Bài 9. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...
Trang 1Nhóm 3 Bài 9
TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN
ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Trang 2NGOẠI LỰC
Qu
á trì nh ph on
g hó a
Quá trình bóc mòn
Quá t rình v
ận ch uyển
Quá trìn
h bồ i tụ
Phong hóa lí học
Phong hóa hóa học
Phong hóa sinh học
Trang 32 Quá trình bóc mòn:
– Quá trình bóc mòn: là quá trình các tác nhân ngoại lực (nước chảy, sóng biển, băng hà, gió,…) làm các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó.
– Quá trình bóc mòn có: nhiều hình thức và tên gọi khác nhau (xâm thực, mài mòn, thổi mòn ,…) tùy theo nhân tố tác động.
1.Quá trình phong hóa.
Trang 4a Xâm thực :
– Làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá
– Do nước chảy tràn: các rãnh nông
– Do dòng chảy tạm thời: khe, rãnh xói mòn
– Do dòng chảy thường xuyên: các thung lũng, sông, suối…
– Xâm thực của sóng biển tạo ra các vịnh, các mũi đất nhô ra biển.
⇒ Địa hình bị biến dạng: giảm độ cao, sạt lở,…
Trang 5*Địa hình xâm thực do nước chảy trên mặt + Các rãnh nông (do nước chảy tràn)
Trang 6Rãnh nông trên sườn núi ( Vĩnh Sơn Bình định)
Trang 7+ Các khe rãnh xói mòn (do dòng chảy tạm thời )
Trang 8+ Thung lũng, suối,… (do dòng chảy thường xuyên)
Trang 10b Thổi mòn, khoét mòn:
– Quá trình bóc mòn do gió, thường xảy ra mạnh ở những vùng khí hậu khô hạn.
– Tạo thành những dạng địa hình độc đáo như: nấm đá, cột đá, hố trũng, đá rỗ tổ ong…
Trang 11Click to edit Master text styles
Trang 12Nấm đá
Trang 13+ Địa hình băng hà (do băng hà tạo thành):
Đó là các vịnh hẹp băng hà, cao nguyên băng hà, đá trán cừu,…
Trang 14Phi-o (vịnh băng hà)
Trang 15Thung lũng băng hà
Trang 16⇒ Tác động của xâm thực và mài mòn của sóng biển đã tạo ra các dạng địa hình như hàm ếch sống vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ…
Trang 18BÓC MÒN
Khái niệm
Xâm thực Mài mòn Thổi mòn
2 Quá trình bóc mòn
Hình Thức
Trang 193 Quá trình vận chuyển:
– Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
– Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào động năng của quá trình:
+ Vật liệu nhẹ, nhỏ được động năng của ngoại lực cuốn theo.
+ Vật liệu lớn, nặng chịu thêm tác động của trọng lực, vật liệu lăn trên bề mặt đất đá.
Trang 20⇒ Kích thước và trọng lượng của vật liệu liên quan đến quá trình di chuyển của chúng
Trang 224 Quá trình bồi tụ:
– Quá trình tích tụ các vật liệu (trầm tích):
+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường đi.
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lượng.
Kết quả: tạo nên địa hình mới.
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)
+ Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ (ở hạ lưu sông).
+ Do sóng biển: Các bãi biển.
⇒ Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng gồ ghề Chúng luôn tác động đồng thời, và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
Trang 24⇒ Tạo ra các bãi bồi, đồng bằng phù sa,…
VD: Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 25Địa hình bồi tụ do gió : Cồn cát, đụn cát,…
Trang 26Cồn cát
Trang 27Địa hình bồi tụ do sóng biển:
Trang 29*Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: phong hóa, vận chuyển, bồi tụ
– Mối quan hệ cơ bản như sau:
+ Quá trình PHONG HÓA : quá trình đầu tiên của quá trình ngoại lực Nó có tác dụng tạo ra nguồn vật liệu cho quá trình VẬN CHUYỂN, BỒI TỤ.
+ Quá trình VẬN CHUYỂN : có vai trò trung gian, đưa vật liệu đã được phong hóa đến vị trí khác, làm cho bề mặt địa hình thay đổi, tạo ra dấu vết vận chuyển trên bề mặt địa hình.
+ Quá trình BỒI TỤ : giai đoạn vật liệu đã được PHONG HÓA – VẬN CHUYỂN sẽ tập trung tại 1 điểm Giai đoạn này có vai trò làm cho bề mặt địa hình thấp trũng được tích tụ vật liệu trở nên cao hơn.
⇒ Cả 3 quá trình này đều có vai trò chung là làm thay đổi bề mặt địa hình, làm cho có tính bằng phẳng hơn Có nghĩa:
+ Địa hình cao, dốc => san bằng, thấp và thoải hơn.
+ Địa hình thấp, trũng => được bồi cho cao hơn.
Trang 30♥ Cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi phần trình bày của
nhóm chúng em ♥