1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vấn đề môi trường trong phát triển bền vững chuỗi giá trị tôm xuất khẩu khu vực đồng bằng sông cửu long

31 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 628,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bảo đảm phát triển lợi thế cạnh tranh của chuỗigiá trị ngành nuôi trồng tôm xuất khẩu ở ÐBSCL thì việc định hướng phát triển theohướng bền vững, thân thiện môi

Trang 1

Trường đại học Ngoại Thương

Khoa Kinh tế quốc tế

Tiểu luận Kinh tế phát triển

“Vấn đề môi trường trong phát triển bền vững chuỗi giá trị tôm

xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long”

Trang 2

MỤC LỤC

Nội Dung 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHUỖI GIÁ TRỊ TÔM XUẤT KHẨU ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2

1.1 Khái quát về chuỗi giá trị và phát triển bền vững 2

1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị 2

1.1.2 Cơ cấu thành phần chuỗi giá trị 3

1.1.3 Lý thuyết về phát triển bền vững 3

1.1.4 Chuỗi giá trị và mục tiêu phát triển bền vững 4

1.2 Giới thiệu chuỗi giá trị tôm xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long 4

1.2.1 Giới thiệu chung 4

1.2.2 Hệ thống nuôi Tôm ở ĐBSCL 5

1.2.3 Các chủ thể tham gia chuỗi giá trị tôm sú 5

CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG QUA LẠI CỦA CHUỖI GIÁ TRỊ TÔM XUẤT KHẨU VỚI MÔI TRƯỜNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG DƯỚI GÓC ĐỘ CÁC NHÂN TỐ THAM GIA CHUỖI 10

2.1 Khâu cung cấp nguyên liệu đầu vào 10

2.1.1 Môi trường và chất lượng nguồn cung nguyên liệu 10

2.1.2 Cung nguyên liệu đầu vào cho ngành tôm và tác động đến môi trường 11

2.2 Khâu sản xuất 12

2.3 Khâu thu mua, chế biến 14

2.4 Khâu thương mại 16

CHƯƠNG III: PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ TÔM XUẤT KHẨU HÀI HÒA VỚI DUY TRÌ MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG 19

3.1 Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chuỗi ngành tôm xuất khẩu 19

3.2 Xu hướng phát triển ngành tôm 19

3.2.1 Yêu cầu của thị trường quốc tế với mặt hàng tôm xuất khẩu Việt Nam: 20

Trang 3

3.2.2 Định hướng cơ cấu ngành hàng tôm trong giá trị xuất khẩu thủy sản: 223.2.3 Triển vọng phát triển của ngành tôm xuất khẩu: 23

3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường tính thân thiện với môi trường trong phát

triển chuỗi giá trị tôm xuất khẩu 243.3.1 Tăng cường biện pháp quản lý kiểm soát chất lượng: 243.3.2 Thiết lập quy trình sản xuất khoa học và hỗ trợ sản xuất: 253.3.3 Nâng cao nhận thức, kỹ năng cho người nông dân tham gia chuỗi giá trị 25

Lời kết 26 Tài liệu tham khảo 27

Trang 4

Lời mở đầu

Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 39.747 km2,chiếm 12% diện tích cả nước, diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng360.000 km2, chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế của cả nước và hàngtrăm đảo lớn nhỏ thuộc hai ngư trường trọng điểm là đông và tây Nam bộ Toàn vùng

có khoảng 750 km chiều dài bờ biển ( chiếm khoảng 23% tổng chiều dài bờ biển toànquốc ) với 22 cửa sông, cửa lạch và hơn 800.000 ha bãi triều ( 70 - 80% là bãi triều cao) Với những lợi thế tự nhiên rất lớn đó đã đưa Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)trở thành vùng trọng điểm của Việt Nam cả về khai thác, nuôi trồng và chế biến xuấtkhẩu thủy sản mà đặc biệt là chuỗi ngành hàng tôm Chuỗi giá trị tôm ở ĐBSCL giữmột vai trò quan trọng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản (NTTS) của Việt Nam,năm 2011 ngành công nghiệp tôm tại vùng ĐBSCL đã chiếm 92% diện tích nuôi và75% sản lượng tôm nuôi cả nước Không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước màcòn để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài năm 2011, kim ngạch xuất khẩu thủy sảntoàn vùng ước đạt 4 tỷ USD, tăng 27% năm 2010 Tôm các loại chiếm 190.000 tấn,kim ngạch đạt 1,8 tỷ USD

Tuy vậy, trong thời gian gần đây chuỗi giá trị tôm xuất khẩu ở ĐBSCL đang phảiđối mặt với nhiều thách thức và khó khăn như chưa được khai thác, chưa phát huy hết

so với tiềm năng vốn có của nó, thiếu qui hoạch hoặc qui hoạch chạy theo diện tích vàsản lượng; thiếu đầu tư hoặc chưa được đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ NTTS,đặc biệt là các vấn đề môi trường trong và xung quanh các khu vực nuôi như việc hệthống thủy lợi; dịch bệnh diễn biến phức tạp chưa có giải pháp phòng trị triệt để đangđặt ra vấn đề cần được quan tâm Để bảo đảm phát triển lợi thế cạnh tranh của chuỗigiá trị ngành nuôi trồng tôm xuất khẩu ở ÐBSCL thì việc định hướng phát triển theohướng bền vững, thân thiện môi trường đóng một vai trò cực kì quan trọng Tuy nhiênhiện nay chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào phân tích ảnh hưởng cũng như những tácđộng của vấn đề môi trường đối với sự phát triển của chuỗi giá trị tôm xuất khẩu đểđánh giá đúng thực trạng và đưa ra các giải pháp hợp lí Vì vậy xuất phát từ thực tiễn

trên nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài bài tiểu luận nghiên cứu của mình về “Vấn đề

môi trường trong phát triển bền vững chuỗi giá trị tôm xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long”.

Trang 5

Nội Dung

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHUỖI GIÁ TRỊ TÔM XUẤT KHẨU ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.1 Khái quát về chuỗi giá trị và phát triển bền vững

1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị

Theo nghĩa hẹp, chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động được thực hiện bởi mộtchủ thể để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Các hoạt động này có thể gồm có: giaiđoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị vàphân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi…Tất cả những hoạt động này tạo thành một

“chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổsung giá trị cho thành phẩm cuối cùng

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều chủ thểkhác nhau cùng thực hiện như người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân,người cung cấp dịch vụ…để biến một nguyên liệu thô thành một thành phẩm Theonghĩa rộng, chuỗi giá trị bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịchtheo các mối liên kết với các chủ thể khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến…vv.Khái niệm chuỗi giá trị bao hàm cả những vấn đề về tổ chức và điều phối, các chiếnlược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi Trongkinh tế phát triển, chuỗi giá trị thường được hiểu theo nghĩa rộng

Tựu chung lại, chuỗi giá trị (Value chain) là mô hình thể hiện một chuỗi các hoạtđộng tham gia vào việc tạo ra giá trị của sản phẩm và thể hiện lợi nhuận từ các hoạtđộng này Các chuỗi hoạt động này có thể diễn ra theo thứ tự nối tiếp nhau hoặc theothứ tự song song Mô hình này phù hợp ở cấp độ đơn vị kinh doanh (business unit) củamột ngành cụ thể

Mô hình chuỗi giá trị chỉ ra mối quan hệ giữa các hoạt động trong doanh nghiệpvà cho thấy cách thức tạo ra giá trị sản phẩm của một doanh nghiệp Mô hình chuỗi giátrị cho thấy rằng mọi hoạt động trong chuỗi đều tham gia vào quá trình tạo ra giá trịcho sản phẩm Ngoài ra, mô hình chuỗi giá trị còn là cơ sở để các nhà quản trị đánhgiá, xem xét để đưa ra các quyết định về thuê các đơn vị bên ngoài thực hiện một sốhoạt động trong chuỗi giá trị (outsourcing)

Trang 6

1.1.2 Cơ cấu thành phần chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị được đề xuất bởi Michael Porter, bao gồm 3 thành phần:

Hoạt động chính: Bao gồm các hoạt động diễn ra theo thứ tự nối tiếp nhau Nhóm

hoạt động này liên quan trực tiếp đến việc tạo ra giá trị cho sản phẩm Các hoạtđộng trong nhóm này gồm:

+ Vận chuyển đầu vào (Inbound Logistics): Nhận hàng, vận chuyển, lưu trữ nguyênliệu đầu vào

+ Chế tạo (Operations): Tạo ra sản phẩm

+ Vận chuyển đầu ra (Outbound Logistics): Vận chuyển thành phẩm, lưu giữ trong cáckho bãi

+ Tiếp thị và bán hàng (Marketing and Sales): Giới thiệu sản phẩm, bán sản phẩm+ Dịch vụ (Service): Bảo hành, sửa chữa, hỗ trợ khách hàng

Hoạt động hỗ trợ: Bao gồm các hoạt động song song với hoạt động chính nhằm

mục đích hỗ trợ cho việc tạo ra sản phẩm Đây là các hoạt động gián tiếp góp phầntạo ra giá trị cho sản phẩm Các hoạt động trong nhóm này gồm:

+ Mua hàng (Procurement): Mua máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào

+ Phát triển công nghệ (Technology development): Cải tiến sản phẩm, quy trình sảnxuất

+ Quản lý nguồn nhân lực (Human resource management): Tuyển dụng, đào tạo, pháttriển, và đãi ngộ

+ Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp (Firm infrastructure): Quản lý, tài chính, kế toán, pháplý

Lợi nhuận: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Doanh nghiệp

sẽ được coi như là có lợi nhuận nếu như doanh thu bán hàng lớn hơn chi phí bỏ ra.Trong mô hình chuỗi giá trị thì doanh thu chính là giá trị bán ra của các hàng hóavà các giá trị này được tạo ra thông qua các hoạt động được thể hiện trên mô hìnhvề chuỗi giá trị Chi phí chính là các khoản tiêu hao để thực hiện các hoạt độngtrên

1.1.3 Lý thuyết về phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm nguyhại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

Trang 7

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoàgiữa ba mặt của sự phát triển, bao gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hộivà bảo vệ môi trường

Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định,thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hôi, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống

Quan điểm của Việt Nam về phát triển bền vững là: phát triển nhanh, hiệu quả vàbền vững Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệmôi trường, gắn sự phát triển kinh tế với giữ vững ổn định chính trị - xã hội, đảm bảo

an ninh quốc phòng

1.1.4 Chuỗi giá trị và mục tiêu phát triển bền vững

Phát triển bền vững chuỗi giá trị đóng vài trò vô cùng quan trọng trong việc đápứng những thách thức và gia tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.Nghiên cứu cho thấy, mô hình chuỗi giá trị ở Việt Nam còn bộc lộ nhiều thiếu sót: mốiquan hệ và hợp tác lỏng lẻo giữa các tác nhân trong chuỗi, người sản xuất không chú ýtới thị trường và nhu cầu của thị trường, cơ cấu hỗ trợ, đào tạo và nghiên cứu pháttriển còn lạc hậu, những cản trở và tác động tới môi trường chưa được xem xét thấuđáo Vì vậy, phát triển bền vững chuỗi giá trị là nhu câu vô cùng bức thiết, nhằm tăngcường năng lực thể chế và quan hệ hợp tác trong các tiểu ngành, tạo cơ hội cho cácnhà sản xuất tiếp cận với thị trường trong nước và quốc tế, gia tăng giá trị cho sảnphẩm, đẩy mạnh xuất khẩu và gia tăng thu nhập cho người sản xuất

1.2.

Giới thiệu chuỗi giá trị tôm xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long

1.2.1 Giới thiệu chung

Tôm nuôi là đối tượng nuôi nước lợ chủ lực với diện tích nuôi năm 2010 khoảng570.000 ha, sản lượng 450.300 tấn, tương ứng với 94% tổng diện tích và 70% sảnlượng nuôi thủy sản nước lợ của Việt Nam, đã gia tăng nhanh trong việc đóng góp vào

tỷ trọng xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong suốt một thập kỷ vừa qua Năm 2011, sảnphẩm tôm xuất khẩu đã đạt 220.000 tấn tương đương khoảng 2,4 tỷ đô la Mỹ Xuấtkhẩu tôm chiếm 18% về khối lượng và 38% về giá trị xuất khẩu thủy sản của ViệtNam

Trang 8

Ngành hàng tôm nước lợ ở ĐBSCL giữ một vai trò quan trọng trong lĩnh vựcNTTS của Việt Nam, năm 2011 ngành công nghiệp tôm tại vùng ĐBSCL đã chiếm92% diện tích nuôi và 75% sản lượng tôm nuôi cả nước.

1.2.2 Hệ thống nuôi tôm ở ĐBSCL

 Hệ thống nuôi đầu tư thấp bao gồm tôm kết hợp trong rừng ngập mặn, hoặc nuôitôm trên ruộng lúa: mật độ ~3-6 PL/m2, năng suất đạt ~250-700 kg/ha Hệ thốngnày chiếm khoảng 90% tổng diện tích tôm nuôi và sản xuất được 62% tổng sảnlượng tôm nuôi

 Hệ thống nuôi bán thâm canh: mật độ ~10-15 PL/m2 năng suất đạt ~1,0-2,0 tấn/ha

Hệ thống này chỉ đóng góp 2%tổng diện tích nuôi và khoảng 4% tổng sản lượngtôm nuôi

 Hệ thống nuôi thâm canh: mật độ ~20-40 PL/m2 năng suất đạt ~2,5-6 tấn/ha Hệthống này chiếm khoảng 8% tổng diện tích và đóng góp 34% tổng sản lượng tômnuôi

 Vùng sản xuất tập trung chủ yếu ở tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu Cà Mau, Bạc Liêuvà Sóc Trăng là các tỉnh chủ lực trong phát triển nuôi tôm, và đã đóng góp khoảng50% tổng sản lượng tôm nuôi cả nước năm 2011

1.2.3 Các chủ thể tham gia chuỗi giá trị tôm

Trang 9

Trại sản xuất giống và ương/vèo tôm giống

Năm 2009, ĐBSCL có 1.100 trại sản xuất giống (SXG) tôm sú và 5 trại SXGtôm chân trắng (TCT), sản lượng hơn 9 tỷ tôm và hơn 250 triệu TCT giống, nhưng chỉđáp ứng không quá 50% nhu cầu tôm giống cho nghề nuôi của vùng

Các trại SXG tôm ở vùng này ra đời chủ yếu trong giai đoạn 1997-2001 Mỗi trại

có diện tích bình quân 530 m2 với khoảng 20-30 bể ương ấu trùng, thể tích 4,8 m3/bể.Mật độ ương ấu trùng bình quân 149,3 con/lít (±50,9), tỷ lệ sống 56,7% và năng suất81.300 con/m3-/đợt (±31,0)

Các cơ sở ương vèo (CSUV) tôm giống xuất hiện chậm hơn, đa số từ sau năm

2000 Diện tích bình quân 154 m2 với 5-7 ao hoặc bể ương, thể tích 3,2 m3/ao, bể.Mỗi đợt một cơ sở mua khoảng 2,3 triệu PL, với mật độ 102,0 PLs/m3 (±44,6), tỷ lệsống và năng suất tương ứng là 90,0% và 92,9 con/m3 Gần như toàn bộ tôm giống saukhi ương, vèo đều bán trực tiếp cho người nuôi tôm trong tỉnh và các tỉnh lân cận MỗiCSUV vận hành khoảng 50 đợt/năm (3-5 ngày/đợt), chi phí 2,11 tr.đồng/m3/đợt(±1,06), trong đó 85,1% dành cho mua PL đầu vào Lợi nhuận từ UV tôm bình quânđạt 1,52 tr.đồng/m3/đợt (±0,97), tỷ lệ số CSUV có lãi khá cao (93,3%)

Đa số người cung cấp tôm sú giống nhận định ngành tôm ở ĐBSCL sẽ còn pháttriển nhẹ (58,3%) Khó khăn cơ bản đối với họ gồm: (1) dịch bệnh nhiều, (2) thời tiếtbất thường, (3) chất lượng PL thấp, và (4) cạnh tranh nhiều giữa tôm giống sản xuất tạiđịa phương và tôm nhập từ miền Trung Những giải pháp chủ yếu của hai nhóm cungcấp giống là: (i) chọn tôm mẹ có chất lượng tốt, (ii) chủ động tìm nguồn PL chất lượng

Trại sản xuất

DN chế

biến xuấtkhẩu

Cơ sở kinhdoanh thức ăn,thuốc cho nuôitômQuản lý ngành, hiệp hội và trường, viện liên quan tới ngành tôm

Trang 10

cao, và (iii) gia cố lại trại SXG hoặc CSUV nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến đổi thờitiết.

Cơ sở kinh doanh thức ăn, thuốc cho nuôi tôm

Đại lý kinh doanh thức ăn thủy sản (TATS) và thuốc thú y thủy sản (TYTS) cấp

1 có quy mô diện tích trung bình 175,9 m2, lớn hơn 2 lần đại lý cấp 2 (78,0 m2) Đạilý cấp 1 thường kinh doanh đa dạng nhiều mặt hàng TATS và thuốc TY cho cả thủysản và gia súc, trong khi 100% đại lý cấp 2 chỉ kinh doanh thuốc cho tôm

Sản lượng thức ăn tôm mua bán khoảng 554,4 tấn/đại lý/năm, giá trị thuốc là447,6 tr.đồng/đại lý/năm và chênh lệch 2-5 lần giữa đại lý cấp 1 và cấp 2 Mức chiếtkhấu cho TATS từ 7,4-8,5% và cho thuốc TYTS là 20,0-21,1% Cả hai cấp đại lý đều

ưu tiên bán hàng trực tiếp cho người nuôi (64,3% lượng thức ăn và 81,7% giá trịthuốc)

Cơ sở nuôi tôm thương phẩm

Năm 2010, ĐBSCL có 558.740 ha nuôi tôm mặn lợ, trong đó khoảng 12,5% nuôithâm canh/bán thâm canh (TC/BTC), còn lại là nuôi quảng canh cải tiến (QCCT),trong đó tôm-lúa khoảng 25%)

Diện tích của mỗi cơ sở nuôi tôm TC/BTC khoảng 2,2 ha (1-3 ha là chủ yếu)nhưng chỉ gần 70% thực sự sử dụng cho tôm Mật độ tôm giống thả bình quân 27,6con/m2 (±5,8), hầu hết là tôm giống nhập từ miền Trung qua các CSUV (68,6%) vàđều được kiểm dịch Tất cả đều dùng thức ăn viên, hệ số thức ăn bình quân 1,49 và thuhoạch toàn bộ một lần sau thời gian nuôi khoảng 4,5-5 tháng Tỷ lệ sống bình quân đạt67,4% với năng suất 4,1 tấn/ha/vụ (±1,6) Có 87,9% sản lượng tôm nuôi TC/BTCđược bán cho các vựa hay DN thu mua quy mô lớn, một số ít (7,6%) bán được trựctiếp cho nhà máy chế biến (NMCB), phần còn lại là tôm không đạt kích cỡ được báncho người thu gom nhỏ lẻ Tổng chi phí nuôi tôm TC/BTC là 307,0 tr.đồng/ha/vụ(±213,7), lớn nhất là chi phí thức ăn (67,9%) và thuốc phòng trị bệnh (9,2%) Giáthành 1kg tôm TC/BTC khoảng 68.500 đồng, lợi nhuận 50.000 đồng Năm 2009-2010

có 11,4% số hộ thua lỗ, đây là tỷ lệ khá thấp so với mức bình quân chung 20-25% ởĐBSCL trong suốt 15 năm trước đó

Diện tích bình quân 1 cơ sở nuôi tôm QCCT khoảng 3,7 ha (hầu hết là 2-4ha), trong đó gần 85% sử dụng cho nuôi tôm Mật độ thả tôm giống bình quân cả năm8,0 con/m2, 45% số tôm giống mua từ các trại SXG ở địa phương, nhưng có hơn

Trang 11

một nửa số hộ không kiểm dịch tôm giống Tỷ lệ sống và năng suất bình quân tươngứng là 32,6% và 590,5 kg/ha/năm, nhưng rất khác biệt (150-900kg) Một nửa sảnlượng tôm QCCT bán cho người thu gom vì sản lượng mỗi lần thu ít, chỉ khi thutập trung với sản lượng nhiều mới bán trực tiếp cho các vựa hay DN thu mua (41,6%).Tổng chi phí nuôi QCCT 37,8 tr.đồng/ha/năm (±43,4), quan trọng nhất là: thức ăn bổsung (33,9%), công lao động - kể cả lao động gia đình (28,5%), tôm giống (12,2%) vàchi sên vét, cải tạo ao (12,0%) Giá thành 1kg tôm QCCT khoảng 57.900 đồng, lợinhuận 73.100 đồng/kg Tỷ lệ số hộ thua lỗ trong năm 2009-2010 cao gấp 3 lần so vớinuôi TC/BTC (34,3%)

Hầu hết người nuôi tôm nhận định ngành tôm ở ĐBSCL sẽ còn phát triển, vì vậykhoảng một nửa trong số họ dự định sẽ tăng thêm hoạt động nuôi tôm Nhưng nuôitôm gặp một số khó khăn cơ bản như: (1) dịch bệnh nhiều; (2) nguồn nước bị ônhiễm; (3) thiếu vốn sản xuất; và (4) thời tiết bất thường Giải pháp mà người nuôi tômđề xuất chủ yếu là: (i) tìm nguồn thuốc phòng trị bệnh có hiệu quả hơn, (ii) được chovay vốn sản xuất, và (iii) xử lý nguồn nước cấp triệt để nhằm hạn chế lây lan dịchbệnh

Thương lái thu mua tôm nguyên liệu/thương phẩm

Mỗi cơ sở thu gom chỉ rộng khoảng 20,4 m2, chỉ hơn 1/4 so với đại lý/vựa(74,8m2) và gần bằng 1/18 so với DN thu mua (383,3 m2) Khoảng 85,4% số thươnglái có lãi và chỉ có 37,5% trong số họ nhận định ngành hàng này sẽ vẫn tăng nhẹ, trongkhi 52,1% thấy không thể phát triển thêm Thương lái ít quan tâm đến các chính sách,quy định Khó khăn cơ bản là: (1) cạnh tranh nhiều, (2) thiếu vốn, (3) sản lượng muabán thấp, và (4) việc cung cấp đầu vào biến động nhiều theo thời vụ Họ nhận thấycần phải: (i) giữ uy tín với khách hàng, (ii) tìm vay thêm vốn, (iii) tìm mua tôm từnhiều nguồn, (iv) mua tôm với giá cao hơn, (v) tăng cường hỗ trợ cho người nuôi

DN chế biến xuất khẩu

Các nhà máy chế biến (NMCB) tôm thường xuyên phải hoạt động dưới 55%công suất thiết kế do thiếu nguyên liệu Sản lượng tôm thành phẩm trung bình 8.452tấn/nhà máy/năm, 99% dành để XK, thị trường chính là Mỹ, Nhật và EU (các thịtrường khác chỉ chiếm 12,2%) Chi phí tăng thêm bình quân cho 1kg tôm nguyên liệu8.630 đ, mang lại lợi nhuận 8.670 đ Do khó khăn thu số liệu chi tiết nên không tínhđược đầy đủ thu nhập và lợi nhuận của nhóm này

Trang 12

Đa số NMCB cho rằng ngành hàng tôm vẫn sẽ phát triển, nhưng khó khăn chunglà: cơ sở hạ tầng chưa tốt; thiếu nhân lực có kỹ thuật và năng lực quản lý; cạnh tranhthiếu lành mạnh ở cả trong nước và trên thị trường quốc tế Các chính sách về môitrường, VSATTP, tín dụng và XNK có tác động mạnh tới nhóm này Họ cần tăngcường đào tạo nhân lực; đầu tư thêm diện tích nuôi để chủ động nguyên liệu; hạ giáthành sản phẩm; đa dạng hóa sản phẩm để mở rộng thị trường và tăng khả năng cạnhtranh Chính sách XNK cũng cần được cải tiến thông thoáng hơn trong việc nhậpnguyên liệu từ nước ngoài khi thiếu nguyên liệu trong nước Việc mở cơ quan thuếquan XNK ở cấp tỉnh có thể giúp giảm thời gian và chi phí cho các DN CBXKTS

Quản lý ngành, hiệp hội và trường, viện liên quan tới ngành tôm

Nhóm cán bộ cấp tỉnh, các hiệp hội và trường/viện có liên quan nhận xét cácchính sách có tác động đến ngành tôm nhiều nhất là về: (1) môi trường; (2) xuất nhậpkhẩu, và (3) quản lý chất lượng sản phẩm và VSATTP Có trên 70% chuyên giađánh giá liên kết trong ngành tôm ĐBSCL chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Gần 60%trong số họ cho rằng ngành này sẽ còn tăng cả về quy mô và sản lượng, nhưng phải đốidiện với các rủi ro lớn: (i) khí hậu bất thường; (ii) môi trường nước ô nhiễm; (iii) thịtrường đầu vào biến động; và (iv) thị trường đầu ra bất ổn

Trang 13

CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG QUA LẠI CỦA CHUỖI GIÁ TRỊ TÔM XUẤT KHẨU VỚI MÔI TRƯỜNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG DƯỚI GÓC ĐỘ CÁC NHÂN TỐ THAM GIA CHUỖI

2.1 Khâu cung cấp nguyên liệu đầu vào

2.1.1 Môi trường và chất lượng nguồn cung nguyên liệu

Nguyên liệu đầu vào là khâu khởi đầu của bất kì chuỗi giá trị sản xuất nào; vàtrong chuỗi giá trị tôm xuất khẩu, chất lượng của nguồn nguyên liệu đầu vào càng cótác động to lớn đến sự hoạt động thuận lợi của chuỗi Ở đây, khâu đầu vào bao gồmcung cấp giống, cung cấp thức ăn và hóa chất Nhưng chất lượng nguồn cung này cũngđang gặp những khó khăn nhất định mà tác động môi trường là nguyên nhân lớn.Chất lượng nguồn tôm giống hiện là vấn đề lớn nhất trong phát triển chuỗi sảnxuất tôm, là nguyên nhân nghi ngờ hàng đầu trong việc gây ra dịch bệnh con tôm nuôichết hàng loạt ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long hồi cuối năm 2011, kết quả khảosát của các cơ quan chức năng đều cho thấy tình trạng yếu kém của các cơ sở cunggiống Trong điều kiện sản xuất giống hiện nay hầu hết nguồn tôm bố mẹ lệ thuộc vàođánh bắt tự nhiên nên chất lượng, số lượng chưa đảm bảo nhất là vào mùa vụ nuôichính khi nhu cầu con giống tăng cao Sự biến đổi khí hậu và diễn biến môi trườngkhó lường không chỉ gây lúng túng cho người nuôi tôm thành phẩm mà còn cho cả cơ

sở sản xuất giống Các diễn biến thời tiết bất lợi như mùa mưa, nước lũ, xâm nhậpmăn, nhiệt độ và độ ẩm bất thường đều dễ tác động đến sức khỏe tôm giống Việc quyhoạch xây dựng vùng nuôi tôm phải mất khoảng 5 năm, nhưng sau khi tiến hành thựctế thì điều kiện môi trường có thể thay đổi, và việc nuôi tôm thành phẩm không tiếnhành được khiến việc sản xuất tôm giống vì thế mà gián tiếp bị ảnh hưởng, nguồncung giống trở nên vừa thiếu vừa thừa

Hiện tượng môi trường đồng bằng sông Cửu Long trong sản xuất nông nghiệpnói chung và sản xuất thủy sản nói riêng bị ô nhiễm do tác động của chính quá trìnhsản xuất cũng như của lối sống sinh hoạt và sự biến động bão lụt, triều cường còn đedọa đến nguồn thức ăn cung cấp cho chuỗi nuôi tôm xuất khẩu Nguồn thức ăn nàyvốn có nguồn gốc từ chính môi trường tự nhiên của khu vực nên sự ô nhiễm là cú đònnặng nề làm suy giảm chất lượng và số lượng các cá thể thủy sinh dùng sản xuất thức

ăn cho tôm nuôi Tác động của suy giảm chất lượng môi trường nuôi còn đặt ra vấn đề

Trang 14

gây ra hiện tượng tôm chết hàng loạt, tạo nên áp lực lớn cho các cơ quan nghiên cứuvề việc xác định nguyên nhân cũng như sản xuất thuốc phòng trừ với giá thành hỗ trợphù hợp

2.1.2 Cung nguyên liệu đầu vào cho ngành tôm và tác động đến môi trường

Như đã đề cập ở trên, nguồn tôm bố mẹ được nuôi để sinh sản tôm giống chủ yếulà khai thác đánh bắt tự nhiên Việc thu gom này có nguy cơ đe dọa phát sinh các vấnđề về đa dạng sinh họ Như với tôm hùm giống ở Phú Yên, con tôm gây giống đượckhai thác từ bờ biển Phú Yên với lượng đánh bắt ngày càng lớn gây ra mối đe dọa vềcạn kiệt nguồn tôm hùm tự nhiên mà vẫn không đủ cung cấp, đồng thời việc khai thác

đó còn làm ảnh hưởng thay đổi hệ sinh thái ven bờ biển Phú Yên, số lượng mảng tảo,cây thủy sinh, môi trường nước Con tôm sú có nguồn tôm bố mẹ được đánh bắt ở cácvùng biển Trung, Nam Trung Bộ như: Phú Yên, Đà Nẵng, Bình Định,…các vùng biển

ở miền Tây Nam Bộ như: Vũng Tàu, Kiên Giang, Cà Mau,…Mỗi khi vào vụ nuôi tôm,nguồn tự nhiên này đều bị tăng cường khai thác, hơn nữa, các chủ trại tôm giốngthường thích lựa tôm cái đã mang trứng thụ tinh sẵn mà không muốn mua cả tôm đựcđể nuôi gây giống, việc lựa chọn đó phần nào khiến mất cân bằng trong sự phát triểnnguồn tôm tự nhiên, và lâu dài sẽ tác động ngược gây khó khăn cho việc khai thácnguồn tôm bố mẹ

Nguồn đầu vào cho sản xuất thức ăn nuôi tôm chủ yếu là các cá thể cá tự nhiênvà các loài thủy sinh khác Khi nghề nuôi tôm càng phát triển thì nhu cầu thức ăn nuôitôm cung vào càng cao, đồng nghĩa với áp lực tăng cường khai thác các cá thể thủysinh chế biến thức ăn, mà không đi kèm với các biện pháp phát triển nguồn bền vữngnên sẽ phát sinh những tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học nguồn lợi thủy hải sản.Mặt khác, sự tăng nuôi ồ ạt và tự phát như suốt một quãng thời gian dài qua khiến môitrường bị suy thoái, để tăng cường vụ nuôi, rút ngắn thời gian nuôi và giải quyết cácvấn đề môi trường về xử lý ao nuôi, xử lý dịch bệnh, xử lý các vấn đề tăng cường sứckhỏe cho con tôm khiến cho người sản xuất phải sử dụng các hóa chất và chế phẩmsinh học Nguồn gốc của các hóa chất này hiện nay chưa được quản lý chặt chẽ nênchất lượng hóa chất không đảm bảo, hơn nữa, việc sử dụng tự ý mà không được tậphuấn kĩ thuật khiến hóa chất bị dùng không đúng quy cách, sai công dụng và bị lạmdụng Dư lượng hóa chất như vậy không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng của con tôm

Trang 15

giống hay tôm thành phẩm, mà còn để lại những hậu quả khôn lường gây suy thoáimôi trường nghiêm trọng hơn nữa, khiến nhiễm độc đất, nước, hệ sinh thái và tiếp tụcvòng lẩn quẩn làm suy giảm giá trị thương phẩm của các vụ nuôi sau.

2.2.

Khâu sản xuất

Tại Việt Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long được coi là có nhiều thuận lợi trongnuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm Mặc dù tôm xuất khẩu đã đem lại nhiều lợi nhuậnvà giúp người dân trong vùng phát triển kinh tế, nhưng sự phát triển thiếu đồng bộ vàkhông cân đối đã dẫn đến việc gây tổn hại cho việc nuôi trồng tôm Môi trường bị suythoái nghiêm trọng và những hệ lụy khủng hoảng thiếu nhiên liệu trong thời gian qualà vấn đề mà lãnh đạo ngành thủy sản của Đồng Bằng Sông Cửu Long đang cân nhắc.Tuy nhiên, do các tác động của môi trường đến sản xuất và nuôi trồng thủy sản chưađược xem xét cẩn thận nên làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng quy hoạch và tính khảthi của những quy hoạch nuôi trồng thủy sản từng vùng

Trước hết, ta xem xét đến tác động của môi trường tới nuôi trồng tôm Về tìnhtrạng môi trường ở khu vực này, mực nước đầu nguồn sông Cửu Long xuống thấp,thiếu nước ngọt phục vụ nuôi trồng và các giống loài thích hợp với điều kiện nuôivùng lũ không còn hợp lý Nước biển xâm nhập sâu vào các cửa sông phía hạ lưu cáchcửa biển trên 50 km khiến một số khu vực quy hoạch thủy sản nuôi nước ngọt khôngcòn phù hợp Bên cạnh đó, chất thải sinh hoạt cùng các hoạt động sản xuất nôngnghiệp và nuôi thủy sản đã làm cho nguồn nước ô nhiễm và chưa có công nghệ xử lýhiệu quả

Môi trương nuôi trồng thủy sản là nơi cư ngụ của các giống loài thủy sản baogồm, bải bồi, nước sông ngòi, hệ thống ao hồ và nguồn nước cung cấp Do đối tượngnuôi là thủy sản (đặc biệt là tôm) sống trong môi trường nước và chất lượng nguồnnước hiện nay tại Việt Nam nói chung và sông Cửu Long nói riêng đang bị ô nhiễmtrầm trọng Vì thế ta có thể xét các tác nhân gây ô nhiễm như tập quán xây nhà và sinhsống ven sông rạch và xả thải trực tiếp xuống dòng sông của bà con trong vùng, nướcthải từ các kênh mương, cống, rãnh, các nhà máy khu công nghiệp xả thải ra sông Bêncạnh đó, các sự cố như tràn dầu, bão, lũ, sạt lở bờ sông,… khống những chỉ làm hư hạicông trình mà còn làm ô nhiễm nguỗn nươc Tác động của biến đổi khí hậu như mựcnước biển dâng cao, nắng nóng kéo dài cũng tác động xấu đến việc nuôi trồng tôm.Các đập thủy điện đầu nguồn sông Mekong từ các nước Trung Quốc, Thái Lan làm

Ngày đăng: 17/11/2017, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Minh Thành(2012), Báo động chất lượng tôm giống, Báo điện tử “Thủy sản Việt Nam” http://www.asc-aqua.org/index.cfm?act=tekst.item&iid=83&iids=105&lng=2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minh Thành(2012), "Báo động chất lượng tôm giống, "Báo điện tử “Thủy sản Việt Nam”
Tác giả: Minh Thành
Năm: 2012
8. Lê Văn Bảnh, Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư Bến Tre, Một số vấn đề cần lưu ý để có giống tôm sú chất lượng tốt, Website sở nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Bến Trehttp://sonongnghiep.bentre.gov.vn/thy-sn/ging-thy-sn/505-mt-s-vn--cn-lu-y--co-ging-tom-su-cht-lng-tt.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Bảnh, Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư Bến Tre, "Một số vấn đề cần lưu ý đểcó giống tôm sú chất lượng tốt
9. Lê xuân Sinh, Bộ môn Quản lý & kinh tế Nghề cá, khoa Thủy sản, Đại học cần Thơ (2012), Phân tích chuỗi giá trị tôm sú ở đồng bằng Sông Cửu Long, http://vietfish.org/2012052805127935p48c62/phan-tich-chuoi-gia-tri-tom-su-odong-bang-song-cuu-long.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê xuân Sinh, Bộ môn Quản lý & kinh tế Nghề cá, khoa Thủy sản, Đại học cần Thơ (2012)
Tác giả: Lê xuân Sinh, Bộ môn Quản lý & kinh tế Nghề cá, khoa Thủy sản, Đại học cần Thơ
Năm: 2012
10. Văn Hòa (Theo “Đài PTTH Sóc Trăng”) (2012),Vấn đề môi trường cho vùng tôm Sóc Trăng, Báo điện tử “Thủy sản Việt Nam”,http://thuysanvietnam.com.vn/van-de-moi-truong-cho-vung-tom-soc-trang-article-3273.tsvn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Hòa (Theo “Đài PTTH Sóc Trăng”) (2012),"Vấn đề môi trường cho vùng tôm SócTrăng, "Báo điện tử “Thủy sản Việt Nam”
Tác giả: Văn Hòa (Theo “Đài PTTH Sóc Trăng”)
Năm: 2012
11. Nguyễn Đức Bình (2008), Tổng quan tình hình suy thoái và ô nhiễm môi trường trong nuôi tôm nước lợ ven biển và giải pháp khắc phụchttps://sites.google.com/site/moitruongthuysan/moi-truong-thuy-san/nghien-cuu-danh-gia/tong-quan-tinh-hinh-suy-thoai-moi-truong-nuoi-tom Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Bình (2008), "Tổng quan tình hình suy thoái và ô nhiễm môi trường trong nuôitôm nước lợ ven biển và giải pháp khắc phục
Tác giả: Nguyễn Đức Bình
Năm: 2008
12. Lê Xuân Sinh ( Đại học Cần Thơ), Nguyễn Tiến Diệt (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Tiền Giang), Nguyễn Rube (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trà Vinh) (2011), Cung cấp và sử dụng giống tôm sú ở đồng bằng sông Cửu Long.http://fof.hcmuaf.edu.vn/data/file/9_%20LX%20Sinh%20et%20al-DHCT-Cung%20cap%20_%20su%20dung%20giong%20tom%20su.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Xuân Sinh ( Đại học Cần Thơ), Nguyễn Tiến Diệt (Sở Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn Tiền Giang), Nguyễn Rube (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trà Vinh) (2011),"Cung cấp và sử dụng giống tôm sú ở đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Lê Xuân Sinh ( Đại học Cần Thơ), Nguyễn Tiến Diệt (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Tiền Giang), Nguyễn Rube (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trà Vinh)
Năm: 2011
13. Anh Ngọ c (2012), Bảo vệ và phát triển nguồn lợi tôm hùm giống: Cần có sự tham gia của cộng đồng, Bá o Phú Yên ra ngà y 13/11/2012http://www.vietlinh.com.vn/lobby/aquaculture_news_show.asp?ID=16156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anh Ngọ c (2012), "Bảo vệ và phát triển nguồn lợi tôm hùm giống: Cần có sựtham gia của cộng đồng
Tác giả: Anh Ngọ c
Năm: 2012
14. Bá o Quả ng Nam, (2012),VietGAP cho tôm nước lợ , Website Tổ ng cụ c Thủ y sả n http://www.fistenet.gov.vn/c-thuy-san-viet-nam/b-nuoi-trong/vietgap-cho-tom-nuoc-lo/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bá o Quả ng Nam, (2012),"VietGAP cho tôm nước lợ
Tác giả: Bá o Quả ng Nam
Năm: 2012
15. Dương Đì nh (2012), Tôm chết hàng loạt: Vẫn loay hoay tìm thầy, thuốc, Bá o Thủ y sả n Việ t Namhttp://huythuan.com.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=11:tom-cht-hang-lot&catid=1:tintuc&Itemid=10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Đì nh (2012), "Tôm chết hàng loạt: Vẫn loay hoay tìm thầy, thuốc, "Bá oThủ y sả n Việ t Nam"http://huythuan.com.vn/index.php
Tác giả: Dương Đì nh
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w