nhiên, công tác thẩm định cho vay DAĐT trong thời gian vừa qua còn nhiều hạn chế, thẩm định không chính xác về DA, cung cầu sản phẩm, thị trường, năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ QUANG TRUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢ
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ QUANG TRUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
- Ngân
Mã số: 60.34.20
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Đỗ Quang Trung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT CỦA NHTM 6
1.1 CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại DAĐT 6
1.1.2 Đặc điểm cho vay DAĐT của NHTM 7
1.2 THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT CỦA NHTM 7
1.2.1 Khái niệm thẩm định cho vay DAĐT của NHTM 7
1.2.2 Mục tiêu thẩm định cho vay DAĐT của NHTM 7
1.2.3 Yêu cầu của công tác thẩm định cho vay DAĐT của NHTM 8
1.2.4 Nội dung công tác thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM 9
1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thẩm định cho vay DAĐT của NHTM 29
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định cho vay DAĐT của NHTM 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT TẠI CHI NHÁNH BIDV BÌNH ĐỊNH 39
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH BIDV BÌNH ĐỊNH 39
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh BIDV Bình Định 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 39 2.1.3 Môi trường kinh doanh 45 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Bình Định 48 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DADT TẠI CHI NHÁNH BIDV BÌNH ĐỊNH 53
2.2.1 Công tác tổ chức phân công thẩm định cho vay DAĐT tại Chi nhánh BIDV Bình Định 53
2.2.2 Thực hiện thẩm định DAĐT tại Chi nhánh BIDV Bình Định 55 2.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thẩm định cho vay DAĐT 72 2.2.4 Kết quả công tác thẩm định cho vay DAĐT tại Chi nhánh BIDV Bình Định 74 2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT TẠI CHI NHÁNH BIDV BÌNH ĐỊNH 77
2.3.1 Những thành tựu đạt được 77 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại của công tác thẩm định cho vay DAĐT tại Chi nhánh BIDV Bình Định 78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
Trang 63.2 GIẢI
ỊNH 86
3.2.1 Tập trung thẩm định kỹ một số nội dung của DAĐT 86
3.2.2 Sử dụng đúng, đầy đủ và linh hoạt các phương pháp thẩm định DAĐT cũng như các phương pháp thẩm định TSĐB 88
3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành công tác thẩm định cho vay DAĐT 89
3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác KSNB đối với hoạt động thẩm định cho vay DADT 91
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định DAĐT 91
3.2.6 Bổ sung, hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị 92
3.2.7 Tăng cường tổ chức và khai thác nguồn thông tin phục vụ công tác thẩm định cho vay DAĐT 93
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT TẠI CHI NHÁNH BIDV BÌNH ĐỊNH 95
3.3.1 Với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan 95
3.3.2 Với NHNN Việt Nam và các NHTM khác 97
3.3.3 Với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 98
3.3.4 Với khách hàng doanh nghiệp vay vốn 99
KẾT LUẬN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh BIDV Bình Định : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tìm ra những ý tưởng mới và các DAĐT mới Một DAĐT mới có tính khả thi hay không, cần phải được xem xét và đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về DA đó Bên cạnh
đó, các DAĐT thường đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn mà không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng tài chính để thực hiện DAĐT mà họ đưa ra Lúc đó các doanh nghiệp sẽ tìm đến các NHTM - trung gian tài chính lớn để vay vốn tài trợ cho các DAĐT của mình
Hoạt động cho vay DAĐT luôn là một trong những hoạt động quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và mang lại nguồn thu lớn cho các NHTM Song hoạt động này cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao cho Ngân hàng như nguy cơ phát sinh nợ xấu, mất vốn
nhiên, công tác thẩm định cho vay DAĐT trong thời gian vừa qua còn nhiều hạn chế, thẩm định không chính xác về DA, cung cầu sản phẩm, thị trường, năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc thẩm định sơ sài và quyết định cho vay chưa chính xác đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến an toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vì vậy, thực tế trên đã đặt ra yêu cầu bức thiết là phải hoàn thiện công tác thẩm định cho vay DAĐT tại các ngân hàng nói chung và tại Chi nhánh BIDV Bình Định nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về thẩm định cho vay DAĐT
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định cho vay DAĐT tại Chi nhánh BIDV Bình Định
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu và đánh giá công tác thẩm định cho vay DAĐT tại Chi nhánh BIDV Bình Định Đánh giá công tác thẩm định cho vay DAĐT tại Chi nhánh BIDV Bình Định trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng kết quả của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài và tạo cơ sở cho các đề xuất kiến nghị, giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay DAĐT
5 Bố cục đề tài
Kết cấu của đề tài gồm có phần mở đầu, kết luận và ba chương chính: Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định cho vay DAĐT của NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định cho vay DAĐT tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay DAĐT tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Trang 116 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng đã tham khảo từ một số nghiên cứu đi trước có liên quan, để từ đó rút ra được những định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình Cụ thể:
+ Luận văn Hoàn thiện công tác thẩm định các DAĐT kinh doanh bất
động sản tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Luận
văn thạc sỹ kinh tế 2008, Nguyễn Mai Hồng Luận văn đi sâu vào đặc điểm và thực trạng công tác thẩm định các DAĐT kinh doanh bất động sản giúp tác giả
có được cái nhìn tổng quát và nắm được quy trình cơ bản và thực tiễn của công tác thẩm định DAĐT kinh doanh bất động sản nói riêng và thẩm định các DAĐT nói chung tại hệ thống BIDV Tuy nhiên luận văn chưa nêu ra cơ sở lý luận về vấn đề thẩm định DAĐT, công tác thẩm định DAĐT cũng như hệ thống lại các chỉ tiêu đánh giá, phản ánh kết quả của công tác thẩm định cho
vay DAĐT tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam + Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư
tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam, năm 2001, Trần Ngọc
Dũng Luận văn đã giúp tác giả nắm được cơ sở lý luận về thẩm định DAĐT
và hiểu rõ hơn về thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại Ngân hàng Công thương Việt Nam, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định DAĐT từ đó có thể so sánh với Chi nhánh BIDV Bình Định để đưa ra những vấn đề nổi cộm, cấp thiết nhất cần phải giải quyết Tuy nhiên, khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định DAĐT thì luận văn mới chỉ thấy được 3 nhân tố: vấn đề thông tin và xử lý thông tin, quy trình và các phương pháp thẩm định và trình độ của đội ngũ cán
bộ làm công tác thẩm định mà chưa nhận thấy được sự ảnh hưởng của các nhân
tố khác như: chính sách cho vay DAĐT của Ngân hàng, công tác tổ chức thẩm
Trang 12định, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường chính trị - xã hội và năng lực lập và triển khai DAĐT của khách hàng
+ Luận văn Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu tư của Ngân hàng VPBANK, năm 2008, Trần Vân Anh Luận văn giúp
tác giả tham khảo phương pháp nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện công tác thẩm định DAĐT tại các NHTM Tuy nhiên, luận văn không đưa ra cơ sở lý luận, phương pháp thẩm định của công tác thẩm định DAĐT mà đi thẳng vào phân tích thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại ngân hàng VPBank luận văn cũng chưa hệ thống lại các chỉ tiêu đánh giá, phản ánh kết quả của công tác thẩm định cho vay DAĐT tại Ngân hàng VPBank
+ Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại
NHNo&PTNT Hà Nội, năm 2003, Vũ Văn Cường Luận văn giúp tác giả có
được cái nhìn tổng quát và nắm được những lý luận cơ bản về vấn đề chất lượng tín dụng trung dài hạn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn tại các NHTM Luận văn cũng đã hệ thống lại các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng trung dài hạn: các nhân tố bên ngoài, các nhân tố từ phía khách hàng, các nhân tố từ phía ngân hàng một cách logic và đầy đủ
+ Luận văn Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm
định dự án đầu tư tại Ngân hàng VPBank, năm 2008, Lê Trọng Vũ Luận văn
giúp tác giả có được cái nhìn tổng quát và nắm được những vấn đề cơ bản về nội dung, công tác tổ chức và phương pháp thẩm định DAĐT tại các NHTM nói chung và VPBank nói riêng Từ đó có thể so sánh với nội dung, công tác tổ chức và phương pháp thẩm định DAĐT tại BIDV để thấy được ưu điểm và nhược điểm của mỗi ngân hàng Tuy nhiên luận văn chưa đưa ra cơ sở lý luận
về vấn đề thẩm định DAĐT tại các NHTM, lý luận về công tác thẩm định
Trang 13DAĐT cũng như hệ thống lại các chỉ tiêu đánh giá, phản ánh kết quả của công tác thẩm định cho vay DAĐT
+ Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư
tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Năm 2003,
Nguyễn Việt Hùng Luận văn đã giúp tác giả nắm được cơ sở lý luận về thẩm định DAĐT và hiểu rõ hơn về thực trạng công tác thẩm định DAĐT, những mặt hạn chế và nguyên nhân trong công tác thẩm định DAĐT tại Sở giao dịch
1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tuy nhiên, Luận văn nhận định vài chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DAĐT tại Sở giao dịch 1 chưa thật sự chính xác, như: chỉ tiêu về doanh số và tốc độ tăng doanh số cho vay, chỉ tiêu
về dư nợ, vòng quay vốn (Dư nợ cho vay/Tổng vốn vay; Doanh số cho vay/Dư
nợ vay) Các chỉ tiêu đánh giá trên phần nào chỉ là phản ánh việc mở rộng hay thu hẹp cho vay theo DAĐT, chưa đủ để khẳng định chất lượng hoạt động cho vay DAĐT
+ Luận văn Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự
án đầu tư tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Lạng Sơn, Năm 2011, Lương Thị Hồng Hoa Luận văn đi sâu vào đặc
điểm và thực trạng công tác thẩm định tài chính DAĐT giúp tác giả có được cái nhìn tổng quát và nắm được quy trình cơ bản và thực tiễn của công tác thẩm định tài chính DAĐT nói riêng và thẩm định DAĐT nói chung tại hệ thống Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Lạng Sơn Tuy nhiên luận văn chưa nêu ra cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài chính DAĐT cũng như chưa hệ thống lại các chỉ tiêu đánh giá, phản ánh kết quả của công tác thẩm định tài chính DAĐT tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Lạng Sơn
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT CỦA
NHTM
1.1 CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm và phân loại DAĐT
a Khái niệm DAĐT
b Phân loại DAĐT
Trong thực tế các DAĐT rất đa dạng và phong phú, dựa vào các tiêu thức khác nhau việc phân loại DA cũng khác nhau:
- Căn cứ vào địa phận quốc gia: DAĐT ra nước ngoài, DAĐT nội địa
- Căn cứ vào mức độ chi tiết, cụ thể của nội dung DA: DA tiền khả thi,
DA khả thi
- Căn cứ theo ngành hoạt động: DA công nghiệp, DA nông nghiệp,.…
- Căn cứ theo hình thức đầu tư: DAĐT trong nước, DA liên doanh, DA 100% vốn đầu tư nước ngoài
- Căn cứ theo quy mô và tính chất quan trọng của DA: DA nhóm A, DA nhóm B, DA nhóm C
Trang 151.1.2 Đặc điểm cho vay DAĐT của NHTM
- Cho vay DAĐT được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, cho vay DAĐT của NHTM gắn liền với các DAĐT
- Cho vay DAĐT luôn đòi hỏi khách hàng phải đáp ứng một số vốn đối ứng nhất định, đây là phần vốn khách hàng phải chi ra cùng với vốn vay Ngân hàng để thực hiện DA
- Cho vay DAĐT của NHTM có thời gian hoàn vốn chậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ dòng tiền ròng của DA (khấu hao
và lợi nhuận của DA) Khách hàng có thể thanh thanh toán tiền vay dần cho ngân hàng theo định kỳ và thời hạn kéo dài trong nhiều năm
- Cho vay DAĐT thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động
1.2 THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm thẩm định cho vay DAĐT của NHTM
Thẩm định cho vay DAĐT là quá trình kiểm tra, đánh giá lại một cách khách quan, toàn diện về chủ thể vay vốn, DA vay vốn, phương án vay vốn và điều kiện đảm bảo trên nhiều phương diện bằng các kỹ thuật phân tích, dựa trên nhiều căn cứ, dữ liệu và chuẩn mực khác nhau nhằm đánh giá khả năng thu nợ và lãi vay làm căn cứ để quyết định cho vay
Thẩm định cho vay DAĐT trong thực tế được coi là công việc phản biện của việc thiết lập DAĐT nhằm xác định khả năng chắc chắn của việc thu nợ, lãi từ dòng tiền DA mang lại mà chủ đầu tư với tư cách là người vay đã cam kết Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu thẩm định cho vay DAĐT của NHTM
Các DAĐT mang tính chiến lược một mặt thường có ảnh hưởng rất lớn
Trang 16đối với đơn vị thực hiện, mặt khác luôn có những rủi ro đi kèm quá trình đầu tư
dù DA đó đã được tính toán kỹ lưỡng Để đánh giá hết hiệu quả cũng như tính khả thi của DA, các NHTM đều phải tiến hành thẩm tra, xem xét các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội môi trường của DA Qua đó có thể thấy được những mặt tích cực và tiêu cực của DA, từ đó các NHTM cân nhắc xem có nên thực hiện cho vay DA không? Như vậy, mục đích của việc thẩm định DA là nhằm:
– Rút ra các kết luận về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của DAĐT, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối một cách đúng đắn
– Tham gia góp ý cho chủ đầu tư, tạo tiền đề bảo đảm hiệu quả cho vay, thu được nợ cả lãi và gốc đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
– Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, cách thức giải ngân và thu nợ, mức thu nợ hợp lý
1.2.3 Yêu cầu của công tác thẩm định cho vay DAĐT của NHTM
- Công tác thẩm định phải được tổ chức thực hiện khách quan, kịp thời, chính xác, khoa học, toàn diện, chặt chẽ
+ Phải khách quan: Khi thẩm định ta phải nhìn nhận DA trên phương diện hiệu quả của DA Đứng trên góc độ của ngân hàng hay chủ đầu tư đều làm giảm tính khách quan của DA
+ Phải kịp thời: Khi thiết lập DA, chủ đầu tư đã phải nghiên cứu rất kỹ các cơ hội đầu tư và những điều kiện thị trường phù hợp cho việc thực hiện
DA Quá trình xem xét, đánh giá kéo dài có thể làm mất đi tính thời cơ của doanh nghiệp
+ Phải chính xác, khoa học: Những kết luận của thẩm định đối với DA là quan trọng, đòi hỏi thẩm định phải khoa học và chính xác
+ Phải toàn diện, chặt chẽ: Trong hồ sơ DA đề cập đến rất nhiều vấn đề,
đó là nội dung về thị trường, kỹ thuật, tài chính, nhân sự, quản lý, môi
Trang 17trường, Không thẩm định một cách toàn diện sẽ không đảm bảo được tính chính xác Hơn nữa, các nội dung đó lại có quan hệ mật thiết với nhau cho nên yêu cầu của thẩm định là phải được toàn diện và chặt chẽ
- Công tác thẩm định phải diễn ra thống nhất, khoa học, tạo cơ chế giám sát hiệu quả, hạn chế, phòng ngừa rủi ro
- Công tác thẩm định phải xác định trách nhiệm của từng khâu, từng bước trong quy trình thẩm định và không ngừng nâng cao chất lượng công tác thẩm định
1.2.4 Nội dung công tác thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM
a Quy trình thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM
Quy trình thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM là tập hợp các nguyên tắc, quy định của các NHTM trong việc kiểm tra, đánh giá, xem xét, phân tích một cách khách quan, toàn diện về chủ thể vay vốn, DA vay vốn, phương án vay vốn và điều kiện đảm bảo trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ để nghị cấp tín dụng cho đến khi hoàn tất công việc thẩm định
Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Thông thường mỗi ngân hàng đều xây dựng và luôn hoàn thiện quy trình thẩm định dự án mang tính hướng dẫn cho người thẩm định
Trình tự thực hiện thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM hiện nay được phân chia thành những giai đoạn như sau:
- Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay
+ Hồ sơ đơn vị: Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân vay vốn (Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy phép kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm ban giám đốc, kế toán trưởng, Biên bản bầu hội đồng quản trị, Điều lệ hoạt động…); tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh (Bảng cân đối tài
Trang 18sản; Báo cáo kết quả kinh doanh, …); giấy đề nghị vay vốn
+ Hồ sơ dự án: Kết quả nghiên cứu các bước (nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi); các luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt; các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra; giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng cơ bản
- Thu thập thông tin đối với khách hàng vay vốn và DA đề nghị vay vốn: + Các tài liệu nói về chủ trương chính sách, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội
+ Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Luật đầu tư trong nước, Luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu
+ Các tài liệu thống kê có liên quan
+ Các tài liệu thông tin và phân tích thị trường trong và ngoài nước do các trung tâm nghiên cứu về thị trường trong và ngoài nước cung cấp Thông tin, tài liệu của các Bộ, Vụ, ngành khác
+ Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài liệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu tư, các đốc công, khách hàng
- Xử lý, phân tích, đánh giá thông tin về khách hàng vay vốn và DA đề nghị vay vốn: Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến hành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một cách chính xác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định dự án
- Lập tờ trình thẩm định dự án đầu tư: Tuỳ theo tính chất và quy mô của
dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trình thẩm định dự án đầu tư ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau Tờ trình thẩm định thể hiện một số vấn đề về:
+ Năng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, khả năng trả
nợ của doanh nghiệp, tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh doanh và
Trang 19các vấn đề khác
+ Tóm tắt được dự án
+ Đánh giá được hiệu quả của dự án phương án vay vốn và khả năng trả
nợ
+ Đánh giá các hình thức đảm bảo tiền vay của khách hàng
- Phê duyệt báo báo thẩm định: Trình Tờ trình thẩm định và toàn bộ
hồ sơ khách hàng, hồ sơ dự án cho cấp có thẩm quyền kiểm tra và phê duyệt
b Nội dung thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM
Cán bộ ngân hàng thực hiện đối chiếu với các quy định hiện hành của ngân hàng, của Pháp luật, tiến hành xem xét tính hợp lý, hợp pháp của các hồ
sơ pháp lý khách hàng, tính đầy đủ hoặc cần phải tiếp tục bổ sung trong quá trình đầu tư DA
Thẩm định uy tín, năng lực, đạo đức của khách hàng vay vốn: Mục tiêu
Trang 20thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường Đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng
Người vay vốn không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất, đạo đức mà còn phải được kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Uy tín, năng lực của khách hàng vay vốn còn được đánh giá bằng năng lực lãnh đạo và quản lý như: khả năng đưa ra các quyết định quản lý, trình độ học vấn, kinh nghiệm, sự chín chắn, tầm nhìn, tuổi tác, sở thích và xu hướng phát triển
Uy tín chỉ được khẳng định và kiểm nghiệm chính xác bằng kết quả thực
tế đạt được trên thị trường qua thời gian càng dài Uy tín của khách hàng vay vốn có thể được thể hiện dưới nhiều khía cạnh như: chất lượng, giá cả hàng hoá dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trường của sản phẩm, chu kỳ sống của các sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng Do đó phải phân tích các số liệu và tình hình phát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác
- Thẩm định tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn: Kiểm tra đúng, hợp lý của báo cáo tài chính, sau đó tiến hành phân tích tài chính khách hàng để xem xét khả năng tài chính của khách hàng, uy tín nợ nần, năng lực và triển vọng tài chính của khách hàng Muốn
phân tích được vấn đề này thường phải dựa vào các Báo cáo tài chính trong 3
năm gần nhất (nếu có) Khi phân tích tình hình tài chính của khách hàng ta có thể phân tích cụ thể như sau:
+ Phân tích các khoản mục chủ yếu trên báo cáo tài chính Mỗi một khoản mục đều có một cách tiếp cận phân tích, đặt ra các câu hỏi đánh giá khác
Trang 21nhau nhưng đều đi đến mục tiêu chung là làm rõ số liệu đích của các khoản mục này và sự biến động ra sao Phân tích sự thay đổi của các khoản mục này
sẽ giúp ngân hàng xác định được các vấn đề đang phát sinh nhằm đưa ra quyết định hợp tác hay rút lui hoặc có biện pháp bảo vệ khoản cho vay của mình
+ Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu: Thông tin từ các bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập thường được bổ sung bởi việc phân tích các hệ số tài chính Các nhóm hệ số tài chính chủ yếu thường được ngân hàng chú trọng phân tích gồm: khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp, hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp, khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, khả năng hoàn trả lãi của doanh nghiệp
b.2 Thẩm định DAĐT
* Thẩm định tính pháp lý của DAĐT
- Tính pháp lý của DA là yếu tố quan trọng đảm bảo DA được triển khai
và vận hành thông suốt Tính pháp lý được đảm bảo bằng các văn bản chính thức của các cơ quan quản lý mà hoạt động của DA có liên quan Các văn bản
có thể gồm: Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc thuê đất trong thời gian dài), Giấy phép nhập khẩu (nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị ), Giấy phép khai thác tài nguyên, môi trường,
- Chủ đầu tư cần chứng minh cho ngân hàng thấy rõ bằng chứng được cho phép đầu tư bởi các cấp có thẩm quyền Căn cứ vào hồ sơ pháp lý DAĐT, các văn bản pháp lý ngân hàng tiến hành thẩm định tính hợp pháp, tính khả thi
và khả năng rủi ro của DA về mặt pháp lý
* Thẩm định thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của DA:
Ngân hàng phải thẩm định thị trường theo từng loại thị trường liên quan DA:
- Thị trường nguyên nhiên vật liệu, thị trường công nghệ, thị trường lao động,, nhằm đánh giá tính khả thi và chắc chắn của các thông tin dự kiến trong DA về vấn đề này Người thẩm định cần phân tích đánh giá các thông tin
Trang 22chi tiết mà khách hàng cung cấp Một số vấn đề có thể cán bộ thẩm định nên đòi hỏi khách hàng cần cung cấp như mô tả về địa điểm, mặt hàng, nhà xưởng, thiết bị, yêu cầu về kỹ năng, số lượng và chi phí lao động, quá trình sản xuất và chi phí liên quan, mô tả về nguyên liệu, điều kiện mua nguyên liệu, mô tả về thiết bị, điều kiện mua thiết bị, lịch trình thực hiện từ khi đặt mua, giao nhận, lắp đặt, chạy thử, vận hành chính thức
- Thị trường sản phẩm đầu ra: tình hình cung cầu sản phẩm trong hiện tại
và triển vọng, khả năng thâm nhập thị trường của sản phẩm, tình hình và triển vọng của các đối thủ cạnh tranh, chiến lược thâm nhập thị trường của sản phẩm của các chủ đầu tư
* Thẩm định phương diện kỹ thuật:
- Thẩm định địa điểm đầu tư: Địa điểm đầu tư có gần với khu dân cư không? có thuận lợi về mặt giao thông không? có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ không? cơ sở vật chất, hạ tầng của địa điểm đầu tư như thế nào? có nằm trong quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước và địa phương không? công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi và khó khăn gì? điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình thi công như thế nào?
- Thẩm định công nghệ, thiết bị: Thẩm định công nghệ, thiết bị của
DAĐT bao gồm thẩm định các công nghệ, thiết bị dùng trong thi công, xây lắp công trình và thẩm định các công nghệ, thiết bị lắp đặt cho DA Các công nghệ, thiết bị dùng trong thi công có thể do chủ đầu tư đi thuê hoặc là các công nghệ thiết bị của các nhà thầu thi công xây dựng công trình Các công nghệ thiết bị lắp đặt cho DA là các công nghệ, thiết bị do chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư cho công trình Khi thẩm định cần:
+ Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, chất lượng, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của máy móc thiết bị được sử
Trang 23dụng trong việc xây dựng hay lắp đặt cho DA
+ Xem xét các công nghệ, thiết bị này có phù hợp với trình độ hiện tại của người sử dụng không? có đảm bảo công nhân nắm bắt, khai thác được trong quá trình xây dựng, có đảm bảo cho quá trình vận hành, sử dụng được sau này hay không?
+ Xem xét giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, phù hợp không?
+ Phương thức chuyển giao, thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện DA dự kiến hay không?
+ Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết bị của DA hay không?
Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyên môn, trong trường hợp cần thiết có thể đề xuất với lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác và cụ thể
- Thẩm định quy mô, giải pháp xây dựng, kiến trúc:
+ Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với DA hay không, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không?
+ Tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không?
+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp với thực tế hay không?
* Thẩm định năng lực triển khai DAĐT:
- Xem xét, đánh giá khả năng chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, trình
độ tổ chức, vận hành, sự hiểu biết và kinh nghiệm của chủ đầu tư DA;
- Xem xét, đánh giá năng lực, uy tín của các nhà thầu tư vấn, thi công,
Trang 24cung cấp thiết bị - công nghệ;
- Đánh giá về nguồn nhân lực: Số lượng lao động cần phải có, số lượng lao động đòi hỏi có tay nghề, có trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và cung
ứng nguồn nhân lực cho DA,
* Thẩm định hiệu quả tài chính của DA:
- Thẩm định tổng mức đầu tư và nguồn vốn tài trợ cho DA
Vốn đầu tư cho DA là giá trị toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết để thiết lập và đưa DA vào hoạt động, bao gồm:
+ Vốn cố định:
Chi phí trước đầu tư: các khoản chi phí cần thiết đảm bảo cho DA được hình thành, triển khai và đi vào hoạt động, thường có: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu DA, chi phí công tác chuẩn bị đầu tư, chi phí tiền lương ban quản lý, chi phí công tác của ban quản lý, chi phí tuyển chọn nhân viên, chi phí quản lý chung của ban quản lý, chi phí sản xuất thử
Vốn đầu tư vào TSCĐ hữu hình và vô hình: vốn mua máy móc thiết
bị, vốn cho xây lắp, vốn đầu tư TSCĐ vô hình, giá trị TSCĐ được cấp,
+ Vốn lưu động ròng: Trên phương diện kế toán tài chính thì: Vốn lưu động ròng = TSLĐ - Nợ ngắn hạn (nợ lưu động) Đây là vốn cho những TSLĐ tối thiểu cần thiết đảm bảo cho DA có thể hoạt động bình thường trong những điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính
+ Vốn dự phòng: Do DA hoạt động trong nhiều năm và lượng vốn xác định chỉ là dự tính nên cần có một lượng vốn nhất định bù đắp trong trường hợp phát sinh thêm chi phí mới
Một khía cạnh nữa cần phải quan tâm là khả năng đảm bảo nguồn vốn về
số lượng và tiến độ từ các nguồn Chủ đầu tư cần có kế hoạch cụ thể khả thi về vấn đề này Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện
DA và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không? Khả
Trang 25năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện DA để đảm bảo tiến
độ thi công Ngoài ra, cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay chưa?
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công, xác định thời gian vay trả
- Phân tích thu nhập, chi phí và lợi nhuận của DA
+ Thu nhập của DA: là toàn bộ các khoản thu mà DA dự kiến thu được
từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác, bao gồm thu từ sản phẩm chính, thu từ sản phẩm phụ, thu từ bán phế liệu, phế phẩm, thu từ hoạt động gia công cho bên ngoài, thu từ cho thuê tài chính, thu từ hoạt động đầu tư tài chính, thu khác Song trong quá trình thẩm định, thường chủ yếu phân tích doanh thu sản phẩm chính và phụ nếu các khoản thu khác khá nhỏ không đáng
kể Ngoài ra vào năm hoạt động cuối cùng DA có thể còn có khoản thu từ thanh lý tài sản
+ Chi phí của DA: chi phí của DA bao gồm chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng, nước, chi phí tiền lương và bảo hiểm xã hội, chi phí khấu hao
và bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí bán hàng, chi phí lãi vay, chi phí khác
Cần kiểm tra các chi phí biến đổi theo các tiêu chuẩn định mức hợp lý hoặc so sánh với các DA cùng loại Một số khoản chi phí có thể được tính theo doanh thu: chi phí quản lý, chi phí bán hàng, Riêng chi phí khấu hao được xác định tuỳ thuộc phương pháp khấu hao mà chủ đầu tư lựa chọn trong phạm
vi quy định của Bộ Tài chính
+ Lợi nhuận của DA: Trên cơ sở thẩm định doanh thu và chi phí, cần xác định lợi nhuận DA dự kiến đạt được từng năm
- Xác định dòng tiền của DA: Dòng tiền của DA được định nghĩa là phần
Trang 26chênh lệch trong dòng tiền của doanh nghiệp trong từng giai đoạn mà DA được thực hiện so với lúc không thực hiện DA
CF1 của DA = CF1 của doanh nghiệp - CF1 của doanh nghiệp
nếu có DA nếu không có DA
Theo cách này, dòng tiền của DA là dòng tiền tăng thêm sẽ xảy ra nếu
DA được thực hiện
- Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của DA:
+ Giá trị hiện tại ròng NPV (Net present Value): NPV cho biết quy mô của khoản thu nhập ròng mà DA có thể mang lại sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư ban đầu tính theo hiện giá
Ưu điểm: NPV cho thấy mức lợi ích tuyệt đối mà DA có thể mang lại cho chủ đầu tư Có tính đến yếu tố thời gian của dòng tiền
Nhược điểm: DA có quy mô khác nhau thì NPV khác nhau Chưa tính đến thời gian hoạt động của DA Lãi suất chiết khấu được giả định là không thay đổi trong suốt vòng đời của DA
+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate Return): Tỷ suất hoàn vốn nội bộ chính là mức lãi suất chiết khấu sao cho NPV bằng không Thông thường IRR cho kết quả thống nhất với chỉ tiêu NPV, song cũng có những trường hợp xảy ra mâu thuẩn Trong những trường hợp này, thông thường
người ta chọn theo chỉ tiêu NPV
+ Thời gian hoàn vốn chiết khấu PP (Pay back period): Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cho biết khoảng thời gian cần thiết để những khoản thu nhập tăng thêm từ DA hoàn trả đủ lượng vốn đầu tư ban đầu Thời hạn hoàn vốn tiêu chuẩn được xác định dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ, dựa vào thời gian hoàn vốn trung bình của ngành, hay dựa vào khả năng dự đoán
+ Chỉ số lợi nhuận PI (Profit Index): Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tỉ suất sinh lời dự kiến của DA trong điều kiện có tính đến yếu tố thời gian của
Trang 27dòng tiền
+ Phân tích điểm hòa vốn trả nợ: Chỉ tiêu này cho phép xác định trong từng năm vay và cam kết trả nợ, mức doanh thu tối thiểu cần phải đạt được đủ
để trả nợ
* Thẩm định rủi ro của DA và các biện pháp phòng ngừa:
Khi thẩm định DAĐT, ngân hàng không thể xem xét nhiều khả năng mà
DA gặp phải, trong khi kết quả của một DAĐT sẽ phụ thuộc vào những yếu tố bất định trong tương lai Vì vậy việc thẩm định nội dung này giúp ngân hàng đánh giá được mức độ chắc chắn của kết quả dự tính, đồng thời lưu ý chủ đầu
tư một số rủi ro có thể gặp phải cùng hậu quả của nó, giúp chủ đầu tư có những biện pháp thích hợp Sau đây là một số biện pháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi ro cho từng loại rủi ro:
- Rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất ổn tài chính và chính sách của nơi xây dựng DA, bao gồm: các sắc thuế, hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của DA
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: Khi thẩm định DA phải xem xét mức độ tuân thủ của DA để đảm bảo chấp hành các luật và quy định
có liên quan tới DA; những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới DA; hỗ trợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất: Hoàn tất DA không đúng thời hạn, không
phù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện
Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của Ngân hàng, tuy nhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau: Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính
và kinh nghiệm; thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chất lượng công trình; giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng; quy
Trang 28định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng; hợp đồng giá cố định hoặc chìa khóa trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa vụ của các bên
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: Nghiên cứu, đánh giá, phân tích thị trường, thị phần cẩn thận; dự kiến Cung - Cầu thận trọng; phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng cuối cùng; tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của DA bằng các biện pháp: phân tích
về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm; xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tài chính
- Rủi ro về cung cấp: DA không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu (đầu vào chính/quan trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành DA, tạo dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: Cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên vật liệu đầu vào; nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư; linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào; những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung cấp có uy tín
- Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Là những rủi ro về việc DA không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu
Loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số biện pháp sau: sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng; bộ phận vận hành DA được đào tạo tốt, có kinh nghiệm; bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh
- Rủi ro về môi trường và xã hội: Những tác động tiêu cực của DA đối với môi trường và người dân xung quanh
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số biện pháp sau: đánh giá tác động môi trường phải khách quan và toàn diện, được
Trang 29cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; nên có sự tham gia của cơ quan quản lý môi trường, chính quyền địa phương từ khi bắt đầu triển khai DA
- Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh
tế vĩ mô, bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất,…
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: phân tích các điều kiện kinh
tế vĩ mô; sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và tự bảo hiểm,…
- Rủi ro tỷ giá: Sự khác biệt về loại tiền trong ngân lưu vào và ngân lưu
ra sẽ gây ra những rủi ro về tỷ giá cho DA
Để hạn chế những rủi ro này cần thực hiện biện pháp bảo hiểm như: mua ngoại tệ kỳ hạn, hoặc sử dụng các công cụ phái sinh cần thiết khác
Như vậy, những yếu tố không chắc chắn, yếu tố rủi ro cần được nhận định, phân tích và định hướng ngay từ các nội dung phân tích DA, cần được định lượng để trực tiếp hoặc gián tiếp đưa vào nội dung đánh giá hiệu quả tài chính của DA Kết quả tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính của DA đặc biệt
là kết quả phân tích/khảo sát độ nhạy với các yếu tố được đánh giá là không chắc chắn/rủi ro sẽ là cơ sở để cán bộ QHKH/QLRR đưa ra hình thức/biện pháp bảo đảm tiền vay cũng như các điều kiện tín dụng khác trong trường hợp chấp thuận tham gia tài trợ vốn cho DA
b.3 Thẩm định phương án vay vốn:
Trên cơ sở những phân tích về cung cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, luận chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính của khách hàng,… cần đi sâu kiểm tra các nội dung sau:
- Mức vốn vay và mức vốn cam kết tự lo của khách hàng:
Muốn DA khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, và phải xem xét tỷ lệ tương quan hợp lý giữa các nguồn vốn Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho
DA Chủ yếu bao gồm: vốn tự có, vốn vay ngân hàng và vốn huy động khác
Trang 30Tỷ lệ vốn tự có tham gia tối thiểu phải đảm bảo theo các quy định của NHNN
và của BIDV (vốn tự có thường phải chiếm 30% tổng vốn đầu tư)
Sau khi xem xét các nguồn vốn và cơ cấu các nguồn vốn này, ngân hàng xem xét đánh giá tính khả thi của nguồn vốn tự có, xem xét có phù hợp với tiến
độ thực hiện DA không? Đối với doanh nghiệp mới thành lập cần xem xét vốn
tự có thể hiện qua vốn điều lệ của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp đã có hoạt động sản xuất kinh doanh trước khi thực hiện DA cần kiểm tra nguồn vốn
có thể huy động cho DA từ lợi nhuận để lại, từ các quỹ đầu tư, thặng dư vốn
Xem xét tính khả thi của nguồn vốn huy động khác: xem xét đến thời điểm thẩm định, các nguồn vốn này đã được chính thức chấp thuận hay thỏa thuận hay chưa có ý kiến nào của bên cung cấp vốn Khả năng được chính thức chấp thuận và nguồn vốn thay thế nếu không được chấp thuận
- Nguồn trả nợ:
Khác với cho vay ngắn hạn, nguồn trả nợ của các khoảng cho vay trung dài hạn là khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay, lợi nhuận do DAĐT mang lại và các nguồn thu nhập khác
Ngân hàng phân tích khả năng trả nợ của khách hàng bằng cách sử dụng phương pháp nguồn trả nợ khả dụng (Funds Available To Service Additional Term loan Approach - FATSATL) Nội dung của phương pháp này trình bày như sau:
FATSATL = (ATX +NCC) - D - FX - CMLTD - INT - WC
Trang 31+ NCC: Các khoản chi phí không chi bằng tiền như khấu hao và thay đổi trong các khoản thuế bị trì hoãn
+ D: các khoản chia cổ tức
+ FX: các khoản chi tiêu để mua sắm TSCĐ có giá trị nhỏ
+ CMLTD: Các khoản nợ dài hạn đến hạn trong kỳ này
+ INT: Lãi phải trả cho khoản cho vay mới
+ WC: Giá trị gia tăng trong TSLĐ thường xuyên
- Thời hạn cho vay:
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu vay vốn cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng Thời hạn cho vay trung hạn là từ trên 12 tháng đến 60 tháng, dài hạn là từ 60 tháng trở lên
Thời hạn chuyển giao tín dụng là khoảng thời gian kể từ khi phát sinh khoản vay đầu tiên cho đến khi cấp xong khoản tín dụng đó Thời hạn này dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào tiến độ thi công, thực hiện DA, phương án đầu tư
Thời hạn ưu đãi tín dụng (thời kỳ ân hạn) là khoảng thời gian kể từ lần cấp tín dụng cuối cùng cho đến lần hoàn trả đầu tiên
Thời hạn hoàn trả tín dụng là khoảng thời gian kể từ lần trả đầu tiên cho đến khi hoàn trả xong
Thời hạn hoàn trả tín dụng = Vốn vay/Số tiền thanh toán gốc hàng năm
- Phân kỳ trả nợ và lãi:
Kỳ hạn trả nợ có thể lựa chọn là kỳ hạn trả nợ tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc kỳ thoả thuận khác như trả 1 lần kết thúc hoặc kỳ hạn trả có tính thời vụ Ngày cuối cùng của kỳ hạn thu nợ là mốc thời gian xử lý số nợ đó
Việc thu nợ sẽ được thực hiện theo khoản tiền và kỳ hạn đã được quy
Thời hạn
cho vay =
Thời hạn chuyển giao tín dụng +
Thời hạn ưu đãi tín dụng +
Thời hạn hoàn trả tín dụng
Trang 32định trong khế ước dựa trên một phương thức nhất định, các phương thức xác định số tiền trả nợ mỗi kỳ thường áp dụng như: Vốn gốc thanh toán đều, lãi thanh toán theo dư nợ hay vốn gốc thanh toán đều, lãi thanh toán theo nợ gốc trả (phương pháp lãi đơn và phương pháp lãi gộp), hoặc tiền vay thanh toán đều theo phương pháp hiện giá,
- Xác định lãi suất cho vay:
Tuỳ theo thoả thuận giữa ngân hàng và bên vay mà lãi suất cho vay trung dài hạn có thể áp dụng theo lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi (được điều chỉnh theo từng kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn vay) Khi áp dụng lãi suất thả nổi thường có thêm điều khoản lãi suất nền và lãi suất trần để hạn chế bớt sự biến động của lãi suất, giảm rủi ro cho người đi vay và ngân hàng
Lãi suất cho vay trung dài hạn có thể biểu diễn theo công thức:
Trong đó:
+ RL: lãi suất cho vay trung dài hạn
+ RB: lãi suất cho vay cơ bản trên thị trường Đây là mức lãi suất chung trên thị trường, tiêu biểu cho giá tín dụng và được xác định trên cơ sở cung và cầu tín dụng trong nền kinh tế Bao gồm: chi phí huy động vốn cho ngân hàng, thu nhập trên vốn đầu tư, lãi suất tín phiếu thương mại Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận tuy nhiên các NHTM đều tham khảo ý kiến này thông qua lãi suất cơ bản do Ngân hàng Trung ương công bố tại thời điểm cho vay
+ RRC: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro khách hàng Tùy thuộc vào tiêu chuẩn hướng dẫn xếp loại khách hàng của từng ngân hàng để đánh giá, xếp loại khách hàng
+ RRM: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro số tiền vay Với cùng một khoản tiền vay, chi phí bình quân/số tiền đối với khoản vay có quy mô lớn thường thấp hơn
Trang 33khoản vay có quy mô nhỏ
+ RRT: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn vay Với cùng một số tiền và khách hàng vay thì lãi suất cho vay trung dài hạn cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn vì tính thanh khoản thấp, vòng quay vốn chậm, chi phí cho vay cao và khả năng rủi ro cao hơn
b.4 Thẩm định về điều kiện đảm bảo nợ vay:
- Nguyên tắc cho vay của NHTM luôn đề cập đến vấn đề TSĐB cho khoản vay đặc biệt là đối với các khoản cho vay DAĐT Điều kiện TSĐB là một hình thức bảo hiểm đảm bảo cho người cho vay khi người vay không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ nhất Đôi lúc nó được gọi là nguồn trả nợ thứ hai Tuy nhiên NHTM không nên dựa quá nhiều vào TSĐB để cho vay Khi phỏng vấn cho vay, cán bộ ngân hàng cần nắm vững các chi tiết về tài sản được
mang ra để đảm bảo nợ, kể cả chi tiết về bảo hiểm Thẩm định TSĐB nhằm dự
đoán giá trị của tài sản đó và quyết định xem như vậy đã đủ để đảm bảo cho khoản vay của ngân hàng trong trường hợp vỡ nợ chưa Việc nhận TSĐB được thực hiện do những lý do sau:
+ Là hình thức bảo hiểm trong trường hợp nguồn trả nợ thứ nhất không thực hiện được, hoặc trong trường hợp rủi ro không lường trước xảy ra
+ Để đảm bảo sự cam kết đầy đủ của người vay đối với hoạt động kinh doanh của họ
+ Bảo vệ trong trường hợp người đi vay không thực hiện đúng kế hoạch kinh doanh như đã đề ra khi phê chuẩn tín dụng
Trang 34có thể được ngân hàng bán và nếu như vậy thì số tiền bán được là bao nhiêu? người vay có quyền sở hữu rõ ràng đối với tài sản thế chấp đó không? tài sản thế chấp đó giữ/cất ở đâu? tài sản đưa ra làm đảm bảo có được chấp nhận không? tài sản thế chấp đó có dễ bị hư hỏng không? tài sản đó có nhanh xuống giá không? các tranh chấp có khả năng phát sinh khi phải xử lý tài sản?
c Phương pháp thẩm định cho vay DAĐT
c.1 Phương pháp so sánh:
Để áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian,
là phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối hay số tương đối, hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng biến đổi về tài chính Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của
Trang 35nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
c.3 Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phương pháp này đánh giá sự tác động của các yếu tố bất định đến sự thay đổi hiệu quả tài chính của DA Độ nhạy của DA đo lường sự nhạy cảm của dòng tiền ròng, NPV, IRR khi có sự thay đổi của các nhân tố như giá bán, sản lượng, chi phí, quy mô vốn đầu tư Về mặt định lượng, thông số độ nhạy cho biết dòng tiền ròng, NPV hoặc IRR sẽ thay đổi bao nhiêu (%) khi nhân tố ảnh hưởng thay đổi (1%)
Nhược điểm của phương pháp phân tích độ nhạy là chưa tính đến xác suất xảy ra sự kiện, chưa tính đến mối quan hệ tương quan của các nhân tố bất định, mối liên hệ giữa % thay đổi của biến số không có quan hệ tuyến tính với
% thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả
c.4 Phương pháp dự báo:
Tiến hành tham thảo các luồng thông tin khác nhau báo đài, tạp chí với
ý kiến dự báo của các chuyên gia, các nhà phân tích bên cạnh đó kết hợp sử dụng các phương pháp dự báo thích hợp tiến hành dự báo về:
- Phương diện thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của DA: mức độ sản xuất và tiêu thụ hàng năm của khách hàng vay vốn là bao nhiêu, khách
Trang 36hàng liệu có kịp thay đổi cung cấp sản phẩm nếu DA có nhiều loại sản phẩm để phù hợp với tình hình thị trường, mức độ biến động giá bán…
- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của DA như: khách hàng cần bao nhiêu nguyên vật liệu đầu vào, chính sách nhập khẩu với nguyên vật liệu đầu vào có thể thay đổi như thế nào, biến động về giá mua… Cán bộ thẩm định dùng các số liệu dự báo, điều tra thống kê để xem xét các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả, tính khả thi của DA
c.5 Phương pháp phân tích tỷ lệ:
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để xem xét đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở so sánh tỷ lệ với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng Đó là các nhóm
tỷ lệ về khả năng thanh toán, về cơ cấu vốn và nguồn vốn, về năng lực hoạt
động kinh doanh và nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời
c.6 Phương pháp hiện giá dòng tiền:
Phương pháp hiện giá dòng tiền (PV) là phương pháp hiện giá dòng tiền
thu được trong tương lai về hiện tại với một tỷ lệ lãi suất chiết khấu cho trước
Công thức:
- Giá trị hiện tại của dòng tiền đơn: PV = FV/(1+r)t
Trong đó: PV: Giá trị hiện tại của dòng tiền đơn
FV: Giá trị tương lai của dòng tiền đơn r: Lãi suất
t: Kỳ hạn
- Giá trị hiện tại của dòng tiền đều nhau: PVA(r,t) = C/r(1-1/(1+r)t)
Trong đó: PV: Giá trị hiện tại của dòng tiền đều nhau
Trang 37C: Số tiền đều nhau r: Lãi suất
b Thời gian thẩm định trung bình một hồ sơ vay DAĐT
Là thời gian trung bình để các bộ phận thực hiện chức năng thẩm định của mình trong quá trình thẩm định DAĐT Với một khách hàng, DA mới thì công tác thẩm định, việc thu thập thông tin có nhiều hạn chế, chi phí và thời gian cho thẩm định là cao, yêu cầu phải đưa ra những quyết định chính xác trong khoảng thời gian thẩm định trung bình nhanh nhất đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả trong những khoản vay đó thì mới đáp ứng được yêu cầu nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định cho vay DAĐT của ngân hàng Trong thực tế, các NHTM lại chưa đi sâu vào nghiên cứu phân tích chỉ tiêu này nên việc lấy dữ liệu, phân tích so sánh gặp nhiều khó khăn
c Tỷ lệ số DA cho vay trên số DA tiếp nhận thẩm định
Cho biết tỷ lệ số DA cho vay là nhiều hay ít trong tổng số DA tiếp nhận thẩm định Con số này thể hiện xu hướng hoạt động tín dụng DAĐT mở rộng hay thu hẹp qua các năm Tỷ lệ này ta có thể thấy được tính chính xác và hiệu quả, năng lực thẩm định của khách hàng cũng như của ngân hàng
d Số DA có phát sinh nợ xấu
Trang 38Số DA có phát sinh nợ xấu là số lượng các DA đã được ngân hàng thẩm định và cho vay nhưng sau đó đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, khách hàng (bên đi vay) không trả đủ tiền vay và không được gia hạn nợ
e Tỷ lệ số DA có phát sinh nợ xấu trên số DA cho vay
Nếu tỷ lệ này càng cao và tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động thẩm định cho vay DAĐT của ngân hàng còn nhiều yếu kém, thiếu chính xác, chặt chẽ Chỉ tiêu này chỉ xác định được khi các DA đã được quyết định đầu tư và cho vay
f Tỷ lệ nợ xấu cho vay DAĐT
Tỷ lệ nợ xấu cho vay DAĐT là tỷ lệ giữa Nợ xấu cho vay DAĐT trên tổng dư nợ cho vay DAĐT Nếu tỷ lệ này cao thì nó phản ánh rằng hoạt động cho vay DAĐT của ngân hàng có kết quả, chất lượng rất thấp, hoạt động này không có hiệu quả và các chỉ tiêu khác để đánh giá kết quả thẩm định cho vay DAĐT của NHTM trở nên không có giá trị Vì vậy, trên thực tế, các ngân hàng luôn cố gắng tìm cách để giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể được
Để tỷ lệ này phản ánh đúng chất lượng cho vay DAĐT nên loại trừ các khoản
nợ khoanh cũng như loại trừ các khoản cho vay ưu đãi và cho vay theo chỉ định của Nhà nước ra khỏi tổng dư nợ
g Tỷ lệ xoá nợ ròng cho vay DAĐT
Là tỷ lệ giữa dư nợ những khoản cho vay DAĐT đã xuất ngoại bảng sau khi
trừ đi giá trị những khoản thu hồi bù đắp thiệt hại trên tổng dư nợ cho vay DAĐT
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu nhằm đánh giá kết quả tài trợ rủi ro tín dụng từ
xử lý TSĐB Có thể thấy, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu chưa phải là căn cứ chính xác nhất để đánh giá chất lượng thẩm định cho vay DAĐT của các NHTM Có những DA do những nguyên nhân nào đó không thực hiện việc trả nợ đúng hạn, nhưng ngân hàng vẫn có thể thu hồi đầy đủ số nợ này Tỷ lệ xóa nợ ròng
Trang 39mới chính là mức tổn thất thật sự, phản ảnh kết quả của hoạt động thẩm định cho vay DA đẩu tư của ngân hàng
Do vậy, để đánh giá chính xác hơn về kết quả hoạt động thẩm định cho vay DAĐT của các ngân hàng, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xóa ròng Nếu
tỷ lệ này cao cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng bị tổn thất lớn, danh mục cho vay có chất lượng thấp, hoạt động kinh doanh không hiệu quả và nguy
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định cho vay DAĐT của NHTM
a Các nhân tố bên trong
* Chính sách cho vay DAĐT:
- Chính sách cho vay DAĐT của NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ cụ thể trong hoạt động cho vay DAĐT
- Chính sách cho vay DAĐT có tác động rất lớn đến chất lượng cho vay theo DAĐT nói chung và chất lượng công tác thẩm định cho vay DAĐT nói riêng Về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách cho vay DAĐT của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó hạn chế có nghĩa là quy mô cho vay DAĐT của ngân hàng đó sẽ có nguy cơ bị thu hẹp Ngoài ra, chính sách cho vay DAĐT của ngân hàng còn bao gồm các vấn đề khác như: những quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với khách hàng; lĩnh vực tài trợ; biện pháp bảo đảm tiền vay;
Trang 40quy trình quản lý tín dụng; lãi suất có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp đến chất lượng công tác thẩm định cho vay DAĐT của ngân hàng Nếu các vấn đề đó được xây dựng một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp hài hoà lợi ích của ngân hàng, khách hàng và của toàn xã hội thì chắc chắn chất lượng cho vay DA được nâng lên và ngược lại Đây là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay DAĐT
là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của NHTM trong hoạt động cho vay theo DAĐT
* Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định:
- Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công việc Nghiệp vụ hoạt động ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao hơn Cán bộ thẩm định giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, kinh nghiệm sẽ đánh giá chính xác tính khả thi của DA, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng như: sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp để đi vay ở nhiều nơi Nhưng nếu trình độ hạn chế hoặc thiếu kinh nghiệm nên không đánh giá được tính khả thi của DA, không phân tích chính xác báo cáo tài chính, khả năng quản lý của khách hàng thì thường không có quyết định chính xác về việc cho vay DA
- Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ thẩm định cần có sự hiểu biết rộng về Pháp luật, môi trường kinh tế - xã hội, đường lối phát triển của đất nước, của thị trường Dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ
đó tư vấn cho khách hàng xây dựng phương án kinh doanh cho phù hợp Cán
bộ ngân hàng phải có lòng trung thực, có lương tâm và đạo đức tốt
* Quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định DAĐT:
- Thẩm định DAĐT là việc xem xét một cách khách quan toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của DA trước khi ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Mục đích của việc thẩm định DA là giúp cho