1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 21. Tính theo công thức hoá học

10 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÍNH CHÀO THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH !... KIỂM TRA BÀI CŨ*Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí... Tiết 30: TÍ

Trang 1

KÍNH CHÀO THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC

SINH !

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

*Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí

B và công thức tính tỉ khối của khí A đối với

không khí.

+ Áp dụng: Tính tỉ khối của khí CH4 và khí

N2 so với khí hiđrô.

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:

dA/B =

- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:

* Áp dụng:

- Tỉ khối của khí CH 4 so với khí hiđrô: d =

MA

MB

dA/kk =

29

MA

M

M

CH 4 /H 2

CH 4

H 2 = 16 2 = 8

- Tỉ khối của khí N2 so với khí hiđrô:

M

M

=

2

28

= 14

N 2

H 2

H 2

N 2 /

Trang 5

Tiết 30: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC

1 Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.

* Ví dụ: Một loại muối có công thức là Na2CO3, em hãy xác định thành phần phần trăm ( theo khối lượng ) của các nguyên tố có trong hợp chất trên.

- Tìm khối lượng mol của hợp chất: M = 23x2 + 12 + 16x3 = 106 ( g )

- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

Trong 1 mol Na 2 CO 3 có: 2 mol nguyên tử Na

1 mol nguyên tử C

3 mol nguyên tử O

-Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:

%Na = 23x2 106 X 100% = 43,4%

%C = 106 12 X 100% = 11,3%

%O = 16x3 106 X 100% = 45,3%

Hoặc: %O = 100% - ( 43,4% + 11,3% ) = 45,3%

Na 2 CO 3

Trang 6

Tiết 30: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC

1 Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.

* Các bước tiến hành:

- Tìm khối lượng mol của hợp chất ( M )

- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.

- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.

Trang 7

* Ví dụ 2: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của

-Khối lượng mol của hợp chất: MFe

2 O 3= 56x2 + 16x3 = 160 ( g )

-Trong 1 mol Fe2O3 có: 2 mol nguyên tử Fe

3 mol nguyên tử O

- Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:

%Fe =

%O =

56x2

160 X 100% = 70%

16x3

160 = 30%

( Hoặc: %O = 100% - 70% = 30% )

Trang 8

1 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các

-Khối lượng mol của hợp chất: MH

2 SO 4= 1x2 + 32 + 16x4 = 160 ( g )

-Trong 1 mol H2SO4 có: 2 mol nguyên tử H

1 mol nguyên tử S

3 mol nguyên tử O

- Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:

%H =

%O =

1x2

160 X 100% = 70%

16x4

( Hoặc: %O = 100% - 70% = 30% )

BÀI TẬP

%S =

160 X 100% = 70%

32

Ngày đăng: 18/11/2017, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w