Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong những Ngân hàng đi đầu trong hoạt động kinh doanh thẻ, bên cạnh mục tiêu phát triển các sản phẩm dịch vụ thẻ với công nghệ hiện đại, Viet
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ THU THẢO
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢ
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ THU THẢO
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Mã số : 60.34.20
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người viết luận văn
Võ Thị Thu Thảo
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu của luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm thẻ thanh toán 8
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ thẻ 11
1.1.3 Phân loại thẻ thanh toán 13
1.1.4 Các chủ thể tham gia trong quá trình kinh doanh thẻ 15
1.1.5 Các hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại 17
1.1.6 Lợi ích của thẻ thanh toán 20
1.1.7 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 24
1.2 HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 28
1.2.1 Quan niệm về hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại 28
1.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phản ánh kết quả của công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại 29
Trang 51.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại 32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 37
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 39
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định giai đoạn 2009-2012 41 2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2009 -
2012 46 2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 50
2.3.1 Môi trường kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 50
2.3.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 53
2.3.3 Các biện pháp Chi nhánh Vietinbank Bình Định đã và đang thực thi để hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Chi nhánh 55
Trang 62.2.4 Kết quả công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 61
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 68
2.3.1 Thành công 68
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 74
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 74
3.1.1 Định hướng công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 74
3.1.2 Mục tiêu hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 75
3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 75
3.2.1 Các giải pháp đối với ngân hàng 76
3.2.2 Thường xuyên nhắc nhở, ràng buộc và kiểm soát chủ thẻ trong việc thực hiện các quy định an toàn 84
3.2.3 Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở; định kỳ tập huấn các ĐVCNT về các biện pháp phòng chống rủi ro 87
Trang 73.3 KIẾN NGHỊ 90
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 90 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 91
3.3.3 Kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan 92
KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM (Automatic Teller Machine) Máy rút tiền tự động
CMND Chứng minh nhân dân
ĐƯTM Điểm ứng tiền mặt
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ
NH Ngân hàng
NHCT Ngân hàng Công thương
NHCTVN Ngân hàng Công thương Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCPCTVN Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam NHTM VN Ngân hàng thương mại Việt Nam
NHTM NN Ngân hàng thương mại Nhà nước
PIN (Personal Identify Number) Số mật mã cá nhân
POS (Point Of Sale) Máy chấp nhận thẻ
TDQT Thẻ tín dụng quốc tế
Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BẢ
Số hiệu
2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Trang 112.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Vietinbank Bình Định 40
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các ngân hàng thương mại Việt Nam trong những năm gần đây đã có
sự phát triển vượt bậc, đặc biệt là hoạt động kinh doanh thẻ Các sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng ngày càng phát triển mang lại nhiều tiện ích cho người
sử dụng cũng như lợi ích cho ngân hàng Bên cạnh sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin, công nghệ thẻ cũng được ứng dụng và phát triển lên tầm cao mới, tình hình hoạt động kinh doanh thẻ nhờ đó cũng phát triển mạnh mẽ
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh thẻ lớn mạnh lại đi kèm với sự không ngừng gia tăng các rủi ro, đối mặt với nhiều loại tội phạm Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp Khi rủi ro xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, đồng thời làm suy giảm uy tín và vị thế thương hiệu của ngân hàng trên thị trường Chính vì vậy, công tác an ninh thẻ hiện nay không chỉ là một thách thức lớn của các ngân hàng thương mại mà còn là mối quan tâm hàng đầu của người sử dụng thẻ
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong những Ngân hàng đi đầu trong hoạt động kinh doanh thẻ, bên cạnh mục tiêu phát triển các sản phẩm dịch vụ thẻ với công nghệ hiện đại, Vietinbank luôn hướng tới mục tiêu xây dựng một hệ thống cảnh báo rủi ro thật sự hiệu quả, đảm bảo các giao dịch thẻ được thực hiện một cách an toàn nhất Vì vậy, tôi đã chọn đề tài
“Hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần thiết thực trong việc hình thành một sản phẩm khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn về hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Tập trung tìm hiểu một số lý luận cơ bản về thẻ ngân hàng, rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các Ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung và của Chi nhánh Vietinbank Bình Định nói riêng
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phân tích, đánh giá thực tế để đề xuất một số giải pháp, kiến nghị góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Chi nhánh Vietinbank Bình Định
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những lý luận và thực tiễn vể rủi ro và công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Chi nhánh Vietinbank Bình Định
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm có:
- Phương pháp hệ thống hóa để hệ thống lại một cách khoa học nhất các
lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
- Phương pháp thống kê – so sánh nhằm thống kê các số liệu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và trong hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng, trên cơ sở đó có thể so sánh các kết quả và đánh giá thực trạng
- Phương pháp phân tích – tổng hợp
Ngoài ra, Đề tài còn sử dụng nguồn dữ liệu từ các báo cáo của Trung tâm thẻ, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, của Chi nhánh Vietinbank Bình Định, các tạp chí, các website có liên quan
Trang 145 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa một cách cơ bản nhất những lý luận về thẻ ngân hàng, rủi ro và công tác hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng;
- Đánh giá được thực trạng các rủi ro xảy ra và công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Chi nhánh Vietinbank Bình Định
- Đóng góp một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Chi nhánh Vietinbank Bình Định
6 Kết cấu của luận văn
Chương 1 Lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Chương 3 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
7 Tổng quan tài liệu
Trong những năm vừa qua, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
ở Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, một số mặt có tốc độ tăng
Trang 15trưởng nhanh, tạo sự chuyển biến mới trong nhận thức, thói quen của người dân và doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế Đáng chú ý là, hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng đang ngày càng có những đóng góp quan trọng, được ưa chuộng bởi tính tiện ích và tiện lợi mang lại
Thị trường thẻ đem lại nguồn lợi không nhỏ cho các Ngân hàng thương mại nên được các Ngân hàng chú trọng phát triển, đầu tư nhiều về công nghệ, con người, phát triển đa dạng sản phẩm thẻ hiện đại Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển đã giúp NHTM có thêm kênh huy động vốn và phát triển thêm các dịch vụ giá trị gia tăng với nhiều tiện ích khác nhau cung cấp cho khách hàng
Với sự phát triển rộng rãi và nhanh chóng như vậy, thị trường thẻ Việt Nam cũng đối mặt với rất nhiều rủi ro có thể xảy ra Theo thống kê của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, gian lận thanh toán thẻ quốc tế tại thị trường Việt Nam tăng vọt trong năm 2012, tổng giá trị giao dịch gian lận ước tính khoảng một triệu USD trong Quý 01/2012 và 1,5 triệu USD trong quý 02/2012, gấp từ 3 đến 5 lần so với cùng kỳ năm 2011 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ có thể xảy ra trong tất cả các khâu, từ hoạt động phát hành thẻ đến quá trình sử dụng và chấp nhận thanh toán thẻ
Do vậy, các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay rất chú trọng đến công tác quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ để bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng và tạo niềm tin cho khách hàng sử dụng thẻ
Vì vậy, đã có rất nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu về đề tài này với mục đích đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam Tuy nhiên, các luận văn nghiên cứu đã khá nhiều năm, hầu như các tác giả nghiên cứu qua các bài viết nhỏ, chỉ đề cập đến một góc của vấn đề
Trang 16Luận văn sử dụng một số kết quả nghiên cứu dưới đây để làm nền tảng
lý luận và minh chứng cho những nhận định được trình bày trong luận văn
Cụ thể như sau:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý rủi ro trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại ngân hàng Kỹ thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thu
Trang được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Trường Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh năm 2011 Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh thẻ, thực trạng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Kỹ thương Việt Nam, từ đó có cái nhìn tổng quan và đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Kỹ thương Việt Nam
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam” của tác giải Hà Thị
Anh Đào được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn Tìm hiểu về lý luận một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM Sau đó phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, nhằm góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và hiệu quả kinh doanh của NHCT VN;
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Lê
Hữu Nghị được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đề tài này đã thực hiện hệ thống hoá, phân tích, thống kê một cách logic thực trạng của hoạt động dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại
để có cơ sở đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thẻ tại ngân hàng
Trang 17thương mại Việt nam Từ thực tiễn phát sinh, đưa ra các bài học kinh nghiệm,
đề xuất giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ nhằm góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng như thúc đẩy hoạt động dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển an toàn và hiệu quả;
- Luận văn thạc sỹ “Những giảp pháp phát triển thẻ thanh toán tại
Ngân hàng Công thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Tú Quỳnh được
nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản của thẻ thanh toán, một công cụ thanh toán gắn liền với sản phẩm công nghệ, nghiên cứu các số liệu về tình hình kinh doanh thẻ của Ngân hàng Công thương Việt Nam để có cái nhìn tổng quát định hướng cho hoạt động thẻ thanh toán, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển thẻ thanh toán của Ngân hàng Công thương
- Bài viết “Hạn chế rủi ro trong thanh toán bằng thẻ ngân hàng” của
thạc sỹ Vũ Thùy Linh thuộc Đại học Lao động – xã hội đăng trên website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 27/08/2012 Trong bài viết ngày tác giả
đã đưa ra các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sử dụng và chấp nhận thanh toán thẻ, phân tích những nguyên nhân một cách tổng quan, từ đó đưa ra một
số giải pháp, kiến nghị đối với Ngân hàng phát hành, đối với chủ thẻ và đối với đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ để quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ
- Bài viết “Một số biện pháp phòng ngừa rủi ro khi sử dụng thẻ ngân
hàng” được đăng trên website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với bài viết
này, tác giả đã nên ra được các tiện ích của thẻ ngân hàng, vấn đề an toàn, bảo mật thẻ Từ đó đưa ra một số biện pháp phòng ngừa rủi ro khi sử dụng thẻ ngân hàng, đặc biệt là đối với hiện tượng ATM skimming
- Bài viết “Nhận dạng và phòng chống rủi ro về sử dụng thẻ Ngân
hàng” của tác giả Lê Thị Kim Thu – PGĐ trung tâm thẻ BIDV Tác giả đã
Trang 18nghiên cứu sâu, đưa ra cách thức nhận dạng các rủi ro và xu hướng rủi ro; đúc kết được những vấn đề cơ bản nhất mà các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối mặt, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để phòng ngừa
và giảm thiểu những thiệt hại trong hoạt động kinh doanh thẻ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
- Bài viết “Nhận diện rủi ro và các giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại” của tác giả Phạm Thanh
Phong Với bài viết này, tác giả đã dự đoán được xu hướng phát triển mạnh
mẽ của thị trường thẻ Việt Nam đi liền với sự xuất hiện nhiều loại rủi ro sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, bài viết đề cập đến các vấn đề liên quan đến các loại rủi ro trong kinh doanh thẻ và một số giải pháp để ngăn ngừa và kiểm soát chúng
- Bài viết “Nhận diện rủi ro đối với nghiệp vụ ngân hàng điện tử và tiền
điện tử” của tác giả ThS Lê Văn Hinh được đăng trên website Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Trang 191.1.1 Khái niệm, đặc điểm thẻ thanh toán
a Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán
Thẻ là phương tiện được sử dụng khá phổ biến trong một xã hội văn minh như ngày nay Thẻ thanh toán ra đời đầu tiên vào năm 1928 do hãng Farrington Manufacturing Co tại Boston sản xuất, có tên là Charge-Plate Những tấm thẻ này được các cửa hàng lớn cung cấp cho các khách hàng quen biết của mình: khi chi trả tiền hàng hóa, người bán hàng ép thẻ qua một thiết
bị đặc biệt, những chữ cái và con số trên thẻ được in lên hóa đơn tính tiền để sau đó gửi tới ngân hàng khấu trừ trong tài khoản
Năm 1949, ông Frank X MCNamara, một doanh nhân người Mỹ đã nghĩ ra hình thức thẻ tín dụng và thảo luận với chủ nhân nhà hàng Major’s Cabin Grill về việc, họ sẽ nhận những chiếc thẻ chữ nhật có dòng chữ Diners Club để thay cho tiền mặt Ngày 8-2-1949 đã diễn ra một sự kiện trong lịch sử thẻ tín dụng gọi là “Buổi tối đầu tiên”, khi Frank X MCNamara và Ralph Sneider lần đầu tiên chi trả bằng thẻ tín dụng Cũng trong năm này, hai nhân vật trên đã sáng lập ra công ty Diners Club International Và, loạt thẻ tín dụng đầu tiên – được 27 nhà hàng lớn tại New York thỏa thuận tiếp nhận – đã được McNamara và Sneider cung cấp cho khoảng 200 bạn bè và người thân Thẻ tín dụng nhanh chóng trở nên phổ biến Đến cuối năm 1950, số lượng người
sở hữu thẻ “Diners Club” đã lên tới 20 ngàn
Theo chân Diner Club, năm 1955 hàng loạt các thẻ mới ra đời và phát triển như Trip Changes, Golden Key, Esquire Club…
Trang 20Tháng 9/1958, Bank of America phát hành BankAmericard, loại thẻ tín dụng hiện đại thành công đầu tiên
Năm 1966, bản quyền sản xuất thẻ BankAmericard được chuyển giao cho một loạt các ngân hàng khác Cũng trong năm 1966, một vài ngân hàng tại California do không muốn “núp bóng” Bank of America (khi đó đã trở thành thủ lĩnh trong lĩnh vực này) đã cùng nhau liên kết tung ra loại thẻ Master Charge Loại thẻ này phát triển rất nhanh, khi có thêm Everything Card của Citibank cùng gia nhập vào hệ thống
Vào năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard được đổi tên thành thẻ Visa Tổ chức thẻ Visa quốc tế hình thành và phát triển nhưng không trực tiếp phát hành thẻ mà giao lại cho các thành viên phát hành khiến cho tổ chức thẻ Visa nhanh chóng mở rộng thị trường Đến nay, thẻ Visa có quy mô lớn nhất
và số lượng người sử dụng nhiều nhất trên thế giới
Năm 1979, Master Charge đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới, sau Visa, góp phần đưa thị trường thẻ thanh toán ngày càng phát triển trên toàn cầu
Các loại thẻ Master, Visa, Diners Club, JCB, American Express (Amex) được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và chúng thay nhau phân chia các thị trường rộng lớn
Tại Việt Nam
Năm 1990 hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa giữa ngân hàng Pháp BFCE và Ngân hàng Ngoại thương VN đã mở đầu cho sự du nhập của thẻ thanh toán vào VN Sự liên kết này chủ yếu là nhằm phục vụ cho lượng khách
du lịch quốc tế đang đến VN ngày càng nhiều
Đến năm 2006 – 2007, thị trường thẻ trở lên sôi động vì Việt Nam đã bước vào sân chơi rộng hơn là WTO, thị trường tài chính Việt Nam càng cạnh tranh quyết liệt hơn khi có thêm nhiều ngân hàng nước ngoài đầu tư vào đây
Trang 21và dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ATM là một loại “vũ khí” đắc lực để ngân hàng thâm nhập thị trường Hàng loạt sản phẩm thẻ thanh toán ra đời, mở ra một cuộc “so tài” phát hành thẻ giữa các ngân hàng trong nước Đây là phương tiện thanh toán năng động nhắm vào giới doanh nhân
Do thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi nên trong những năm gần đây, thị trường thẻ Việt Nam đã và đang dần dần thâm nhập sâu vào đời sống dân
cư, được sử dụng rất nhiều trong các hoạt động xã hội Đây được xem như là những dấu hiệu đáng mừng, góp phần to lớn vào sự phát triển của thị trường thẻ trong tương lai
b Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty phát hành cho các khách hàng của mình (được gọi là chủ thẻ) mà người chủ thẻ có thể sử dụng
để thanh toán cho các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động (Máy ATM)
Ngoài ra, NHNN Việt Nam cũng đưa ra khái niệm về thẻ ngân hàng được quy định tại “Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch
vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng” được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 Theo đó, NHNN quy định: Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận
c Đặc điểm của thẻ thanh toán
Từ khi ra đời đến nay thẻ ngân hàng đã có nhiều sự thay đổi về kiểu dáng, cấu tạo cũng như đa dạng các tiện ích của nó nhưng hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm và gồm 2 mặt:
Trang 22- Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của NHPH thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, số thẻ, bộ nhớ điện tử Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng
an toàn của thẻ, hình chủ thẻ,…
- Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ thẻ
Các NHTM khi tham gia hoạt động kinh doanh thẻ đều có những chính sách đầu tư, phát triển mạnh các dịch vụ thẻ kèm theo và đây là một trong những nguồn thu phí dịch vụ lớn, mang lại lợi nhuận cao cho các Ngân hàng thương mại Mỗi NHTM đều có những chính sách phát triển các dịch vụ thẻ riêng, tùy theo quy mô và phạm vi hoạt động của từng ngân hàng Dịch vụ thẻ muốn phát triển tốt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng luôn đòi hỏi phải đầu
tư công nghệ hiện đại, hoạt động thông suốt và đảm bảo an toàn cho khách hàng sử dụng thẻ và cả chính Ngân hàng Tuy nhiên, dịch vụ thẻ của một ngân hàng nhìn chung đều có đầy đủ các loại dịch vụ thẻ sau đây:
- Tài khoản thẻ: là tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại Ngân hàng phát hành Tài khoản thẻ được mở ngay khi khách hàng đăng ký
sử dụng thẻ tại Ngân hàng, có thể thực hiện được tất cả các chức năng cơ bản của một tài khoản thanh toán thông thường như: rút tiền từ tài khoản, nộp tiền vào tài khoản, chuyển khoản sang một tài khoản khác trong cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng, nhận lãi tiền gửi
- Nộp tiền vào tài khoản: là việc khách hàng nộp một khoản tiền vào tài khoản thẻ bằng cách nộp tiền mặt, séc, chuyển tiền bằng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán thông qua tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, đại lý phát hành thẻ hoặc ĐVCNT
Trang 23- Rút tiền: là việc rút một khoản tiền mặt từ thẻ thanh toán thông qua các máy rút tiền tự động (ATM), tại quầy giao dịch ngân hàng hoặc các điểm thanh toán thẻ
- Nhận chuyển khoản: Với tài khoản thẻ được cung cấp khi phát hành thẻ, các chủ thẻ có thể nhận được tiền chuyển vào tài khoản thẻ của mình Các ngân hàng ngày nay phát triển rất nhiều hình thức nhận tiền cho các tài khoản thẻ như: nhận tiền chuyển khoản từ các ngân hàng trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống hoặc từ nước ngoài, nhận tiền kiều hối hay nhận lương từ chính công ty của mình Hiện nay hình thức nhận lương qua tài khoản ở Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến và được nhà nước khuyến khích
- Thanh toán qua thẻ: là việc chuyển một khoản tiền từ tài khoản thẻ qua các tài khoản khác tại nhiều ngân hàng khác nhau để thanh toán các giao dịch kinh doanh, các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ Ngoài ra dịch vụ thanh toán qua thẻ còn được các ngân hàng thương mại phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến qua internet, thanh toán tại các máy ATM cho các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng như thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, hóa đơn bảo hiểm hay mua thẻ trả trước…Việc thanh toán hóa đơn qua thẻ có thể được thực hiện chuyển khoản trực tiếp với các tài khoản mở tại ngân hàng hoặc thông qua các trung gian thanh toán là các cổng thanh toán trực tuyến hoặc các ví điện tử…
- Mã số định danh cá nhân (Personal Identification Number – viết tắt là PIN): là mã số mật của cá nhân được tổ chức phát hành cung cấp cho chủ thẻ, được sử dụng trong các giao dịch thẻ để xác thực chủ thẻ Đây là 1 công cụ bảo vệ được thiết kế để ngăn ngừa việc sử dụng thẻ trái phép Mã PIN thường
là các chữ số và người dùng có thể thay đổi được Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật Trong giao dịch điện tử, số PIN được coi là chữ ký của chủ thẻ
Trang 24- Huy động vốn: là dòng tiền gửi vào ngân hàng thông qua các tài khoản thẻ, gồm số lượng tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ, số lượng tiền ký quỹ duy trì tài khoản, số tiền khách hàng nộp vào thẻ nhưng chưa sử dụng đến Các tài khoản này sẽ giúp cho ngân hàng có được một nguồn vốn huy động đáng kể với lãi suất thấp (lãi suất tiền gửi không kỳ hạn) để có thể phục vụ cho các mục đích kinh doanh khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Gửi tiết kiệm tại ATM: cũng giống như hình thức gửi tiết kiệm thông thường nhưng với hình thức gửi tiết kiệm tại ATM chủ thẻ không cần phải mang tiền mặt đến ngân hàng mà chỉ thực hiện giao dịch gửi tiết kiệm tại máy ATM hoặc qua internet và có thể lựa chọn gửi nhiều kỳ hạn khác nhau
1.1.3 Phân loại thẻ thanh toán
Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú Từ
đó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:
a Xét theo tiêu thức thanh toán của thẻ: có 2 loại thẻ
- Thẻ tín dụng (credit card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu khi đến hạn quy định và sẽ phải trả lãi cho số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trước Thẻ tín dụng được xem như một công cụ cho vay tiêu dùng của tổ chức phát hành cấp cho chủ thẻ
- Thẻ ghi nợ (debit card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc số dư hiện hữu trên tài khoản chủ thẻ Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho chủ thẻ trong giao dịch, tổ chức phát hành có thể cho phép chủ thẻ chi tiêu hoặc rút tiền vượt quá số dư trong một khoảng thời gian nhất
Trang 25định, tùy thuộc vào mối quan hệ khách hàng, hình thức này gọi là thấu chi
b Xét theo công nghệ sản xuất: có 3 loại thẻ
- Thẻ khắc chữ nổi (embossed card): Là loại thẻ sơ khai ban đầu, các thông tin cơ bản được khắc nổi trên thẻ, loại này nhanh chóng bị thay thế bởi tính bảo mật kém và dễ làm giả
- Thẻ băng từ (magnetic stripe): Là loại thẻ được phủ một băng từ với 2 hoặc 3 dãy để ghi những thông tin cần thiết đã được mã hóa, các thông tin này thường là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối Khi trình độ công nghệ phát triển cao, nó bộc lộ những điểm yếu do tính bảo mật không an toàn,
dễ bị kẻ gian lợi dụng đọc thông tin và làm giả thẻ, hoặc tạo các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng
- Thẻ thông minh (smart card - thẻ chip): Là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý nhờ gắn một chíp điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy tính nhỏ Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, nó khắc phục nhiều nhược điểm của thẻ từ, đảm bảo tính an toàn cao
c Xét theo phạm vi lãnh thổ: có 2 loại thẻ
- Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ sử dụng trong phạm vi một quốc gia và đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ Thông thường đó là thẻ ghi nợ của các ngân hàng thương mại, được phát hành, sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT trong nước
- Thẻ quốc tế: là loại thẻ có thể được sử dụng trong nước và quốc tế Để phát hành thẻ quốc tế, tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ
do tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành
d Xét theo chủ thể phát hành: thẻ có 2 loại
- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng
Trang 26- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hành như Diner's Club, Amex…
1.1.4 Các chủ thể tham gia trong quá trình kinh doanh thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước
có sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) Đối với thẻ quốc tế còn thêm một thành phần nữa là các Tổ chức thẻ quốc tế Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiên đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng
a Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành là ngân hàng tự mình phát hành thẻ mang thương hiệu riêng hoặc được tổ chức thẻ quốc tế, công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này Ngân hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành thể hiện đó là sản phẩm của mình
b Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer)
Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ trên địa bàn Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp cho các ĐVCNT thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, hướng dẫn đơn
vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này
Trên thực tế rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng thanh toán thẻ Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là chủ thẻ còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ
Trang 27c Chủ thẻ (Cardholder)
Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu là thẻ do công ty uỷ quyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện ngân hàng quy định Theo thông lệ, mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm thẻ phụ, cả thẻ chính
và thẻ phụ cùng chi tiêu chung một tài khoản
d Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT - Merchant)
Đơn vị chấp nhận thẻ là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
Để trở thành ĐVCNT của một ngân hàng nhất thiết đơn vị đó phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng như các ngân hàng phát hành thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán cũng tiến hành đánh giá lựa chọn ĐVCNT Chỉ có những đơn vị có hiệu quả kinh doanh cao, có khả năng thu hút được nhiều giao dịch thanh toán thẻ thì ngân hàng mới có thể thu hồi được vốn đầu tư cho các đơn vị đó và có lãi
e Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn có mạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và sản phẩm đa dạng như: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB, công ty thẻ Diners Club, công ty Mondex… (Hình 1.2 là hình ảnh của một số thương hiệu thẻ nổi tiếng khắp thế giới)
Hình 1.1 Một số thương hiệu thẻ nổi tiếng
Trang 28Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc
tế Tổ chức thẻ quốc tế đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên
1.1.5 Các hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại
Có thể mô hình hóa chu trình hoạt động kinh doanh thẻ theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.1 Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ
a Hoạt động phát hành thẻ
Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Ba quá trình này có vai trò quan trọng như nhau, có liên quan chặt chẽ đến việc phục
vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng Các tổ chức tài chính, các ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ và thu hồi nợ: số tiền thanh toán tối thiểu, ngày sao kê, thời gian ân hạn, các loại
nhận thẻ
NH thanh toán
TC thẻ quốc tế
1- mua hàng hóa dịch vụ
tạm ứng
3-2- hóa đơn giao dịch
NH phát
hành
8- Sao
Trang 29phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa, tối thiểu, các chính sách ưu đãi đối với chủ thẻ…
b Hoạt động thanh toán thẻ
Cùng với phát hành, hoạt động thanh toán thẻ đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của dịch vụ thẻ Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của một ngân hàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các ĐVCNT mà còn là mong muốn cung cấp cho khách hàng một dịch vụ hoàn chỉnh, tạo cơ sở thuận lợi cho việc
sử dụng thẻ Đối với TCTQT và các thành viên, việc khuyến khích hoạt động thanh toán thẻ thông qua mở rộng ĐVCNT có ý nghĩa rất quan trọng
c Hoạt động quản lý rủi ro
Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại rủi
ro khác nhau: thẻ giả, đánh cắp thông tin khách hàng, giao dich giả mạo Những rủi ro đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ thẻ Chính vì vậy ngân hàng cần có sự quan tâm đặc biệt đến hoạt động quản lý rủi ro Bộ phận quản lý rủi ro tại các ngân hàng có hoạt động kinh doanh thẻ được coi là bộ phận xương sống (backbone) trong hoạt động thẻ, bao gồm các chức năng chính sau:
+ Ngăn ngừa và điều tra các hành vi sử dụng thẻ giả mạo;
+ Quản lý danh mục các tài khoản liên quan tới những thẻ đã được thông báo mất cắp, thất lạc;
+ Xây dựng các kế hoạch theo dõi việc bảo mật phôi thẻ, thẻ đã in, thẻ hỏng, thẻ bị thu hồi;
+ Cập nhật thông tin trên các Danh sach thẻ mất cắp, thất lạc của Tổ chức thẻ quốc tế;
+ Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điều tra,
xử lý các hành vi vi pham hợp đồng, giả mạo;
Trang 30+ Tổ chức tập huấn cho nhân viên ĐVCNT và chủ thẻ về các biện pháp phòng ngừa giả mạo
Kinh doanh thẻ ngân hàng càng phát triển thì lĩnh vực quản lý rủi ro càng được đầu tư nhiều hơn Các chuyên gia trong lĩnh vực này thường là những người có kinh nghiệm và thực sự am hiểu về thẻ và công nghệ vì chỉ có vậy họ mới có thể ngăn ngừa, dự đoán và phát hiện các hành vi giả mạo trong lĩnh vực thẻ
d Marketing và dịch vụ khách hàng
Cũng như những ngành nghề kinh doanh khác, kinh doanh thẻ ngân hàng đòi hỏi chú trọng đáng kể vào công tác Marketing và dịch vụ khách hàng Về lý thuyết, Marketing và dịch vụ khách hàng trong kinh doanh thẻ là khái niệm tương đối rộng, bao gồm toàn bộ các phương thức để tìm kiếm khách hàng (ĐVCNT và chủ thẻ), giúp họ tiếp cận, quyết định và lựa chọn phương thức thanh toán phi tiền mặt này và trở thành khách hàng lâu dài của ngân hàng
e Hệ thống công nghệ
Thẻ ngân hàng là một sản phẩm gắn liền với công nghệ hiện đại Chính
vì vậy hệ thống công nghệ kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng cho dịch vụ thẻ phát triển và hoạt động hiệu quả Giải pháp cho hệ thống công nghệ của từng ngân hàng được lựa chọn phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đó Các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ phải đầu tư một hệ thống công nghệ kỹ thuật theo chuẩn quốc tế bao gồm hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt động sử dụng và thanh toán thẻ đáp ứng yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế Hệ thống này sẽ kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu của các TCTQT Bên cạnh đó ngân hàng cũng phải đầu tư
hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc phát hành và thanh toán thẻ như máy thanh toán thẻ tự động, thiết bị thanh toán thẻ cà tay, máy in thẻ, máy giao
Trang 31dịch tự động ATM, máy cấp phép thanh toán thẻ CAT, các thiết bị kết nối hệ thống, các thiết bị đầu cuối Hệ thống này phải đồng bộ và có khả năng tích hợp cao do giao dịch thẻ được xử lý nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào tính đồng bộ và tốc độ xử lý của hệ thống
1.1.6 Lợi ích của thẻ thanh toán
a Đối với ngân hàng
- Gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần tạo nguồn thu ổn định cho ngân hàng thông qua việc thu các loại phí và thu lãi từ hoạt động này Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí chuyển đổi ngoại tệ từ tổ chức thẻ quốc tế, phí rút tiền mặt, lãi vay trên số tiền chủ thẻ còn nợ ngân hàng…; Đối với thẻ ghi nợ, thẻ ATM, ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí giao dịch… (các phí này được miễn giảm tùy thuộc chính sách của mỗi ngân hàng)
- Góp phần gia tăng nguồn vốn huy động: nhờ dịch vụ thẻ, đặc biệt là thẻ ghi nợ, ngân hàng thu hút được khách hàng mở tài khoản thu hút dòng tiền gửi vào ngân hàng, qua đó ngân hàng sẽ tận dụng được nguồn vốn huy động với lãi suất thấp (lãi suất tiền gửi không kỳ hạn) để phục vụ cho các mục đích kinh doanh khác
- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng: dịch vụ thẻ làm phong phú thêm các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, mang đến cho khách hàng các sản phẩm thanh toán tiện ích, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Góp phần hiện đại hóa ngân hàng: khi phát triển một sản phẩm dịch
vụ mới, ngân hàng cũng phải hoàn thiện, nâng cao trình độ, trang bị thêm thiết bị kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch
vụ tốt nhất, đảm bảo điều kiện thanh toán an toàn, hiệu quả
Trang 32b Đối với người sử dụng thẻ
- Sự tiện ích trong thanh toán: Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại, không sử dụng tiền mặt Chủ thẻ có thể sử dụng nó để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt tại bất cứ ĐVCNT trên toàn thế giới mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền cần thanh toán
- Tính an toàn trong thanh toán: việc sử dụng thẻ sẽ an toàn hơn nhiều
so với các hình thức thanh toán khác như tiền mặt, séc,… Khi thẻ bị mất, người cầm thẻ cũng khó sử dụng được vì ngân hàng sẽ bảo mật cho chủ thẻ bằng mã số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ Trong trường hợp mất thẻ, chủ thẻ chỉ cần thông báo đến ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng đại lý để khóa thẻ
và có thể được cấp lại thẻ khác
- Tiết kiệm và hiệu quả: Thứ nhất, với việc sử dụng thẻ một cách gián tiếp chủ thẻ đã tiết tiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển, kiểm đếm tiền Giao dịch bằng thẻ diễn ra nhanh gọn cũng làm giảm thời gian phải
bỏ ra cho việc mua sắm hàng hóa dịch vụ hay thời gian đến ngân hàng để làm các thủ thủ tục với séc du lịch hoặc các phương tiện thanh toán khác Thứ hai, với sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến, chủ thẻ có thể kiểm soát được các giao dịch tài chính của mình trong kỳ Nếu chủ thẻ thanh toán đầy đủ các khoản đã chi tiêu khi có thông báo thì không phải trả lãi ngoài khoản phí thường niên quy định Cũng có thể chủ thẻ chấp nhận thanh toán một khoản vừa đủ để duy trì hạn mức mà ngân hàng cho phép phần còn lại họ sẵn sàng trả lãi để được sử dụng số tiền còn nợ vào những mục đích khác có chi phí cơ cơ hội cao hơn Thứ ba, đối với những gia đình có con em đi du học thì thẻ thanh toán thực sự đem lại hiệu quả trong việc chu cấp tiền hàng tháng mà không cần phải tốn nhiều thời gian và thủ tục như các hình thức khác Với thẻ kinh doanh, công ty có thể quản lý và kiểm soát hiệu quả chi tiêu của nhân
Trang 33viên, giảm các khoản tạm ứng công tác phí, thậm chí công ty còn được cấp ngay một nguồn vốn ngắn hạn mà không cần thủ tục vay vốn
- Được cấp hạn mức tín dụng tuần hoàn: đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ được cấp hạn mức tín dụng ngân hàng, chi tiêu trước, trả tiền sau Hơn thế nữa, khi đến hạn thanh toán (thường chu kỳ 1 tháng), chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu theo quy định, số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và phải trả lãi theo mức lãi suất cho vay tiêu dùng
c Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
- Thu hút thêm khách hàng: Khi đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ tăng thêm uy tín cho mình, đặc biệt ĐVCNT là các cửa hàng, nhà hàng, khách sạn,… Qua đó cung cấp thêm cho khách hàng phương thức thanh toán nhanh chóng hiện đại, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên, đặc biệt là khách du lịch, các nhà đầu tư nước ngoài luôn có thói quen sử dụng thẻ thanh toán
- Mở rộng thị trường và tăng doanh số: Chấp nhận thanh toán thẻ giúp cho các đơn vị nâng cao khả năng cạnh tranh của mình so với các đơn vị chưa chấp nhận thẻ Việc sử dụng phương thức thanh toán hiện đại là một yếu tố quan trọng giúp đơn vị thu hút khách hàng, mở rộng thị trường Nhờ đó, doanh số cung ứng hàng hóa dịch vụ của đơn vị cũng tăng theo
- An toàn, đảm bảo: hạn chế hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả, hạn chế nguy cơ mất cắp tiền, nhất là đối với các đơn vị nhà hàng khách sạn, còn tránh được vấn đề mất cắp tiền mặt của khách hàng
- Rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng: Khi giao dịch tiền mặt với khách hàng, việc đếm tiền, ghi chép sổ sách rất phức tạp Khi sử dụng thẻ thanh toán, quá trình xử lý giao dịch sẽ được rút ngắn, nhanh chóng, an toàn
và chính xác
Trang 34- Giảm chi phí giao dịch: Thanh toán thẻ giúp ĐVCNT giảm đáng kể các chi phí kiểm đếm, bảo quản tiền, quản lý tài chính, nhờ vậy cũng giảm được chi phí bán hàng
- Ngoài ra việc tham gia chấp nhận thẻ cũng là điều kiện cần thiết để ĐVCNT nhận được các ưu đãi của ngân hàng như ưu đãi về tín dụng, về dịch
vụ thanh toán
d Đối với nền kinh tế
- Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất, vận chuyển, bảo quản và kiểm đếm tiền mặt
- Tăng nhanh khối lượng chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế: hiện nay hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện trực tuyến (online), vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh chóng hơn nhiều so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
- Góp phần hỗ trợ quản lý vĩ mô của nhà nước: sử dụng thẻ thanh toán, mọi giao dịch sẽ được thực hiện qua ngân hàng Nhờ đó, nâng cao khả năng kiểm soát của Nhà nước với những kỹ thuật hiện đại, tạo nền tảng cho công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước, điều hành chính sách tiền tệ quốc gia
- Thực hiện kích cầu tiêu dùng: phát triển thanh toán thẻ là một trong những công cụ kích cầu do dựa vào yếu tố tâm lý của người sử dụng thẻ “chi tiêu trước, trả tiền sau” cũng như tác động từ những chương trình khuyến mãi của các tổ chức phát hành thẻ, khuyến khích người tiêu dùng chi tiêu bằng thẻ ngày càng nhiều hơn
- Hình thành môi trường thanh toán văn minh, hiện đại: phát triển thẻ thanh toán giúp chúng ta tiếp cận với công nghệ thanh toán hiện đại của thế giới, hội nhập với cộng đồng quốc tế
Trang 351.1.7 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
a Khái niệm rủi ro
Rủi ro là những biến cố bất lợi đã, đang hoặc sẽ xảy ra, và khi xảy ra thường dẫn đến những tổn thất hay mất mát, có tác động đến sự thành đạt mục tiêu (Rủi ro được đo lường về tác động và khả năng xảy ra)
Hay nói cách khác, Rủi ro là mức thiệt hại có thể bị gánh chịu do hậu quả của một sự kiện nhất định và khả năng xảy ra sự kiện đó
Qua khái niệm trên cho thấy rủi ro có những tính chất sau:
Rủi ro là những sự cố bất ngờ: Đó là những sự kiện mà người ta không lường trước được một cách chắc chắn
Mọi rủi ro đều là bất ngờ cho dù mức độ có thể khác nhau Tuy nhiên, ngày nay, với khoa học tiên tiến đã giúp con người dự đoán khá chính xác nhiều loại rủi ro, nhờ đó tính bất ngờ của rủi ro giảm đáng kể và nó chỉ trở thành những sự kiện bất lợi ngoài mong muốn
Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi: Mọi rủi ro đều gây tổn thất cho con người với những mức độ nghiêm trọng khác nhau cho nên rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi của con người
Rủi ro gây ra tổn thất thiệt hại Bất cứ rủi ro nào cũng gây nên tổn thất lớn hoặc nhỏ cho hoạt động kinh doanh
b Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là khả năng xảy ra các tổn thất
về vật chất hoặc phi vật chất phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng Khi rủi ro xảy ra nó không chỉ gây tổn thất cho các chủ thể tham gia hoạt động thẻ như ngân hàng, chủ thẻ hay ĐVCNT mà còn gây hậu quả lâu dài đối với xã hội, gây mất lòng tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng
Trang 36Ngân hàng kinh doanh thẻ có thể nhận thức được các rủi ro ngân hàng
có thể gánh chịu nhưng không thể triệt tiêu được rủi ro vì nó xảy ra ngoài dự kiến và mong đợi của ngân hàng Cách tốt nhất để các ngân hàng kinh doanh thẻ đối mặt với rủi ro là nhận thức và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro cũng như khắc phục các tổn thất khi rủi ro xảy ra
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của một Ngân hàng thương mại bao gồm các loại rủi ro như sau:
b.1 Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh thẻ là khả năng xảy ra tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do yếu tố con người (cẩu thả, gian lận) từ khâu phát hành thẻ đến quá trình thanh toán thẻ, sự yếu kém trong hệ thống công nghệ, thông tin, sự sơ hở, yếu kém trong các quy định, quy trình nghiệp vụ (không đầy đủ hoặc không hoạt động); hoặc xuất phát từ các sự kiện bên ngoài gây ra đối với các hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
Rủi ro tác nghiệp bao gồm các rủi ro do cán bộ ngân hàng; rủi ro do quy định, quy trình chưa phù hợp; rủi ro trong giao dịch với khách hàng và rủi
ro do bên thứ ba là đối tác của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ
b.2 Rủi ro tín dụng
Là loại rủi ro thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không
có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng Khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, tức là họ đã cam kết cho chủ thẻ được vay một số tiền, vì vậy nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản chi tiêu đã sử dụng ngân hàng sẽ bị mất vốn
Nguyên nhân gây ra rủi ro này là do từ khâu thẩm định khách hàng của ngân hàng đã không cẩn thận, không nắm bắt đầy đủ các thông tin về khách hàng, không sử dụng các biện pháp đảm bảo cần thiết
Trang 37b.3 Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là các loại rủi ro do các hành vi gian lận, lừa đảo, trộm cắp của các cá nhân, tổ chức, các đối tác bên ngoài ngân hàng gây ra Đây là loại rủi ro rất khó phòng ngừa và khi xảy ra rủi ro sẽ gây thiệt hại rất lớn về vật chất và phi vật chất cho các chủ thể tham gia trong quá trình hoạt động thẻ Các rủi ro đạo đức bao gồm:
+ Chủ thẻ cố tình thực hiện các hành vi gian lận như: đăng ký phát hành thẻ với các thông tin giả mạo, thực hiện giao dịch rồi từ chối việc thực hiện giao dịch… hoặc cố tình cấu kết thông đồng với các tổ chức tội phạm thực hiện các giao dịch gian lận thẻ;
+ ĐVCNT cố tình thực hiện các hành vi gian lận như: thông đồng, cấu kết với các đối tượng gian lận sử dụng thẻ mất cắp, thất lạc, thẻ giả hoặc cung cấp các thông tin liên quan đến giao dịch thẻ cho các tổ chức, cá nhân tội phạm làm thẻ giả, cố tình in ra nhiều bộ hóa đơn giao dịch thanh toán thẻ…;
+ ĐVCNT đăng ký tham gia vào mạng lưới ĐVCNT của ngân hàng, thực tế không cung cấp hàng hóa dịch vụ nhưng thông đồng, cấu kết với các đối tượng gian lận thực hiện các giao dịch thẻ giả, gian lận nhằm chiếm đoạt tiền của ngân hàng;
+ Các tổ chức, cá nhân tội phạm lợi dụng tài khoản thẻ, ăn cắp thẻ, ăn cắp thông tin, dữ liệu giao dịch thẻ thật để làm thẻ giả sử dụng gian lận (hiện tượng skimming), phá hoại cơ sở dữ liệu giao dịch thẻ… Rủi ro thẻ giả là loại rủi ro lớn nhất và nguy hiểm nhất gây ra những tổn hại vât chất lớn cho các ngân hàng thanh toán cũng như ngân hàng phát hành thẻ;
+ Các cá nhân, tổ chức tội phạm cố tình phá hoại, sửa đổi hệ thống thiết
bị đầu cuối (ATM, máy thanh toán thẻ EDC…) làm gián đoạn giao dịch, đánh cắp thông tin chủ thẻ hoặc gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh thẻ
Trang 38b.4 Các rủi ro khác
* Rủi ro công nghệ
- Rủi ro công nghệ là những rủi ro do đầu tư công nghệ phục vụ hoạt kinh doanh thẻ quá hiện đại, không khai thác hết công năng, ứng dụng công nghệ gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư;
- Rủi ro do đầu tư hệ thống máy móc thiết bị hoạt động thẻ quá lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu bảo mật, an ninh mạng theo quy định, chuẩn mực của ngành dịch vụ thẻ; các tổ chức thẻ nội địa và quốc tế, của NHNN
* Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh thẻ là rủi ro trong quá trình hoạt động, các máy ATM không được thường xuyên kiểm tra tồn quỹ và tiếp quỹ đầy đủ, không phục vụ kịp thời cho nhu cầu rút tiền mặt 24/7 cho khách hàng; các ĐVCNT của ngân hàng không đáp ứng nhu cầu thanh toán thẻ, các máy POS không hoạt động được do hỏng hóc, không có sự kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên làm giảm chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng, làm mất lòng tin đối với khách hàng, ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu thẻ của ngân hàng
* Rủi ro đọng vốn
Đây là loại rủi ro mà bất kỳ một ngân hàng nào kinh doanh dịch vụ thẻ đều phải gánh chịu rủi ro ở các mức độ khác nhau, ngân hàng có mạng lưới máy ATM càng nhiều thì rủi ro đọng vốn càng cao Để duy trì hoạt động của các máy ATM một cách thường xuyên, phục vụ nhu cầu rút tiền 24/24 của khách hàng, các ngân hàng phải duy trì một lượng tiền mặt nhất định với đủ
cơ cấu loại tiền trong các máy ATM, lượng tiền này trong tất cả các máy ATM của một ngân hàng là tương đối lớn nhưng không sinh lãi gây rủi ro đọng vốn cho ngân hàng Các ngân hàng luôn có sự tính toán và cân đối tổng
Trang 39thể lợi ích trong hoạt động kinh doanh thẻ có thể chấp nhận rủi ro ở mức độ hợp lý nhất
* Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá chỉ xảy ra đối với hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc
tế khi chủ thẻ thực hiện thanh toán thẻ cho các giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ Khi chủ thẻ thanh toán các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài bằng ngoại tệ, ngân hàng phải tạm ứng thanh toán ngay cho đơn vị chấp nhận thẻ Trong thời gian chờ tổ chức thẻ quốc tế xử lý thanh toán nếu tỷ giá có sự thay đổi sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng và khách hàng sử dụng thẻ
1.2 HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm về hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại
Công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM hiện nay đang được các ngân hàng rất chú trọng Với sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ thẻ, mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng thì công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ cũng được các NHTM đầu tư và ngày càng hoàn thiện Định hướng các ngân hàng đưa ra trong công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ được thể hiện theo bốn nhóm quan niệm đó là: ngăn ngừa rủi ro; né tránh rủi ro; phân tán rủi ro, giảm thiểu rủi ro
và tài trợ rủi ro
* Ngăn ngừa rủi ro: là việc các NHTM đưa ra các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để giảm thiểu tần suất các rủi
ro có thể xảy ra mà nguyên nhân của các rủi ro là do các yếu tố bên trong ngân hàng gây ra như: con người, quy định, quy trình, đầu tư công nghệ…
* Né tránh rủi ro: là việc các NHTM nhận thức được các rủi ro có thể xảy ra do các yếu tố bên ngoài ngân hàng gây ra để chủ động né tránh các
Trang 40hành động hay các nguyên nhân gây ra rủi ro trước khi rủi ro xảy ra như cơ chế, chính sách của Nhà nước; môi trường kinh doanh hay chính các khách hàng sử dụng dịch vụ…
* Phân tán rủi ro: là việc NHTM phát triển đa dạng danh mục sản phẩm thẻ nhằm chia nhỏ các rủi ro có thể xảy ra trong nghiệp vụ thẻ thành các dạng rủi ro khác nhau, tận dụng sự khác biệt để dùng lợi ích của rủi ro này bù đắp tổn thất cho rủi ro khác đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời, tránh những tổn thất lớn cho ngân hàng
* Giảm thiểu rủi ro: là việc các NHTM sử dụng nhiều biện pháp để giảm bớt giá trị thiệt hại tổn thất do rủi ro mang lại Các biện pháp giảm thiểu rủi ro bao gồm: cứu vớt tài sản có thể sử dụng được; tìm ra các đối tác để cùng nhau gánh chịu, chia sẻ rủi ro hay chia tổng rủi ro thành các dạng khác nhau, tận dụng sự khác biệt để dùng lợi ích của rủi ro này bù đắp tổn thất cho rủi ro khác
* Tài trợ rủi ro: là việc các NHTM phải đối mặt với các rủi ro xảy ra và
có biện pháp khắc phục đối với từng loại rủi ro cụ thể, làm sao để giảm mức
độ tổn thất do rủi ro gây ra đến mức thấp nhất Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất mà ngân hàng sử dụng các hành động phù hợp như chuyển giao rủi ro thông qua hình thức mua bảo hiểm hoặc tự tài trợ rủi ro bằng quỹ dự phòng rủi ro cho hoạt động kinh doanh thẻ
1.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phản ánh kết quả của công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, sự tăng nhanh của số lượng thẻ, sự tinh vi và đa dạng của bọn tội phạm, việc hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là nhu cầu cần thiết và cấp bách của các NHTM VN Công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ không phải là những công việc tách biệt nhau mà nó là cả một quá trình được thực hiện một cách thống nhất và