các giao dịch nội bộ phát sinh tạo thuận lợi trong kiểm tra, đối chiếu và dễ dàng thu thập số liệu để lập BCTC hợp nhất
-Đề xuất một số mẫu sổ và công tác đối chiếu số liệu định kỳ các số dư tài khoản, các giao dịch giữa các công ty trong Tổng công ty để phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai sót nhằm giảm bớt thời gian hợp nhất BCTC do sự chênh lệch về số liệu chi tiết
Một số nghiên cứu của Nguyễn Công Phương và Ngô Hà Tấn như
“Bàn về phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính” (2009), “Bàn về kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính” (2010) đề cập đến kỹ thuật hợp nhất, tức là kỹ
thuật xử lý các khoản mục có liên quan, được trình bày trong Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25 Bài viết của Nguyễn Công Phương và Ngô Hà Tấn (2009, 2010) từ việc chỉ ra những điểm chưa thật hợp lý về phương pháp điều chỉnh các khoản mục có liên quan bằng kỹ thuật định khoản, đề xuất cách tiếp cận mới thiên về xử lý tính toán trên bảng nhằm thể hiện tính trực quan, phản ánh đúng bản chất của việc điều chỉnh nhằm lập báo cáo tài chính
hợp nhất giúp cho thực hành công tác kế toán được thuận tiện, dễ dàng Mặt
khác, các tập đoàn hay Công ty mẹ - con đều hiểu rõ rằng để hợp nhất BCTC điều trở ngại lớn nhất ở đây chính là các khoản giao dịch nội bộ bằng cách xác định các khoản này như thế nào? loại trừ các khoản này như thế nào? Khi
đã đưa ra phương pháp hay kỹ thuật hợp nhất BCTC và xác định được các khoản giao dịch nội bộ được loại trừ, lúc này tác giả sẽ tiếp tục dùng các bút toán điều chỉnh để điều chỉnh các chỉ tiêu trên BCTC hợp nhất sao cho phản ánh đúng tình hình hoạt động
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TỔNG HỢP TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.1 Những nội dung chính trong phân cấp quản lý tài chính
Phân cấp quản lý tài chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Phân cấp quản lý tài chính là sự phân công, phân định, xác định thẩm quyền, trách nhiệm quản quản lý tài chính giữa các cấp quản lý như giữa Tổng công ty với các công ty thành viên, với các đơn vị trực thuộc …Trong đó việc xác đinh trách nhiệm, thẩm quyền trong vấn đề quản lý tài chính hay còn gọi là sự phân quyền trong quản lý tài chính sao cho phù hợp giữa các cấp là nội dung quan trọng nhất trong phân cấp quản lý tài chính và chính nội dung này tác động trực tiếp đến quá trình phát triển của doanh nghiệp
Như vậy phân cấp quản lý tài chính là biểu hiện chủ yếu của sự phân quyền trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp Khi quy mô họat động kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và càng đa dạng thì đòi hỏi tổ chức của doanh nghiệp phải được phân chia thành nhiều tầng lớp, hình thành nên những cấp quản lý khác nhau Ở mỗi cấp quản lý sẽ được quy trách nhiệm và quyền hạn về quản lý tài chính một cách tương ứng
a Quản lý tài chính tại đơn vị cấp trên
Có quyền quản lý và sử dụng linh hoạt toàn bộ nguồn vốn sở hữu và các nguồn vốn hiện có khác của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về việc bảo toàn và phát triển vốn
Trang 17Giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở phương án được duyệt hoặc thực hiện phê duyệt cho huy động và sử dụng vốn
Lựa chọn phương án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị công nghệ, thay đổi cơ cấu tài sản cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh Định kỳ kế toán thực hiện kiểm kê, đối chiếu số liệu thực tế với trên sổ sách
Xây dựng kế hoạch khấu hao chung
Thực hiện phân phối lợi nhuận cho các đơn vị cấp dưới, trên cơ sở mức lợi nhuận đạt được của các đơn vị nộp về
Thực hiện kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc gửi về, tiến hành điều chỉnh và bù trừ các giao dịch phát sinh nội bộ trước khi thực hiện lập báo cáo tài chính tổng hợp
b Quản lý tài chính ở đơn vị trực thuộc
Thưc hiện quản lý tài chính, kế toán thống nhất theo hướng dẫn chung của đơn vị cấp trên
Thực hiện quản lý phần vốn được giao và vốn phát sinh trong quá trình kinh doanh
Không được tự ý huy động vốn, không được sử dụng nguồn vốn được giao trái với quy định chung
Có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu để mất mát và thất thoát vốn
Phải phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán và báo cáo tài chính về tổng tài sản của đơn vị
Định kỳ kế toán, thực hiện việc chuyển giao lợi nhuận đạt được cho đơn vị cấp trên tính thuế và phân phối lợi nhuận
Thực hiện chế độ lập báo cáo tài chính riêng của đơn vị, định kỳ lập báo cáo tài chính gửi về đơn vị cấp trên kiểm tra và lập báo cáo tài chính tổng hợp
Trang 181.1.2 Ý nghĩa của phân cấp quản lý tài chính
Phân cấp quản lý tài chính hợp lý làm cho vốn của doanh nghiệp được phân phối gắn với nhu cầu và khả năng quản lý, sử dụng vốn ở từng cấp, từng
bộ phận, từ đó quyền ra quyết định trong kinh doanh cũng được phân chia thích hợp cho từng cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc quản lý
và sử dụng vốn
Phân cấp quản lý tài chính làm cho hiệu suất quản lý của doanh nghiệp được nâng cao Cụ thể đối với cấp trên thì không phải tham gia giải quyết quá nhiều công việc, sự vụ hàng ngày, tập trung được thời gian và trí tuệ vào công việc lớn của doanh nghiệp; đối với cấp dưới phân cấp quản lý tài chính phù hợp sẽ tạo được thế chủ động, sáng tạo cũng như trách nhiệm, quyền hạn của người quản lý đối với đơn vị mình
Phân cấp quản lý tài chính là tiền đề cho hạch toán nội bộ Phân cấp quản lý tài chính giúp phân định rõ việc quản lý tài chính giữa cấp, giúp cho công tác tổ chức hạch toán kế toán được thuận lợi và phù hợp hơn với từng
mô hình doanh nghiệp cụ thể
Phân cấp quản lý tài chính cũng làm cho mọi cá nhân trong đơn vị ý thức và quan tâm hơn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở khai thác
và sử dụng hợp lý các nguồn lực của đơn vị, làm cho hiệu quả chung của đơn
vị được nâng cao
Với ý nghĩa như trên, phân cấp quản lý tài chính là một yếu tố quan trọng, quyết định sự thành bại của hệ thống quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn họat có hiệu quả và ngày càng phát triển cần biết tận dụng hết mọi nguồn lực vốn có của mình Để đạt được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một hệ thống phân cấp quản lý tài chính phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và phù hợp với trình độ quản lý của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các đơn vị thành viên mới có
Trang 19điều kiện, cơ hội phát huy cao nhất tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo toàn và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất Mặt khác phân cấp quản lý tài chính còn giúp doanh nghiệp tổ chức quản lý một cách có hệ thống trong toàn doanh nghiệp
1.1.3 Ảnh hưởng của phân cấp quản lý tài chính đến việc lập báo cáo tài chính
Phân cấp quản lý tài chính ở những đơn vị có quy mô lớn đã phân chia đơn vị thành các cấp quản lý riêng lẻ, có tư cách pháp nhân riêng; đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc, từng cấp phải có bộ máy kế toán riêng và thực hiện báo cáo tài chính riêng cụ thể
Đối với đơn vị kế toán cấp trên có quan hệ giao dịch về đầu tư vốn, cung cấp dịch vụ, sản phẩm lẫn nhau, chi hộ … giữa đơn vị kế toán cấp trên với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau thì phải thực hiện các bút toán điều chỉnh giảm trừ từng chỉ tiêu tương ứng của từng báo cáo tài chính
Đơn vị cấp trên tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản, sổ kế toán thống nhất và triển khai áp dụng cho toàn đơn vị
Nếu một đơn vị trực thuộc sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị thì đơn vị trực thuộc đó phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập báo cáo tài chính tổng hợp toàn công ty
Trường hợp nếu đơn vị trực thuộc không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tổng hợp thì phải giải trình về các chỉ tiêu đã được hạch toán theo chính sách kế toán khác nhau trong thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Trang 201.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
1.2.1 Mục đích và phạm vi áp dụng Báo cáo tài chính tổng hợp
a Báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp được hiểu là báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc và được trình bày theo nguyên tắc kế toán như báo cáo tài chính hằng năm của một doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và quy định của các chuẩn mực kế toán khác
Nhưng đối với đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì BCTC được lập như thế nào Vì trong đơn vị kế toán cấp trên, có nhiều đơn vị kế toán trực thuộc, các đơn vị này tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh giống như một đơn vị độc lập khác, nhưng về mặt tổ chức, tài chính thì phụ thuộc cấp trên khi giữa các đơn vị này có giao dịch kinh tế với nhau, nếu ta xét tất cả các đơn vị này là một chủ thể độc lập( vì điều trực thuộc một đơn vị) thì khi lập BCTC, các nghiệp vụ nội bộ này được xem xét, đánh giá như thế nào và nó có xem như là một nghiệp vụ kinh tế bình thường không ? công tác lập BCTC khi đó áp dụng giống như doanh nghiệp bình thường không ?
b Mục đích và phạm vi của BCTCTH
Mục đích và phạm vi áp dụng báo cáo tài chính tổng hợp được quy định
cụ thể tại thông tư 23/2005/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 [4.1] như sau:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của toàn đơn vị
- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh năm tài chính của toàn đơn
Trang 21vị Thông tin của báo cáo tài chính tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc đề
ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị cấp trên, của các nhà đầu tư, của các chủ sở hữu hiện tại và tương lai và của các
cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền,
Phạm vi và chủ thể lập BCTC tổng hợp theo thông tư 23/2005/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 [4.2] như sau:
- Kết thúc năm tài chính các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp để phản ánh tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của:
(1) Toàn bộ các đơn vị trong phạm vi quản lý của đơn vị cấp trên bao gồm
đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới độc lập hoặc hạch toán trực thuộc; hoặc
(2) Tổng công ty Nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không
có công ty con
Trong Thông tư 23 các đối tượng (1) và (2) được gọi chung là đơn vị
kế toán cấp trên
1.2.2 Nội dung báo cáo tài chính tổng hợp
Thời gian vừa qua, Bộ tài chính đã ban hành nhiều chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn các chuẩn mực làm nền tảng cho công tác kế toán tại các
DN So với chuẩn kế toán quốc tế thì chuẩn mực kể toán Việt Nam ban hành muộn hơn rất nhiều Về nội dung VAS được xây dựng trên cơ sở IAS và có
sự vận dụng phù hợp Trong số các chuẫn mực đó, có các chuẫn mực liên quan đến lập BCTC Cụ thể hiện nay, các VAS liên quan đến lập BCTC gồm: VAS 21 – trình bày BCTC, VAS 24 – báo các lưu chuyển tiền tệ
Nội dung báo cáo tài chính tổng hợp theo Thông tư BTC [4.3] như sau:
Trang 2223/2005/TT Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B 09 - DN Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của toàn đơn vị, đơn vị kế toán cấp trên, Tổng công ty Nhà nước có thể quy định lập thêm các Báo cáo tài chính tổng hợp chi tiết khác
- Nội dung, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính tổng hợp được thực hiện theo mẫu biểu quy định trong phần hướng dẫn chuẩn mực số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”
a Nội dung của bảng cân đối kế toán
Nội dung của BCDKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục,từng chỉ tiêu cụ thể
+ Phần “Tài sản”: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo, được chia thành hai loại chỉ tiêu:
Loại A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Thuộc loại này gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của DN là tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hang tồn kho, tài sản lưu động khác và chi sự nghiệp
Loại B: tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản ánh tài sản của DN là tài sản cố định,các khoản đầu tư tài chính dài hạn, ký cược, ký quỷ dài hạn
+ Phần “nguồn vốn”: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn hình
thành các tài sản lập báo cáo, được phân thành hai loại chỉ tiêu:
Loại A: Nợ phải trả
Trang 23Các chỉ tiêu thuộc loại này phản ánh các khoản nợ ngắn hạn,nợ dài hạn, các khoản nợ khác mà DN có nghĩa vụ thanh toán, thể hiện mức độ phụ thuộc của DN đối với nguồn vốn hình thành tài sản
Loại B: nguồn vốn chủ sở hữu
Phản ánh các nguồn vốn, các quỷ của DN và nguồn kinh phí (nếu có), thể hiện mức độ tự chủ trong việc sử dụng các nguồn vốn của DN
b Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh
BCKQKD gồm những nội dung sau:
+ Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN sau mỗi kỳ hoạt động phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh thường, của hoạt động tài chính và hoạt đong khác
+ Phần phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của DN đối với nhà nước gồm các chỉ tiêu liên quan đến thuế thu nhập DN
+ Phần thể hiện lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
c Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nội dung của BCLCTT gồm ba phần:
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt kinh doanh: gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình thành các khoản tiền và sử dụng chúng co liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN như tiền thu về từ việc bán hang hoá, thành phẩm, các khoản chi trả nhà cung cấp…
+ Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: các hoạt đọng đầu tư đó là việc đầu trư tiền vào các đơn vị khác, việc mua sắm tài sản cố định,… do vậy nội dung của sản phẩm này gồm các chỉ tiêu liên quan đến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền như: tiền thu về từ các khoản đầu tư trước đây, lãi thu từ hoạt động đầu tư,nhượng bán tài sản cố định, phí cho việc mua sắm, xây dụng tài sản cố định…
+ Lưu chuyển từ hoạt động tài chính: gồm các chỉ tiêu phản ánh các
Trang 24khoản tiền tao ra và sử dụng các hoạt động tài chính như: thu do đi vay, chủ
sở hửu góp vốn thu lại tiền gởi, các khoản chi trả nợ tiền vay, hoàn trả vốn góp chủ sở hữu,…
d Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính
Mục đích của bảng báo cáo này là làm rõ thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên BCTC nên trên và các chính sách kế toán đã áp dụng tại DN Do vậy TMBCTC phản ánh các nội dung về: đặt điểm hoạt đọng của DN, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng các chuẩn mực và các chế đọ kế toán, chính sách kế toán áp dụng, thông tin bổ xung cho các chỉ tiêu được trình bày trong ba bảng báo cáo vừa nêu trên
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của toàn đơn vị, đơn vị kế toán cấp trên, Tổng công ty Nhà nước có thể quy định lập thêm các Báo cáo tài chính tổng hợp chi tiết khác
· Hình thức các mẩu báo cáo này được nêu cụ thể trong phụ lục (phụ lục 1.1, 1.2, 1.3) những phạm vi, khía cạnh khác nhau của cùng một số nghiệp vụ, sự kiện.mặc dù vậy không có báo cáo nào chỉ phục vụ cho một mục đích hoặc cung cấp mọi thông tin cần thiết có thể hoà mãn mọi nhu cầu
sử dụng điều này nói lên tính hệ thống của BCTC trong việc cung cấp các thông tin cho người sử dụng.ta có thể tóm tắt nội dung của từng BCTC
1.3 NGUYÊN TẮC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCTH
Việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc lập Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được quy định theo chuẩn mực kế toán 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005
1.3.1 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp
Trang 25Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách kế toán khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, không được coi là tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng như trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với quy định của từng chuẩn mực
kế toán Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo báo cáo tài chính cung cấp được các thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng;
- Đáng tin cậy, khi:
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
+ Trình bày khách quan, không thiên vị;
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
1.3.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính
a Hoạt động liên tục
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
Trang 26thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được
có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện
có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục
Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ
Trang 27hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc
+ Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày
d Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ
mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng
Khi trình bày báo cáo tài chính, một thông tin được coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu các khoản mục này không được trình bày riêng biệt Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu Ví dụ, các tài sản riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng được tập hợp vào một khoản mục, kể
cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng
có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bày một cách riêng rẽ
Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó được tập hợp với các khoản mục khác có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên, có những khoản mục không được coi là trọng yếu để có thể được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính, nhưng lại được coi là trọng yếu để phải trình bày riêng biệt trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ
Trang 28thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu
e Nguyên tắc bù trừ
+ Bù trừ giữa tài sản và nợ phải trả
Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính
+ Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí:
Được bù trừ theo qui định tại một chuẩn mực kế toán khác;
Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính
f Nguyên tắc có thể so sánh
Theo nguyên tắc có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày các số liệu để so sánh, cụ thể:
+ Đối với Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm);
+ Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);
+ Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);
Để bảo đảm nguyên tắc so sánh, số liệu “Năm trước” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp:
Trang 29Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước;
Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước;
Kỳ kế toán “Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước Ngoài ra, trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ
lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính
g Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp
Lập báo cáo TCTH phải tuân theo những yêu cầu và nguyên tắc lập BCTC nói chung Ngoài ra, lập BCTCTH còn tuân theo nguyên tắc sau: [4.2.1]
Đơn vị kế toán cấp trên khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải căn cứ vào các Báo cáo tài chính của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc do đơn vị cấp trên quản lý
Từng chỉ tiêu của từng Báo cáo tài chính tổng hợp được tính toán bằng cách tổng cộng chỉ tiêu tương ứng của tất cả các Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc
Đơn vị kế toán cấp trên không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài chính tổng hợp các Báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các đơn vị trực thuộc khác trong đơn vị
Đối với đơn vị kế toán cấp trên có các quan hệ giao dịch về đầu tư vốn (cấp vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay hộ, ) cung cấp dịch vụ, sản phẩm lẫn nhau, chi hộ giữa đơn vị kế toán cấp trên với các đơn
vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị kế toán trực thuộc với nhau thì phải thực hiện các bút toán điều chỉnh giảm trừ từng chỉ tiêu tương ứng của từng Báo cáo tài chính Nguyên tắc và phương pháp giảm trừ được vận dụng các nguyên tắc và phương pháp qui định cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong
Đối với các chỉ tiêu đặc biệt chỉ có ở một hoặc một số đơn vị trực thuộc
Trang 30cũng phải được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và qui định của các chuẩn mực kế toán khác
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán theo nguyên tắc nhất quán cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ đơn vị
Nếu một đơn vị trực thuộc sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị thì đơn vị trực thuộc đó phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Trường hợp nếu đơn vị trực thuộc không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính tổng hợp thì phải giải trình về các khoản mục đã được hạch toán theo chính sách kế toán khác nhau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc sử dụng để lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm
Báo cáo tài chính sử dụng để tổng hợp có thể được lập vào thời điểm khác nhau miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán năm là khác nhau quá 3 tháng thì các đơn vị kế toán trực thuộc phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích tổng hợp có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán cấp trên
Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán trực thuộc được đưa vào Báo cáo tài chính tổng hợp kể từ ngày đơn vị là đơn vị thành viên trực thuộc của đơn vị kế toán cấp trên
Trang 31Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thành viên không còn chịu sự quản lý của đơn vị cấp trên không được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
1.4 TRÌNH TỰ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Quy định trình tự lập BCTCTH theo TT 23, thông tư 23/2005/TT-BTC [4.2.2]
(1) Kiểm tra Báo cáo tài chính của từng đơn vị kế toán trực thuộc, bảo đảm các báo cáo đã được lập theo đúng qui định của Luật kế toán và các Chuẩn mực kế toán như: Phải có đủ từng báo cáo tài chính; các báo cáo tài chính được lập cùng kỳ kế toán năm; chính sách kế toán để lập các báo cáo tài chính là thống nhất Nếu cần điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh trước khi sử dụng để lập Báo cáo tài chính tổng hợp
(2) Phân loại đơn vị kế toán trực thuộc theo từng loại hoạt động như: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; hoạt động đầu tư xây dựng và hoạt động
sự nghiệp (nếu có) Từng loại hoạt động trên được lập báo cáo tài chính tổng hợp riêng
(3) Đối với các chỉ tiêu phải giảm trừ thì lập Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và thực hiện tính toán tổng hợp trên chỉ tiêu đó
(4) Lập Bảng tổng hợp báo cáo theo từng báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính) từng chỉ tiêu của từng báo cáo
(5) Căn cứ kết quả tổng hợp trên Bảng tổng hợp báo cáo để lập Báo cáo tài chính tổng hợp theo từng báo cáo
1.5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN THEO DÕI GIAO DỊCH NỘI BỘ PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Trong mô hình công ty, tổng công ty có nhiều đơn vị trực thuộc sẽ phát sinh các quan hệ như: Giao vốn kinh doanh cho đơn vị cấp dưới, trả vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên, mua – bán vật tư, hàng hoá, tài sản cố định; vay,…
Trang 32giữa các đơn vị với nhau (giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau) Đứng trên góc độ xem toàn bộ đơn vị là một chủ thể lập báo cáo thì rõ ràng các nghiệp vụ nội bộ này phải được theo dõi đề có thể đánh giá, điều chỉnh khi lập báo cáo tài chính tổng hợp cho toàn đơn vị
Theo chế độ kế toán hiện nay, trong hệ thống tài khoản do Nhà nước quy định có các tài khoản có liên quan đến công tác lập Báo cáo tài chính tổng hợp
a Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
Khi giữa các đơn vị nội bộ (giữa đơn vị trực thuộc hoặc giữa đơn vị trực thuộc và đơn vị cấp trên) có các giao dịch mua bán (hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ với nhau thì ở các đơn vị bán sẽ ghi nhận doanh thu, đó chính
là doanh thu nội bộ và được ghi nhận vào tài khoản 512 TK này chỉ dùng để phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ đơn vị Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của công ty, tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc
TK này phải được hạch toán chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc, đơn vị cấp trên, đơn vị cung cấp trong cùng công ty, tổng công ty Cách hạch toán như sau :
* Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất hàng hoá đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Như các chi nhánh, cửa hàng) phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc để bán, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
Có các TK 155, 156,
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm
Trang 33vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá bán nội bộ)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
* Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Là đơn vị chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến phải lập Hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra theo quy định
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được Hoá đơn GTGT
về hàng hoá đã bán nội bộ do công ty, đơn vị cấp trên lập chuyển đến trên cơ
Trang 34sở số hàng hoá đã bán, căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 156 - Hàng hoá (Nếu chưa kết chuyển giá vốn hàng hoá)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng hoá)
* Trường hợp khi xuất hàng hoá giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công ty, đơn vị cấp trên không sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mà sử dụng ngay Hoá đơn (GTGT) thì khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải lập Hoá đơn (GTGT)
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Đơn vị thực thuộc hạch toán phụ thuộc khi nhận được Hoá đơn GTGT
và hàng hoá do công ty (đơn vị cấp trên) giao cho để bán, căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên quan phản ánh giá vốn của hàng nhập kho theo giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 155, 156 (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 336 (Tổng giá thanh toán nội bộ)
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do công ty, đơn vị cấp trên giao cho
để bán phải lập Hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra theo quy định và phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Trang 35Nợ các TK 111 , 112 , 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
b Kế toán phải thu nội bộ
Quan hệ cấp vốn kinh doanh giữa cấp trên và cấp dưới của tổng công ty, công ty cho các đơn vị cấp dưới được theo dõi trên TK 136 – Phải thu nội bộ Cũng như vậy khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế giữa các đơn vị nội bộ (Mua bán hàng hoá, thành phẩm dịch vụ,…) thì việc ghi nhận công nợ phải thu ở đơn
vị bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp dịch vụ được ghi vào TK này
TK này phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với các đơn vị phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau Tài khoản này phải hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan
hệ thanh toán và theo dõi riêng từng tài khoản phải thu nội bộ Cách hạch toán như sau:
* Hạch toán ở đơn vị cấp dưới
Khi đơn vị cấp dưới nhận được vốn do Tổng công ty, công ty giao xuống, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 111, 112, Căn cứ vào thông báo hoặc chứng từ xác nhận của đơn vị cấp trên về
số được chia các quỹ doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 414, 415, 431,
Trang 36Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cấp bù, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
* Hạch toán ở đơn vị cấp trên
Khi đơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc)
Có các TK 111, 112, Trường hợp đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (Giá trị còn lại của TSCĐ) (1361)
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn của TSCĐ)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Trang 37Trường hợp các đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của đơn vị cấp trên Khi đơn vị trực thuộc thực nhận vốn, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Căn cứ vào báo cáo đơn vị trực thuộc nộp lên về số vốn kinh doanh tăng
do mua sắm TSCĐ bằng vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Cuối kỳ, căn cứ phê duyệt của cấp trên về báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc, kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ của đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp, dự án cho đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 111, 112, Trường hợp rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để cấp kinh phí cho đơn vị cấp dưới, đồng thời ghi Có TK 008 - “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” (Tài khoản Ngoài Bảng cân đối kế toán)
Trường hợp đơn vị trực thuộc phải hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Căn cứ vào báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc đã nộp Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của cấp trên, ghi:
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Trang 38Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1868)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về nộp tiền lãi kinh doanh, nộp về quỹ đầu tư đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
12 Khi chi hộ, trả hộ các khoản nợ của đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 111, 112, Khi thực nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khoản
đã chi hộ, trả hộ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Trang 39Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
15 Phải thu đơn vị cấp dưới về kinh phí quản lý phải nộp cấp trên, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết loại doanh thu lớn nhất)
c Kế toán giá vốn hàng bán
Tổ chức TK 632 dùng để theo dõi giá vốn của tất cả các hàng hoá xuất bán (cả phần bán trong nội bộ đơn vị và bán cho bên ngoài) vì vậy cần phải tổng hợp chính xác giá vốn hàng bán trong nội bộ đơn vị để điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp Vì khi giao dịch mua bán nội bộ đơn vị sẽ phát sinh lãi/lỗ và sẽ phát sinh thêm khoản thuế TNDN, tuy nhiên nếu đơn vị mua chưa bán lượng hàng này ra cho đơn vị bên ngoài thì đây là khoản lãi/lỗ chưa thực hiện cần phải điều chỉnh các chỉ tiêu có liên quan đến nghiệp vụ này trên các Báo cáo tài chính tổng hợp cách hạch toán như sau :
Khi xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành được xác định là
đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156, 157, Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán: Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân
bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Trang 40Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang; hoặc
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381), Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu tự chế)
Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng
đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm cuối kỳ tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho
so sánh với số dự phòng giảm giá hàng tồn đã lập kho năm trước chưa sử dụng hết để xác định số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi (Nếu có):
Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì
số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì
số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn lập, ghi: