1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 17. Ôn tập về từ và cấu tạo từ

19 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng.. Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?Trong tiếng Việt có hai kiểu cấu tạo từ : từ đơn và từ p

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Em hãy đặt câu

Dòng sông như một dải lụa đào duyên dáng.

b Miêu tả đôi mắt của một em bé.

Đôi mắt em tròn xoe đen láy.

Tìm hai từ đồng nghĩa với từ đo

Từ đồng nghĩa với từ đo là từ điều, son.

a Miêu tả một dòng sông.

Trang 3

Bài tập 1 Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /

Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /

Bóng / cha / dài / lênh khênh /

Bóng / con / tròn / chắc nịch /

Hoàng Trung Thông

Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập ( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ)

Trang 4

Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?

Trong tiếng Việt có hai kiểu cấu tạo từ : từ đơn và từ phức

Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

Từ đơn gồm một tiếng

Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

Từ phức gồm những loại từ nào?

Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy

Trang 5

Bài tập 1 Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /

Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /

Bóng / cha / dài / lênh khênh /

Bóng / con / tròn / chắc nịch /

Hoàng Trung Thông

Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập ( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ)

Trang 6

Bài tập 1 Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập

( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ) Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /

Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh / Bóng / cha / dài /

lênh khênh / Bóng / con /

tròn / chắc nịch / Hoàng Trung Thông

Từ đơn

Từ phức

Từ ở trong khổ

thơ

Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn

con, tròn

Cha con, mặt trời,

khênh

Từ tìm thêm Nhà, cây, bàn, ghế,

mèo, xoài, mít,…

Thầy giáo, học sinh, sách vở,…

Rung rinh, lấp lánh, cần cù,…

Trang 7

1 Trong tiếng Việt có hai kiểu cấu tạo từ : từ đơn và từ phức

Từ đơn gồm một tiếng

Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

2 Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy

Trang 8

Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?

- Đó là những từ đồng nghĩa.

- Đó là những từ đồng âm.

- Đó là một từ nhiều nghĩa.

a đánh cờ, đánh giặc, đánh trống

c thi đậu , xôi đậu , chim đậu trên cành

Trang 9

Thế nào là từ đồng âm?

+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm

nhưng khác hẳn nhau về nghĩa

Thế nào là từ nhiều nghĩa?

+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay

một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa

bao giờ cũng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần

giồng nhau Có từ đồng nghĩa hoàn toàn nhưng cũng có từ

không đồng nghĩa hoàn toàn vì vậy khi sử dụng ta cần cân nhắc sao cho phù hợp.

Trang 10

ví dụ Từ đồng

nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm

a đánh cờ

đánh giặc

đánh trống

b trong veo

trong vắt

trong xanh

c thi đậu

xôi đậu

chim đậu trên cành

+ +

+

Bài tập 2 Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào? Đánh dấu ( +) vào ô trống thích hợp trong bảng dưới đây

Trang 11

+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa

+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số

nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Khi sử dụng những từ đồng nghĩa ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.

Trang 12

em vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn từ đồng nghĩa với nó?

Cây rơm

Cây rơm đã cao và tròn nóc Trên cọc trụ người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống

bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột ướt ra

Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất cứ nơi nào Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé có thể chui vào

đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại

Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau Cây rơm dần thịt mình cho lửa đo hồng căn bếp, cho bữa

ăn rét mướt của trâu bò

Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà

Mệt moi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự của cây rơm, vì hương đồng co nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn

Phạm Đức

tinh ranh

dâng

êm đềm

Trang 14

êm đềm) theo em vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn

những từ đồng nghĩa với nó?

Từ trong bài Từ đồng nghĩa

khôn loi, …

nghĩa nghịch nhiều hơn Không thể hiện rõ sự khôn ranh

khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn không thể hiện rõ sự nghịch

ngợm

Các từ đồng nghĩa còn lại cũng không dùng được vì chúng thể hiện ý chê

Trang 15

êm đềm) theo em vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn

những từ đồng nghĩa với nó?

tinh ranh

dâng

tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn loi, …

tặng, biếu, nộp, cho, đưa, hiến

trọng nhưng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng, biếu

Trang 16

êm đềm) theo em vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn

những từ đồng nghĩa với nó?

tinh ranh

dâng

êm đềm

tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn loi, …

tặng, biếu, nộp, cho, đưa, hiến tặng, biếu, nộp, cho, đưa, hiến …

vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của tinh thần của con người

sự yên tĩnh của cảnh vật

hơn

Trang 17

Bài 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a Có mới nới …

b Xấu gỗ, … nước sơn.

c Mạnh dùng sức, … dùng mưu.

cũ tốt

yếu

Trang 18

(chia theo cấu tạo)

Từ đơn Từ phức

Từ láy Từ ghép

Từ

(chia theo nghĩa của từ)

Từ

nhiều nghĩa

Từ đồng âm

Từ

trái nghĩa

Từ

đồng nghĩa

Ngày đăng: 18/11/2017, 03:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm