1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hạn chế ruỉ ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Đà Nẵng.

98 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 620,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm qua, hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng đã đạt được những thành công không nhỏ, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.. Hệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 12

1.1.3 Các phương thức cho vay doanh nghiệp 14

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DN CỦA NHTM 17

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 17

1.2.2 Các biểu hiện (hay các cấp độ) của rủi ro tín dụng 18

1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng 20

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 21

1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 23

1.3 HẠN CHẾ RRTD TRONG CHO VAY DN CỦA NHTM 26

1.3.1 Nội dung hạn chế RRTD trong cho vay DN của NHTM 26

1.3.2 Tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế RRTD trong cho vay DN 30

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hạn chế RRTD trong cho vay doanh nghiệp của NHTM 33

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 38

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 38 2.1.1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng 38 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 41 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng trong 03 năm (2010-2011-2012) 41 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RRTD TRONG CHO VAY

DN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 47 2.2.1 Những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng đã triển khai trong thời gian qua 47 2.2.2 Phân tích kết quả hạn chế RRTD trong cho vay DN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng 55 2.2.3 Đánh giá chung thực trạng hạn chế RRTD tại Chi nhánh 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RRTD TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN ĐẾN 67

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT

NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 69

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý thông tin về khách hàng vay, bảo đảm chất lượng thông tin 69

3.2.2 Coi trọng hơn nữa việc thẩm định khả năng tạo ra dòng tiền trả nợ trên cơ sở đổi mới công tác bảo đảm tiền vay 70

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản trị danh mục cho vay doanh nghiệp 71

3.2.4 Tuân thủ chặt chẽ chính sách tín dụng nội bộ và quy trình tín dụng của NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 71

3.2.5 Tăng cường giám sát trong và sau khi cho vay, sử dụng các điều khoản hợp đồng tín dụng như là công cụ để hạn chế rủi ro đạo đức 73

3.2.6 Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ Ngân hàng 74

3.2.7 Quản lý tốt công tác phân loại nợ, trích lập, xử lý dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý các khoản nợ có vấn đề 74

3.2.8 Tham gia chuẩn bị các điều kiện tiền đề cho việc vận dụng các công cụ phái sinh trong quản trị RRTD 75

3.2.9 Giải pháp hổ trợ 76

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 78

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 78

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 80

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập chủ yếu cho Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng Tuy nhiên, ngoài việc mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng thì tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng thường rất là nặng nề : tăng thêm chi phí của ngân hàng, giảm thu nhập, làm xấu đi tình hình tài chính và uy tín của ngân hàng

Rủi ro hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, hiện tượng này tồn tại khách quan cùng với sự tồn tại của hoạt động tín dụng và xảy ra do các nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan Vì vậy, các ngân hàng cần phải xây dựng chính sách quản lý rủi ro nhất định nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận tương ứng, với mức rủi ro có thể chấp nhận được

Trong nhiều năm qua, hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng đã đạt được những thành công không nhỏ, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng đã quan tâm hơn đến chất lượng tín dụng, kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tập trung chủ yếu vào hiệu quả tín dụng nhất là đối với khách hàng doanh nghiệp Quy trình tín dụng dần dần được thực hiện gần hơn với chuẩn quốc tế Hệ thống thông tin tín dụng, xếp loại doanh nghiệp, chấm điểm đối với khách hàng đã và đang được áp dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng một cách kịp thời, liên tục và đầy đủ Tuy nhiên, việc phân tích, đánh giá rủi ro khách hàng vẫn còn nhiều bất cập, chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định cho vay và thu hồi nợ

Trang 10

Sau nhiều vụ sự kiện đổ vỡ xảy ra cho ngành ngân hàng trong thời gian gần đây có nguyên nhân từ rủi ro tín dụng chứng tỏ công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức Vì thế, em đã quyết định chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng” để nghiên cứu và viết luận văn tốt nghiệp, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và bước đầu đề xuất một

số giải pháp hạn chế rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng, góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng trong điều kiện hội nhập

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM

- Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng

- Đề xuất được các giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận liện quan đến hạn chế rủi ro tín dụng và thực tiễn công tác hạn chế rủi ro tsin dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng “

- Phạm vi nghiên cứu :

+ Phạm vi về mặt nội dung :

Đề tài không tiếp cận dưới góc độ nghiên cứu toàn bộ quá trình quản trị RRTD, mà chỉ tập trung nghiên cứu hạn chế RRTD trong cho vay doanh

Trang 11

nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Trong quá trình nghiên cứu, đề tài dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Về cơ sở lý luận : Kinh tế học vĩ mô, vi mô, Lý thuyết tài chính – tiền tệ, quản trị ngân hàng thương mại …

- Về phương pháp nghiên cứu cụ thể : đề tài sử dụng phương pháp quy nạp và diễn dịch; logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; các phương pháp thống kê …

5 Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Rủi ro tín dụng trong cho vay luôn là vấn đề mà các ngân hàng thương mại cũng như các nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu để tìm ra

Trang 12

được cách hạn chế thấp nhất mức độ và hậu quả của nó qua đó góp phần ổn định tình hình hoạt động của các ngân hàng thương mại

Các nghiên cứu về các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp đã được công bố khá nhiều, nhất là những luận văn thạc sĩ Căn cứ vào những tài liệu đã được công bố, một số công trình tiêu biểu mà tác giả đã tiếp cận được :

1 Nguyễn Bá Diệp (2011), Một số giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi

nhánh Ngân hàng NNo Tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành

Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Nợ xấu là một biểu hiện chủ yếu của rủi ro tín dụng Xử lý nợ xấu là một hoạt động nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Đề tài nghiên cứu

đã tiếp cận vấn đề quản trị rủi ro tín dụng dưới góc độ xử lý nợ xấu Nội dung chủ yếu của luận văn là thông qua thu thập và phân tích các dữ liệu về tính hình nợ xấu và thực trạng tổ chức xử lý nợ xấu tại NHNNo Quảng Nam, từ dó phân tích các vấn đề hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác xử lý nợ xấu tại NH này

Tuy nhiên, các giải pháp mà đề tài đề xuất vẫn chưa thể hiện được những đặc thù của NHNNo Quảng Nam và vẫn chưa gắn bó logic với kết quả phân tích thực trạng xử lý nợ xấu tại NH này

2 Ngô Hải Quỳnh (2010), Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay

tại Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị

kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Ngoài phần cơ sở lý luận, trong đó luận văn đã có những đóng góp nhất định trong việc phân tích nội dung quản trị rủi ro tín dụng trongg hoạt động của NHTM, luận văn cũng tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại chi nhánh NH Hàng Hải tại Đà Nẵng Trên cơ sở đó, luận văn đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện công

Trang 13

tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại NH này

Khác với cách tiếp cận của Nguyễn Bá Diệp, cách tiếp cận của đề tài là

đề cập đến các nội dung quản trị rủi ro tín dụng theo quy trình quản trị rủi ro tổng quát bao gồm các công đoạn : nhận diện, đánh giá, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa thể giải quyết đầy đủ, toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra

3 Trần Nam (2012), Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Quốc tế (VIB) Daklak, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh,

Đại học Đà Nẵng

Luận văn đã tiếp cận vấn đề dưới góc độ hạn chế rủi ro tín dụng Theo

đó, hạn chế rủi ro tín dụng là quá trình nhằm tới hai mục tiêu cơ bản: giảm thiểu khả năng phát sinh rủi ro tín dụng và giảm hậu quả của tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra Nội dung của luận văn về cơ bản phù hợp với cách tiếp cận nói trên Luận văn đã có đóng góp khá quan trọng về lý luận khi đã làm rõ được nội dung hạn chế rủi ro tín dụng

Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa có được những giải pháp có chiều sâu Các giải pháp vẫn chưa cho thấy những điểm khác biệt của cách tiếp cận

4 Nguyễn Thùy Dung (2010), Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Hà Nội,

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội

Luận văn được bố cục theo cách truyền thống Theo đó, tác giả luận văn đã hệ thống hóa lý luận về rủi ro, rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng Trên cơ sở đó, tiến hành phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NH nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

Cách tiếp cận của luận văn chưa được rõ ràng Nội dung của khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng không được nêu một cách mạch lạc Do đó,

Trang 14

logic phân tích thực trạng có phần chưa bảo đảm

5 Lê Hòa Tân (2012), Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Nha Trang, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Luận văn của tác giả Lê Hòa Tân bao gồm ba chương theo kiểu truyền thống : Chương 1, luận văn trình bày cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng

và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM Chương 2 luận văn phân tích thực trạng hạn chế RRTD tại NH này ở các khía cạnh : quy trình phân tích tín dụng; thực trạng khai thác và kiểm tra các nguồn thông tin về khách hàng; thực hiện việc kiểm soát cho vay; kết quả hạn chế RRTD tại NH Chương 3 sau khi nêu định hướng phát triển của NH Đông Á – CN Nha Trang, luận văn đề xuất 10 giải pháp hạn chế RRTD và một số kiến nghị đối với NHNN; NH Đông Á và UBND TP Nha Trang

Tuy nhiên, trong luận văn khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng và RR trong hoạt động tín dụng vẫn chưa được phân định rõ Mặt khác, nội dung hạn chế RRTD cũng chưa được tác giả đề cập đầy đủ, toàn diện Khái niệm hạn chế RRTD được trình bày đồng nhất với khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng

6 Võ Lê Anh Huy (2012), Quản lý rủi ro tín dụng đối với khách

hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Việt Nam thịnh vượng Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính –

ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Luận văn đã tiếp cận vấn đề dưới góc độ lý thuyết quản trị rủi ro Theo đó, luận văn đã giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đề ra và quan trọng nhất là đã đề xuất một hệ thống giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NH Việt Nam thịnh vượng

Đà Nẵng

Trang 15

Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận của đề tài không nhất quán, các khái niệm sử dụng nhiều chỗ có phần trùng lặp và khó hiểu

7 Trương Tuấn Anh (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank

– Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành

Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Tác giả luận văn đã trình bày được nhiều điểm mới về lý luận có tính khái quát về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Cách tiếp cận của

đề tài cũng nhất quán Các giải pháp mà đề tài đề xuất phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và có thể tham khảo cho nhiều NH khác Tuy nhiên, một số khái niệm vẫn chưa được phân định rõ dẫn đến quá trình phân tích chưa được hoàn thiện Một số giải pháp vẫn còn dừng ở khung ý tưởng chưa có những phân tích chi tiết, toàn diện

Trang 16

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung :

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng, nghĩa là người đi vay được quyền sử dụng số tiền vay theo đúng như mục đích đã thỏa thuận với ngân hàng

- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn : bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện số tiền đã vay của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định theo sự thỏa thuận của hai bên

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí : bên đi vay phải trả cho ngân hàng một số tiền nhất định để được quyền sử dụng vốn và được thể hiện cụ thể bằng lãi suất vay

Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức khác

Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12), định nghĩa hoạt động

Trang 17

cấp tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản

tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Trong đó:

- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc

bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín

dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận

nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy

đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy

tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

- Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hình thức cấp tín dụng

Đó là hoạt động mà theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách

hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Trang 18

b Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay diễn ra rất đa dạng

và phong phú Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay

có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng

Nhìn chung, hoạt động cho vay của NHTM thường được phân loại theo các tiêu thức sau:

- Dựa vào mục đích của cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau :

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân

+ Cho vay kinh doanh bất động sản

+ Cho vay sản xuất nông nghiệp

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

- Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau :

+ Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định hoặc đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

+ Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại này thường là nhằm vào tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

Trang 19

- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau :

+ Cho vay có bảo đảm : là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ 3

+ Cho vay không có bảo đảm : là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau :

+ Cho vay theo món: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền

có trên tài khoản thanh toán của khách hàng

- Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay trực tiếp : ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng

+ Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như : chiết khấu thương mại, bao thanh toán

Trang 20

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

a Khái niệm doanh nghiệp

Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 : “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh ”

Cũng theo luật doanh nghiệp, ta có thể phân loại các doanh nghiệp thành :

- Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty ( có thể là một tổ chức hay một cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ) chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung ( gọi là thành viên hợp danh ) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

- Doanh nghiệp tư nhân : doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Trang 21

b Đặc điểm của cho vay khách hàng doanh nghiệp

- Cho vay DN là cho vay kinh doanh vì phần lớn các DN vay vốn là

để tài trợ cho mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh của mình như bổ sung nguồn vốn lưu động, đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở hạ tầng …

- Đối tượng được cấp tín dụng đa dạng về loại hình sở hữu, hình thức

tổ chức như : Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, DN đăng ký hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại VN; DN có vốn đầu tư nước ngoài; các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ( thuộc công ty hoặc chi nhánh )…

- So với cho vay cá nhân và hộ, khách hàng DN có trình độ tổ chức hạch toán kế toán và hạch toán thống kê tốt hơn, thông tin mà DN cung cấp đáp ứng ở tốt hơn cho nhu cầu của NH

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ của DN rất đa dạng nên hạn vay vốn khác nhau bao gồm cả ngắn, trung và dài hạn; các hình thức vay vốn cũng khác nhau: cho vay mua hàng dự trữ, cho vay vốn lưu động, các công trình xây dựng, kinh doanh chứng khoán, cho vay kinh doanh kỳ hạn, cho vay luân chuyển, cho vay theo dự án…

- Quy mô món vay thường lớn nên tiết kiệm được chi phí, chi phí trên 1 đồng vốn vay thấp so với các món nhỏ lẻ của cho vay cá nhân

- Trình độ phát triển của các DN không đồng đều, lĩnh vực hoạt động rộng lớn và ở nhiều ngành nghề khác nhau Vì vậy nhu cầu về vốn, thời hạn cho vay, thu nợ ngay cùng một ngành nghề cũng có sự khác nhau,

nó tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng miền, điều kiện kinh

tế của từng doanh nghiệp

Trang 22

1.1.3 Các phương thức cho vay doanh nghiệp

a Cho vay ngắn hạn

- Căn cứ vào đối tượng cho vay:

+ Cho vay mua hàng dự trữ: Các khoản cho vay này chủ yếu là

dùng để tài trợ mua hàng tồn kho như nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm Các khoản cho vay này tận dụng chu kỳ kinh doanh tiền – hàng – tiền của nhà kinh doanh Kỳ hạn của một khoản vay thường bắt đầu từ khi nhà kinh doanh mua hàng và kết thúc khi nhà kinh doanh bán được hàng, thu tiền về và trả nợ cho ngân hàng

+ Cho vay vốn lưu động ( Working capital loans ) : Khoản cho vay

vốn lưu động thường được dùng để mua hàng dự trữ hoặc mua nguyên vật liệu Do đó, nó gần giống với cho vay mua hàng dự trữ như trên nhưng nhằm đáp ứng toàn bộ vốn lưu động thiếu của nhà kinh doanh ( tức nhu cầu vốn lưu động thời vụ của khách hàng )

+ Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng : Đối với các nhà

kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sau khi nhận được các công trình xây dựng, cần phải ứng vốn mua nguyên liệu, thuê thiết bị, thuê nhân công … để thực hiện thi công Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì mới được chủ đầu tư thanh toán theo thoả thuận ở hợp đồng nhận thầu Vì vậy, cho vay ngắn hạn đối với nhà kinh doanh xây lắp để đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình thi công công trình xây dựng

+ Cho vay kinh doanh chứng khoán ( Security dealer financing ) :

Đây là hình thức tài trợ vốn ngắn hạn để mua chứng khoán mới và duy trì danh mục đầu tư chứng khoán hiện có cho tới khi các chứng khoán này được bán hoặc đến hạn thanh toán Thời hạn cho vay từ khi mua chứng khoán mới đến khi bán chứng khoán đó cho khách hàng Loại cho vay này

có thời hạn rất ngắn và được đảm bảo bằng chính các chứng khoán mua vào

Trang 23

Một hình thức tín dụng ngân hàng khác nhau thuộc loại này là cho vay đối với các tổ chức ngân hàng đầu tư, hỗ trợ cho hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu, cổ phiếu công ty và các giấy nợ chính phủ

Ngân hàng cũng tiến hành cho vay trực tiếp đối với các tổ chức và cá nhân để mua cổ phiếu và trái phiếu, hợp đồng quyền chọn và các công cụ tài chính khác

+ Cho vay kinh doanh bán lẻ ( Retailer financing )

Các ngân hàng hỗ trợ cho người tiêu dùng trong việc mua xe trả góp,

đồ dùng gia đình, nội thất và các hàng hoá lâu bền khác bằng cách tài trợ cho các khoản phải thu mà người bán những hàng hoá này sẽ nhận được sau khi họ ký kết hợp đồng bán hàng trả góp Nếu các yêu cầu tín dụng được thoả mãn, ngân hàng sẽ mua những hợp đồng này với một mức lãi suất thay đổi tùy theo chất lượng của các hợp đồng tín dụng trước với khách hàng, chất lượng của vật thế chấp và thời hạn của các khoản vay

- Căn cứ vào phương thức cho vay:

+ Phương thức cho vay ứng trước: Đây là phương thức cho vay

trực tiếp đến người đi vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn Các hình thức cho vay ứng trước cơ bản là cho vay ứng trước từng lần (hay còn gọi là cho vay theo món ) và cho vay theo hạn mức tín dụng

* Phương thức cho vay ứng trước từng lần

* Cho vay theo hạn mức tín dụng : Phương thức cho vay theo hạn

mức tín dụng là phương thức cho vay để đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động theo hạn mức tín dụng đã cam kết

Đối tượng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt, tức chênh lệch giữa tài sản lưu động với nguồn vốn dài hạn và các khoản nợ phi ngân hàng

Điều kiện khách hàng vay theo phương thức này là khách hàng phải

có tín nhiệm cao đối với ngân hàng, nhu cầu vay thường xuyên và có đặc

Trang 24

điểm kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần

b Cho vay trung và dài hạn

- Cho vay kinh doanh kỳ hạn ( Term business loans )

Các khoản cho vay kỳ hạn thường được dùng để tài trợ cho những hoạt động đầu tư trung và dài hạn kéo dài hơn 1 năm như mua thiết bị, hoặc xây dựng các công trình Thường các nhà kinh doanh yêu cầu được vay một khoản trọn gói dựa trên chi phí dự tính của dự án đã đề xuất và cam kết thanh toán khoản vay thành nhiều lần (các khoản thanh toán có thể thực hiện theo quý, thậm chí theo tháng)

- Cho vay luân chuyển ( Revolving credit financing )

Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể vay tới một mức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay, và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng đến hạn Các khoản vay như vậy có thể là ngắn hoặc có thể kéo dài 3, 4 thậm chí 5 năm

- Cho vay hợp vốn : Cho vay hợp vốn gồm hai loại cơ bản :

+ Hợp vốn trực tiếp ( Direct loan syndicated facillity ) : Với loại

nghiệp vụ này, sẽ có một số hợp đồng cho vay, trong đó mỗi ngân hàng cho vay sẽ đồng ý cung cấp một khoản vay cùng với các điều kiện và điều khoản như ngân hàng cùng tham gia cho vay khác Loại vay hợp vốn này khó thực hiện và chưa có quy định tại Việt Nam

+ Hợp vốn gián tiếp (Participation syndicated facility): Với loại

nghiệp vụ này sẽ có một ngân hàng đứng đầu (người dàn xếp hoặc nhiều ngân hàng đồng đứng đầu) Các ngân hàng này sau đó sẽ tiếp xúc với các ngân hàng khác để mời họ cùng tham gia góp vốn theo một tỷ lệ nhất định

Trang 25

- Cho vay hỗ trợ hoạt động mua lại công ty:

Loại hình tín dụng hỗ trợ việc mua lại Công ty đáng chú ý nhất là

LBOs – ( Leveraged buyouts ) mua lại bằng nợ đòn bẩy Ở đây một nhóm

nhỏ các nhà đầu tư, mà đứng đầu thường là những nhà quản lý của công ty

sẽ tiến hành mua lại công ty đó vì họ tin rằng nó bị định giá thấp trên thị trường Loại vay này chưa có quy định tại Việt Nam

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DN CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh

tế cơ bản của ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất thường xuyên xảy ra Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Các thống kê cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng số hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu ngoài tín dụng có xu hướng tăng lên Tuy nhiên, tín dụng vẫn là kênh mang lại nguồn thu chủ yếu Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng :

Trong tài liệu “ Quản trị ngân hàng thương mại “, Peter S.Rose định nghĩa rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay vốn hay tổ chức phát hành chứng khoán không thanh toán được tiền lãi hoặc vốn gốc hoặc cả hai

Hai tác giả A.Saunders và M.M Cornett định nghĩa: Rủi ro tín dụng

Trang 26

(credit risk) là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng ( tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai ) từ các khoản cấp tín dụng và đầu tư chứng khoán sẽ không được trả đầy đủ theo hợp đồng

Rủi ro tín dụng còn có thể định nghĩa là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn

Tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng tinh thần cơ bản của rủi ro tín dụng theo như định nghĩa trong Quyết định số 493/2005/QĐ-

NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “ Rủi ro tín

dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ”

Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro trong những rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng Rủi ro tín dụng phát sinh trong toàn bộ hoạt động cấp tín dụng bao gồm : cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, bảo lãnh và cả đối với hoạt động đầu tư chứng khoán

Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn

Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng

Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.2 Các biểu hiện (hay các cấp độ) của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có nhiều biểu hiện tương ứng với các cấp độ khác nhau của rủi ro tín dụng trong thực tế Cấp độ thấp nhất của rủi ro tín dụng

là khả năng người vay không thanh toán đúng hạn tiền lãi Cấp độ cao nhất

Trang 27

là khoản vay bị vỡ nợ Một cách khái quát nhất, có thể nếu các biểu hiện của rủi ro tín dụng như sau:

a Không thu được lãi đúng hạn

Người vay không trả được lãi đúng hạn theo hợp đồng, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh nhập ngoại bảng

để theo dõi Đây là mức độ rủi ro được xem là thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng không có thiện chí trả nợ, phần lớn trường hợp đều do việc người vay không có sự cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách hàng

b Không thu được vốn đúng hạn

Nếu NH không thu được vốn đúng hạn thì đây sẽ là một mức độ rủi

ro tín dụng cao hơn Trong trường hợp này, Ngân hàng sẽ chuyển dư nợ sang hạch toán vào dư nợ cần chú ý hoặc một một nhóm nợ có cấp độ rủi ro cao hơn theo quy định Tuy nhiên, trường hợp này cũng chưa phải là khoản tổn thất thực sự của Ngân hàng vì có thể do tiến độ thực hiện hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm so với phương án kinh doanh đệ trình cho ngân hàng khi vay, và khách hàng tạm thời chưa có đủ dòng tiền trả nợ

c Không thu được đủ lãi

Đây là tình huống mà người vay có tình hình kinh doanh có thể đã kém hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho ngân hàng Trong trường hợp này, ngân hàng phải hạch toán chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và có thể phải tiến hành xem xét miễn giảm lãi cho khách hàng

d Không thu đủ vốn cho vay

Đây là tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và hệ quả là ngân hàng bị giảm tài sản, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu Trong trường hợp này, ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ

Trang 28

không có khả năng thu hồi hoặc phải xử lý xoá nợ trong bảng, chuyển theo dõi ngoại bảng, tương dương với việc kết thúc một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả Tất nhiên, NH cũng sẽ tìm mọi biện pháp để giảm thiểu tổn thất

1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng

a Căn cứ vào tiêu thức nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng bao gồm: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

(i) Rủi ro giao dịch phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay theo ba nguyên nhân cụ thể : rủi ro lựa chọn, rủi

ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi

ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

(ii) Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế, thiếu sót, trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Theo đó, rủi ro danh mục được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh

tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay

Trang 29

quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa

lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

b Phân loại theo tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra hai loại như sau:

- Rủi ro khách quan : là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách

- Rủi ro chủ quan : là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay

vì những lý do chủ quan khác

c Căn cứ vào tác động lên danh mục tín dụng, RRTD được phân thành hai loại :

- Rủi ro đặc thù : Rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể phát sinh

do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện

- Rủi ro hệ thống : Rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các người vay ( ví dụ : khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát )

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiệt hại Có các nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:

a Nguyên nhân từ các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi các chính sách quản l ý kinh tế, điều

Trang 30

chỉnh quy hoạch vùng, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi, tỷ giá biến động tăng …khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được Từ đó dù cho khách hàng có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ cho ngân hàng

b Nguyên nhân từ phía khách hàng doanh nghiệp

- Khả năng tự chủ về tài chính kém, năng lực điều hành yếu, thiếu kinh nghiệm, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lí kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

- Trục lợi, móc ngoạc, thực hiện các hành vi tiêu cực, tìm cách lừa đảo để được vay vốn, lập phương án sản xuất kinh doanh giả, hồ sơ thế chấp, cầm cố tài sản giả mạo, hoặc tiến hành vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ

- Sử dụng vốn không đúng mục đích theo hợp đồng tín dụng dẫn đến không có nguồn trả nợ

- Thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng

c Nguyên nhân từ phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng quá nhấn mạnh vào mục tiêu tăng trưởng tín dụng, dẫn đến cho vay mạo hiểm, tập trung cho vay quá nhiều vào một thời điểm để đạt và vượt kế hoach

- Chưa có quy trình quản trị rủi ro tín dụng hữu hiệu

- Không tuân thủ quy trình tín dụng

- Hệ thống thông tin chưa bảo đảm chất lượng

- Nguyên nhân thuộc về cán bộ tín dụng:

+ Không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy

Trang 31

trình cho vay

- Chưa đạt yêu cầu về trình độ nghiệp vụ chuyên môn

- Vi phạm đạo đức kinh doanh

có thể chỉ ra được những nguyên nhân cụ thể

1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

a Đối với ngân hàng thương mại

Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được lăi và có thể là không thu được cả gốc Lúc này ngân hàng sẽ buộc phải sử dụng nguồn trích lập

dự phòng để bù đắp khoản lăi và gốc không thu được Bên cạnh việc thu nhập giảm sút ngân hàng còn gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản Nếu RRTD xảy ra ở mức độ quá lớn, nguồn vốn của NH không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu sẽ dẫn đến lòng tin của khách hàng giảm sút

Và nếu không giải quyết tốt những vấn đề trên mà nguồn gốc của nó là rủi

ro tín dụng thì ngân hàng có thể đứng trước bờ vực phá sản Các biểu hiện chủ yếu về ảnh hưởng của rủi ro tín dụng lên hoạt động của Ngân hàng bao gồm:

- Giảm thu nhập ròng Ngân hàng

Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng không thu được lãi nên trực tiếp làm giảm lợi nhuận của NH RRTD còn làm cho việc thu các dòng tiền không đúng hạn làm cho NH không có đủ và kịp thời các dòng tiền ra để đáp ứng các nhu cầu cấp tín dụng nên dẫn đến làm giảm thu nhập từ tín dụng của NH

Trang 32

- Giảm giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

Rủi ro tín dụng vừa trực tiếp làm giảm giá trị sổ sách (book value) của tài sản ngân hàng, vừa làm giảm giá trị thị trường của các khoản nợ bị rủi ro ở các mức độ khác nhau tương quan nghịch với mức độ rủi ro của khoản nợ Hệ quả là giá trị thị trường của tài sản sẽ bị sụt giảm trong khi giá trị thị trường của nợ không đổi Do đó, giá trị tài sản ròng hay giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ bị sụt giảm

- Gia tăng các loại rủi ro khác đối với NH: rủi ro thanh khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro vỡ nợ

Rủi ro tín dụng làm cho các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng bị trì hoãn hoặc mất khả năng thanh toán Hệ quả là các dòng tiền vào ra theo

kế hoạch của ngân hàng bị phá vỡ, làm cho NH bị động trong việc đáp ứng các nhu cầu về dòng tiền ra, làm tăng chi phí để đáp ứng các nhu cầu này

Đó chính là rủi ro thanh khoản, một trong những hậu quả phái sinh từ rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng cũng sẽ làm phát sinh rủi ro lãi suất Do các dòng tiền bị trì hoãn nên làm gia tăng khe hở kỳ hạn giữa tài sản và nợ ngoài dự tính Sự gia tăng độ chênh này sẽ làm gia tăng mức độ không kiểm soát đối với thu nhập lãi ròng do biến động lãi suất

Do những phân tích ở trên, rủi ro tín dụng dễ dẫn đến rủi ro vỡ nợ của một ngân hàng Tổng hợp tát cả những hệ quả trên, rủi ro tín dụng làm sụt giảm vị thế của vốn chũ sở hữu của một ngân hàng nên nếu sự sụt giảm này là quá lớn và đột ngột làm NH không thể có thời gian để khắc phục nó

sẽ dẫn tới rủi ro vỡ nợ của ngân hàng

- Gia tăng chi phí vay vốn của NH

Rủi ro tín dụng làm gia tăng nguy cơ vỡ nợ và tác động tiêu cực đến đánh giá của công chúng về hoạt động kinh doanh của ngân hàng, về mức

Trang 33

độ rủi ro của ngân hàng Do dó, NH phải gia tăng lãi suất huy động mới có thể huy động được số vốn cần thiết làm chi phí cận biên của việc huy động vốn gia tăng

uy tín giảm làm cho khách hàng ít tin tưởng để giao cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ qua ngân hàng

b Đối với nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh của NH có liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Khi NH xảy ra RRTD sẽ dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tài chính, gây khó khăn cho DN sản xuất kinh doanh làm ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống xă hội và nền kinh tế Như vậy, hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn đối với NH mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế

c Đối với khách hàng

Như đă nói ở trên, việc phòng ngừa RRTD của ngân hàng có tốt thì nền kinh tế mới hoạt động tốt, tạo môi trường kinh doanh tốt cho khách hàng Từ đó, khách hàng thu được lợi nhuận lớn hơn, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng Bên cạnh đó, với những khách hàng đồng thời sử dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng ( dịch vụ tiền gửi, dịch vụ khai thác…) thì việc phòng ngừa RRTD của ngân hàng có thể đảm bảo cho lợi ích của khách hàng Một khi ngân hàng bị phá sản thì các khoản tiền gửi của

Trang 34

khách hàng cũng có khả năng sẽ mất

1.3 HẠN CHẾ RRTD TRONG CHO VAY DN CỦA NHTM

1.3.1 Nội dung hạn chế RRTD trong cho vay DN của NHTM

Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay DN là toàn bộ những hoạt động được tiến hành thông qua việc NH vận dụng tổng hợp những công cụ

và biện pháp nhằm giảm thiểu hậu quả bất lợi của rủi ro tín dụng, đồng thời vẫn bảo đảm đạt được các mục tiêu tăng trưởng và sinh lời trong hoạt động cho vay DN, phù hợp với chiến lược kinh doanh của NH trong từng thời kỳ nhất định

Khác với cách tiếp cận hoạt động quản trị rủi ro tín dụng theo quá trình quản trị rủi ro thông qua các công đoạn: nhận diện rủi ro tín dụng, đánh giá rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ rủi ro tín dụng, cách tiếp cận hạn chế rủi ro tín dụng là một cách tiếp cận theo kiểu truyền thống trong hoạt động quản trị tín dụng của NH Cách tiếp cận này chú trọng đến mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu hậu quả của rủi ro tín dụng đồng thời vẫn bảo đảm đạt được các mục tiêu của hoạt động tín dụng của NH

RRTD bao gồm hai nhân tố cấu thành là xác suất xuất hiện rủi ro tín dụng và mức độ tổn thất nếu rủi ro xảy ra Do đó, nội dung cốt lõi của hạn chế rủi ro tín dụng là giảm thiểu xác suất phát sinh RRTD và mức độ tổn thất do rủi ro tín dụng

Theo lý thuyết thông tin bất đối xứng, nguyên nhân dẫn đến RRTD

là do trạng thái bất đối xứng về thông tin giữa NH và KH vay Trong cho vay, NH luôn là người có ít thông tin về phương án, dự án kinh doanh, về mục đích sử dụng vốn vay hơn KH Để đảm bảo an toàn trong hoạt động của mình, bản thân NH phải xử lý thông tin bất đối xứng để hạn chế sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức nhằm cho vay đúng đối tượng và giám

Trang 35

sát chặt chẽ để KH có hành vi đúng đắn, đảm bảo cho việc thu hồi gốc lãi Vậy, bản chất của hạn chế RRTD trong cho vay DN là thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thông tin bất đối xứng bằng các hoạt động sản xuất thông tin về khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng vay Hoạt động sản xuất thông tin được thực hiện trước khi hợp đồng tín dụng được

ký, trong quá trình giải ngân và sau khi giải ngân cho khách hàng vay nhằm giảm thiểu tổn thất do RRTD gây ra cho NH

Mục tiêu của hạn chế rủi ro tín dụng là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiệt hại tín dụng, đồng thời tăng cường độ an toàn, ổn định trong kinh doanh ngân hàng nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh và hạn chế được tối đa những thiệt hại có thể xảy ra

Để thực hiện mục tiêu trên, về lý thuyết NH có thể tiến hành các biện pháp sau :

a Các biện pháp trước khi rủi ro xảy ra, bao gồm cả những biện pháp thực hiện trước, trong và sau khi cho vay nhằm cả hai mục đích phòng ngừa rủi ro tín dụng hay hạn chế khả năng ( xác suất ) xảy ra RRTD và cả các biện pháp nhằm mục tiêu hạn chế tổn thất nếu rủi ro tín dụng phát sinh Các biện pháp chủ yếu cần thực hiện bao gồm :

- Tiến hành các phân tích đánh giá, xác định lĩnh vực, các loại rủi ro tiềm tàng có thể có với các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp Công việc này cần được thực hiện thường xuyên trong suốt chu kỳ của khoản vay

- Triển khai thực hiện tốt công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các khách hàng Doanh nghiệp Bản chất của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là đo lường rủi ro tín dụng của người vay, từ đó phân hạng người vay theo các mức độ rủi ro tín dụng khác nhau nhằm áp sụng các chính sách cho từng nhóm khách hàng khác nhau

Trang 36

- Bảo đảm chất lượng của công tác thẩm định tín dụng qua đó lựa chọn được những DN đáp ứng những tiêu chuẩn tín dụng mà NH đề ra cũng như lấy các quyết định khác

- Áp dụng các biện pháp bảo đảm tài sản phù hợp với từng khách hàng

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát và cưỡng chế thực hiện các các điều khoản hạn chế trong hợp đồng tín dụng

- Cập nhật thông tin kịp thời về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng

- Quan hệ lâu dài với khách hàng DN: cho phép NH tích lũy thông tin, giảm chi phí thu thập thông tin cũng như chi phí giám sát của NH

- Đa dạng hóa hợp lý danh mục cho vay DN

- Tiến hành phân loại nợ và trích lập dự phòng theo đúng quy định

- Vận dụng một số công cụ như : bán nợ, chứng khoán hóa, hợp đồng phái sinh phổ biến như :

+ Hợp đồng quyền tín dụng

+ Hợp đồng hoán đổi tín dụng ( Credit Swaps )

+ Hợp đồng hoán đổi các khoản tín dụng rủi ro (Credit Default Swaps )

+ HĐ hoán đổi tổng thu nhập ( Total Return Swap )

Các công cụ bán nợ và chứng khoán hóa có thể thực hiện trước khi rủi ro tín dụng phát sinh (tức là đối với các khoản nợ đủ tiêu chuẩn) nhằm nhiều mục đích khác nhau trong đó có mục đích thay đổi cơ cấu danh mục theo định hướng đa dạng hóa của NH qua đó hạn chế rủi ro danh mục, hoặc chuyển đổi danh mục sang những phân khúc thị trường có ưu thế trong kiểm soát rủi ro tín dụng

Các hợp đồng phái sinh vừa nhằm mục đích đa dạng hóa danh mục,

Trang 37

vừa nhằm mục đích bảo hiểm tổn thất do rủi ro tín dụng mang lại

b Các biện pháp tiến hành sau khi RRTD

Bản chất của các biện pháp này là nhằm giảm thiểu hậu quả của rủi

ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của NH Các biện pháp chủ yếu bao gồm :

- Hoàn thiện kỹ thuật, quy trình thu hồi nợ có vấn đề

- Tiến hành các biện pháp cơ cấu lại nợ (.hay còn gọi bằng thuật ngữ biện pháp khai thác ) trên cơ sở đánh giá được khả năng cải thiện việc trả

nợ và tăng cường các biện pháp quản lý khoản nợ được cơ cấu của NH; Đây là quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản vay được trả một phần hoặc toàn bộ mà không dựa vào công cụ pháp lý Các biện pháp này hướng vào phục hồi năng lực trả nợ của khách hàng

- Tiến hành các biện pháp thanh lý nợ rủi ro : Biện pháp thanh lý nợ rủi ro là biện pháp yêu cầu khách hàng vay tuân thủ các điều khoản của hợp đồng tín dụng và thực hiện các trách nhiệm pháp lý để đạt mục tiêu thu hồi

nợ Biện pháp này được đưa ra khi ngân hàng xét thấy không còn khả năng, phục hồi năng lực trả nợ của khách hàng hoặc khoản vay đã thật sự gặp rủi

ro Các biện pháp xử lý cụ thể, bao gồm :

+ Yêu cầu người bảo lãnh trả nợ

+ Phát mãi TSTC hay cầm cố

+Xử lý từ dự phòng rủi ro tín dụng

- Chuyển giao rủi ro thông qua bán nợ; chứng khoán hóa, bảo hiểm

và các hợp đồng phái sinh như: Như đã đề cập ở trên, bán nợ và chứng khoán hóa có thể thực hiện trước khi rủi ro xảy ra Đối với trường hợp các khoản nợ có vấn đề, việc bán nợ và chứng khoán hóa về bản chất là việc chuyển giao việc thu hồi nợ cho những tổ chức có lợi thế hơn, giúp NH có dòng tiền ngay để có thể cơ cấu lại danh mục cho vay nhưng nó không giúp

Trang 38

giảm thiểu tổn thất của NH NH cũng có thể giảm thiểu một phần tổn thất nhờ những hợp đồng bảo hiểm tín dụng hoặc những hợp đồng phái sinh tín dụng như hợp đồng quyền tín dụng hoặc hợp đồng hoán đổi tổng thu nhập

1.3.2 Tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế RRTD trong cho vay DN

a Mức giảm tỷ lệ dư nợ cho vay DN từ nhóm 2 đến nhóm 5

là các khoản dư nợ có rủi ro tín dụng Vì vậy, tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 trên tổng dư nợ tín dụng cho phép đánh giá toàn bộ các biểu hiện rủi ro tín dụng tại một NH nhất định

b Biến động trong cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho vay DN

Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 đánh giá toàn bộ các biểu hiện (hay các cập độ) khác nhau của rủi ro tín dụng nhưng do tính không đồng nhất về mức rủi ro của các nhóm nợ, nên chưa đánh giá chuấn xác được mức độ rủi ro tín dụng tổng thể của NH vì vây, cần phân tích thêm về

cơ cấu các nhóm nợ

Nếu tỷ trong các nhóm nợ có mức rủi ro thấp tăng với cùng một tỷ lệ

dư nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 như nhau thì có thể đánh giá mức độ rủi ro tín

Trang 39

dụng của NH giảm, kết quả hạn chế rủi ro tín dụng tốt hơn và ngược lại

c Mức giảm tỷ lệ nợ xấu cho vay DN

Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5, tức là

các khoản nợ được phân loại vào các nhóm nợ :

- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn

- Nhóm nợ nghi ngờ

- Nhóm nợ có khả năng mất vốn

Về phương diện lý thuyết, khái niệm Nợ xấu (Non-performing loans) được dùng để chỉ các khoản nợ không có khả năng trả cả gốc lẫn lãi (default) hoặc sắp rơi vào tình trạng này Theo thông lệ quốc tế, việc phân loại nợ xấu bao gồm những khoản nợ được đánh giá là nợ dưới tiêu chuẩn,

nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn, trong đó:

- Nợ dưới tiêu chuẩn là nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi khi đến hạn

- Nợ nghi ngờ (hay khó đòi) là nợ dưới tiêu chuẩn nhưng có nhiều thông tin có thể đánh giá là khả năng thu hồi nợ không chắc chắn

- Nợ có khả năng mất vốn là những khoản nợ không thể thu hồi được

Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ là một chỉ tiêu phản ảnh khá chuẩn xác mức

độ rủi ro tín dụng hiện tại của một Ngân hàng, vì nó tập trung chú ý các khoản nợ đã có biểu hiện rủi ro tín dụng ở mức cao

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ nguy cơ tổn thất trong hoạt động tín dụng của NH càng lớn Hai chỉ tiêu Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5,

tỷ lệ nợ xấu (trên dư nợ) nếu có xu hướng giảm là biểu hiện tốt trong công tác hạn chế RRTD và ngược lại

Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là nó bao gồm cả ba nhóm nợ

có mức độ RRTD khác nhau Do đó, cần kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm nợ để thấy cụ thể hơn mức độ RRTD

Trang 40

d Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay DN

Các khoản xóa nợ ròng

Tỷ lệ xóa nợ ròng = x 100%

Tổng tài sản có Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp để thu hồi Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quá nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại

Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5, tỷ lệ nợ xấu đối với các khoản vay DN

ổn định và có xu hướng giảm là biểu hiện tốt trong công tác hạn chế RRTD trong cho vay DN Mức giảm này chứng tỏ NH ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng các khoản vay DN Tuy nhiên 2 chỉ tiêu trên không phải là căn cứ tin cậy để đánh giá mức rủi ro cho vay DN mà NH phải đối mặt Có những hợp đồng vay vốn do nguyên nhân nào đó DN vay không trả nợ kịp thời nhưng NH vẫn có thể thu hồi đầy đủ số nợ này Mặt khác, các khoản

nợ được xử lý rủi ro từ dự phòng và được đưa ra theo dõi ngoại bảng sẽ không nằm trong dư nợ của các nhòm nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 và nợ xấu nên nó không phản ảnh hết mức độ rủi ro tín dụng thực sự Trong trường hợp này, mức giảm xóa nợ ròng là chỉ tiêu phản ánh mức tổn thất thật sự và đánh giá chính xác hơn RRTD trong cho vay DN của NH Nợ xóa ròng là chỉ tiêu được tính như sau :

Nợ xóa ròng = Dư nợ đã xử lý rủi ro xuất ngoại bảng – Các khoản thực thu hồi ( từ phát mãi tài sản bảo đảm, thu được từ người vay )

e Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro các khoản vay DN

Số trích lập dự phòng

Tỷ lệ trích lập dự phòng = x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Ngày đăng: 18/11/2017, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trương Tuấn Anh (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Trương Tuấn Anh
Năm: 2012
[4] ThS. Đào Ngọc Chuyền (2010), “Một số khó khăn trong xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại”, Tạp chí ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khó khăn trong xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại”
Tác giả: ThS. Đào Ngọc Chuyền
Năm: 2010
[5] Nguyễn Bá Diệp (2011), Một số giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng NNo Tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng NNo Tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Nguyễn Bá Diệp
Năm: 2011
[6] PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (Chủ biên) (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh,Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
[7] PGS.TS. Lâm Chí Dũng (2009), Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
Năm: 2009
[8] Phan Thị Mai Hoa (2007), Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương 2 TP.Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương 2 TP.Hồ Chí Minh
Tác giả: Phan Thị Mai Hoa
Năm: 2007
[9] PGS.TS Trần Huy Hoàng (Chủ biên) (2010), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao Động Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Trần Huy Hoàng (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động Hà Nội
Năm: 2010
[10] Võ Lê Anh Huy (2012), Quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP VP Bank Chi nhánh Đà Nẵng, Luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP VP Bank Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Võ Lê Anh Huy
Năm: 2012
[11] Nguyễn Thị Thanh Huyền (2011), “Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo mức độ rủi ro khách hàng – kinh nghiệm quốc tế”, Tạp chí ngân hàng, (7), tr.60-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo mức độ rủi ro khách hàng – kinh nghiệm quốc tế”," Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2011
[13] Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
[16] Phạm Thị Nguyệt, Hà Mạnh Hùng (2011), “Nguyên nhân và những biểu hiện rủi ro tín dụng của NHTM”, Tạp chí ngân hàng, (9), tr.29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Nguyên nhân và những biểu hiện rủi ro tín dụng của NHTM”", Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Phạm Thị Nguyệt, Hà Mạnh Hùng
Năm: 2011
[17] Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội
Năm: 2001
[18] Ngô Hải Quỳnh (2010), Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Ngô Hải Quỳnh
Năm: 2010
[2] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2009, 2010, 2011) của CN Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng Khác
[3] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương –Chi nhánh Kontum các năm 2009, 2010, 2011 Khác
[14] Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Tài liệu tập huấn Hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Khác
[15] Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số 02/2013/TT- NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
[19] Sổ tay tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w