1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chiến lược sản phẩm mới cho doanh nghiệp

65 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 463,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn góp phần tìm ra hướng đi nhằmgiữ vững được vị thế của Hải Hà trong tương lai nhóm chúng tôi đã chọn đềtài nghiên cứu “Xây dựng chiến lược cho sản phẩm bánh mặn của công tyH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Khoa Vận Tải Kinh Tế

BÀI TIỂU LUẬN MÔN CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH

Đề tài: Xây dựng chiến lược sản phẩm mới cho doanh nghiệp

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN



MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẨU 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

2.2 Phân tích môi trường vi mô

CHƯƠNG 4 CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG

Chiến lược marketting

Mục tiêu marketting

Trang 4

a Mô tả phân khúc 24

e Mục tiêu về lợi nhuận

1 Hoạch định chiến lược sản phẩm cho công ty 42

2.Hoạt động thiết kế và chế thử sản phẩm mới 45

3 Hoạt động thử nghiệm sản phẩm mới trên thị trường 46

4 Hoạch định chiến lược giá cho sản phẩm 475.Hoạch định chiến lược phân phối và tiếp xúc khách hàng 486.Hoạch định chiến lược cho phòng sản xuất 49

7.Hoạch định chiến lược cho phòng nhân lực

51

8.Hoạch định chiến lược cho phòng tài chính kế toán 55

LỜI MỞ ĐẨU

Trang 5

Việt Nam đang chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khuvực và thế giới Trước môi trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngàycàng gay gắt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình một hướng

đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không ngừng nâng cao được vị thếcủa doanh nghiệp trên thương trường Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh

tế đất nước Hải Hà đã gặt hái được không ít thành công, góp phần đưa ngànhchế biến lương thực, thực phẩm nói chung và của bánh keọ nói riêng lên tầmcao mới và sản phẩm chúng ta không thể không kể đến đó chính là bánhmặn Hải Hà Tuy nhiên, Việt Nam vừa mới gia nhập Tổ chức Thương mạithế giới (WTO), môi trường kinh doanh chắc chắn sẽ có nhiều thay đổi, nếuchỉ dựa vào các ưu thế và kinh nghiệm kinh doanh trước đây thì thương hiệubánh mặn Hải Hà sẽ không thể đứng vững và tiếp tục phát triển Ngoài ratrên thị trường hiện nay có rất nhiều các đối thủ mạnh cạnh tranh để giànhlấy thị phần của Hải Hà Với mong muốn góp phần tìm ra hướng đi nhằmgiữ vững được vị thế của Hải Hà trong tương lai nhóm chúng tôi đã chọn đềtài nghiên cứu “Xây dựng chiến lược cho sản phẩm bánh mặn của công tyHải Hà” Trên cơ sở phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, phântích cơ hội, thách thức, những mục tiêu marketing của Hải Hà để tìm rachiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp, đưa ra những chương trình hànhđộng giúp bánh mặn Hải Hà được mọi người biết đến nhiều hơn nữa

1 Kết cấu của tiểu luận:

Chương 1: Tổng quan về công ty bánh kẹo Hải Hà

Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh

Chương 3: Phân tích những cơ hội và thách thức đối với kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 6

Chương 4: Chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty cho sản phẩmbánh mặn.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

1 Giới thiệu chung

-Tên công ty : Công ty bánh kẹo Hải Hà

- Tên tiếng Anh: Haiha Confectionery Joint-Stock Company

- Tên viết tắt : HAIHACO

- Biểu tượng

- Trụ sở chính: 25-29 Trương Định, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội

- Chi nhánh Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà tại TP Hồ Chí Minh: Lô27,đường Tân Tạo, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

- Chi nhánh Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà tại TP Đà Nẵng: 134PhanThanh, phường Thạc gián, TP Đà Nẵng

.- Điện thoại: +84-(0)4-863.29.56- Fax: Website:www.haihaco.com.vn- Email:haihaco@hn.vnn.vn- Mã chứng khoán:HHC, được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2007.- Lĩnh vực kinh doanh:

+84-(0)4-863.16.83-Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm

Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,sản phẩm chuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các sản phẩm hàng hóakhác

Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

Trang 7

2 .Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty được thành lập từ năm 1960 trải qua hơn 50 năm phấn đấu vàtrưởng thành Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanhtốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lựclượng công nhân giỏi taynghề, công ty đã không ngừng lớn mạnh,tích lũy được nhiều kinh nghiệm trongsản xuất kinh doanh

Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm Ngàynay, công ty đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải

Hà với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm Công ty cổ phầnBánh kẹo Hải Hà là doanh nghiệp đầu tiêntrong lĩnh vực sản xuấtbánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mốinguy và cácđiểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiệncam kết của lãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩmđối với sức khoẻ của người tiêu dùng

Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số191/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp Công tychính thức hoạt động dướihình thức Công ty cổ phần từ ngày20/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số

0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thayđổi lần thứ hai ngày 13/08/2007

Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giaodịch chứngkhoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHNngày 08/11/2007 của Giámđốc trung tâm giao dịch chứng khoán HàNội và đã chính thức giao dịch từ ngày 20/11/2007.Hiện nay Công ty cổphần bánh kẹo Hải Hà là một trong số các nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầuViệt Nam với sản lượng bình quân hàng năm trên 15.000 tấn

Trang 8

Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000và Hệ thống HACCP theo tiêu chuẩn TCVN5603:1998 và HACCP CODE:2003.Công ty là doanh nghiệp đầutiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp c h ứ n g n h ậ n

h ệ t h ố n g “ P h â n t í c h m ố i n g u y v à c á c đ i ể m k i ể m s o á t

t ớ i h ạ n ” (HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạodoanh nghiệp vềđảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêudùng

3 Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà:

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Trang 9

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Yếu tố kinh tế

Hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn bị ảnh hưởng bởi những diễn biếncủa môi trường vĩ mô Các yếu tố cơ bản thường được quan tâm đó là:

Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân Đây

là số liệu thế hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhậpbình quân tính trên đầu người Những chỉ tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệpước lượng được dung lượng của thị trường cũng như thị phần của doanhnghiệp Tính chung cả năm 2010, tổng sản phẩm trong nước tăng 6,7%.Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,2%; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 10,2%; khu vực dịch vụ tăng 8,2% Nền kinh tếViệt Nam vẫn đang trên đà tăng trưởng khá thành công

Năm GDP theo tỷ giá

(tỷ USD)

GDP tỷ giá theo đầu người (USD)

Tăngtrưởng

Trang 10

phát của Việt Nam tháng 7/2011 là 22%, tháng 8/2011 là 23% và Chính phủđang cố gắng kiềm chế tỷ lệ lạm phát năm 2011 dừng lại ở con số 15%.

Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2005-2011 là: 8,71%;6,57%; 12,75%; 19,87%; 6,52%; 11,75%; 18,13%

Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế Vấn đề này cóảnh hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư trong dân chúng, do vậy sẽ

có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Hiện nay mức lãi suất chovay nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu khoảng 16-21%/năm, cho vay sảnxuất - kinh doanh khác khoảng 18-22%/năm Thời gian qua, nhiều ngânhàng thương mại đã có những chương trình tín dụng với mức lãi suất ưu đãi

từ 17-18%/năm giành cho các đối tượng ưu tiên như: kinh tế nông nghiệp,doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất khẩu Qua khảo sát thị trường,lãi suất cho vay VNĐ hiện nay phổ biến ở mức từ 20,5% - 22%/năm Lãisuất cho vay của nhiều NH đối với các DN sản xuất, xuất khẩu trong nhiềulĩnh vực sẽ giảm xuống mức 17 - 19% Để kịp thời hỗ trợ sản xuất cho cácdoanh nghiệp, thực hiện chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cácgiải pháp giảm dần mặt bằng lãi suất góp phần kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày24/2/2011 của Chính phủ Trong khi đó, Ngân hàng nhà nước cũng quy địnhlãi suất tiền gửi tối đa là 14%/năm

Xu hướng của tỷ giá hối đoái: sự thay đổi tỷ giá hối đoái có thể ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động của cả nền kinh

tế Tỷ giá giữa đồng USD và đồng Việt Nam có xu hướng ngày càng tăng từ17,486 (năm 2008)18,435 (năm 2009)19,500 (năm 2010)22000 (năm2011) Như vậy các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có lợi nhiều hơn các doanhnghiệp nhập khẩu

Trang 11

Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự giatăng số hộ gia đình Xu hướng này sẽ tác động trực tiếp đến quy mô và tínhchất của thị trường trong tương lai cũng như sẽ tác động đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, khi thu nhập thực tế bình quân đầungười tăng lên, người tiêu dùng không những chú trọng đến chất lượng sảnphẩm mà còn quan tâm đến chất lượng dịch vụ Do vậy doanh nghiệp mộtmặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản phẩm, mặt khác phải quan tâm đếnviệc thực hiện, cải tiến cũng như mở rộng thêm các dịch vụ mới nhằm đápứng yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, các ngành doanh vụ sẽ phát triểnmạnh hơn

Yếu tố công nghệ

Tình trạng công nghệ tại Việt Nam còn hết sức lạc hậu, chưa được đầu

tư đổi mới nhiều, thiếu trang thiết bị tinh chế mang tính hiện đại do đó chấtlượng sản phẩm không đồng đều, năng suất thấp dẫn tới giá thành cao làmgiảm sức cạnh tranh của sản phẩm Tỷ lệ sử dụng công nghệ cao trong côngnghiệp của nước ta hiện nay mới chiếm khoảng 20%, trong khi của Phi-li-pin là 29%; Thái Lan 31%; Ma-lai-xi-a 51%, Xin-ga-po 73% Với trìnhtrạng như vậy khi hội nhập kinh tế, nếu không chuẩn bị đổi mới các doanhnghiệp Việt Nam sẽ rất khó khăn trong việc tạo ra sản phẩm cạnh tranh đượctrên thị trường Một đặc điểm hết sức quan trọng cần phải đề cập tới ở ViệtNam hiện nay là đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý, công nhân phần lớnkhông được đào tạo đầy đủ theo yêu cầu mới Đặc biệt, thiếu đội ngũ cán bộ

có trình độ, có ngoại ngữ để tiếp cận với những tiến bộ của khoa học kỹthuật thế giới

Chính trị - pháp luật

Trang 12

Việt Nam hiện nay là một nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa Nền kinh tếViệt Nam là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trườngtheo định hướng Xã hội Chủ nghĩa Môi trường chính trị ổn định, hệ thốngpháp luật ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp kinh doanh

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc giathuộc tất cả các châu lục (Châu Á - Thái Bình Dương: 33, Châu Âu: 46,Châu Mĩ: 28, Châu Phi: 47, Trung Đông: 16), bao gồm tất cả các nước vàtrung tâm chính trị lớn của thế giới Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổchức quốc tế và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ Vai trò trêntrường quốc tế của Việt Nam được nâng cao là tiền đề tốt, tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu , trong đó cóCông ty Hải Hà Đồng thời cũng mang lại cho công ty những thách thức lớnkhi phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các công ty nước ngoàinhập khẩu vào Việt Nam

Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo nhữngquy tắc, luật lệ chung quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịchthương mại như thủ tục hải quan, chính sách cạnh tranh Chính sách ưu đãithuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thịtrường chứng khoán

Chính phủ đẩy mạnh cải tiến thể chế hành chính Sau khi thực hiện luậtdoanh nghiệp 1999, chính phủ bãi bỏ 150 giấy phép, phí, lệ phí không hợp

lí, đơn giản thủ tục thành lập doanh nghiệp…đã tạo môi trường pháp lí thôngthoáng thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Đối với mặt hàng bánh kẹo, chính phủ có pháp lệnh về vệ sinh an toànthực phẩm, luật bản quyền sở hữu công nghiệp quy định ghi nhãn mác, bao

Trang 13

bì nhằm bảo vệ người tiêu dùng và các công ty làm ăn chân chính Nhưngviệc thi hành của các cơ quan chức năng chưa triệt nên trên thị trường vẫncòn lưu thông một lượng không nhỏ hàng giả, hàng nhái, hàng kém chấtlượng, hàng không rõ nhãn mác…

Như vậy, việc nắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, nhữngchương trình chi tiêu của chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt vớichính phủ sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội và giảmthiểu những nguy cơ do môi trường này gây ra

Môi trường văn hóa xã hội

Cần phân tích nhân tố dân số, bởi vì con người tạo nên thị trường Dân

số Việt Nam hiện nay gần 87 triệu người, là một thị trường tiêu thụ rộng lớn,

sự di cư từ khu vực nông thôn vào các trung tâm đô thị lớn sẽ có ảnh hưởngquan trọng đến thói quen tiêu dùng trong nhiều năm tới Dự đoán năm 2020,dân số Việt Nam sẽ đứng thứ tư ở Châu Á, chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ vàIndonesia Tỷ lệ phát triển này sẽ mang lại một vài xu hướng tiêu dùng mới

và những thay đổi trong thời gian sắp tới, kể cả việc nhân đôi lực lượng laođộng cũng như nhân đôi số lượng những người đưa ra quyết định và sốngười tiêu thụ; kiểu hộ gia đình nhỏ hơn sẽ kích thích hơn nữa việc tiêudùng Thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam đã vượt qua được con số1000USD/ người/ năm Cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng cóthêm nhiều sự lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm

Lương của người lao động tăng lên: tháng 05/2010, Chính phủ tăng mứclương tối thiểu lên 730.000đ/tháng sẽ làm cho sức mua của cả nước phầnnào được tăng lên đáng kể

Môi trường tự nhiên

Trang 14

Bánh kẹo là 1 loại sản phẩm luôn phải đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm nhưng nó là loại sản phẩn khó bảo quản, dễ hư hỏng nên chi phí bảoquản chi phí vận chuyển lớn làm tăng giá thành sản phẩm.

Phần lớn nguyên vật liệu dùng để sản xuất bánh kẹo là sản phẩm từ nôngnghiệp mà thời tiết nước ta diễn biến rất phức tạp, mưa bão, hạn hán…làmthị trường cung cấp nguyên vật liệu không ổn định, chi phí dự trữ nguyênvật liệu lớn

Nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo thay đổi theo mùa sản phẩm bánh kẹo đượctiêu dùng chủ yếu vào những tháng đầu năm và cuối năm cho nên công tácnhân sự quản lí, tuyển dụng lao động, công tác điều động sản xuất của công

ty gặp khó khăn

Với hoa quả,hương liệu đa dạng, nếu công ty có hướng nghiên cứu thaythế nguyên vật liệu nhập ngoại thì công ty chủ động nguyên vật liệu, tạo radược nguyên vật liệu mới, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường

2.2Phân tích môi trường vi mô

Đối thủ cạnh tranh

Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica)

Các chủng loại sản phẩm chính: Bánh quy, bánh cookies, bánh layercake, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinhdưỡng, bánh trung thu, mạch nha… Với mục tiêu hoạt động là luôn hướngđến sức khoẻ và lợi ích của người tiêu dùng, Bibica đã hợp tác với ViệnDinh Dưỡng Việt Nam để nghiên cứu các sản phảm cho phụ nữ mang thai,trẻ em, những người bị bệnh tiểu đường hoặc béo phì Bibica hoạt động vớichính sách chất lượng “Khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động

Về năng lực và công nghệ sản xuất: với sản phẩm kẹo cứng và kẹomềm Bibica sản xuất trên các dây chuyền liên tục với các thiết bị của Châu

Trang 15

Âu Với năng suất : 10.000 tấn/năm, Bibica là một trong những nhà sản xuấtkẹo lớn nhất của Việt nam Do được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu chấtlượng cao, đặc biệt là mạch nha, nên sản phẩm kẹo cứng của Bibica cóhương vị khá tốt

Sản phẩm layer cake (bánh bông lan kẹp kem) được sản xuất trên dâychuyền thiết bị của Ý: đồng bộ, khép kín, áp dụng các nguyên tắc đảm bảo

an toàn vệ sinh thực phẩm với sản lượng hàng năm hơn 1500 tấn

Sản phẩm chocolate của Bibica cũng được sản xuất theo công nghệ vàthiết bị của Anh Sản lượng hàng năm khoảng 600 tấn chocolate các loại.Ngoài các sản phẩm trên, Bibica còn có các sản phẩm khác: bánh biscuit cácloại, bánh cookies, bánh xốp phủ chocolate, snack các loại, kẹo dẻo Tổngcộng hàng năm, Bibica cung cấp cho thị trường khoảng 15.000 tấn bánh kẹocác loại

Công ty Bánh kẹo Quảng Ngãi thuộc Công ty Đường Quảng Ngãi –

Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn là một đơn vị chuyên sản xuất vàkinh doanh Bánh kẹo nằm ở Miền Trung đất nước Bánh kẹo Quảng Ngãi đãhơn 10 năm được người tiêu dùng cả nước biết đến là một sản phẩm cao cấpvới đa dạng chủng loại như: Kẹo các loại: kẹo cứng trái cây, kẹo cứng sữa,kẹo cứng sôcôla, kẹo xốp trái cây, kẹo mềm sữa bò, kẹo mềm sôcôla, kẹoxốp cốm, bánh quy, bánh biscuits các loai, bánh Crackers, bánh mềm phủchocolate Mỗi năm nhà máy sản xuất gần 10.000 tấn sản phẩm các loại.Công ty bánh kẹo Quãng Ngãi hoạt động với phương châm “chất lượng sảnphẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm” luôn là mối quan tâm hàng đầu

Năng lực và công nghệ sản xuất: Sản phẩm Bánh mềm phủChocolate( Chocovina) của công ty sản xuất trên dây chuyền công nghệ vàthiết bị của Hàn Quốc Dây chuyền sản xuất Chocovina đồng bộ và khép

Trang 16

kín, áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất lượng và nguyên tắc đảmbảo Vệ sinh An toàn Thực phẩm Hàng năm dây chuyền Chocovina có khảnăng sản xuất: 2.500 tấn sản phẩm Sản phẩm Cookies sản xuất trên dâychuyền công nghệ Đan Mạch Năng suất: 5.000 tấn sản phẩm/năm

Sản phẩm Kẹo cứng và Kẹo mềm được sản xuất trên dây chuyền côngnghệ của Đài Loan Năng suất dây chuyền Kẹo cứng: 600 tấn/năm, năngsuất dây chuyền Kẹo mềm: 2.500 tấn/năm

Sản phẩm Snack được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài Loan.Năng suất: 1.500 tấn/năm

Công ty Vinabico

Vinabico hoạt động trong lĩnh vực Sản Xuất và Kinh Doanh các mặthàng bánh kẹo và thực phẩm chế biến Sản phẩm của Vinabico bao gồm cácloại bánh quy, bánh Snack, bánh Pilu, bánh Trung Thu, bánh ngọt các loại,bánh cưới cao cấp, bánh mì, bánh sinh nhật, kẹo dẻo Jelly, kẹo Nougat, kẹomềm, kẹo trang trí các loại v.v Những sản phẩm của Vinabico được sảnxuất trên dây chuyền máy móc và công nghệ nhập từ các nước như Nhật,Ðức và Ý Cùng với công nghệ chế biến tiên tiến của Nhật Bản, thông qua

hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Vinabico hoạt động vớiphương châm “Chất lượng cao - Giá cả hợp lý”

Khách hàng

Khách hàng là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của chiếnlược,nếu sản phẩm đưa ra thị trường không có nhu cầu thì dù có giá thấp,quảng cáo hấp dẫn cũng không có ý nghĩa gì.Nếu sản phẩm có chấtlượng,mẫu mã đẹp nhưng giá cao thì thị trường không chấp nhận vì vậy khi

Trang 17

hoạch định chiến lược sản phẩm công ty cần nghiên cứu phong tục tập quán,lối sống, thị hiếu, động cơ mua hàng của từng khu vực thị trường.

Có thể phân chia khách hàng của công ty thành 2 đối tượng:

Đối với các đại lí, mục đích của họ là lợi nhuận, hoa hồng, chiết khấubán hàng…Với hơn 200 đại lí, hệ thống phân phối của công ty được đánhgiá là mạnh trong ngành, các đại lí trung thành, hệ thống chủ yếu tập trung ởmiền Bắc tạo điều kiện cho công ty phát triển kinh doanh ở thị trường này.Nhưng hệ thống ở miền Nam và Trung còn nhiều hạn chế gây khó khăn chocông ty khi thâm nhâp thị trường

Đối với khách hàng cuối cùng cần nghiên cứu nhu cầu khả năng thanhtoán

Nhà cung cấp

Về nguyên liệu sữa sử dụng trong sản phẩm bánh kẹo, Hải Hà cho biếtnguyên liệu sữa của Hải Hà dùng trong sản xuất bánh kẹo đều được nhậpkhẩu trực tiếp từ Mỹ Hải Hà chưa bao giờ nhập khẩu và sử dụng các sảnphẩm sữa có xuất xứ từ Trung Quốc vào các sản phẩm bánh kẹo

Về nguyên liệu canxi cacbonat CaCO3 trong việc sản xuất bánh kẹo, Hải

Hà cho biết tất cả các sản phẩm bánh kẹo của Haihaco do Hải Hà phân phốitới các đại lý đang lưu hành trên thị trường không sử dụng CaCO3 làm chấtđộn

Đối thủ tiềm ẩn

Là những đối thủ chưa có mặt trên thị trường Việt Nam nhưng tương lai

sẽ xuất hiện và kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, vớimong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Vấn đề đặt rađối với doanh nghiệp là phải duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản xâm nhập

Trang 18

từ bên ngoài Những rào cản này bao gồm: lợi thế kinh tế theo quy mô, sựkhác biệt của sản phẩm, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, các đòi hỏi

về vốn, chi phí chuyển đổi… Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng,cộng thêm những chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước và hiệu quả caotrong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngày càng có nhiều nhà đầu tư thamgia lĩnh vực sản xuất kinh doanh này Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm,rào cản quan trọng cho các đối thủ mới nhập ngành là tiềm lực về tài chínhkhả khả năng về vốn Vì đây là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình đầu

tư nghiên cứu sản phẩm, đầu tư công nghệ, quảng bá sản phẩm đến ngườitiêu dùng

Các sản phẩm thay thế

Sản phẩm bánh mặn AFC của Kinh Đô: bánh mặn AFC rau cải, bánhmặn AFC lúa mạch…

Sản phẩm bánh mặn googtle của orion

Các sản phẩm bánh, kẹo có cùng chức năng như: Bánh mềm phủchocolate, bánh quy, bánh Snack, bánh Pilu, bánh Trung Thu, bánh ngọt, ,kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, bánh mì, bánh sinh nhật

CHƯƠNG 3 NHỮNG THÁCH THƯC VÀ CƠ HỘI CỦA CÔNG TY

Phân tích ma trận SWOT của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

a Điểm mạnh

 Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnhvực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống “Phân tích mốinguy và các điểm kiểm soát tới hạn”(HACCP) tại Việt Nam Điều nàythể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp để đảm bảo an tòan thựcphẩm đối với sức khỏa của người tiêu dùng

 Trong những năm gần đây ngành bánh kẹo Việt Nam đã có nhữngbước phát triển mới khá ổn định Tốc độ tăng trưởng của ngành trongnhững năm qua theo tổ chức SIDA ước tính đạt 7.3% - 7,5% năm.Ngành bánh kẹo Việt Nam có nhiều khả năng duy trì mức tăng trưởng

Trang 19

cao và trở thành một trong những thị trường lớn trong khu vực Châu

Á – Thái Bình Dương

 Việt Nam là một nước đông dân thứ 3 ở Đông Nam Á, tỉ lệ gia tăngdân sô ở mức cao Theo thống kê thì dân số nước ta hiện nay trên 87triệu người do đó nhu cầu về các sản phẩm bánh kẹo cũng tăng Đây

là cơ hội tốt cho HHC mở rộng qui mô sản xuất, mở rộng thị trường,tăng sản lượng bánh kẹo hàng năm nhằm khai thác tốt tiềm năng thịtrường

 Lòng tin và tinh thần đoàn kết của toàn thể cán bộ công nhân viên, cấpquản lý và Ban lãnh đạo Hải Hà không chùn bước trước khó khăn trởngại nào, quyết tâm đưa công ty trở thành một thương hiệu hàng đầuViệt Nam

 Dây chuyền sản xuất hiện đại, được đầu tư mới Công nghệ sản xuấtđược nhận định là vượt trội so với các doanh nghiệp cùngngành.HAIHACO sở hữu một trong những thương hiệu mạnh nhấtViệt Nam, sản phẩm Bánh kẹo Hải Hà liên tục được người tiêu dùngbình chọn là "Hàng Việt Nam chất lượng cao" trong nhiều năm liền từ

1996 đến nay Gần đây nhất, HAIHACO được bình chọn vào danhsách 100 thương hiệu mạnh của Việt Nam - Thương hiệu HAIHACO

đã được đăng ký sở hữu bảo hộ công nghiệp tại Việt Nam và một sốnước châu Á như Trung Quốc, Lào, Campuchia, Malaysia, Nga,Singapore…

 Nhiều sản phẩm của HAIHACO chiếm lĩnh thị trường từ khi mới xuấthiện, có hương vị thơm ngon đặc trưng như kẹo chew, kẹo mềm, kẹojelly Công ty đặc biệt chú trọng đến công nghệ và vấn đề bảo hộ độcquyền cho các dòng sản phẩm như ChewHaiha, Haihapop, Miniwaf,ChipHaiha, Snack -Mimi và dòng sản phẩm mới sắp tung ra thịtrường như Long-pie, Long-cake, Hi-pie, Lolie khiến lĩnh vực sảnxuất bánh kẹo của HAIHACO có ưu thế vượt trội

 Sản phẩm của HAIHACO rất đa dạng về kiểu dáng và phong phú vềchủng loại đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Có những sản phẩmmang hương vị hoa quả nhiệt đới như Nho đen, Dâu, Cam, Chanh ,

có những sản phẩm mang hương vị sang trọng như Chew cà phê,Chew caramen, sôcôla lại có những sản phẩm mang hương vị đồngquê như Chew Taro, Chew đậu đỏ, Cốm Mặt khác các sản phẩmBánh kẹo Hải Hà luôn luôn có chất lượng đồng đều, ổn định nên đượcngười tiêu dùng đặc biệt là ở miền Bắc rất ưa chuộng Thị phần củaHAIHACO ở thị trường này rất lớn

Trang 20

 Quan hệ liên kết với các nhà sản xuất nguyên liệu trong và ngoài nướcđảm bảo để ổn định nguồn nguyên liệu và giảm chi phí tiêu haonguyên liệu

 Việc đầu tư vào một số lĩnh vực khác ngành của công ty như kinhdoanh xuất nhập khẩu, đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng…và cácngành nghề khác làm hạn chế và ảnh hưởng đến mảng kinh doanhbánh kẹo, thực phẩm

 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường ngày càng nhiều và đặt ra nhiềukhó khăn Các thị trường ngày càng khó tính, đòi hỏi cao về mẫu mã,chất lượng sản phẩm

Căn cứ vào những phân tích về môi trường vĩ mô, vi mô và môi trườngnội bộ, Công ty đã sử dụng phương pháp ma trận SWOT để đánh giá cácđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty từ đó là cơ sỡ đểquyết định lựa chọn các chiến lược phát triển phù hợp

c Biểu diễn Ma trận SWOT của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà:

MA TRẬN SWOT

1 Kinh tế trong nước 1 Sự thâm nhập thị

Trang 21

phát triển ổn định vàthu nhập của người dânngày càng tăng.

2 Tiềm năng thị trườngbánh kẹo trong nướccòn lớn

3 Nhu cầu về thựcphẩm dinh dưỡng caocấp ngày càng cao

4 mở rộng thị trườngxuất khẩu khi gia nhậpAFTA, WTO

trường của đối thủ cạnhtranh mới từ nướcngoài khi gia nhậpAFTA, WTO

2 Sự gia tăng đầu tưvào sản xuất kinhdoanh của các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực bánh kẹo trongnước

3 Sự di chuyển nguồnnhân lực cao cấp sangcác công ty nước ngoàitrong tình hình đầu tưnước ngoài vào ViệtNam tăng cao

Mặt mạnh (S) Chiến lược SO: Sử

dụng các điểm mạnh

để tận dụng cơ hội bên ngoài

Chiến lược ST: sử dụng các điểm mạnh

để hạn chế các mối đe doạ từ môi trường bên ngoài

dây chuyền sản xuất

tương đối hiện đại

4 Hoạt động nghiên cứu

cơ hội O1, O2, O3, O4

(Chiến lược phát triểnthị trường)

2 - Sử dụng các điểmmạnh S3, S4, S5 để tậndụng các cơ hội O1,O2, O3, O4 (Chiếnlược phát triển sảnphẩm mới)

3 - Sử dụng điểm mạnhS5 để tận dụng cơ hộiO1, O2 (Chiến lượcphát triển công nghệmới)

4 - Sử dụng điểm mạnhS6 để tận dụng cơ hội

1- Tận dụng điểmmạnh S3, S4, S5 đểvượt qua đe doạ T1,T2 (Chiến lược khácbiệt hoá sản phẩm)

Trang 22

O4.(Chiến lược pháttriển năng lực quản lý

và chất lượng nguồnnhân lực)

phục điểm yếu để nắm bắt cơ hội và tận dụng

cơ hội để hạn chế điểm yếu

Chiến lược WT: Tối thiểu hoá các điểm yếu để tránh khỏi mối

1- Tối thiểu hoá điểmyếu W3 để tránh đe dọaT3 (Chiến lược nhânsự)

CHƯƠNG 4 CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG

Hiện có Hiện có Hiện có

Chiến lược marketting

1 Mục tiêu marketting:

Marketing có vị trí quan trọng trong sự thành công của phát triển sảnphẩm mới.Chiến lược marketing sản phẩm mới của doanh nghiệp được

Trang 23

cấu thành từ các bộ phận trọng yếu sau đây: miêu tả thị trường mục tiêu,

dự kiến định vị sản phẩm, lượng bán, thị phần và lợi nhuận

Vì vậy công ty vẫn tiếp tục triển khai chiến lược marketting đầu tư chọnlọc, tập trung vào những mặt hàng theo xu hướng người tiêu dùng miềnBắc quan tâm và ưa thích( xu hướng tiêu dùng có vị mặn ) đó chính làsản phẩm bánh mặn để nhằm khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh và bảođảm sự phát triển căn bản bền vững cho công ty, tạo sự khác biệt chothương hiệu, tối ưu hóa lợi nhuận,duy trì và cải thiện quan hệ kháchhàng…

 Hiểu đối thủ cạnh tranh

 Hiểu vị trí cạnh tranh tương ứng của chúng ta

 Chọn một chiến lược giá thích hợp

b Thị trường mục tiêu:

Đối với người tiêu dùng nó có tính quyết định đến sự thành công củacông ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cần phải nghiên cứu,phân tích chính xác nhu cầu, khả năng thanh toán của nhóm nhu cầu này…

Bảng: Sở thích bánh kẹo từng vùng:

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Trang 24

Đặc điểm tiêu

dùng của khách

hàng

Thích độ ngọtvừa, thường muatheo gói, quantâm dến mẫu mãbao bì

Thích độ ngọtvừa có vị cay,thường mua theo

lẻ,không quantâm dến mẫu mã

Rất thích ngọt,

tráicây,thườngmua theo gói hoặccân, ít quan đếnmẫu mă sản phẩm

Xu hướng tiêu

dùng

Xu hướng tiêudùng có vị mặn

Xu hướng tiêudùng không thayđổi

Xu hướng tiêudùng ít thay đổi

Mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều có mục tiêu, định hướng phát triển choriêng mình Các mục tiêu ấy được xác định trên cơ sở các phân tích rất khoahọc về tình hình thị trường, khách hàng, xu thế tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh,

sự thay đổi về công nghệ, môi trường pháp lý, tình hình kinh tế xã hội,những điểm mạnh yếu nội tại, các cơ hội và nguy cơ có thể có từ bên ngoài Dựa vào xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam thì người miền Bắcthích sản phẩm bánh có độ ngọt vừa phải, xu hướng tiêu dùng thường chủyếu là các loại bánh có vị mặn Do đó, bánh mặn Hải Hà đã chọn miền Bắclàm thị trường mục tiêu.Để bánh mặn Hải Hà càng phát triển thì chúng tacần có những chiến lược cụ thể về chất lượng, mẫu mã, bao bì để đáp ứngtối đa nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng

Bảng: Đặc tính tiêu dùng sản phẩm của công ty ở từng giai đoạn

Khối lượng mua Động cơ mua

Trang 25

2-14

Kẹo cứng,kẹo mềm,kẹo jelly,bánh quythường,bánh kemxốp

- Màu sắcsặc sỡ

- Có đồchơikèmtheo

- Khôngquantâm đếngiá

- Thích góinhỏ

- Muanhiều lần

- Ngườilớn muacho

- Mua đểăn

15-45

Kẹo cứng,kẹo mềm,kẹo cân,bánh quithường,bánh cân

- Chấtlượngvừa phải

- Giá rẻ

- Có quantâm đếnmẫu mã

- Khốilượng lớn

- Khôngthườngxuyên

- Liênhoan

- Chấtlượngvừa phải

- Giá vừaphải

- Mẫu mãtrungbình

- Khốilượng nhỏ

- Thỉnhthoảng

- Quà biếu

- Lễ tết

- Mua chocháu

Kẹo cứng,kẹo mềm,kẹo

- Quantâm đếnchất

- Khốilượng lớn

- Không

- Liênhoan

- Lễ tết

Trang 26

bình 15-45

caramen,bánh kemxốp

thường,bánh qui

lượng

- Giá vừaphải

- Quantâm đếnmẫu mã

thườngxuyên

- Cưới hỏi

46 trở

lên

Kẹo cứng,kẹo mềm,kẹo

caramen,kẹo jelly,bánh mặn,bánh kemxốp thùng,bánh hộp

- Chấtlượng tốt

- Giá vừaphải

- Mẫu mãđẹp

- Khốilượng nhỏ

- Thỉnhthoảng

- Quà biếu

- Lễ,tết

- Cho cháuăn

- Ăn trángmiệng

15-45

Kẹo xốpmềm, kẹocaramen,kẹo jelly,bánh mặn,bánh xốpphủ socola,bánh hộp

- Chấtlượng tốt

- Khôngquantâm đếngiá

- Mẫu mãđẹp

- Khốilượng lớn

- Thỉnhthoảng

- Quà biếu

- Lễ, tết

- Liên hoan

- Cưới hỏi

Trang 27

46 trở

lên

Kẹo mềm,kẹo

caramen,kẹo jelly,bánh mặn,bánh xốpphủ socola,bánh hộp

- Chấtlượng tốt

- Khôngquantâmnhiềuđến giá

- Mẫu mãđẹp

- Khốilượng nhỏ

- Thỉnhthoảng

- Quà biếu

- Lễ, tết

- Cho cháu

- Ăn trángmiệng

Từ bảng thống kê trên có thể thấy, bánh mặn được khách hàng tin dùng

chủ yếu từ độ tuổi 15 trở lên Họ mua về để ăn, biếu, dùng trong việc lễ tết,

cưới hỏi, liên hoan Họ thường mua theo gói và tùy theo mục đích mà họ

có thể mua với khối lượng nhỏ hay khối lượng lớn.Vì vậy, đây là những đối

tượng khách hàng này mà công ty cần đặc biệt quan tâm

c Mô tả thị phần

Trang 28

Năm 2011 theo Số liệu của Tổ chức điều phối IBA (GHM) ước tínhsản lượng bánh kẹo tại Việt Nam đạt khoảng 476.000 tấn, tổng giá trị bán lẻ

là 674 triệu USD Năm 2012 sản lượng sẽ ở vào khoảng 706.000 tấn, tổnggiá trị bán lẻ sẽ ở mức 1.446 triệu USD

Các nhà sản xuất nội thống lĩnh 75-80% thị phần, và chỉ 20-25% thị phầndành cho các sản phẩm nhập ngoại

Kinh Đô (KDC) là đơn vị đang giữ vững ngôi đầu về thị phần bánh kẹo ViệtNam (khoảng 30 - 35% thị phần)

Các sản phẩm của Kinh Đô tập trung cho phân khúc trung và cao cấp, thốnglĩnh thị phần toàn thị trường có thể kể đến gồm Bánh TrungThu (76%), bánh mỳ (64%), bánh mặn AFC (56%).Bánh quy ngọt chiếm30,4% thị phần nhưng đem lại nguồn doanh thu đáng kể nhất (28%)

Trang 29

Công ty này cũng đang đầu tư và phát triển mạnh mẽ sang các sản phẩmtrong ngành thực phẩm khác (sữa và đồ lạnh, mỳ gói, dầu ăn) bên cạnh mặthàng bánh kẹo chủ lực.

Bibica (BBC) bắt đầu nổi tiếng với sản phẩm bánh Hura (năm 2006), hiện đãchiếm 30% thị phần bánh bông lan Các sản phẩm bánh biscuits &cookies chiếm 20% thị phần bánh khô Bánh choco-pie và kẹo của Bibicađược nhiều người tiêu dùng ưa chuộng (Bibica hiện dẫn đầu thị phầnkẹo) Ngoài ra, Bibica còn cung cấp một số sản phẩm dinh dưỡng

Nhãn hiệu Hải Hà (HHC ) chủ yếu phục vụ khách hàng bình dân Kẹo các

loại là dòng sản phẩm chủ lực đóng góp khoảng 75% doanh thu cho công ty.Còn lại là bánh kem xốp, bánh quy, craker và bánh trung thu, bánh mặn …góp hơn 20% Hải Hà đứng thứ 2 thị phần kẹo với 14% (sau BBC) và chiếmlĩnhvị trí dẫn đầu ở phân khúc sản phẩm kẹo chew, Jelly và kẹo xốp.Trong

đó thị phần bánh mặn chiếm khoảng 7, 6%

Sản phẩm bánh kẹo của Hữu Nghị đáng chú ý là bánh quy, mứt tết và bánh

mỳ công nghiệp Riêng với bánh mỳ mặn công nghiệp, Hữu Nghị là đơn vịdẫn đầu thị trường (hai nhãn hiệu Lucky và Staff rất được ưa chuộng)

Ngoài bánh kẹo, Hữu Nghị còn sản xuất thực phẩm chế biến (giò, ruốc, thịtnguội, xúc xích, v.v…) và đồ uống có cồn (rượu vang, champagne, vodka),xuất khẩu nông sản

Các loại bánh mềm phủ socola, bánh cracker và kẹo do nhàmáy Biscafun của Công ty CP Đường Quảng Ngãi (QNS) sản xuất đượcngười tiêu dùng nông thôn ưa chuộng (thị trường nông thôn mang lại 60%doanh thu cho nhà máy)

d Thiết lập mục tiêu thị phần

Trang 30

Dựa vào thị phần hiện có trên thị trường và các kết quả phân tích vềmôi trường vi mô, vĩ mô, cơ hội và thách thức, phân khúc thị trường, quy

mô của công ty, quy trình công nghệ của công ty, nhu cầu của kháchhàng miền bắc vào các loại bánh giảm lượng đường… Vì vậy mà chúngtôi đưa ra mục tiêu thị phần tăng 2, 4% ( chiếm 10% về thị phần ) tươngđương với số lượng sản phẩm bánh mặn là 9210 hộp bánh có mặt trên thịtrường trong năm 2012 , mức giá cho một sản phẩm ( hộp bánh300gram ) là 20000 đồng so với năm 2011, trong đó năm 2011 mức tiêuthụ trên thị trường là 2100 T/ năm tương ứng với số lượng sản phẩm cốtrên thị trường là 7000 sản phẩm / năm, sản phẩm bánh mặn của công tychiếm khoảng 7,6 % thị phần, giá bán cho mỗi hộp bánh là 19500 đồng

e Mục tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Nội dung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền các

loại vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương và cáckhoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàng của doanhnghiệp trong một kỳ nhất định

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí cho việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa dịch vụ

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

- Chi phí hoạt động Tài chính: Là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư

vốn, huy động vốn và hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp trong một

kỳ nhất định Nó bao gồm:

+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ

+ Chi phí liên quan đến việc doanh nghiệp tiến hành cho các tổ chức hay cácdoanh nghiệp khác vay vốn

Ngoài chi phí kinh doanh trên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cóthể phát sinh chi phí khác như chi phí có tính chất bất thường, chi phí choviệc thu hồi các khoản nợ, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi thanh

lý nhượng bán TSCĐ

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuếTrường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệthì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực

Đối tượng áp dụng và việc xác định thuế phải nộp theo phương pháp khấu

1 Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thànhlập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanhkhác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được

Trang 32

có thuế và phương pháp tính nêu tại Điểm 14, Mục I, Phần B Thông tư này

để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

c/ Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

* Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụdùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

* Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đượckhấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; số thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuếGTGT

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là:

Trong đó TGTGT đầu vào được khấu trừ = 40 x 10% = 4 triệu đồng

Ngày đăng: 17/11/2017, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w