Với chức năng và nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng là luôn luôn cố gắng huy động mọi nguồn vốn của xã hội, trong những năm qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN HUY
HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Huy
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục của đề tài 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA HUY ĐỘNG TIỀN GỬI 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Phân loại huy động tiền gửi của NHTM 7
1.1.3 Vai trò huy động tiền gửi tại NHTM 11
1.2 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.2.1 Mục tiêu huy động tiền gửi 12
1.2.2 Các phương hướng huy động tiền gửi 16
1.2.3 Tiêu chí đánh giá 18
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI 23
1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng 23
1.3.2 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK 31
2.1 SỰ RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK 31 2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk 312.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk 34 2.1.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk năm 2011 – 2013 36 2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN 2011-2013 39 2.2.1 Đặc điểm khách hàng, thị trường huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk 39 2.2.2 Các giải pháp mà Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk đang áp dụng trong huy động tiền gửi 41 2.2.3 Kết quả công tác huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk giai đoạn 2011-2013 46 2.2.4 Đánh giá chung hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk 69KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK 77
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI 77 3.1.1 Định hướng phát triển chung 77
Trang 53.1.2 Định hướng cho hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk 78
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK 80
3.2.1 Đa dạng hoá sản phẩm tiền gửi 80
3.2.2 Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt 82
3.2.3 Mở rộng nền khách hàng 83
3.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo 84
3.2.5 Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng 86
3.2.6 Các giải pháp hỗ trợ khác 88
3.3 CÁC KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 90
3.3.1 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước 90
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Đăk Lăk Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk
NHTM CP Ngân hàng Thương mại cổ phần
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.3 Quy mô huy động tiền gửi từ năm 2011-2013 46
2.4 Số lƣợng phát triển khách hàng tiền gửi từ năm
2.5 Thị phần huy động tiền gửi từ năm 2011-2013 49
2.6 Cơ cấu huy động tiền gửi theo loại tiền từ năm
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1 Đồ thị tăng trưởng huy động tiền gửi BIDV Đăk Lăk 47
2.2 Tốc độ tăng trưởng quy mô của BIDV so với toàn tỉnh
2.3 Tỷ trọng tiền gửi theo loại tiền giai đoạn 2011-2013 52 2.4 Tỷ trọng tiền gửi theo kỳ hạn giai đoạn 2011-2013 54 2.5 Tỷ trọng tiền gửi theo đối tượng giai đoạn 2011-2013 56 2.6 Tỷ trọng tiền gửi mục đích gửi từ năm 2011-2013 59
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các NHTM hiện nay đang trong một cuộc cạnh tranh khốc liệt như là cạnh tranh về vốn, cạnh tranh nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ và công nghệ, nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động, gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận Để duy trì hoạt động kinh doanh ngân hàng cần
có một lượng vốn rất lớn, Nguồn vốn có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn huy động tiền gửi, nguồn vốn từ phát hành công cụ nợ, hoặc vay các TCTD trên thị trường liên ngân hàng… Nhưng nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh vẫn là nguồn huy động tiền gửi
Công tác huy động tiền gửi ngày càng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của các NHTM cũng như đối với nền kinh tế Đặc biệt khi nguồn thu nhập chính của ngân hàng chủ yếu từ chênh lệch lãi suất giữa huy động và cho vay
Với chức năng và nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng là luôn luôn cố gắng huy động mọi nguồn vốn của xã hội, trong những năm qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk (sau đây gọi là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk) đang tiếp tục khẳng định là một trong những ngân hàng có vị trí trong nhóm dẫn đầu hoạt động huy động tiền gửi trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp vốn cho nền kinh
tế, thực hiện chính sách tiền tệ Nhà nước trong phát triển kinh tế, chống lạm phát và giảm phát Nguồn tiền gửi huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk đã có sự tăng trưởng tốt qua các năm, tuy nhiên sự tăng trưởng và quy mô của nguồn huy động tại BIDV Đăk Lăk đạt được trong thời gian qua chưa tương xứng với quy mô của chi nhánh
Trang 10Nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của hoạt động huy động tiền gửi đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng và thực trạng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk nên tôi đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Huy động tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Đăk Lăk giai đoạn 2011-2013
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi để đáp ứng các mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến trả lời các câu hỏi sau:
- Mục tiêu huy động tiền gửi của NHTM là gì? Sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá hoạt động huy động tiền gửi của NHTM?
- Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk có những thành công và hạn chế gì?
- Để đẩy mạnh hoạt động huy động tiền gửi trong thời gian tới thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk phải làm những gì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu và tình hình huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk
- Về không gian: Hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk
- Về thời gian: tiến hành đánh giá thực trạng huy động tiền gửi giai đoạnh 2011-2013 và có những giải pháp đề xuất cho giai đoạn tới
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây có cùng nội dung liên quan
và các cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi của NHTM, luận văn đánh giá thực trạng huy động tiền gửi từ các số liệu, dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá đi đến các kết luận và đề xuất những giải pháp nhằm huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk
Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như:
Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp mô tả …
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Huy động tiền gửi tại NHTM được hệ thống hóa lý luận Qua quá trình phân tích, đánh giá thực trạng huy động tiền gửi từ năm 2011 đến năm 2013, rút ra những mặt đạt được và những hạn chế trong hoạt động huy động tiền gửi Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể, có tính khả thi để góp phần phát triển cho hoạt động huy động tiền gửi, tăng hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh góp phần vào sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội địa phương
7 Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, phụ lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo … và phần kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động tiền gửi củaNHTM
Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Đăk Lăk
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk
Trang 12TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tác giả của luận văn tham khảo và kế thừa các nghiên cứu trước có cùng đề tài như sau:
1 Mai Xuân Phúc (2013), Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Phương Tây Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Đề tài đã nêu lên được lý luận cơ bản về khái niệm hoạt động huy động vốn, các hình thức huy động vốn, vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM; Nêu lên được quan điểm mở rộng huy động vốn của NHTM và dùng các tiêu chí đánh giá mở rộng huy động vốn của NHTM: mở rộng quy mô,
mở rộng thị phần, chi phí huy động hợp lý, cơ cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảm bảo chất lương dịch vụ thông qua số liệu khảo sát của ngân hàng; luận văn cũng đã nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng huy động vốn của NHTM Đồng thời tác giả luận văn cũng đã đưa ra một số kinh nghiệm về huy động vốn của các ngân hàng trong nước và ngoài nước
Trên cơ sở lý luận cơ bản , tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2012 Đánh giá được những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng
Tuy nhiên tác giả chưa đánh giá được tiêu chí chi phí huy động vốn hợp lý trong hoạt động huy động vốn; cũng như như thế nào là cơ cấu huy động vốn hợp lý; chưa đánh giá được cơ cấu hợp lý giữa huy động vốn theo mục đích và theo đối tượng, chỉ mới đánh giá cơ cấu theo kỳ hạn và theo loại tiền
2 Nguyễn Thị Minh Uyên (2013), Giải pháp mở rộng huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn
Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trang 13Luân văn đã đưa ra được lý luận cơ bản về khái niệm hoạt động huy động vốn, các hình thức, vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM; Đặc biệt, luận văn đã đưa ra được quan điểm mở rộng huy động vốn của NHTM
và dùng các tiêu chí gì để đánh giá mở rộng huy động vốn của NHTM
Trên nền tảng lý thuyết và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương – Chi nhánh Đà Nẵng Luận văn đánh giá được những mặt đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Đà Nẵng còn mắc phải để từ đó đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng được tốt hơn
Tuy nhiên, luân văn vẫn chưa đánh giá được tiêu chí chi phí huy động vốn của NHTM, chưa đánh giá được cơ cấu huy động vốn theo mục đích, và chưa nêu lên được tầm quan trọng của vai trò huy động vốn Đồng thời luận văn chỉ mới nghiên cứu trên cơ sở thực trạng của ngân hàng để đưa ra giải pháp mà chưa tiến hành khảo sát, tìm hiểu nhu cầu của thị trường, của khách hàng để có thể đưa ra các giải pháp thiết thực hơn
3 Nguyễn Thị Tường Vi (2013), Huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Tác giả đã đưa ra được các khái niệm như thế nào là hoạt động huy động tiền gửi, các hình thức cũng như vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đối với NHTM Đồng thời tác giả cũng đưa ra các tiêu chí cần thiết để đánh giá hoạt động huy động tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi của NHTM
Dựa trên cơ sở lý luận tác giả đưa ra, tác giả đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2012 Đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế và nguyên
Trang 14nhân để từ đó đưa ra giải pháp tăng cường hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả chưa nêu lên được các giải pháp để huy động tiền gửi hiện Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Đà nẵng đang áp dụng để huy động tiền gửi
Tóm lại, các luận văn nghiên cứu trên về huy động vốn, huy động tiền gửi được nghiên cứu tại các NHTM trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng sẽ không phù hợp với tình hình thực thế tại Thành phố Buôn Ma Thuột
Trang 15Huy động tiền gửi cũng là một trong những hình thức huy động vốn cổ điển của NHTM Quy mô huy động tiền gửi tại các NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn so với các nguồn vốn khác và cũng là mục tiêu tăng trưởng của các NHTM
1.1.2 Phân loại huy động tiền gửi của NHTM
Để gia tăng quy mô tiền gửi cũng như chất lượng nguồn tiền gửi, các NHTM đã và đang đưa ra nhiều hình thức huy động đa dạng Tùy theo tiêu chí phân loại mà có thể phân loại tiền gửi thành nhiều hình thức khác nhau
a Phân loại theo mục đích
- Tiền gửi thanh toán
Trước tiên là loại tài khoản dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, người gửi có thể gửi vào hoặc rút ra bất kỳ lúc nào Do tính chất có thể rút ra bất kỳ lúc nào nên dạng tiền gửi thường được hưởng lãi suất rất thấp và thấp nhất trong các loại tiền gửi
Người gửi tiền vào loại tiền gửi này không nhằm mục đích hưởng lãi
mà chủ yếu nhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và thực hiện các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
Trang 16Đối với các doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi thanh toán nhằm mục đích nhận hoặc chuyển tiền cho các phát sinh giao dịch kinh tế của mình như thanh toán tiền hàng, nhận tiền bán hàng, thanh toán thuế Đối với cá nhân
mở tài khoản tiền gửi thanh toán nhằm phục vụ các nhu cầu về thanh toán lương qua hệ thống ngân hàng, thanh toán các các hóa đơn các dịch vụ ngân hàng có hợp tác với các đối tác cung cấp sản phẩm dịch vụ mà khách hàng sử dụng (điện, nước, viễn thông ), rút tiền mặt, chuyển tiền tại ATM
Tiền gửi thanh toán là nguồn huy động với lãi suất thấp, chủ yếu để tăng thu phí dịch vụ cho ngân hàng, việc thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng giúp tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, giảm thiểu rủi ro trong thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là những khoản tiền gửi mà khách hàng gửi với mục đích tiết kiệm tích lũy, có thể rút sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Người gửi được trả lãi trên số dư tiền gửi, họ không được quyền sử dụng các dịch vụ thanh toán trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Chủ tài khoản tiền gửi tiết kiệm thường là các cá nhân, hộ gia đình Các khách hàng này gửi vào ngân hàng những khoản thu nhập chưa sử dụng trong hiện tại, mà vì nhu cầu tiết kiệm để chi tiêu trong tương lai Tiền gửi tiết kiệm tại những kỳ hạn khác nhau thì mức lãi suất cũng khác nhau trên nguyên tắc
kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao
Tiền gửi tiết kiệm gồm hai loại chính là tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn
- Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi Chủ hợp đồng tiền
Trang 17gửi có kỳ hạn thường là các tổ chức có lượng tiền nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà chưa có nhu cầu sử dụng đến Mục đích chủ yếu của chủ hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn là để tài sản sinh lời
b Phân loại theo kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền gửi có thời gian gửi không xác định, người gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào khi có nhu cầu, do không xác định được thời gian gửi nên loại tiền gửi này thường có lãi suất rất thấp Mục đích của người gửi đối với loại tiền gửi này nhằm hưởng các tiện ích trong hoạt động thanh toán qua ngân hàng Đối tượng sử dụng hình thức tiền gửi này chủ yếu là các doanh nghiệp, vì đây là bộ phận có nguồn tiền chỉ nhàn rỗi tạm thời chứ không phải
là khoản để dành
Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn biến động và khó có thể dự báo về quy mô huy động tiền gửi không kỳ hạn trong tương lai Quản lý tiền gửi không kỳ hạn là một trong những công tác quản lý dự trữ quan trọng đối với các NHTM
Tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, chiếm tỷ trọng từ 20%-25%, tuy nhiên do người gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào mà không cần báo trước nền nguồn này thường xuyên biến động, vì vậy các ngân hàng chủ yếu dùng nó để cho vay ngắn hạn hoặc phục vụ mục tiêu thanh khoản
Trang 18hoặc có thể sử dụng một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung dài hạn (tỷ
lệ % theo quy định của NHNN) Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, vì mục đích của người gửi tiền vào ngân hàng là hưởng lãi do đó lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn gửi nghĩa là
kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao và ngược lại
c Phân loại theo đối tượng
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế
Do các yêu cầu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thường gửi một lượng tiền lớn vào ngân hàng nhằm hưởng các tiện ích trong thanh toán đồng thời để đảm bảo an toàn tài sản NHTM với chức năng trung gian thanh toán, do đó nó nhận tiền gửi của các tổ chức thông qua mở tài khoản và đáp ứng các yêu cầu thanh toán của khách hàng Do có
sự chênh lệch giữa các khoản phải thu và các khoản phải thanh toán nên ngân hàng luôn tồn tại một lượng tiền gửi nhất định, điều này cho thấy ngân hàng luôn có một lượng tiền gửi có chi phí thấp, quy mô nguồn tiền gửi này thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng quy mô huy động tiền gửi do phụ thuộc vào quy mô và loại hình của doanh nghiệp, đồng thời đây cũng là nguồn tiền gửi có tính ổn định không cao
- Tiền gửi của dân cư
Là loại tiền gửi tích lũy của các tầng lớp dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích là đảm bảo an toàn tài sản và sinh lời đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm Do đây là nguồn tiền gửi có độ ổn định cao, vì vậy các ngân hàng thường đưa ra các hình thức huy động đa dạng, lãi suất hấp dẫn do đó có thể
lí giải vì sao nguồn tiền gửi này thường chiếm tỷ trọng lớn (trên 70%) đối với ngân hàng
d Phân loại theo loại tiền gửi
- Tiền gửi bản tệ
Trang 19Đây là nguồn tiền gửi khá quan trọng đối với các ngân hàng, nó phụ thuộc rất lớn vào thu nhập trong nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế, kinh tế xã hội và nó thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn tiền gửi tại ngân hàng
- Tiền gửi ngoại tệ
Bên cạnh các hình thức huy động tiền gửi bằng bản tệ thì ngân hàng còn nhận tiền gửi các loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR đây là những khoản tiền gửi quan trọng trong hoạt động cho vay bằng ngoại tệ tài trợ xuất khẩu, thanh toán quốc tế của ngân hàng
1.1.3 Vai trò huy động tiền gửi tại NHTM
a Đối với nền kinh tế
Thông qua hoạt động huy động tiền gửi mà các ngân hàng đã và đang thực hiện các dịch vụ trung gian trong nền kinh tế Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM đã góp phần điều hòa vốn giữa những khách hàng có vốn và khách hàng thiếu vốn thông qua hoạt động cấp tín dụng Thực tế cho thấy dù các doanh nghiệp có lớn mạnh bao nhiêu cũng không thể có được một lượng vốn lớn hơn tổng số tiền dự trữ của dân chúng Mỗi người trong xã hội chỉ có một số tiền nhỏ nhưng tập hợp lại sẽ trở thành một nguồn vốn lớn Thông qua các hình thức huy động tiền gửi, phần lớn số vốn tích trữ tập trung qua hệ thống ngân hàng và từ đó được đưa vào công cuộc đầu tư mang tính chất sản xuất để tạo ra của cải cho xã hội Nhờ đó, vốn đầu tư được mở rộng, hoạt động sản xuất kinh doanh được kích thích, sản phẩm xã hội tăng lên, đời sống nhân dân được cải thiện
Trang 20Vốn là điểm khởi đầu trong chu kỳ kinh doanh của hoạt động ngân hàng Nếu như vốn tự có giữ vai trò quyết định trong việc thành lập ngân hàng thì sau khi đi vào hoạt động, vốn tiền gửi cũng giữ vị trí quan trọng quyết định đến lợi nhuận và thu nhập của ngân hàng Do vậy, công tác huy động tiền gửi góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh Có thể nói, công tác huy động tiền gửi góp phần giải quyết "đầu vào" cho các NHTM
Quy mô huy động tiền gửi có vai trò quyết định trực tiếp tới quy mô kinh doanh của ngân hàng Những ngân hàng có quy mô tiền gửi lớn sẽ có nhiều thế mạnh trong kinh doanh, ngược lại những ngân hàng có quy mô tiền gửi nhỏ đồng nghĩa với việc gặp nhiều khó khăn khi tiến hành kinh doanh
Với nguồn tiền gửi ngân lớn, ngân hàng có thể kinh doanh đa năng trên thị trường, có thể kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, kinh doanh trên thị trường chứng khoán nhằm phân tán rủi ro, gia tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh trạnh của ngân hàng
c Đối với Khách hàng
- Đối với khách hàng dân cư: nghiệp vụ huy động tiền gửi cung cấp các phương thức tiết kiệm một cách hợp lý và an toàn Ngoài ra, hoạt động huy động tiền gửi giúp cho khách hàng tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng
- Đối với khách hàng tổ chức: nghiệp vụ huy động tiền gửi giúp cho các
tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể xã hội thuận tiện trong thanh toán giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán
1.2 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Mục tiêu huy động tiền gửi
a Phát triển quy mô huy động tiền gửi
Trang 21Để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh doanh và chiếm vị trị dẫn đầu thì ngân hàng phải không ngừng gia tăng quy mô hoạt động, đặc biệt là phải không ngừng gia tăng quy mô huy động tiền gửi nhằm đáp ứng nhu cầu về tăng trưởng tín dụng cho nền kinh tế
Huy động tiền gửi có hiệu quả không chỉ dừng lại ở việc gia tăng quy mô
mà còn phải đảm bảo được tốc độ tăng trưởng của nó Việc tăng trưởng nguồn tiền gửi cần gắn liền với chất lượng của nguồn tiền gửi đảm bảo cho sự tăng trưởng ổn định Khi quy mô và tăng trưởng huy động tiền gửi ổn định các ngân hàng có thể xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của mình
b Phát triển thị phần huy động tiền gửi
Việc tăng thị phần là một trong những điều kiện tất yếu trong quá trình hoạt động của bất kỳ một ngân hàng nào Tăng thị phần huy động tiền gửi của NHTM thể hiện năng lực tài chính, uy tín và vị trí của ngân hàng trên thị trường huy động tiền gửi
Thị phần huy động tiền gửi của một ngân hàng được hiểu là huy động tiền gửi của ngân hàng đó đang ở vị trí nào trên thị trường, thể hiện qua việc
so sánh huy động tiền gửi của ngân hàng đó so với tổng số dư huy động tiền gửi của địa bàn
Để phát triển thị phần, chiếm lĩnh thị trường ngân hàng cần sử dụng nhiều biện pháp phối hợp như đa dạng hóa sản phẩm, chính sách lãi suất hợp lý, quảng cáo sản phẩm Để làm được điều này ngân hàng cần thường xuyên nghiên cứu thị trường như là thực hiện khảo sát lãi suất, các sản phẩm hiện có trên thị trường
từ đó phân tích đánh giá điểm mạnh, điểm yếu các sản phẩm tiền gửi nhằm cải tiến và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng
c Cơ cấu huy động tiền gửi hợp lý
Cơ cấu huy động tiền gửi nhằm phản ánh cơ cấu của từng kỳ hạn, loại tiền huy động, đối tượng tiền gửi Qua cơ cấu huy động tiền gửi có thể thấy
Trang 22phân đoạn thị trường gắn với quy mô và tốc độ tăng trưởng của mỗi nguồn tiền gửi tương ứng
Việc phân tích cơ cấu tiền gửi có ý nghĩa rất quan trọng vì nó phản ánh
sự hợp lý giữa cơ cấu các nguồn tiền gửi, và sự hợp lý giữa cơ cấu nguồn tiền với cơ cấu sử dụng vốn, quyết định đến các hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản
d Đảm bảo chi phí hợp lý
Mục tiêu cuối cùng của huy động tiền gửi là sử dụng chính nguồn tiền gửi đó để đưa vào kinh doanh của ngân hàng thông qua hoạt động cho vay nhằm tạo lợi nhuận Xác định được chi phí huy động tiền gửi hợp lý để từ đó
có thể xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Việc xác định được chi phí huy động tiền gửi hợp lý theo từng nguồn tiền tửi sẽ tạo điều kiện ngân hàng gia tăng lợi nhuận, đảm bảo lãi suất cho vay cạnh tranh
e Nâng cao chất lượng dịch vụ
Các ngân hàng thường xuyên quan tâm đến việc tăng chất lượng dịch
vụ cung ứng cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng, quảng bá hình ảnh của ngân hàng ra bên ngoài Thông qua đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm huy động tiền gửi của ngân hàng có thể đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình đối với thị trường như thế nào Đề từ đó không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng cung ứng cho khách hàng được tốt hơn
g Kiểm soát rủi ro trong hoạt động huy động tiền gửi
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng rủi ro là không thể tránh khỏi,
vì vậy việc kiểm soát rủi ro nhằm giúp giảm thiểu tối đa rủi ro xảy ra cho ngân hàng hoặc kiểm soát giữa rủi ro so với thu nhập từ hoạt động đó đạt được
Trang 23- Rủi ro lãi suất: là khả năng thu nhập ròng giảm do sự biến động về lãi suất Với những diễn biến khó lường trước của lãi suất trên thị trường sẽ làm tăng hoặc giảm thu nhập ròng từ lãi tùy thuộc vào đặc điểm của nguồn huy động và danh mục tài sản của ngân hàng Do đó, NHTM cần phải có chiến lược quản lý rủi ro lãi suất theo hướng giảm thiểu tối đa rủi ro xảy ra cho ngân hàng
- Rủi ro thanh khoản: là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi cung thanh khoản không đáp ứng được cầu thanh khoản, là một vấn đề thông thường xảy ra hàng ngày đối với hoạt động của ngân hàng Tính thanh khoản của ngân hàng có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động rút trước hạn tiền gửi với một khối lượng tiền đủ lớn khi có thông tin xấu tác động đến tâm lý người gửi tiền, khi đó hiệu ứng rút tiền đột xuất hàng loạt sẽ làm cho ngân hàng mất thanh khoản Tuy nhiên, hiện nay vấn đề rủi ro thanh khoản có thể được giải quyết bằng cách ngân hàng có thể vay trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay
từ NHNN TW
- Rủi ro tác nghiệp: là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán
bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng
Để hạn chế rủi ro tác nghiệp, các ngân hàng cần tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ, đặc biệt là liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng tác nghiệp, hoàn thiện quy trình, quy chế
Trên thực tế hiện nay, rủi ro tác nghiệp được xem là một trong những rủi ro quan trọng trong hoạt động huy động tiền gửi, nó có mức ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh của một ngân hàng Trong những năm gần đây cho thấy rủi
ro tác nghiệp (cụ thể là rủi ro đạo đức) thường xuyên xảy ra tại các ngân hàng, gây những tổn thất về lợi nhuận của ngân hàng, cũng như uy tín của ngân
Trang 24hàng đối với khách hàng Do đó luận văn chỉ tập trung đánh giá tiêu chí rủi ro tác nghiệp trong huy động tiền gửi tại NHTM
1.2.2 Các phương hướng huy động tiền gửi
- Thường xuyên xây dựng các sản phẩm huy động và dịch vụ tiện ích kèm theo: ngân hàng không ngừng cải tiến, phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hóa các hình thức huy động, phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách tốt nhất như gửi tiền tiết kiệm online, tiết kiệm tự động, internet banking giúp khách hàng vừa có thể gửi tiền vừa có thể thực hiện các giao dịch thanh toán mà không cần đến quầy giao dịch Ngoài ra các NHTM không ngừng phát triển các sản phẩm mới với lãi hợp hấp dẫn, phương thức thanh toán lãi đa dạng để thu hút mọi nguồn vốn từ khách hàng
- Xây dựng chính sách khách hàng: Đây là một trong những giải pháp quan trọng và luôn được đặt lên hàng đầu của các ngân hàng Việc xây dựng chính sách khách hàng nhằm giúp ngân hàng giữ vững và duy trì các khách hàng truyền thống ngoài ra còn giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng mới nhằm thu hút mọi tầng lớp dân cư có nguồn tiền nhàn rỗi lớn, và ổn định thông qua nhiều hình thức như thực hiện giao dịch tận nhà đối với khách hàng
có lượng giao dịch lớn, phân đoạn khách hàng theo khu vực, tập quán để có chính sách huy động phù hợp và có hiệu quả
- Xây dựng mức lãi suất phù hợp với từng thời kỳ: các ngân hàng thường xuyên theo dõi sát sao, nắm bắt diễn biến của lãi suất trên thị trường,
để từ đó đề ra các mức lãi suất huy động sao cho vừa phù hợp với sự biến động của thị trường, vừa đảm bảo có tính cạnh tranh, vừa đảm bảo chi phí hợp lý Các ngân hàng thường chú trọng đối với giải pháp này, do hiện nay khách hàng thường xuyên cân đo lãi suất giữa các ngân hàng, đồng thời có nhiều sự lựa chọn, khách hàng sẽ đưa ra quyết định rút tiền gửi ra và gửi tại
Trang 25các ngân hàng có lãi suất gửi cao hơn Do đó, để giảm tác động từ các quyết định gửi tiền của khách hàng, các NHTM thường xuyên cạnh tranh nhau bằng lãi suất để sao cho thu hút tối đa mọi nguồn tiền nhàn rỗi từ thị trường
- Hoàn thiện công tác truyền thông, quảng cáo: như công tác tuyên truyền, tiếp thị, quảng cáo… nhằm quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến công chúng một cách nhanh nhất và hiệu quả, đồng thời thu hút sự chú ý của khách hàng đến các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng để từ đó nâng cao uy tín
và hình ảnh ngân hàng nhằm mục tiêu gia tăng quy mô huy động tiền gửi cũng như gia tăng số lượng khách hàng Đây là một trong những giải pháp không thể thiếu của các NHTM, thông qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông mà khách hàng biết đến ngân hàng cũng như các sản phẩm mới của ngân hàng
- Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ: nhờ đó các quá trình giao dịch được chuẩn hóa nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro tác nghiệp cho ngân hàng cũng như cho khách hàng, rút ngắn thời gian tác nghiệp Đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng đảm bảo nhanh chóng, chính xác và an toàn
- Đổi mới phong cách làm việc, thái độ phục vụ: thay đổi nhận thức đối với cán bộ ngân hàng để công tác huy động tiền gửi đạt hiệu quả cao, bằng việc quan tâm khuyến khích bằng lợi ích vật chất và tinh thân như tặng quà trong các ngày lễ tết, sinh nhật, giảm phí…phát động phong trào thi đua tiếp thị khách hàng mới cũng như giao chỉ tiêu huy động đến từng cán bộ
- Đẩy mạnh công tác phát triển mạng lưới Phòng Giao dịch/Quỹ tiết kiệm nhằm tạo điều kiện tối đa cho khách hàng, đặc biệt là các khách hàng ở
xa tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, qua đó thu hút tối đa các nguồn tiền gửi từ các khách hàng gần mạng lưới giao dịch của ngân hàng
Trang 26- Kiểm soát được rủi ro tác nghiệp
a Tiêu chí đánh giá về quy mô
Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của NHTM và được đánh giá qua hai chỉ tiêu:
* Tăng trưởng số dư huy động tiền gửi:
Tăng trưởng số dư huy động tiền gửi được đánh giá qua hai tiêu chí tăng trưởng số dư huy động tiền gửi cuối kỳ và tăng trưởng số dư huy động tiền gửi bình quân trong từng giai đoạn Quy mô huy động tiền gửi tăng trưởng tốt giúp ngân hàng có thể mở rộng được hoạt động kinh doanh, nâng cao uy tín, năng lực canh tranh Tốc độ tăng trưởng (%) được tính bằng phương pháp chênh lệch số dư huy động tiền gửi kỳ hiện tại so với kỳ trước
và chia cho số dư tiền gửi kỳ trước
* Tăng trưởng số lượng khách hàng tiền gửi:
Qua tiêu chí tăng trưởng số lượng khách hàng ngân hàng có thể đánh giá được mức độ uy tín của mình cũng như khả năng nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với ngân hàng
b Tiêu chí đánh giá thị phần
Năng lực cạnh tranh của các một NHTM được thể hiện qua sự gia tăng thị phần huy động tiền gửi so với các ngân hàng còn lại trên địa bàn Ngân
Trang 27hàng chiếm được thị phần lớn có nhiều lợi thế thống trị thị trường huy động Tiêu chí thị phần được đánh giá trên hai chỉ tiêu:
- Tỷ trọng số dư huy động tiền gửi của ngân hàng so với tổng số dư huy động tiền gửi của các NHTM trên cùng địa bàn
- Tốc độ tăng trưởng thị phần của ngân hàng so với tốc độ tăng trưởng của các ngân hàng khác và của toàn địa bàn
Qua hai chỉ tiêu trên có thể đánh giá được vị trí của của ngân hàng trong hoạt động huy động tiền gửi so với các ngân hàng còn lại trên địa bàn cũng như mức độ tăng trưởng huy động so với sự tăng trưởng của toàn địa bàn để từ đó không ngừng đẩy mạnh hoạt động huy động tiền gửi nhằm chiếm lĩnh thị trường
c Cơ cấu huy động tiền gửi
Mỗi nguồn tiền gửi đều có những đặc điểm riêng trong khai thác và huy động, vì vậy sự biến động cơ cấu tiền gửi sẽ có ảnh hưởng đến cơ cấu đầu ra như cho vay, bảo lãnh, đầu tư… và sẽ tác động lớn đến lợi nhuận cũng như rủi ro trong hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu huy động tiền gửi như sau:
- Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền: phản ánh tỷ trọng giữa nguồn tiền gửi bản tệ/ ngoại tệ (cộng quy đổi) so với tổng số dư huy động tiền gửi (cộng quy đổi)
- Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn: phản ánh tỷ trọng giữa các nguồn tiền gửi không kỳ hạn, ngắn hạn, trung dài hạn so với tổng số dư huy động tiền gửi trong từng thời kỳ Nếu tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn càng lớn thì độ ổn định của nguồn tiền càng cao
- Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng: phản ánh tỷ trọng giữa các nguồn tiền gửi của nhóm khách hàng dân cư, tổ chức so với tổng số dư huy động tiền gửi
Trang 28- Cơ cấu tiền gửi theo hình thức gửi: phản ánh tỷ trọng giữa các nguồn tiền gửi thanh toán, hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm so với tổng huy động tiền gửi của ngân hàng
d Chi phí huy động tiền gửi
Chi phí huy động tiền gửi bao gồm chi phí trả lãi cho số dư tiền gửi và chi phí liên quan đến huy động tiền gửi, đồng thời chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các chi phí của một ngân hàng Quản trị chi phí huy động là hoạt động rất quan trọng đối với các ngân hàng, sự biến động của chi phí huy động sẽ làm thay đổi chi phí trả lãi và ảnh hưởng đến thu nhập ngân hàng Nếu lãi suất huy động tăng thì sẽ thu hút được nhiều tiền gửi giúp dễ dàng tăng trưởng quy
mô huy động tuy nhiên sẽ kéo theo sự gia tăng chi phí ảnh hưởng đến đến lợi nhuận của ngân hàng
Chi phí huy động tiền gửi được xem là hợp lý phải được đảm bảo trên
cơ sở chênh lệch giữa chi phí đầu ra và chi phí đầu vào và có lợi nhuận cho ngân hàng
Có 3 phương pháp xác định chi phí huy động tiền gửi của ngân hàng gồm chi phí bình quân gia quyền theo nguyên giá, chi phí biên của từng nguồn huy động, và chi phí bình quân gia quyền dự kiến cho tất cả nguồn tiền gửi Mỗi phương pháp có một ý nghĩa và tùy theo mục đích sử dụng của con
số huy động tiền gửi tính toán được
- Chi phí lãi bình quân gia quyền theo nguyên giá: đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất Phương pháp này chú trọng vào cơ cấu hỗn hợp các nguốn vốn mà ngân hàng đã huy động được trong quá khứ và xem xét cẩn thận mức lãi suất mà thị trường đã áp đặt ngân hàng phải trả cho mỗi nguồn vốn đi vay Tích số của lãi suất phải trả và tổng mức vốn đi vay được sử dụng trong quá khứ tạo thành chi phí nguồn vốn bình quân gia quyền Nó được tính toán theo công thức:
Trang 29Chi phí trả lãi bình quân gia quyền theo nguyên giá = (Chi phí trả lãi) / (Tổng số huy động tiền gửi bình quân)
Nhiều chi phí khác có liên quan đến huy động tiền gửi vẫn chưa được đưa vào như dự trữ bắt buộc theo qui định, phí bảo hiểm tiền gửi, cũng như chưa phân tách được chi phí tiền lương cũng chi phí quản lý gián tiếp cho huy động tiền gửi… các chi phí này gọi chung là chi phí liên quan đến huy động tiền gửi Do đó có thể thấy phương pháp chưa thực sự hoàn chỉnh nhưng phần nào phản ánh sát với chi phí huy động tiền gửi thực tế
- Chi phí huy động tiền gửi biên: chi phí biên là chi phí bỏ ra để có thêm một đồng tiền gửi huy động Căn cứ vào chi phí biên, ngân hàng xác định mức lợi nhuận tối thiểu cần đạt được từ những tài sản có thêm từ các nguồn tiền gửi này
Chi phí trả lãi biên = (Chi phí trả lãi tăng thêm) / (Tổng số tiền gửi huy động tăng thêm)
- Chi phí dự kiến bình quân gia quyền: đây là chi phí dự kiến bình quân gia quyền của tất cả các nguồn vốn làm kết quả ước đoán chi phí biên huy động, để từ đó xác định mức lãi cần có đối với tài sản có sinh lời Việc ước tính chi phí này có thể hoàn thiện hơn bằng các xem xét câu hỏi: Ngân hàng cần phải đạt mức tỷ suất sinh lợi chung là bao nhiêu từ việc bán cả hai dạng dịch vụ, huy động tiền gửi và từ việc sử dụng vốn huy động vào các tài sản sinh lời để có thể bù đắp toàn bộ chi phí huy động tiền gửi của nó
e Tiêu chí đánh giá về chất lượng dịch vụ
Đối với NHTM để tăng tính cạnh tranh bên cạnh các yếu tố cạnh tranh như lãi suất, uy tín của ngân hàng thì việc nâng cao chất lượng dịch vụ cũng
là một trong những yếu tố góp phần duy trì nền khách hàng cũ và lôi kéo khách hàng mới
Trang 30Hiện nay giữa các ngân hàng đang có sự cạnh tranh nhau về chất lượng các dịch vụ cung ứng ra ngoài thị trường Để nâng cao chất lượng dịch vụ các ngân hàng thường xuyên nâng cao hàm lượng công nghệ vào các sản phẩm dịch vụ, bố trí không gian giao dịch hợp lý, nâng cao trình độ cũng như kỹ năng bán hàng và phục vụ khách hàng
Để đánh giá được chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp thì NHTM thường tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng về dịch vụ của ngân hàng thông qua những câu hỏi trong phiếu điều tra hoặc nhận góp ý trực tiếp của khách hàng đến đường dây nóng Qua đó có thể đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng về các dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng
g Tiêu chí đánh giá rủi ro trong huy động tiền gửi
- Rủi ro về lãi suất:
Các mô hình phân tích rủi ro lãi suất thường được áp dụng: mô hình phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất (GAP analysis), mô hình kỳ đến hạn, mô hình thời lượng và mô hình định giá lại Trong đó, mô hình phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất (GAP analysis) được sử dụng phổ biến nhất
GAP = Tài sản nhạy cảm lãi suất – Nợ nhạy cảm lãi suất
GAP = 0, không có rủi ro lãi suất;
GAP < 0, rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất tăng;
GAP > 0, rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất giảm;
- Rủi ro thanh khoản:
Các NHTM có thể sử dụng phương pháp đo lường: chỉ số thanh khoản nhằm đo lường tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu khi bán tháo tài sản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản so với mức giá của tài sản đó trên thị trường (ở điều kiện bình thường); phương pháp khe hở tài trợ được đo lường bằng độ chênh lệch giữa tổng huy động bình quân và tổng dư bợ bình quân; phương pháp cung cầu thanh khoản, theo đó khe hở thanh khoản (NPL)
Trang 31NPL = cung thanh khoản - cầu thanh khoản
- Rủi ro tác nghiệp: được đánh giá trên cơ sở số lần rủi ro tác nghiệp trong huy động tiền gửi tại chi nhánh trong từng năm
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
a Nhân tố Kinh tế - Xã hội
Các yếu tố thuộc về nền kinh tế có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động huy động tiền gửi của mỗi ngân hàng, các ngân hàng đều chịu tác động của nền kinh tế khu vực, nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế của bản thân địa phương mà ngân hàng đóng trụ sở Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, chi tiêu, thanh toán và nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư, và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động của ngân hàng Sự thay đổi của các yếu tố: tỷ giá, thất nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người thay đổi, chính sách đầu
tư, tiết kiệm của chính phủ sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của NHTM Ví
dụ, khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm tăng và người dân gửi tiền vào ngân hàng tăng và ngược lại Khi thất nghiệp tại một vùng tăng thì thu nhập của dân cư vùng đó sẽ giảm, tỷ lệ tiết kiệm trên phần thu nhập cũng giảm, do đó, tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng giảm Đồng tiền mất giá hoặc lạm phát tăng, người dân sẽ có xu hướng rút đồng nội tệ vì họ sẽ nhận được lãi suất thực âm, chuyển sang gửi đồng ngoại tệ hoặc mua vàng để tích trữ làm thay đổi cơ cấu hay giảm quy mô vốn huy động của ngân hàng, hoặc khi tâm lý thích tiêu dùng của dân cư tăng thì tiền gửi vào ngân hàng sẽ giảm
Trang 32Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế đến huy động tiền gửi của ngân hàng được chứng minh rõ ràng ở Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á Đó là tình trạng thừa vốn trên hệ thống ngân hàng, xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, tiêu thụ hàng hóa trong nước cũng bị đình trệ do sức mua của người dân giảm, chỉ số giá tiêu dùng liên tục sụt giảm và có nhiều tháng chỉ số giá âm, kinh tế tăng trưởng chậm, người dân đã lựa chọn biện pháp đơn giản nhất là gửi tiền vào ngân hàng nhằm hưởng lợi từ lãi tiền gửi, điều này đã làm cho các ngân hàng trở nên dồi dào vốn trong khi lại không thể cho vay vì phần lớn các doanh nghiệp đang gặp khó khăn
b Nhân tố pháp lý
Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải
chịu sự điều chỉnh của pháp luật Đối với hoạt động của các NHTM tại Việt Nam đều chịu sự điều chỉnh của Luật các TCTD và hệ thống các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá Trong sự ràng buộc
về pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động tiền gửi thay đổi cũng làm
ảnh hưởng tới quy mô, hiệu quả của hoạt động huy động vốn của các NHTM
Việc thay đổi các chính sách tiền tệ và tài khóa của NHNN làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động tiền gửi của NHTM Khi NHNN thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng nhằm làm tăng cung tiền, kích thích sản xuất phát triển thì ban hành các chỉ đạo giảm lãi suất, giảm dự trự bắt buộc để các NHTM có thể huy động được dễ dàng hơn Và ngược lại để kiềm chế lạm phát, NHNN sẽ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm lượng tiền lưu thông trên thị trường
c Nhân tố cạnh tranh
Ngày nay, với sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nói chung, cũng như hoạt động huy động tiền gửi nói riêng như là NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng
Trang 33100% vốn nước ngoài, quỹ tín dụng bên cạnh đó còn có các tổ chức tài chính như các công ty tài chính, quỹ tín dụng, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm trong khi đó tốc độ tăng trưởng tiền gửi của nền kinh tế chưa tương xứng với
sự thành lập mới ngày càng nhiều các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính; đồng thời với sự phát triển của thị trường chứng khoán đã tác động làm cho thị trường huy động tiền gửi bị thu nhỏ lại, đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt
và khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong hoạt động thu hút vốn
Vì vậy, để tồn tại và phát triển các ngân hàng thường xuyên đa dạng hóa sản phẩm, áp dụng mức lãi suất hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng, thực hiện tốt công tác marketing để thu hút mọi nguồn vốn trên thị trường Như vậy, cạnh tranh vừa là thách thức và cũng là cơ hội thúc đẩy sự phát triển của các ngân hàng trong hoạt động huy động tiền gửi tại NHTM
d Nhân tố liên quan đến khách hàng
Các nhân tố liên quan đến khách hàng ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng là thu nhập nhập của khách hàng và tâm lý thói quen của khách hàng, chu kỳ chi tiêu của khách hàng
Thu nhập của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng huy động tiền gửi của ngân hàng: khi thu nhập của khách hàng tăng thì khách hàng có xu hướng gửi tiết kiệm khoản thặng dư sau khi chi cho các nhu cầu chi tiêu của mình và ngược lại
Tâm lý và thói quen của khách hàng: hiện nay do nước ta là nước đang phát triển, trình độ quản lý còn thấp chưa ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, cũng như quản lý thu nhập của người dân qua tài khoản ngân hàng mặt khác người dân Việt Nam với tâm
lý thích sử dụng tiền mặt hơn so với sử dụng các sản phẩm thẻ, chuyển khoản
Trang 34qua ngân hàng vì vậy khả năng huy động tiền gửi thanh toán từ xã hội còn gặp nhiều khó khăn
Chu kỳ chi tiêu của người dân có ảnh hưởng đến quy mô và độ ổn định của nguồn tiền gửi, vào các ngày lễ, tết quy mô huy động tiền gửi tại các ngân hàng thường xuyên sụt giảm do nhu cầu dự trữ tiền mặt phục vụ nhu cầu chi tiêu trong những ngày nghỉ
1.3.2 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
a Mục tiêu, chiến lược huy động tiền gửi của ngân hàng
Mục tiêu, chiến lược huy động tiền gửi của ngân hàng có tầm quan trọng đối với hoạt động huy động tiền gửi, theo đó tùy theo mục tiêu phát triển trong tương lai mà các ngân hàng sẽ có những chính sách khuyến khích tăng trưởng quy mô như thế nào, có nên gia tăng thị phần hay không hoặc cơ cấu nguồn tiền gửi nào cần chú trọng gia tăng, nguồn tiền gửi nào cần hạn chế, chi phí huy động sẽ tăng hoặc giảm
b Thương hiệu, uy tín của ngân hàng
Đối với ngân hàng, uy tín đóng vai trò quan trọng quyết định thương
hiệu của ngân hàng trong suốt quá trình hoạt động Một ngân hàng lớn, sẵn có
uy tín, tiếng tăm trong nhiều năm sẽ có lợi thế hơn trong huy động tiền gửi
Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động Thậm chí trong điều kiện lãi suất gửi tiền tại Ngân hàng đó thấp hơn so với những Ngân hàng trên địa bàn nhưng những người gửi tiền vẫn lựa chọn vì họ tuyệt đối tin tưởng vào uy
tín của Ngân hàng đó Uy tín của ngân hàng có được qua một quá trình hoạt động trên thương trường, quy mô của ngân hàng, số lượng chi nhánh và phòng giao dịch cũng như chủ sở hữu ngân hàng Do đó đối với các ngân hàng có quy mô lớn, hệ thống mạng lưới rộng khắp và chủ sở hữu là nhà nước
Trang 35thường có uy tín cao hơn nên lợi thế huy động tốt hơn so với các NHTM nhỏ hơn
Hiện nay để nâng cao vị thế của ngân hàng trong mắt khách hàng, các NHTM thường xuyên tiến hành các hoạt động quảng cáo, tài trợ các chương trình từ thiện, an sinh xã hội
c Chính sách lãi suất
Đối với các khách hàng gửi tiền tại ngân hàng phục vụ các mục tiêu thanh toán thì lãi suất không phải là vấn đề được các khách hàng này quan tâm mà cái họ quan tâm chính là các dịch vụ đi kèm từ ngân hàng Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những khách hàng rất quan tâm đến mức lãi suất khi gửi tiền vào ngân hàng, đây là những khách hàng có nhu cầu tích lũy, tiết kiệm và
có thu nhập từ hoạt động gửi tiền do đó lãi suất là yếu tố hàng đầu mà nhóm khách hàng này quan tâm và nhóm khách hàng này thường chiếm tỷ trọng lớn trong số dư huy động tiền gửi của một ngân hàng Vì vậy với mức lãi suất hấp dẫn sẽ thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, đặt biệt là các khách hàng gửi tiền với mục tiêu là hưởng lãi
Như vậy lãi suất là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quy mô huy động của ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh mà các NHTM cạnh tranh nhau chủ yếu về lãi suất
d Sự đa dạng của sản phẩm tiền gửi và chất lượng dịch vụ
Hình thức huy động tiền gửi của ngân hàng càng đa dạng, phong phú,
kỳ hạn linh hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu, điều này xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý của các tầng lớp trong xã hội Mức độ đa dạng của các hình thức huy động càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của dân cư và họ đều tìm thấy cho mình một hình thức gửi tiền phù hợp mà lại an toàn Do vậy, các NHTM thường cân nhắc rất kỹ trước khi đưa vào hình thức huy động mới
Trang 36Ngoài ra, một ngân hàng nếu có dịch vụ tốt thì hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các ngân hàng khác, trong điều kiện kinh tế thị trường các ngân hàng phải phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng thu nhập của ngân hàng Khác với cạnh tranh
về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng không có giới hạn do vậy đây chính là điểm mạnh để các ngân hàng vươn lên trong cạnh tranh
e Chính sách khách hàng
Trong công tác chăm sóc khách hàng, ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều nhóm để có mức phục vụ phù hợp, với những khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên, có số dư tiền gửi lớn, được ngân hàng tín nhiệm thì ngân hàng sẽ có chính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay khó có thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả nên chiến lược phục vụ và quảng cáo trở thành yếu tố vô cùng quan trọng để thu hút khách hàng Do đó, để có uy tín trên thị trường, giữ vững mối quan hệ với khách hàng truyền thống và thu hút thêm nhiều khách hàng mới, ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ,
có chiến lược quảng cáo hợp lý để nhiều người biết đến ngân hàng và sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung ứng
g Chính sách Marketing
Tùy theo mục tiêu, chiến lược huy động tiền gửi mà mỗi ngân hàng sẽ xây dựng chính sách marketing khác nhau, và sử dụng những công cụ khác nhau đề truyền thông tin về sản phẩm, dịch vụ, các chương trình khuyến mại của ngân hàng đến với những khách hàng hiện tại đang giao dịch cũng như đến với các khách hàng tiềm năng trong tương lai, qua đó có thể quảng
bá hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng đến với mọi người Một chính sách marketing thành công góp phần thu hút được lượng khách hàng đông đảo, gia tăng số dư huy động tiền gửi cho ngân hàng với chi phí hợp lý
Trang 37h Mạng lưới hoạt động
Mạng lưới hoạt động của một ngân hàng cho biết tiềm lực tài chính của ngân hàng đó so với đối thủ cạnh tranh Với một mạng lưới hoạt động rộng khắp và có vị trí tại các địa điểm đông dân cư thuận lợi trong giao dịch nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận với ngân hàng thì ngân hàng sẽ có nhiều cơ hội để thu hút được nhiền vốn đồng thời cung cấp các dịch vụ cho khách hàng một cách tiện lợi nhất Tuy nhiên trên thực tế các ngân hàng không thực hiện phát triển mạng lưới thành lập phòng giao dịch chỉ để nhằm huy động do chi phí bỏ ra lớn so với hiệu quả từ hoạt động huy động đem lại, khi đó huy động chỉ là một phần trong hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã nêu lên những lý luận cơ bản về huy động tiền gửi, các hình thức huy động tiền gửi tại NHTM thường sử dụng, và vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đối với nền kinh tế, NHTM và đối với khách
Đồng thời tại chương 1, luận văn cũng đã đi sâu tìm hiểu các mục tiêu của huy động tiền gửi, các phương hướng trong huy động tiền gửi từ nền kinh
tế, cũng như các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tại NHTM Và đây cũng là nội dung trọng tâm làm tiền đề để đánh giá thực trạng huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk tại chương 2 Mặt khác, luận văn còn đưa ra và đánh giá các nhân tố bên ngoài và nhân
tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tại NHTM
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK
2.1 SỰ RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk
a Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam được hình thành theo nghị định số 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Từ năm 1981 đến 1989, đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dưng Việt Nam Từ năm 1990 đến 27/04/2012 hoạt động với tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Từ 27/04/2012 đến nay, chuyển đổi thành mô hình NHTM cổ phần Nhà nước và hoạt động với tên gọi là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất bao gồm hơn 111 chi nhánh và trên 551 điểm mạng lưới, 1.300 ATM/POS đặt tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc; 3 công ty con gồm: Công ty Chứng khoán (BSC), Công ty cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm (BIC)
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của BIDV là phục vụ đầu tư phát triển các dự án, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước Với hệ thống mạng lưới và cơ sở hạ tầng hiện đại, BIDV không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt động,
Trang 40cải tiến chất lượng sản phẩm huy động tiền gửi, tín dụng cũng như các dịch vụ thanh toán, từng bước đưa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển của đất nước Trong quá trình phát triển, BIDV luôn coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, xem đây là một lực lượng nồng cốt trong mọi lĩnh vực hoạt động của ngân hàng Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cũng là một trong những nhân tố quan trọng giúp BIDV ngày càng lớn mạnh và trở thành ngân hàng hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế
BIDV là một trong những ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu tư phát triển Quá trình 57 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển luôn luôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước
b Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk (BIDV Đăk Lăk) được hình thành từ tháng 06/1976 trên nền tảng là Phòng cấp phát trực thuộc Công
ty Tài chính, đến tháng 03/1977 đổi tên thành Ngân hàng Kiến thiết Chi nhánh Đăk Lăk, tháng 03/1983 đổi tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Đăk Lăk, tháng 11/1990 là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Đăk Lăk và đến tháng 05/2012 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk, là đơn
vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, có con dấu riêng, trụ sở chính đặt tại trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột - ngay trục đường chính đi tới các tỉnh/thành phố lớn như Khánh Hòa, Lâm Đồng, Gia Lai, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh Mô hình hoạt động của BIDV Đăk Lăk gồm có 10 phòng chức năng tại trụ sở Chi nhánh, 4 phòng