1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Lập báo cáo tài chính tổng hợp ở công ty TNHH MTV kinh doanh khí hoá lỏng Miền Trung .

122 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu hình vẽ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung 45 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH MTV k

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG



  

TRẦN MINH QUANG

LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Ở CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH

KHÍ HÓA LỎNG MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG



  

TRẦN MINH QUANG

LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Ở CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH

KHÍ HÓA LỎNG MIỀN TRUNG

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN

Đà Nẵng, Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Minh Quang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 8

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8

1.1.1 Khái niệm và vai trò của báo cáo tài chính 8

1.1.2 Phân loại báo cáo tài chính 9

1.1.3 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính 10

1.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ QUY MÔ LỚN 11

1.2.1 Những nội dung chính trong phân cấp quản lý tài chính 11

1.2.2 Ý nghĩa của phân cấp quản lý tài chính 13

1.2.3 Ảnh hưởng của phân cấp quản lý tài chính đến việc lập báo cáo tài chính 14

1.3 KHÁI QUÁT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 15

1.3.1 Báo cáo tài chính tổng hợp 15

1.3.2 Đối tượng lập báo cáo tài chính tổng hợp 16

Trang 5

1.4 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN PHỤC VỤ YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG

HỢP 17

1.4.1 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 17

1.4.2 Tổ chức vận dụng sổ kế toán 21

1.5 TỔ CHỨC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 22

1.5.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp 22

1.5.2 Phương pháp lập bảng cân đối kế toán tổng hợp 29

1.5.3 Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 33

1.5.4 Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 39

1.5.5 Phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN TRUNG 43

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN TRUNG 43

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng hoạt động của công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung 43

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 44

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung 45

2.1.4 Thực trạng phân cấp quản lý tài chính tại công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung 47

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 50

Trang 6

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG

MIỀN TRUNG 52

2.2.1 Tổ chức hệ thống tài khoản phục vụ công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp 52

2.2.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán phục vụ công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp 60

2.2.3 Tổ chức lập báo cáo tài chính tổng hợp tại công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung 61

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN TRUNG 65

2.3.1 Ưu điểm 65

2.3.2 Tồn tại 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN TRUNG 69

3.1 HOÀN THIỆN TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 69

3.1.1 Hoàn thiện tài khoản sử dụng trong kế toán các giao dịch nội bộ69 3.1.2 Hoàn thiện tổ chức sổ kế toán 70

3.2 HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 77

3.2.1 Hoàn thiện phương pháp lập bảng cân đối kế toán tổng hợp 77

Trang 7

3.2.2 Hoàn thiện phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp 783.2.3 Hoàn thiện phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 79

3.3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP KHI ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 80

3.3.1 Tổ chức tập tin phục vụ lập báo cáo tài chính tổng hợp trên phần mềm kế toán 803.3.2 Trình tự chung về phương pháp lập báo cáo tài chính tổng hợp trên phần mềm kế toán 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

1 BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

2 BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh

3 BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4 BCTC : Báo cáo tài chính

12 TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

13 TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

14 TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 9

2.1 Bảng kê chứng từ một số nghiệp vụ năm 2012 liên

quan đến đơn vị cấp trên cấp vốn cho đơn vị cấp dưới

54

2.2 Bảng kê chứng từ một số nghiệp vụ năm 2012 liên

quan đến việc đơn vị cấp dưới nhận vốn từ đơn vị cấp

trên

55

2.3 Bảng kê chứng từ một số nghiệp vụ năm 2012 liên

quan đến việc đơn vị cấp dưới nộp tiền bán hàng cho

đơn vị cấp trên

56

2.4 Bảng kê chứng từ một số nghiệp vụ năm 2012 liên

quan đến việc đơn vị cấp trên nhận tiền bán hàng từ

đơn vị cấp dưới

56

2.5 Bảng kê chứng từ một số nghiệp vụ năm 2012 liên

quan đến đơn vị cấp trên bán hàng cho đơn vị cấp dưới

57

2.6 Bảng kê chứng từ một số nghiệp vụ năm 2012 liên

quan đến đơn vị cấp dưới mua hàng của đơn vị cấp trên

58

2.7 Bảng kê chứng từ năm 2012 liên quan đến việc bán

hàng giữa CN Nghệ An và CN Hà Tĩnh

59

Trang 10

Số

hiệu

bảng

2.8 Bảng kê chứng từ năm 2012 liên quan đến việc mua

hàng giữa của CN Hà Tĩnh với CN Nghệ An

59

2.9 Sổ tổng hợp tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ năm

2012

60

2.10 Sổ tổng hợp công nợ phải thu nội bộ năm 2012 61

3.1 So sánh cách hạch toán công nợ giữa các đơn vị trực

thuộc

70

3.2 Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng nội bộ 71

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

hình vẽ

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH

MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung

45

2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH

MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung

51

2.3 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH

MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung

52

2.4 Giao diện phần mềm khai báo nội dung của tập tin

Bảng cân đối kế toán tổng hợp

3.1 Quy trình xử lý đưa dữ liệu chỉ tiêu giảm trừ vào tập

tin sổ kế toán điều chỉnh

84

3.2 Quy trình xử lý lập bảng tổng hợp của từng báo cáo

tài chính chi tiết

87

3.3 Quy trình xử lý tính toán các chỉ tiêu khi lập báo cái

tài chính

88

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tại Việt Nam đã được hướng dẫn đầy đủ, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng cho việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp Tuy vậy, việc xây dựng hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp cho các công ty lớn, các tập đoàn kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, phức tạp

Việc xây dựng một báo cáo tài chính tổng hợp hoàn chỉnh và đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin toàn diện vẫn còn là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với các đối với các doanh nghiệp Việt Nam, là căn cứ quan trọng cho việc ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị cấp trên, của các nhà đầu tư, của các chủ sở hữu hiện tại và tương lai

và của các cơ quan Nhà nước quản lý có thẩm quyền

Bên cạnh đó, môi trường kinh doanh biến động nhanh chóng, cạnh tranh khốc liệt, khủng hoảng kinh tế kéo theo thách thức mà doanh nghiệp Việt Nam phải gồng mình đối phó thì nhu cầu nắm bắt thông tin nhanh chóng, chính xác về hoạt động doanh nghiệp càng trở nên vô cùng quan trọng Để giải quyết vấn đề thì việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào doanh nghiệp nói chung trở nên vô cùng cần thiết trong công tác quản lý mà cụ thể

là việc ứng dụng phần mềm để quản lý tốt một hế thống thông tin kế toán Công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung (PVGAS MT) được thành lập tháng 7/2008 Đến nay, công ty đã có 3 đơn vị trực thuộc Qua tìm hiểu thực tế tại công ty công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp còn tồn tại một số nhược điểm:

- Việc tổ chức hạch toán, tài khoản dùng trong giao dịch nội bộ không nhất quán giữa các đơn vị, sử dụng không đúng các tài khoản hạch toán có

Trang 13

liên quan đến công nợ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc với nhau làm cho công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp khó khăn, không chính xác;

- Không sử dụng các bảng biểu khi loại trừ các giao dịch nội bộ phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính tổng hợp chính vì vậy dễ gây sai sót, khó kiểm tra đối chiếu;

- Một số chỉ tiêu khi giao dịch nội bộ chưa được loại trừ khi trình bày trên báo cáo cáo tài chính tổng hợp như: doanh thu, giá vốn nội bộ, loại trừ dòng tiền lưu chuyển lưu chuyển nội bộ Như vậy báo cáo tài chính tổng hợp chưa phản ánh đúng được tình hình tài chính của công ty;

- Phần mềm kế toán đơn vị đang sử dụng chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ lập báo cáo tài chính tổng hợp tại công ty

Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Lập báo cáo tài chính tổng hợp ở công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp tại công

ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác tổ chức dữ liệu và cách thức xử lý dữ liệu để lập báo cáo tài chính tổng hợp tại công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp tại công ty PVGAS MT, số liệu năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả để mô tả về thực trạng công tác lập BCTC tổng hợp tại công ty PVGAS MT Phương pháp giải thích

Trang 14

được sử dụng để giải thích những mô tả về thực trạng lập BCTC tổng hợp tại công ty Qua đó giúp đánh giá những ưu điểm, tồn tại về công tác lập BCTC tổng hợp Bên cạnh đó, phương pháp suy diễn được vận dụng để kết hợp lý thuyết với thực trạng lập BCTC tổng hợp tại công ty nhằm đưa ra giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

Dữ liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tại công ty PVGAS MT như sau:

- Nguồn dữ liệu sơ cấp được sử dụng thông qua việc tác giả tự quan sát, thu thập, ghi chép lại từ các kế toán liên quan đến công tác lập BCTC tổng hợp

- Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm: Báo cáo tài chính, sổ kế toán năm

2012 của công ty PVGAS MT

Căn cứ vào các dữ liệu đã được thu thập, tác giả tiến hành tổng hợp để đưa ra các đánh giá về những vấn đề tồn tại trong công tác lập BCTC tổng hợp tại công ty PVGAS MT từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện và đề xuất phương pháp lập BCTC tổng hợp áp dụng trên phần mềm kế toán

5 Bố cục đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp Chương 2: Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp tại công

ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung

Chương 3: Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp tại công

ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày bày báo tài chính” là cơ sở lý thuyết của việc trình bày báo tài chính, trong đó nêu lên các yêu cầu và nguyên tắc chung của việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Trang 15

Thông tư 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 hướng dẫn chuẩn mực

“Trình bày báo cáo tài chính” và chuẩn mực “Báo cáo tài chính hợp nhất và

kế toán khoản đầu tư vào công ty con” Thông qua thông tư 23 đã hướng dẫn

cụ thể một số nội dung của chuẩn mực kế toán số 21, 25 và cụ thể hóa nội dung cần thiết của chuẩn mực liên quan giúp cho việc lập BCTC tổng hợp được dễ dàng như: nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày BCTC tổng hợp, xác định thời điểm lập BCTC tổng hợp và nơi nhận báo cáo tài chính Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày BCLCTT

Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 hướng dẫn chuẩn mực

“Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” Thông qua thông tư 105 đã hướng dẫn cụ thể một số nội dung của chuẩn mực kế toán số 24 và cụ thể hóa nội dung cần thiết liên quan giúp cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trở nên dễ dàng như: nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ, căn cứ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, yêu cầu mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Cuốn sách “Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp” Phần I và phần II của tập thể giảng viên khoa kế toán trường đại học kinh tế Đà Nẵng biên soạn

đã hệ thống hóa các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về kế toán tài chính doanh nghiệp đã cung cấp một nền tảng kiến thức để tham khảo cho đề tài Bài viết “Bàn về kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính” của tác giả TS Nguyễn Công Phương, TS Ngô Hà Tấn trên tạp chí kế toán số tháng 6/2010

đã đề cập đến kỹ thuật xử lý các khoản mục có liên quan trong thông tư số 23/2005/TT-BTC và thông tư số 161/2007/TT-BTC từ việc chỉ ra những điểm chưa hợp lý về phương pháp điều chỉnh các khoản mục có liên quan bằng kỹ thuật định khoản, đề xuất cách tiếp cận mới thiên về xử lý tính toán

Trang 16

trên bảng Cách tiếp cận này thể hiện tính trực quan, phản ánh đúng bản chất của việc điều chỉnh nhằm lập BCTC hợp nhất, giúp cho thực hành công tác

kế toán được thuận tiện, dễ dàng

Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về công tác lập báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cụ thể Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả, suy diễn để đối chiếu lý thuyết với thực tế, đánh giá các vấn đề trong quá trình lập báo cáo tài chính Luận văn thạc sĩ kinh tế của Ths.S Trần Thị Thanh Thanh (2013)

“Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi” đã phân tích, đánh giá được các vấn đề tồn tại trong công tác lập báo cáo tài chính tại công ty tác giả nghiên cứu, đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện: Hoàn thiện về hệ thống TK, hoàn thiện công tác tổ chức lập dự phòng, hoàn thiện tổ chức sổ kế toán , hoàn thiện phương pháp lập báo cáo tài chính, hoàn thiện vấn đề minh bạch thông tin tại công ty Cuốn luận văn thạc sĩ kinh tế của Th.S Võ Thị Cẩm Nhung (2010)

“Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đà Nẵng” ngoài việc hoàn thiện hệ thống tài khoản, hoàn thiện tổ chức

kế toán các giao dịch, hoàn thiện quy trình lập BCTC tổng hợp, đã đưa ra một

số biểu mẫu phục vụ lập BCTC tổng hợp

Các nghiên cứu của tác giả trên chỉ đề cập đến cách thức, quy trình, phương pháp tổ chức lập BCTC tổng hợp theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, chưa nhấn mạnh đến yếu tố sử dụng PMKT và tổ chức dữ liệu trên cơ sở sử dụng PMKT trong công tác lập BCTC tổng hợp nhằm bảo đảm thông tin cung cấp trong BCTC phản ánh trung thực tình hình tài chính tại công ty các tác giả nghiên cứu

Với cuốn sách “Hệ thống thông tin kế toán” của tác giả TS Nguyễn Mạnh Toàn,Th.S Huỳnh Thị Hồng Hạnh biên soạn, nhà xuất bản tài chính

Trang 17

năm 2011 đã cung cấp kiến thức về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán Trong sách đã cung cấp quy trình, cách thức tổ chức dữ liệu

kế toán trong điều kiện sử dụng PMKT cho đến việc tổ chức thông tin hạch toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính Đây chính là nền tảng quan trọng để tác giả đề xuất phương pháp lập báo cáo tài chính tổng hợp khi áp dụng phần mềm kế toán

Nghiên cứu của TS Trần Phước (2007) “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam” luận văn tiến sĩ trên cơ sở lý luận tổng quan về kế toán, hệ thống thông tin kế toán và phần mềm kế toán, tác giả đã nghiên cứu thực trạng việc thiết kế và tổ chức

sử dụng các PMKT hiện nay qua các phiếu khảo sát và thống kê kinh nghiệm của bản thân đã từng thiết kế cũng như sử dụng các PMKT khác nhau Luận

án đã đưa ra những giải pháp tổ chức sử dụng hiệu quả PMKT, đề xuất quy trình lựa chọn PMKT phù hợp với quy mô doanh nghiệp, đưa ra phương pháp thiết kế bộ mã hóa thông tin kế toán phục vụ cho kế toán tài chính

Tác giả còn tham khảo bài viết “Quy trình xử lý tổng hợp trong điều kiện hạch toán kế toán trên máy vi tính” của tác giả TS Nguyễn Mạnh Toàn trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 42 tháng 4/2011

đã giới thiệu quy trình xử lý, luân chuyển dữ liệu trên các tập tin CSDL nhằm cung cấp các chỉ tiêu về tình hình và sự biến động của các tài khoản tổng hợp, phục vụ cho công tác lập các báo cáo quyết toán

Hay bài viết “Tổ chức dữ liệu kế toán trong điều kiện tin học hóa” của tác giả TS Nguyễn Mạnh Toàn và ThS Huỳnh Thị Hồng Hạnh trên Tạp chí

Kế toán và Kiểm toán, số 91 tháng 4/2011 đã cung cấp một cái nhìn bao quát

về tổ chức dữ liệu, quy trình xử lý dữ liệu và kết xuất các thông tin kế toán hữu ích khi áp dụng phần mềm kế toán

Trang 18

Bên cạnh đó, tác giả còn tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán Bravo 6.3

Bên cạnh các tài liệu phục vụ cho cơ sở lý thuyết của đề tài, tác giả còn được công ty PVGAS MT cung cấp tài liệu lưu hành nội bộ về quá trình hình thành và phát triển của công ty, quy chế quản lý tài chính, cùng với số liệu năm 2012 của công ty

Dựa vào các tài liệu nghiên cứu trên tác giả đã mạnh dạn thực hiện đề tài theo hai nội dung:

Thứ nhất: Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp tại công ty PVGAS MT

Thứ hai: Đề xuất phương pháp lập BCTC tổng hợp khi áp dụng phần mềm kế toán

Trang 19

1.1.1 Khái niệm và vai trò của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo kế toán kế toán tổng hợp, cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính là sự phản ánh trung thực nhất về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính có các đặc điểm sau:

- Chỉ cung cấp các thông tin tài chính có tính chất tổng quát được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ

- Việc trình bày báo cáo tài chính phải phù hợp với môi trường kinh doanh và pháp lý đồng thời phải tuân thủ các thông lệ và chuẩn mực kế toán Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán có vai trò

là công cụ truyền đạt thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Các đối tượng này sử dụng báo cáo tài chính

để thỏa mãn những nhu cầu khác nhau về thông tin tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp như:

- Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đối với Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin cần thiết giúp cho việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, giúp các cơ quan tài chính của Nhà

Trang 20

nước theo dõi kiểm tra hoạt động, cũng như tình hình thực hiện nộp nghĩa vụ ngân sách của doanh nghiệp

- Đối với nhà cung cấp: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về khả năng thanh toán nợ, tình hình hoạt động của doanh nghiệp để đánh giá khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ trong tương lai

- Đối với khách hàng: Báo cáo tài chính giúp đánh giá khả năng tiếp tục sản xuất sản phẩm hay khả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là khi họ có mối liên hệ dài hạn hay phụ thuộc vào doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại báo cáo tài chính

a) Phân loại theo thời kỳ lập

- Báo cáo tài chính năm: Những báo cáo tài chính bắt buộc mà mọi doanh nghiệp phải lập vào cuối kỳ kế toán năm Đây là những báo cáo phản ánh toàn diện về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của một đơn vị trong một kỳ kế toán Báo cáo tài chính năm gồm 4 báo cáo là Bảng cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Những báo cáo tài chính được lập vào các kỳ kế toán giữa niên độ (tháng, quý) Nội dung của những báo cáo này có thể trình bày đầy đủ như báo cáo tài chính năm hoặc có thể trình bày tóm lược nhằm cập nhật những thông tin đã trình bày trong báo cáo tài chính năm gần nhất cho người sử dụng

b) Phân loại theo mức độ phản ánh thông tin

- Báo cáo tài chính tổng hợp: Là những báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Theo cách phân loại này, báo cáo tài chính tổng hợp là các

Trang 21

báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh …

- Báo cáo tài chính phân đoạn: Để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất Theo cách phân loại này, báo cáo tài chính phân đoạn là các báo cáo sau: Báo cáo giá thành, báo cáo chi tiết công nợ …

c) Phân loại theo mô hình tổ chức công ty

- Báo cáo tài chính doanh nghiệp riêng: Là những báo cáo tổng hợp nhất

về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của một doanh nghiệp riêng, một thực thể

kế toán độc lập BCTC riêng gắn liền với cấu trúc của doanh nghiệp riêng lẻ

- Báo cáo tài chính tổng hợp: Là báo cáo của một đơn vị, một công ty được lập trên cơ sở cộng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,

nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại một thời điểm, tình hình và kết quả kinh doanh tại một thời kỳ nhất định của toàn đơn vị BCTC tổng hợp gắn với cấu trúc của doanh nghiệp có quy mô lớn, có nhiều đơn vị thành viên có

tổ chức kế toán riêng

- Báo cáo tài chính hợp nhất: Là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp độc lập Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và công ty con theo chuẩn mực nhất định

1.1.3 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” Chuẩn mực này hướng dẫn các yêu cầu, nguyên tắc chung về việc lập và trình bày báo cáo tài chính gồm: Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài

Trang 22

chính, kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính của một tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát của một công ty

mẹ và kế toán khoản đầu tư vào công ty con trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót kế toán” Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán và trình bày sự thay đổi trong các chính sách kế toán, các ước tính kế toán và sữa chữa sai sót để doanh nghiệp có thể lập và trình bày báo cáo tài chính một cách nhất quán

1.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ QUY MÔ LỚN

1.2.1 Những nội dung chính trong phân cấp quản lý tài chính

Phân cấp quản lý tài chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Phân cấp quản lý tài chính là sự phân công, phân định, xác định thẩm quyền, trách nhiệm quản quản lý tài chính giữa các cấp quản lý như giữa Tổng công ty với các công ty thành viên, với các đơn vị trực thuộc …Trong đó việc xác định trách nhiệm, thẩm quyền trong vấn đề quản lý tài chính hay còn gọi là sự phân quyền trong

Trang 23

quản lý tài chính sao cho phù hợp giữa các cấp là nội dung quan trọng nhất trong phân cấp quản lý tài chính và chính nội dung này tác động trực tiếp đến quá trình phát triển của doanh nghiệp

Như vậy phân cấp quản lý tài chính là biểu hiện chủ yếu của sự phân quyền trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp Khi quy mô họat động kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và càng đa dạng thì đòi hỏi tổ chức của doanh nghiệp phải được phân chia thành nhiều tầng lớp, hình thành nên những cấp quản lý khác nhau Ở mỗi cấp quản lý sẽ được quy trách nhiệm và quyền hạn về quản lý tài chính một cách tương ứng

a) Quản lý tài chính tại đơn vị cấp trên

- Có quyền quản lý và sử dụng linh hoạt toàn bộ nguồn vốn sở hữu và các nguồn vốn hiện có khác của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về việc bảo toàn và phát triển vốn

- Giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở phương án được duyệt hoặc thực hiện phê duyệt cho huy động và sử dụng vốn

- Lựa chọn phương án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị công nghệ, thay đổi cơ cấu tài sản cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh Định kỳ kế toán thực hiện kiểm kê, đối chiếu số liệu thực tế với trên

sổ sách

- Xây dựng kế hoạch khấu hao chung

- Thực hiện phân phối lợi nhuận cho các đơn vị cấp dưới, trên cơ sở mức lợi nhuận đạt được của các đơn vị nộp về

- Thực hiện kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc gửi về, tiến hành điều chỉnh và bù trừ các giao dịch phát sinh nội bộ trước khi thực hiện lập báo cáo tài chính tổng hợp

Trang 24

b) Quản lý tài chính ở đơn vị trực thuộc

- Thưc hiện quản lý tài chính, kế toán thống nhất theo hướng dẫn chung của đơn vị cấp trên

- Thực hiện quản lý phần vốn được giao và vốn phát sinh trong quá trình kinh doanh

- Không được tự ý sử dụng nguồn vốn được giao trái với quy định chung

- Có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu để mất mát và thất thoát vốn

- Phải phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán và báo cáo tài chính về tổng tài sản của đơn vị

- Định kỳ kế toán, thực hiện việc chuyển giao lợi nhuận đạt được cho đơn vị cấp trên tính thuế và phân phối lợi nhuận

- Thực hiện chế độ lập báo cáo tài chính riêng của đơn vị, định kỳ lập báo cáo tài chính gửi về đơn vị cấp trên kiểm tra và lập báo cáo tài chính tổng hợp

1.2.2 Ý nghĩa của phân cấp quản lý tài chính

Phân cấp quản lý tài chính hợp lý làm cho vốn của doanh nghiệp được phân phối gắn với nhu cầu và khả năng quản lý, sử dụng vốn ở từng cấp, từng

bộ phận, từ đó quyền ra quyết định trong kinh doanh cũng được phân chia thích hợp cho từng cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc quản lý

và sử dụng vốn

Phân cấp quản lý tài chính giúp cho hiệu suất quản lý của doanh nghiệp được nâng cao Cụ thể đối với cấp trên thì không phải tham gia giải quyết quá nhiều công việc, sự vụ hàng ngày, tập trung được thời gian và trí tuệ vào công việc lớn của doanh nghiệp; đối với cấp dưới phân cấp quản lý tài chính

Trang 25

phù hợp sẽ tạo được thế chủ động, sáng tạo cũng như trách nhiệm, quyền hạn của người quản lý đối với đơn vị mình

Phân cấp quản lý tài chính là tiền đề cho hạch toán nội bộ Phân cấp quản lý tài chính giúp phân định rõ việc quản lý tài chính giữa cấp, giúp cho công tác tổ chức hạch toán kế toán được thuận lợi và phù hợp hơn với từng

mô hình doanh nghiệp cụ thể

Phân cấp quản lý tài chính cũng làm cho mọi cá nhân trong đơn vị ý thức và quan tâm hơn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở khai thác

và sử dụng hợp lý các nguồn lực của đơn vị, làm cho hiệu quả chung của đơn

vị được nâng cao

Với ý nghĩa như trên, phân cấp quản lý tài chính là một yếu tố quan trọng, quyết định sự thành bại của hệ thống quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả và ngày càng phát triển cần biết tận dụng hết mọi nguồn lực vốn có của mình Để đạt được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một hệ thống phân cấp quản lý tài chính phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và phù hợp với trình độ quản lý của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các đơn vị thành viên mới có điều kiện, cơ hội phát huy cao nhất tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo toàn và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất Mặt khác phân cấp quản lý tài chính còn giúp doanh nghiệp tổ chức quản lý một cách có hệ thống trong toàn doanh nghiệp

1.2.3 Ảnh hưởng của phân cấp quản lý tài chính đến việc lập báo cáo tài chính

Phân cấp quản lý tài chính ở những đơn vị có quy mô lớn đã phân chia đơn vị thành các cấp quản lý riêng lẻ, có tư cách pháp nhân riêng; đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc, từng cấp phải có bộ máy kế toán riêng và thực

Trang 26

hiện báo cáo tài chính riêng cụ thể

Đối với đơn vị kế toán cấp trên có quan hệ giao dịch về đầu tư vốn, cung cấp dịch vụ, sản phẩm lẫn nhau, chi hộ … giữa đơn vị kế toán cấp trên với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau thì phải thực hiện các bút toán điều chỉnh giảm trừ từng chỉ tiêu tương ứng của từng báo cáo tài chính

Đơn vị cấp trên tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản, sổ kế toán thống nhất và triển khai áp dụng cho toàn đơn vị

Nếu một đơn vị trực thuộc sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị thì đơn vị trực thuộc đó phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập báo cáo tài chính tổng hợp toàn công ty

Trường hợp nếu đơn vị trực thuộc không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tổng hợp thì phải giải trình về các chỉ tiêu đã được hạch toán theo chính sách kế toán khác nhau trong thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp

1.3 KHÁI QUÁT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

1.3.1 Báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp được hiểu là báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc và được trình bày theo nguyên tắc kế toán như báo cáo tài chính hằng năm của một doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và quy định của các chuẩn mực kế toán khác

Mục đích của Báo cáo tài chính tổng hợp nhằm:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,

Trang 27

nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của toàn đơn vị

- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh năm tài chính của toàn đơn

vị Thông tin của báo cáo tài chính tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc đề

ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị cấp trên, của các nhà đầu tư, của các chủ sở hữu hiện tại và tương lai và của các

cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền

Hệ thống Báo cáo tài chính tổng hợp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B 01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B 03 – DN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B 09 – DN Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của toàn đơn vị, đơn vị kế toán cấp trên, có thể quy định lập thêm các báo cáo tài chính tổng hợp chi tiết khác

1.3.2 Đối tượng lập báo cáo tài chính tổng hợp

Theo Thông tư số 23/2005/TT-BTC, các đơn vị sau đây phải thực hiện lập BCTC tổng hợp ngoài BCTC của riêng đơn vị kế toán cấp trên:

- Tổng công ty Nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con

- Đơn vị kế toán cấp trên khác: Là những đơn vị kế toán có các đơn vị

Trang 28

đơn vị hạch toán phụ thuộc Điểm khác nhau cơ bản giữa hạch toán độc lập

và hạch toán phụ thuộc chính là nghĩa vụ nộp thuế TNDN, đơn vị hạch toán độc lập phải có trách nhiệm nộp thuế TNDN hoàn toàn độc lập với thuế TNDN của đơn vị kế toán cấp trên, đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc thì thuế TNDN nộp chung với đơn vị cấp trên Nếu tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc không lập BCTC riêng mà kế toán áp dụng hình thức báo sổ thì đơn vị

đó chỉ lập BCTC thông thường của một DN chứ không phải BCTC tổng hợp Đối với các đơn vị hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì

có thể vừa phải lập BCTC tổng hợp vừa phải lập BCTC hợp nhất Mô hình công ty mẹ - công ty con là mô hình hoạt động của các công ty lớn, trong đó

có một công ty có quyền kiểm soát một hoặc nhiều công ty khác gọi là công

ty mẹ Các công ty chịu sự kiểm soát của công ty mẹ gọi là công ty con

1.4 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN PHỤC VỤ YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 1.4.1 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Trong mô hình công ty, tổng công ty có nhiều đơn vị trực thuộc sẽ phát sinh các quan hệ như: Giao vốn kinh doanh cho đơn vị cấp dưới, trả vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên, mua-bán vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, vay…giữa các đơn vị với nhau (giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau) Để báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh chính xác thực trạng tình hình tài chính toàn đơn vị thì các nghiệp vụ kinh tế trên cần phải được theo dõi để có thể đánh giá, điều chỉnh khi lập BCTC tổng hợp Theo chế độ kế toán hiện nay, trong hệ thống TK do nhà nước quy định

có các TK sau có liên quan đến công tác lập BCTC tổng hợp

- Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ

Quan hệ cấp vốn kinh doanh giữa cấp trên và cấp dưới của tổng công

Trang 29

ty, công ty cho các đơn vị cấp dưới được theo dõi trên TK 136 - Phải thu nội

bộ Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế giữa các đơn vị nội bộ (mua bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp dịch vụ,…) thì việc ghi nhận công nợ phải thu ở đơn vị bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp dịch vụ được ghi vào TK này

TK này phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của DN với các đơn vị phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau Nó không phản ánh phần vốn đầu tư của công ty mẹ vào công ty con

TK 136 - Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2 là:

1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1368 - Phải thu nội bộ khác

Khi hạch toán cần phải hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ

- Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ

Tương tự như TK 136, thì TK 336 cũng là một TK theo dõi phần công

nợ nội bộ, khi phát sinh các giao dịch nội bộ, nếu nghiệp vụ đó chưa được thanh toán mà ghi vào công nợ thì tại đơn vị mua khoản công nợ phải trả này được hạch toán vào bên có TK 336 TK này chỉ phản ánh các nội dung kinh

tế về quan hệ thanh toán nội bộ đối với các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau Quan hệ đầu tư vốn của doanh nghiệp vào công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát và các giao dịch giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau không được phản ánh vào TK 336 TK này phải được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán

- Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Khi giữa các đơn vị nội bộ (giữa đơn vị trực thuộc hoặc giữa đơn vị trực thuộc và đơn vị cấp trên) có các giao dịch mua bán hàng hoá, thành phẩm,

Trang 30

dịch vụ,…thì ở đơn vị bán sẽ ghi nhận doanh thu, đó chính là doanh thu nội

bộ và được hạch toán vào TK 512

TK này chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ đơn vị Không hạch toán vào TK 512 các khoản doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho các đơn vị không trực thuộc công ty, tổng công ty Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của công ty, tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc

TK 512 phải được hạch toán chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc, đơn vị cấp trên, đơn vị cùng cấp trong cùng công ty, tổng công ty

Tài khoản 512 có 3 TK cấp 2 là:

5121 – Doanh thu bán hàng hoá

5122 – Doanh thu bán thành phẩm

5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Khi giữa các đơn vị nội bộ có các giao dịch mua bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, thì đơn vị bên bán sẽ ghi nhận giá vốn hàng xuất bán vào TK

632 Không giống TK theo dõi doanh thu, TK 632 dùng để theo dõi giá vốn của tất cả các hàng hoá xuất bán (cả phần bán trong nội bộ đơn vị và bán cho bên ngoài) vì vậy cần phải tổng hợp chính xác giá vốn hàng bán trong nội bộ đơn vị để điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp Vì khi giao dịch mua bán nội bộ đơn vị sẽ phát sinh lãi/lỗ và sẽ phát sinh thêm khoản thuế TNDN, tuy nhiên nếu đơn vị mua chưa bán lượng hàng này ra cho đơn vị bên ngoài thì đây là khoản lãi/lỗ chưa thực hiện cần phải điều chỉnh các chỉ tiêu có liên quan đến nghiệp vụ này trên các Báo cáo tài chính tổng hợp

Trang 31

- Các TK hàng tồn kho

TK để ghi nhận hàng tồn kho có thể là 151, 152, 153, 154, 155, 156 Các loại nguyên nhiên vật liệu, hàng hoá,…có thể được mua từ bên ngoài và mua

từ các đơn vị nội bộ doanh nghiệp Vì vậy giá trị hàng tồn kho trong BCTC tổng hợp cần phải được điều chỉnh, giá trị điều chỉnh bao nhiêu là do giá trị lượng hàng mua từ đơn vị nội bộ đã được bán ra bên ngoài hay chưa Nếu tất

cả hàng mua từ từ đơn vị nội bộ đã bán ra bên ngoài hoặc đơn vị bán quyết định giá bán nội bộ bằng giá vốn thì không cần điều chỉnh Ngược lại, ta cần phải điều chỉnh dựa trên giá trị khoản lãi/lỗ của giao dịch này ở đơn vị bán và lượng hàng chưa được bán ra bên thứ ba

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

TK này phản ánh quan hệ giữa DN và Nhà nước về các khoản thuế, phí,

lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, vào ngân sách Nhà nước trong kỳ

kế toán năm

Như trên đã trình bày, nếu phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá, dịch

vụ giữa các đơn vị nội bộ lẫn nhau thì trên BCTC của đơn vị bán hàng, có phát sinh khoản lãi/lỗ từ nghiệp vụ này, từ đó phát sinh khoản thuế TNDN phải nộp, ta cần tiến hành điều chỉnh khoản thuế TNDN này Nhưng nếu lượng hàng này bán hết ra bên ngoài, khi đó doanh thu đã thực hiện, ta không cần điều chỉnh chỉ tiêu này

- Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh

TK này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của DN Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

có thể do cấp trên cấp, được tặng, biếu hoặc bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh Đối với các đơn vị trực thuộc, khi nhận vốn từ đơn vị cấp trên không hạch toán vào TK 336 mà được ghi vào TK 411 Doanh nghiệp có thể có

Trang 32

nguồn vốn kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau do vậy khi theo dõi TK này cần phải hạch toán chi tiết theo từng nguồn đó

- Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

TK này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lãi lỗ của doanh nghiệp

Như trường hợp đã nêu ở mục thuế thu nhập doanh nghiệp, ta cần tiến hành điều chỉnh lại phần lợi nhuận chưa phân phối khi phát sinh lãi/lỗ từ giao dịch bán hàng hoá, dịch vụ nội bộ

TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối có 2 TK cấp 2 là:

4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm Doanh nghiệp có thể ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính Theo cách thức ghi sổ kế toán bằng tay thì có bốn hình thức kế toán là: Nhật ký chung, Nhật ký-sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ Doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý,…mà chọn hình thức kế toán phù hợp Tuy nhiên, đối với đơn vị tổ chức theo mô hình có các đơn vị trực thuộc thì ngoài hệ thống sổ sách DN sử dụng phục vụ lập BCTC riêng tại đơn vị mình còn phải mở thêm các sổ kế toán để theo dõi

Trang 33

các các nghiệp vụ kinh tế, giao dịch nội bộ phục vụ việc lập BCTC tổng hợp Theo Thông tư 23 và QĐ 15 thì nội dung, nguyên tắc và phương pháp giảm trừ khi lập BCTC tổng hợp được phép áp dụng đầy đủ các nội dung, nguyên tắc và phương pháp được qui định cho việc lập BCTC hợp nhất Tuy nhiên, do yêu cầu công tác lập BCTC tổng hợp không phải theo dõi các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh nên DN không phải mở sổ theo dõi các khoản đầu tư này Nhưng để có cơ sở tạo các bút toán điều chỉnh phục vụ lập BCTC tổng hợp thì DN cần mở sổ kế toán chi tiết để ghi chép có hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế nội bộ đã thực hiện

Cũng theo Thông tư 23, khi lâp BCTC tổng hợp cần dựa trên thông tin cung cấp từ sổ kế toán chi tiết ghi chép nghiệp vụ kinh tế nội bộ, đơn vị kế toán cấp trên tính toán và lập nên bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh Trên cơ sở bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, tiến hành lập BCTC tổng hợp Tuy vậy, trong Thông tư 23 và Quyết định 15 chưa đề cập đến nội dung mẫu sổ kế toán chi tiết, hướng dẫn cụ thể để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế nội bộ, cũng như mẫu của bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh làm cơ sở cho công tác điều chỉnh khi lập BCTC tổng hợp

1.5 TỔ CHỨC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

1.5.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp

Trước hết việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải tuân thủ các yêu cầu

và nguyên tắc lập Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được quy định theo chuẩn mực kế toán 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005, cụ thể như sau:

a) Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình

Trang 34

tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách kế toán khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, không được coi là tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng như trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với quy định của từng chuẩn mực

kế toán Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo báo cáo tài chính cung cấp được các thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:

- Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng;

- Đáng tin cậy, khi:

+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

+ Trình bày khách quan, không thiên vị;

+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

b) Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính

- Hoạt động liên tục

Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu)

Trang 35

doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu

rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục

Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên

Trang 36

+ Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày

lẻ có cùng tính chất và chức năng được tập hợp vào một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bày một cách riêng rẽ

Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó được tập hợp

Trang 37

với các khoản mục khác có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên, có những khoản mục không được coi là trọng yếu để có thể được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính, nhưng lại được coi là trọng yếu để phải trình bày riêng biệt trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu

- Nguyên tắc bù trừ

+ Bù trừ giữa tài sản và nợ phải trả

Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính

+ Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí:

Được bù trừ theo qui định tại một chuẩn mực kế toán khác;

Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính

- Nguyên tắc có thể so sánh

Theo nguyên tắc có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày các số liệu để so sánh, cụ thể: + Đối với Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm);

+ Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Trang 38

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);

+ Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);

Để bảo đảm nguyên tắc so sánh, số liệu “Năm trước” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp:

Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước;

Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước;

Kỳ kế toán “Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước Ngoài ra, trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ

lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính

c) Những quy định cụ thể về Báo cáo tài chính tổng hợp

- Đơn vị kế toán cấp trên khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải căn cứ vào các Báo cáo tài chính của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc do đơn vị cấp trên quản lý

- Từng chỉ tiêu của từng Báo cáo tài chính tổng hợp được tính toán bằng cách tổng cộng chỉ tiêu tương ứng của tất cả các Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc

- Đơn vị kế toán cấp trên không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài chính tổng hợp các Báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các đơn vị trực thuộc khác trong đơn vị Đối với đơn vị kế toán cấp trên có các quan hệ giao dịch về đầu tư vốn (cấp vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay hộ, ) cung cấp

Trang 39

dịch vụ, sản phẩm lẫn nhau, chi hộ giữa đơn vị kế toán cấp trên với các đơn

vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị kế toán trực thuộc với nhau thì phải thực hiện các bút toán điều chỉnh giảm trừ từng chỉ tiêu tương ứng của từng Báo cáo tài chính

- Đối với các chỉ tiêu đặc biệt chỉ có ở một hoặc một số đơn vị trực thuộc cũng phải được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên

- Báo cáo tài chính tổng hợp được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và qui định của các chuẩn mực kế toán khác

- Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán theo nguyên tắc nhất quán cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ đơn vị

- Nếu một đơn vị trực thuộc sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị thì đơn vị trực thuộc đó phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp

- Trường hợp nếu đơn vị trực thuộc không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính tổng hợp thì phải giải trình về các khoản mục đã được hạch toán theo chính sách kế toán khác nhau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp

- Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc sử dụng để lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm

Báo cáo tài chính sử dụng để tổng hợp có thể được lập vào thời điểm khác nhau miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng Nếu ngày

Trang 40

kết thúc kỳ kế toán năm là khác nhau quá 3 tháng thì các đơn vị kế toán trực thuộc phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích tổng hợp có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán cấp trên

- Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán trực thuộc được đưa vào Báo cáo tài chính tổng hợp kể từ ngày đơn vị là đơn vị thành viên trực thuộc của đơn vị kế toán cấp trên

Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thành viên không còn chịu sự quản lý của đơn vị cấp trên không được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

1.5.2 Phương pháp lập bảng cân đối kế toán tổng hợp

a) Nguyên tắc chung

Bảng cân đối kế toán tổng hợp được lập trên cơ sở tổng hợp các Bảng cân đối kế toán của tổng công ty và của các đơn vị trực thuộc theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu theo nguyên tắc:

- Đối với các khoản mục của Bảng cân đối kế toán không phải điều chỉnh thì được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của Bảng cân đối kế toán tổng hợp;

- Đối với những khoản mục phải điều chỉnh theo nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh thích hợp quy định dưới đây sau đó mới cộng để tổng hợp khoản mục này và trình bày trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp

Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến Bảng cân đối kế toán tổng hợp gồm:

- Khoản vốn công ty cấp cho các đơn vị trực thuộc cấp dưới

- Các khoản phải thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc và tổng công ty

Ngày đăng: 18/11/2017, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w