1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ứng dụng hợp đồng quyền chọn trong ngành công nghiệp cà phê việt nam

20 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung đề tài Nghiên cứu thị trường cà phê Việt Nam cũng như thế giới, các sàn giao dịch nổi tiếng trên thế giới Nghiên cứu lý thuyết về hợp đồng quyền chọn, các loại quyền chọn ứng dụ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP

CÀ PHÊ VIỆT NAM

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

Trang 3

L I M Đ UỜ Ở Ầ

Lý do chọn đề tài: Hội nhập quốc tế là xu hướng chung của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Với những hiệp định TPP hay FTA được ký kết sắp tới, nền kinh tế Việt Nam sẽ hứa hẹn một sự phát triển vượt bậc Bên cạnh

đó không thể không nhắc đến thị trường tài chính Việt Nam, dù còn non trẻ nhưng

đã có những bước tiến rõ rệt

Đi cùng với những lợi ích từ thị trường tài chính mà đặc biệt là thị trường ngoại hối đem lại thì vẫn luôn có những rủi ro tiềm ẩn trong các giao dịch Chính vì vậy,

để phòng ngừa rủi ro trong thị trường ngoại hối, các tổ chức, cá nhân cần có những công cụ để giảm thiểu rủi ro tối đa

Đây chính là lý do nhóm chúng em chọn nghiên cứu về công cụ quyền chọn và ứng dụng của nó trong ngành công nghiệp cà phê, một mặt hàng xuất khẩu chủ lực vủa nước ta

Nội dung đề tài

Nghiên cứu thị trường cà phê Việt Nam cũng như thế giới, các sàn giao dịch nổi tiếng trên thế giới

Nghiên cứu lý thuyết về hợp đồng quyền chọn, các loại quyền chọn ứng dụng vào thị trường ngoại hối nói chung

Ứng dụng thực tế của quyền chọn trong ngành cà phê

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở đây là các lý thuyết về quyền chọn tiền tệ và các ứng dụng của một số loại quyền chọn trong thị trường cà phê Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

Tìm kiếm, thu thập thông tin từ các nguồn đáng tin cậy Sử dụng các phương pháp nghiên cứu kết hợp như phân tích – tổng hợp, thống kê – mô tả, so sánh đối chiếu

Kết cấu của tiểu luận

Phần I: Tổng quan về ngành công nghiệp cà phê Việt Nam

Phần II: Giới thiệu công cụ phái sinh quyền chọn (option)

Phần III: Sử dụng hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn để phòng ngừa rủi

ro trên thị trường cà phê

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÀ PHÊ

VIỆT NAM

Cung và cầu cà phê trên thế giới

Tổ chức Cà phê Thế giới (ICO), trong ước tính sơ bộ về tiêu thụ cà phê toàn cầu, cho rằng tiêu thụ cà phê thế giới năm 2014 đạt 149,27 triệu bao, tăng 2,3% so với năm 2013

Trong khi đó, ICO lại hạ 130.000 bao dự báo sản lượng cà phê niên vụ

2014-2015 xuống còn 141,85 triệu bao, chủ yếu do giảm ước tính sản lượng cà phê robusta của châu Phi Như vậy, thiếu hụt cà phê đạt khoảng 7,42 triệu bao

Roberio Silva, giám đốc điều hành ICO, hồi tháng 3/2015, cho rằng thiếu hụt cà phê niên vụ 2014-2015 đạt khoảng8 triệu bao

Trong khi tiêu thụ cà phê tại nhiều nước mới nổi và nước sản xuất cà phê tăng mạnh, tiêu thụ tại các nước phát triển lại có dấu hiệu chậm lại

Thị trường tiêu thụ cà phê truyền thống như EU, Mỹ và Nhật Bản, chiếm trên 50% tổngtiêu thụ toàn cầu, chỉ tăng trưởng với tốc độ khiêm tốn 1,5% trong 4 năm qua, theo ICO.Trong khi đó, tiêu thụ cà phê tại châu Á tăng trưởng khoảng 4,5%/năm và châu Phi 5%/năm và dự báo sẽ tiếp tục tăng

Đáng lưu ý là nhu cầu nội địa của các nước xuất khẩu cà phê tăng đáng kể, bình quân đạt 2,6% Nhu cầu nội địa của Brazil năm 2014 đạt 20,8 triệu bao, tiếp đến Indonesia 4,2 triệu bao, Ethiopia 3,7 triệu bao và Mexico 2,4 triệu bao

Theo báo cáo thị trường cà phê tháng 3 của ICO, xuất khẩu cà phê toàn cầu trong tháng 2/2015 đạt 8,6 triệu tấn, giảm 10,2% so với tháng 2/2014 Xuất khẩu

cà phê toàn cầu trong 5 tháng đầu năm cà phê 2014-2015 (tháng10/2014đến tháng 2/2015) đạt 43,4 triệu bao, giảm 1,2 triệu bao so với cùng kỳ năm

2013-2014 Xuất khẩu cà phê của Brazil giảm lần đầu tiên trong 15 tháng qua, trong khi xuất khẩu cà phê của Việt Nam ước tính cũng giảm

Biến động giá cà phê trên thi trường

Trang 6

Nguồn: giacaphe.com

Thị trường London: Trên sàn kỳ hạn ICE Europe, giá cà phê Robusta đảo chiều giảm trở lại Kỳ hạn giao tháng 11 giảm 19 USD, tương đương giảm 1,22 %, xuống 1.557 USD/tấn, kỳ hạn giao tháng 1/2016 cũng giảm 19 USD, tương đương giảm 1,21 %, còn 1.564 USD/tấn, và kỳ hạn giao tháng 3/2016 giảm 18 USD, tương đương giảm 1,14 %, còn 1.578 USD/tấn, các mức giảm đáng kể Khối lượng giao dịch ở mức trung bình

Thị trường New York: Trái lại, trên sàn kỳ hạn ICE US, giá cà phê Arabica có phiên điều chỉnh theo xu hướng tăng Kỳ hạn giao tháng 12 tăng thêm 0,5 cent, tức tăng 0,41 %, lên 121,35 cent/lb, kỳ hạn giao tháng 3/2016 tăng thêm 0,45 cent, tức tăng 0,36 %, lên 124,4 cent/lb và kỳ hạn giao tháng 5/2016 tăng thêm 0,4 cent, tức tăng 0,32 %, lên 126,5 cent/lb, các mức tăng khá nhẹ Khối lượng giao dịch ở mức trung bình

Phiên giao dịch cuối cùng của niên vụ cà phê 2014/2015 đã thể hiện rõ xu hướng đầu cơ lẫn tiêu dùng trên các thị trường hiện nay: Rót vốn vào sàn Arabica

Trang 7

vì giá loại cà phê chế biến ướt này đắt đỏ so với Robusta chắc chắn sẽ kiếm được lợi nhuận nhiều hơn

Sản lượng cà phê Robusta đang tăng nhanh trên toàn cầu, nhất là ở các quốc gia châu Phi, nhờ năng suất cao, dễ trồng và giá rẻ, được các hãng rang xay sử dụng ngày càng nhiều, bên cạnh cà phê Arabica natural Brasil cũng được lựa chọn

để thay thế Arabica “dịu sạch” của Colombia và các nước khu vực Mỹ Latin vì giá quá đắt

Nhu cầu đối với cà phê ngày càng tăng do mức tiêu thụ bình quân đầu người

và dân số thế giới cũng gia tăng Tuy nhiên, biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ khiến một

số nước hoàn toàn không thích hợp để trồng cà phê, ông A Illy cũng là Chủ tịch

Ủy ban phát triển thị trường của ICO cho biết như vậy

Mặc dù sản lượng, sức bán ra, sự thay đổi tỷ giá đồng Reais của quốc gia sản xuất và xuất khẩu hàng đầu thế giới tác động mạnh lên các thị trường cà phê, nhất

là New York, nhưng theo dõi con số báo cáo định kỳ của ICE cho thấy cà phê xuất

xứ từ Brasil nhiều khi chiếm chưa tới 1% trong tổng tồn kho

Trong khi đồng Reais lẫn USD đang có tín hiệu giảm giá, có thể đó cũng là chỗ dựa để giới thương nhân quốc tế lôi kéo hàng tồn kho chưa bán vụ trước lẫn hàng vụ mới của Việt Nam sớm ra thị trường

Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam

Cà phê của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2015 được xuất chủ yếu sang

EU với 251 nghìn tấn, giảm 24,2% và chiếm 53% tổng lượng xuất khẩu cà phê của

cả nước

Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2015, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 476.879 tấn, trị giá 988.529.780 USD, giảm 40,73% về lượng và giảm 38,61% về trị giá so với cùng kỳ năm trước

Xuất khẩu cà phê trong tháng 4/2015 chỉ đạt 104 nghìn tấn, giảm 20% so với tháng trước, nâng tổng lượng xuất khẩu của mặt hàng này trong 4 tháng/2015 đạt gần 477 nghìn tấn, trị giá đạt 989 triệu USD, giảm 40,7% về lượng và giảm 38,6%

về trị giá so với 4 tháng năm 2014

Cà phê của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2015 được xuất chủ yếu sang

EU với 251 nghìn tấn, giảm 24,2% và chiếm 53% tổng lượng xuất khẩu cà phê của

cả nước

Trang 8

Giá cà phê xuất khẩu bình quân 4 tháng đầu năm 2015 đạt khoảng 2.090 USD/tấn, tăng 6,5 % so với năm 2014 Đức và Hoa Kỳ tiếp tục là hai thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2015 với thị phần lần lượt là 16,5% và 12,1%

Nhìn chung trong 4 tháng đầu năm 2015, hầu hết các thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam đều giảm so với cùng kỳ năm trước Chỉ có 7 thị trường có mức tăng trưởng xuất khẩu: Xuất khẩu sang Anh tăng 406,49% về lượng và tăng 61,39% về trị giá; xuất khẩu sang Thái Lan tăng 232,57% về lượng và tăng 232,52% về trị giá; xuất khẩu sang Ôxtraylia tăng nhẹ, tăng 2,75% về lượng và tăng 18,11% về trị giá; xuất sang Bồ ĐàoNha tăng 7,43% về lượng và tăng 11,83%

về trị giá

Bảng 1.1: Số liệu sơ bộ từ Tổng cục hải quan về xuất khẩu cà phê 4 tháng đầu năm 2015

Trang 9

Thị trường 4Tháng/2015 4Tháng/2014 +/- (%)

Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá

Tổng 476.879 988.529.780 804.5981.610.212.533 -40,73 -38,61 Đức 83.944 163.303.227 111.176 220.818.266 -24,49 -26,05 Hoa Kỳ 56.951 120.478.917 74.096 152.032.501 -23,14 -20,75 Italia 47.696 93.468.759 52.007 98.983.866 -8,29 -5,57 Tây Ban Nha 41.951 85.185.755 45.956 89.522.106 -8,71 -4,84 Nhật Bản 25.968 55.518.182 31.796 67.200.939 -18,33 -17,38

Pháp 14.683 28.797.292 20.714 40.622.365 -29,12 -29,11 Angiêri 12.531 24.070.726 21.246 40.248.119 -41,02 -40,19 Philippin 8.144 21.871.531 13.125 40.525.048 -37,95 -46,03 Trung Quốc 7.183 20.479.157 15.277 34.535.275 -52,98 -40,7

Ấn Độ 10.757 19.590.250 13.889 26.202.480 -22,55 -25,24 Hàn Quốc 9.385 19.163.014 12.437 25.659.306 -24,54 -25,32 Thái Lan 5.554 13.574.053 1.670 4.082.233 +232,57 +232,52 Malaysia 5.915 13.057.215 8.625 17.817.869 -31,42 -26,72

Ôxtrâylia 4.593 10.322.760 4.470 8.740.309 +2,75 +18,11

Bồ Đào Nha 4.408 8.912.872 4.103 7.969.696 +7,43 +11,83

Trang 10

Indonêsia 2.499 7.321.293 9.983 20.781.444 -74,97 -64,77

Singapore 1.071 3.728.084 1.138 3.380.112 -5,89 +10,29

Nguồn: VINANET

PHẦN II: GIỚI THIỆU CÔNG CỤ PHÁI SINH QUYỀN CHỌN (OPTION)

Hợp đồng quyền chọn đã được công nhận như là một công cụ đắc lực trong việc quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái Hợp đồng quyền chọn được sử dụng rộng rãi và mang đến nhiều sự lựa chọn cho việc quản trị rủi ro vì tính chất đặc biệt của nó Rõ ràng hợp đồng quyền chọn khác hẳn với hợp đồng

kỳ hạn mà người mua phải cam kết thực hiện hay có nghĩa vụ thực hiện một giao dịch trong tương lai trong khi người mua hay nắm giữ hợp đồng quyền chọn thì có quyền chứ không phải nghĩa vụ thực hiện giao dịch đó trong tương lai Hợp đồng quyền chọn là một công cụ phái sinh linh hoạt, hấp dẫn với những nhà quản lý quỹ, nhà đầu tư cũng như với các công ty xuất nhập khẩu dưới vai trò công cụ tài chính phòng vệ rủi ro

Trang 11

1 Một số khái niệm

1.1.Hợp đồng quyền chọn tiền tệ

Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một công cụ tài chính, cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước tại một thời gian nhất định trong tương lai

Người mua quyền chọn (option buyer) phải trả phí (up-front) cho quyền chọn này và có thể chọn quyền mua hoặc quyền bán

Người mua quyền chọn có thể lựa chọn hoặc tiến hành giao dịch theo mức giá đã thỏa thuận cố định từ trước nếu anh ta thấy rằng có lợi cho mình hoặc để cho hợp đồng tự động hết hạn mà không tiến hành một giao dịch nào nếu anh ta thấy rằng làm như vậy ít tốn kém hơn

Người bán quyền chọn (grantor/writer) phải luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch khi người mua yêu cầu

Quyền chọn cũng được xem như là một loại bảo hiểm nếu khi thị trường biến động bất lợi với người nắm giữ, họ vẫn được bảo vệ và họ có thể thu lợi từ mức giá tốt hơn nếu thị trường thay đổi tốt cho họ

1.2.Quyền chọn mua

Quyền chọn mua (call option) là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua một ngoại tệ nhất định trong tương lai với giá cố định đã thỏa thuận trước

1.3.Quyền chọn bán

Quyền chọn bán (put option) là quyền được ghi được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền bán một ngoại tệ nhất định trong tương lai với giá cố định đã thỏa thuận trước

Thời gian có hiệu lực của hợp đồng quyền chọn được xác định đến ngày đáo hạn Giá thực thi quyền chọn được gọi là giá thực hiện

2 Phân loại hợp đồng quyền chọn

2.1.Theo quyền của người mua

_Quyền chọn mua tiền tệ

Trang 12

_Quyền chọn bán tiền tệ

2.2.Theo thời gian thực hiện hợp đồng

Quyền chọn kiểu Mỹ (American style option): là quyền chọn cho phép người nắm giữ thực hiện quyền mua hoặc bán của mình vào bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng Việc thanh toán sẽ thực sự xảy ra trong 2 ngày làm việc sau khi việc thực hiện quyền chọn được người nắm giữ xác nhận

Quyền chọn kiểu châu Âu (European style option) là quyền chọn chỉ cho phép người nắm giữ thực hiện quyền mua hoặc quyền bán của mình vào ngày đáo hạn của hợp đồng Việc thanh toán sẽ thực sự xảy ra trong 2 ngày làm việc sau khi việc thực hiện quyền chọn được người nắm giữ xác nhận vào ngày đáo hạn

2.3.Theo thị trường giao dịch

Hợp đồng quyền chọn giao dịch trên thị trường tập trung: là quyền chọn được tiêu chuẩn hóa về quy mô, số lượng, giá thực hiện và ngày đáo hạn, được giao dịch trên các thị trường tập trung Thị trường tập trung có tính minh bạch rất cao Các hợp đồng quyền chọn trên thị trường tập trung có tính thanh khoản cao

Hợp đồng quyền chọn giao dịch trên thị trường phi tập trung: Là thỏa thuận mua bán giữa hai bên, theo đó quyền chọn được người đưa ra theo thỏa thuận với người mua nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của người mua, không được giao dịch trên thị trường tập trung Hợp đồng này thường là giao dịch giữa các đối tác liên ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với khách hàng Các hợp đồng này không được chuẩn hóa và rất linh hoạt

3 Trạng thái quyền chọn tiền tệ

3.1.Được giá quyền chọn (In-the-money): nếu bỏ qua phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng thực hiện quyền chọn mà có lãi thì được gọi là được giá quyền chọn

3.2.Ngang giá quyền chọn (At-the-money): nếu bỏ qua phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng thực hiện quyền chọn mà không phát sinh bất cứ khoản lãi hay lỗ nào thì gọi là ngang giá quyền chọn

3.3.Mất giá quyền chọn (Out-of-the-money): nếu bỏ qua phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng thực hiện quyền chọn mà chịu lỗ thì gọi là giảm giá quyền chọn

Ta có:

Trang 13

Loại quyền

chọn

Tỷ giá thị trường >

Tỷ giá giao dịch

Tỷ giá thị trường =

Tỷ giá giao dịch

Tỷ giá thị trường <

Tỷ giá giao dịch

4 Phòng vệ rủi ro bằng các chiến lược quyền chọn

4.1.Giao dịch quyền chọn mua

Mua quyền chọn mua: là chiến lược tăng giá có mức lỗ có giới hạn (phí quyền chọn) và có mức lợi nhuận tiềm năng không giới hạn.Mua quyền chọn mua với giá thực hiện thấp hơn có mức lỗ tối đa cao hơn nhưng lợi nhuận khi giá tăng cũng cao hơn

Bán quyền chọn mua: là một chiến lược kinh doanh giá xuống và mang lại lợi nhuận có giới hạn chính là phí quyền chọn, nhưng mức lỗ thì vô hạn Bán quyền chọn mua với giá thực hiện thấp hơn có mức lợi nhuận tối đa cao hơn nhưng mức lỗ do giá tăng cũng cao hơn

4.2.Giao dịch quyền chọn bán

Mua quyền chọn bán: là chiến lược giảm giá có mức lỗ có giới hạn (phí quyền chọn bán) và có mức lợi nhuận tiềm năng nhưng có giới hạn Mua quyền chọn bán với giá thực hiện cao hơn có mức lỗ tối đa lớn hơn nhưng lợi nhuận khi giá giam cũng cao hơn

Bán quyền chọn bán: là chiến lược kinh doanh giá lên và mang lại lợi nhuận

có giới hạn chính là phí quyền chọn và mức lỗ tiềm năng lớn nhưng cũng có giới hạn Bán quyền chọn bán cới giá thực hiện cao hơn có mức lợi nhuận tối đa cao hơn nhưng mức lỗ do giá giảm cũng cao hơn

4.3.Phòng vệ rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn và tài sản cơ sở

4.3.1 Quyền chọn mua phòng ngừa

Quyền chọn mua phòng ngừa (covered call) là vị thế mà nhà đầu tư sở hữu tài sản cơ sở và bán 1 quyền chọn mua Nhà đầu tư có thể phòng vệ trước sự xuống giá của tài sản cơ sở do được bù đắp bởi phí quyền chọn (chiến lược mua tài sản cơ

sở - long the underlying – và bán quyền chọn tương ứng – short the call)

Trang 14

Quyền chọn bán phòng vệ (protective put) là vị thế nhà đầu tư nắm giữ tài sản cơ sở và mua một quyền chọn bán Nhà đầu tư có thể phòng vệ trước sự xuống giá của tài sản cơ sở và có lợi nhuận tiềm tang khi giá lên (chiến lược mua tài sản

cơ sở - buy the asset – và mua quyền chọn bán tương ứng – buy the put)

4.4.Phòng vệ rủi ro bằng hai hợp đồng quyền chọn (spread)

Phòng vệ rủi ro bằng hai hợp đồng quyền chọn là mua hoặc bán 2 hoặc nhiều hơn một loại quyền chọn, tức là sẽ mua một quyền chọn A và bán một quyền chọn B giống như quyền chọn A ngoại trừ giá hoặc thời gian đáo hạn 4.4.1 Chiến lược bull-spread

Là chiến lược đầu cơ khi thị trường đang đi lên Bull-spread là mua một quyền chọn mua theo kiểu châu Âu một loại chứng khoán với giá thực hiện X1 và bán một quyền chọn mua kiểu châu Âu chứng khoáng đóvới giá thực hiện cao hơn

X2 (X2 > X1) Nhà đầu cơ mua quyền chọn mua tài sản ở mức giá thấp và bán quyền chọn mua ở mức giá cao

4.4.2 Chiến lược bear-spread

Là chiến lược đầu cơ khi thị trường đang đi xuống Bear-spread là mua một quyền chọn bán kiểu châu Âu một loại chứng khoán với giá thực hiện X2 và bán một quyền chọn bán kiểu châu Âu chứng khoán đó với giá thự hiện X1 (X2 > X1) Nhà đầu cơ mua bán quyền chọn bán để mua chứng khoán và mua quyền chọn bán

để bán chứng khoán đó

4.4.3 Chiến lược buttefly-spread

Là sự kết hợp của cả 2 chiến lược bull và bear spread với 2 mức giá thực hiện khác nhau hoặc cũng có thể nhiều hơn 2 mức giá thực hiện

4.5.Phối hợp giữa nhiều quyền chọn mua và bán

4.5.1 Straddle

Long straddle kết hợp cả bullish và bearish Mua với số lượng như nhau một call option và một put option có cùng giá thực hiện và ngày đáo hạn của cùng một loại chứng khoán Giá thực hiện ở đây có thể bằng hoặc gần với giá thị trường hiện hành của chứng khoán Như vậy nhà đầu tư cần chi phí ban đầu để xây dựng chiến lược

Ngày đăng: 17/11/2017, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w