Các khái niệm của nội dung và hình thức trong VBVH II.. Luyện tập Hiểu và bước đầu biết vận dụng các khái niệm thuộc nội dung và hình thức để tìm hiểu văn bản văn học... 1.3 Tư tưởng•
Trang 1Tiết 94
Trang 2NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
I Các khái niệm của nội
dung và hình thức trong
VBVH
II Ý nghĩa quan trọng của
ND & HT VBVH III Luyện tập
Hiểu và bước đầu biết vận dụng các khái niệm thuộc nội dung và hình thức để tìm hiểu văn bản văn học
Trang 3I Các khái niệm của nội dung và hình
thức trong VBVH
1 Các khái niệm thuộc về mặt nội dung của VBVH
1.1 Đề tài
Trang 5=>Khái niệm: Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa
chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản.
Trang 61.2 Chủ đề
Khái niệm: Chủ đề là vấn đề cơ
bản được nêu ra trong VB Những vấn đề chủ yếu, bức xúc nhất nổi lên từ đề tài buộc tác giả phải thể hiện bày tỏ thái độ, đánh giá.
Trang 7(Truyện kiếm hiệp, trinh thám…)
+Mỗi VB có một hoặc nhiều chủ đề
(Truyện Kiều, Sử thi Đăm Săn, Tam
quốc…)
Trang 81.2 Chủ đề
Ví dụ: “Thầy bói xem voi”:
Hạn chế của giác quan hạn chế của nhận thức phiến diện, sai
lầm trong nhận định
Trang 9Ví dụ: “Đẽo cày giữa
đường”: Con người sống
trong những luồng ý kiến khác nhau, đối lập nhau phải có bản lĩnh để phân biết đúng sai, phán đoán để giữ vững chủ ý của mình
Trang 101.3 Tư tưởng
• Khái niệm: Tư tưởng là ý kiến
của tác giả trước chủ đề, nghĩa là
sự lí giải, nhận thức, tâm sự của tác giả với người đọc về chủ đề trong tác phẩm
Trang 121.4 Cảm hứng nghệ thuật
• Khái niệm: Cảm hứng nghệ thuật là nội dung tình cảm
chủ đạo của văn bản (trạng thái, tâm hồn, cảm xúc thể hiện đậm đà nhuần nhuyễn trong văn bản)
Ví dụ:
“Truyện Kiều”
“Tắt đèn”
cảm hứng phê phán, đồng cảm, xót thương, bênh vực người phụ nữ
Lòng căm phẫn, tố cáo bọn quan lại nông thôn, cũng như chính sách dã man của thực dân Pháp
Trang 13Bài tập áp dụng
Xác định đề tài, chủ đề và nội dung tư tưởng trong bài ca dao sau:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc
Em có chồng anh tiếc lắm thay
Ba đồng một mớ trầu cay Sao anh không hỏi những ngày còn không Bây giờ em đã có chồng
Như chim vào lồng, như cá cắn câu
Cá cắn câu biết đâu mà gỡ?
Chim vào lồng biết thủa nào ra?”
Trang 14Đề tài tình yêu đôi lứa
Chủ đề lời trách móc thầm kín, than vãn trước
duyên phận dở dang, éo le của nhân vật trữ tình.
Tư tưởng thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi trọn
vẹn, sự đồng cảm với tâm sự, nỗi lòng người con gái trước sự hẩm hiu của duyên tình
Bài tập áp dụng
Xác định đề tài, chủ đề, cảm hứng nghệ thuật và nội dung
tư tưởng trong bài ca dao:
Trang 152 Các khái niệm thuộc hình thức
2.1 Ngôn từ
=>Ngôn từ là yếu tố đầu tiên của văn bản,
là căn cứ cụ thể để tìm hiểu và thưởng
thức văn học
Ngôn từ có quan hệ như thế nào với tác giả?
của tác giả
Ví dụ: Ngôn từ tài hoa của Nguyễn Tuân;
Sơn Nam
Trang 16Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 17Gợi ý
• Đoạn trích sử dụng lớp ngôn từ giàu hình ảnh, đa sắc thái Sự việc được liệt kê liên tiếp: thuyền, buồm, ngọn nước, nội cỏ…
• Từ láy gợi tâm trạng: thấp thoáng, xa xa, man mác, dầu dầu, xanh xanh, ầm ầm
• Điệp ngữ “buồn trông” lặp 4 lần
Biện pháp tả cảnh: ngụ tình đặc sắc.
Trang 192.3 Thể loại
Khái niệm: Thể loại là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản thích hợp với nội dung văn bản.
+Thể loại cũng có sự cải biến,
đổi mới theo thời đại và mang
sắc thái riêng của tác giả
Trang 20Ví dụ: Thơ lục bát:
Điêu luyện: Truyện Kiều – Nguyễn Du
Sang trọng, trau chuốt (Huy Cận)
Mượt mà, biến hóa (Tố Hữu)
Đậm chất dân gian (Nguyễn Bính, Nguyễn Du)
Chú ý: Kết cấu, thể loại…chỉ tồn tại như hình
thức của một ND nào đó.
Không có “HT thuần túy” khái niệm “HT mang tính ND”.
Trang 21II Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình
thức của văn bản văn học
Văn bản văn học có những chức năng
Trang 22? Như vậy, qua các phần trên ta hiểu
được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức, quan hệ giữa các yếu tố nội dung, quan hệ giữa các yếu tố hình thức trong văn bản văn học Từ đó em rút được bài học gì khi tìm hiểu văn bản văn học?
=> Trong quá trình tìm hiểu, phân
tích văn bản văn học phải luôn luôn ý
thức rằng mọi yếu tố hình thức đều có
nội dung, có ý nghĩa của nó Và các
yếu tố nội dung cũng bổ sung cho
nhau
Trang 23III Tổng kết
Ghi nhớ (SGK/129)
IV Luyện tập
Trang 24Bài 1: So sánh đề tài 2 tác phẩm
Trang 25Giống nhau : cùng viết về số phận người nông dân trước CM/8, dưới chế độ thực dân phong kiến
K hác nhau :
- Ngô Tất Tố viết về chế độ sưu thuế khiến
cuộc đời người nông dân cùng cực, bế
tắc, tối tăm.
- Nguyễn Công Hoan lại viết về nạn cho
vay nặng lãi của quan lại địa chủ, thực
chất là dồn ép người nông dân đến bước
đường cùng
Trang 261 Bài 2 (SGK) phân tích tư tưởng bài thơ “Mẹ
và quả” (Nguyễn Khoa Điềm)
Bài tập 2 (SGK)
Tư tưởng bài thơ:
Ca ngợi công lao và phẩm chất của người
mẹ (người trồng cây, chăm quả & sinh con, nuôi con – người mẹ tổ quốc)
Băn khoăn, lo lắng, sợ rằng mình không
xứng với sự mong mỏi của mẹ
Ý thức đền đáp công ơn của mẹ, tổ quốc.
Trang 27Bài tập mở rộng : Em hãy xác định đề tài, chủ đề Tư tưởng, cảm hứng
nghệ thuật của truyện “An Dương
Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ”
Trang 28Đặc điểm truyện “An Dương Vương và Mị Châu -
Trọng Thuỷ”
Đề tài Lịch sử xây dựng và bảo vệ đất nước
Chủ đề lí giải nguyên nhân mất nước Âu Lạc:
do mất cảnh giác, chủ quan
Tư tưởng nêu lên bài học lịch sử về tinh thần
cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng
Cảm hứng
nghệ thuật
lòng trân trọng, biết ơn vua An Dương vương có công dựng nước
Trang 29* Bài tập mở rộng: So sánh đề
tài, chủ đề của 2 VBVH
“Đoàn thuyền đánh cá”
“Lặng lẽ Sa pa”
Trang 30gỡ của họa sĩ già (LLSP
Ca ngợi cuộc sống mới, cuộc sống lao động XHCN của người dân Quảng Ninh cuối những năm 50 thế kỷ 20 trong niềm vui hòa bình (ĐTĐC).
Ca ngợi những con người lao động mới với quan niệm và tinh thần lao động mới nơi rừng núi Sa Pa (LLSP)