1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần tập đoàn trung nguyên

38 727 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm lần lượt trình bày sơ lược về cô ty TrungNguyên và chuyên sâu về thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại công ty với mô hìnhchung và các thành phần trong chuỗi cung ứng theo mô hình

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn Văn Hùng,giảng viên bộ môn Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm em cám ơn thầy đã tận tình hướngdẫn nhóm giúp nhóm có những kiến thức nền tảng để xây dựng đề tài, việc đó nhóm rấtcảm kích và thật lòng biết ơn Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn tới các bạn sinh viêncùng lớp đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Trong quá trình thực hiện, có thể không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được ýkiến đóng góp từ phía thầy để đề tài này được hoàn thiện hơn Nhóm xin chân thành cảmơn!

Quy Nhơn, tháng 11 năm 2016

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu, mối quan tâm của các doanh nghiệp khôngchỉ là vấn đề cạnh tranh sống còn trên thương trường và còn là tối đa hóa lợi nhuận, đóchính là mục tiêu chính yếu nhất của những người làm kinh doanh Để tối đa hóa đượclợi nhuận thì việc đơn giản nhất mà các doanh nghiệp nghĩ ngay đến đến đó là tối thiểuhóa chi phí Có nhiều cách để thực hiện điều đó như tăng cường quá trình quản lý, đẩynhanh công tác bán hàng, thu mua để vòng vốn quay nhanh tiết kiệm được chi phí cơ hộiv.v Trong đó thì vấn đề quản lý nguồn cung ứng được ưu tiên quan tâm

Nhận thấy được tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng hiện nay qua quátrình học tập môn Quản trị chuỗi cung ứng, nhóm đã tiến hành việc nghiên cứu thực trạngquản trị chuỗi cung ứng của một công ty cụ thể, và công ty được chọn đó là Công ty cổphần tập đoàn Trung Nguyên

Trung Nguyên là một thương hiệu cà phê đứng đầu tại thị trường Việt Nam và cómặt trên 60 quốc gia trên thế giới Sự thành công về thương hiệu và sự phát triển lớnmạnh không ngừng của công ty đã gây tò mò, kích thích sự tìm hiểu của nhóm, đó chính

là lý do nhóm thực hiện nghiên cứu về đề tài này

Trang 3

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu của đề tài: “Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty

cổ phần tập đoàn Trung Nguyên” nhằm:

 Tìm hiểu rõ hơn về quản trị chuỗi cung ứng với những thành phần liênquan

 Tìm hiểu thực tế về quản trị chuỗi cung ứng tại một doanh nghiệp đanghoạt động

 Giúp cho mọi người biết về Trung Nguyên và những thành phần trongchuỗi cung ứng của thương hiệu cà phê hàng đầu tại việt Nam này

 Tìm hiểu về mục tiêu cũng như định hướng phát triển trong quản trị chuỗicung ứng của Trung Nguyên

 Tổng hợp những thành công và hạn chế trong quản trị chuỗi cung ứng củaTrung Nguyên

 Gợi ý một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng củaTrung Nguyên

Trang 4

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu: cách quản trị chuỗi cung ứng

Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần tập đoàn Trung Nguyên

Phương pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu thông qua kênh thu thập dữ liệu có sẳn, tiếnhành phân tích, đánh giá nội dung cần nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp suy diễn để lập luận giải thích những thành công trongquản trị chuỗi cung ứng của Trung Nguyên và đưa ra những kiến nghị đề xuất

từ những dữ liệu đã có

- Ứng dụng mô hình SCOR (mô hình nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng) đểtiến hành nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng của Trung Nguyên

Trang 5

Chương 2: Tiến hành nghiên cứu thực trạng về quản trị chuỗi cung ứng tại Công

ty cổ phần tập đoàn Trung Nguyên Nhóm lần lượt trình bày sơ lược về cô ty TrungNguyên và chuyên sâu về thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại công ty với mô hìnhchung và các thành phần trong chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR từ hoạch định, tìmnguồn cung ứng, hoạt động sản xuất và phân phối, đưa ra những thành công và hạn chếtrong chuỗi cung ứng của Trung nguyên

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty cổ phần tậpđoàn Trung Nguyên, với định hướng và mục tiêu trong quản trị chuỗi cung ứng củaTrung Nguyên và gợi ý một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng tạicông ty

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG

ỨNG.

1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng.

1.1.2 Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng.

1.1.3 Vai trò và chức năng của quản trị chuỗi cung ứng.

1.1.4 Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng.

1.2 CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CHUỖI CUNG ỨNG.

1.2.1 Cơ cấu chuỗi cung ứng trong tổ chức.

1.2.2 Quy trình tổng thể chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp.

1.2.2.1 Quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM)

1.2.2.2 Quản lý chuỗi cung ứng nội bộ (ISCM)

1.2.2.3 Quản lý mối quan hệ nhà cung cấp (SRM)

1.2.3 Tổ chức chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp.

1.2.4 Các cấp độ của chuỗi cung ứng.

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUỖI CUNG ỨNG.

Trang 7

Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trước hết đòi hỏi một sự hiểu biết từng yếu tốdẫn dắt và cách nó vận hành Mỗi yếu tố dẫn dắt có khả năng tác động trực tiếp đến chuỗicung ứng và củng cố một số năng lực nhất định Tiếp theo là phát triển cách đánh giá kếtquả có được nhờ pha trộn những cách kết hợp khác nhau đối với các yếu tố dẫn dắt.Chúng ta hãy tìm hiểu từng yếu tố dẫn dắt một

Sản xuất:

Sản xuất là nói đến năng lực của chuỗi cung ứng để tạo ra và tồn trữ sản phẩm.Các phương tiện sản xuất là các nhà máy và kho Quyết định cơ bản đặt ra cho các giámđốc khi quyết định sản xuất là làm thế nào đáp ứng nhanh và hiệu quả Nếu các nhà máy

và kho được xây dựng dư thừa công suất, chúng có khả năng đáp ứng mau chóng nhu cầusản phẩm đa dạng Mặt khác, công suất dư thừa không phát sinh lợi nhuận Vì thế càngtồn tại nhiều công suất thừa, sản xuất càng kém hiệu quả

Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho có mặt trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm mọi thứ từ nguyên vậtliệu đến bán thành phẩm, thành phẩm mà được các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhàbán lẻ trong chuỗi cung ứng nắm giữ Một lần nữa, các giám đốc phải quyết định họmuốn tự đặt mình vào đâu khi cân nhắc giữa tính sẵn sàng đáp ứng với tính hiệu quả Tồntrữ một lượng lớn hàng cho phép một công ty hoặc toàn bộ chuỗi cung ứng đáp ứngnhanh với những thay đổi về nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, việc sản xuất và lưu trữhàng tồn kho tốn kém và để đạt được tính hiệu quả cao, chi phí cho hàng tồn kho phảicàng thấp càng tốt

Vị trí:

Vị trí là việc chọn địa điểm về mặt địa lý của các phương tiện của chuỗi cung ứng

Nó cũng bao gồm các quyết định liên quan đến những hoạt động cần được thực hiện bởitừng phương tiện Ở đây, sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh với tính hiệu quả là quyếtđịnh có cần tập trung các hoạt động ở một vài vị trí nhằm giảm được chi phí nhờ qui mô

Trang 8

và hiệu quả, hay giãn hoạt động ra nhiều vị trí gần với khách hàng và nhà cung cấp đểhoạt động đáp ứng nhanh hơn

Khi đưa ra quyết định về vị trí, các nhà quản lý cần xem xét một loạt nhân tố liênquan với một vị trí nào đó, bao gồm chi phí phương tiện, chi phí nhân công, kỹ năng sẵn

có của lực lượng lao động, các điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế và thuế quan, và sự gần gũivới các nhà cung cấp và khách hàng Các quyết định về vị trí có xu hướng là những quyếtđịnh mang tính chiến lược vì chúng gắn chặt một lượng tiền lớn với các kế hoạch dài hạn

Các quyết định về vị trí có tác động mạnh mẽ đến chi phí và các đặc tính của chuỗicung cấp Sau khi xác định xong kích cỡ, số lượng và vị trí thiết bị, cũng cần quyết địnhcác con đường mà sản phẩm có thể đến với khách hàng cuối cùng Các quyết định về vịtrí cũng phản ánh chiến lược cơ bản của công ty trong việc xây dựng và phân phối sảnphẩm ra thị trường

Vận chuyển:

Vận chuyển là việc di chuyển mọi thứ từ nguyên vật liệu cho đến thành phẩm giữacác điều kiện khác nhau trong chuỗi cung ứng Trong vận chuyển, sự cân nhắc là giữatính đáp ứng nhanh với tính hiệu quả được thể hiện qua việc lựa chọn cách thức vậnchuyển Các cách thức vận chuyển nhanh thì lại rất tốn kém, các cách thức vận chuyểnchậm thì chi phí vừa phải nhưng không đáp ứng nhanh Vì chi phí vận chuyển có thểchiếm một phần ba chi phí kinh doanh của chuỗi cung ứng, nên các quyết định về vậnchuyển cũng rất quan trọng

Thông tin:

Thông tin là nền tảng đưa ra quyết định liên quan đến bốn yếu tố dẫn dắt chuỗicung ứng Nó là sự kết nối giữa tất cả các hoạt động và hoạt động sản xuất trong chuỗicung ứng Khi sự kết nối này là một sự kết nối vững chắc (nghĩa là dữ liệu chính xác, kịplúc và đầy đủ), từng công ty trong chuỗi cung ứng sẽ có các quyết định chính xác chohoạt động riêng của họ Đây cũng là xu hướng tối đa hóa tính lợi nhuận toàn bộ chuỗicung ứng

Trang 9

Trong từng công ty sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả có liên

hệ đến việc lượng giá các lợi ích mà thông tin tốt có thể cung cấp so với chi phí để cóđược thông tin Thông tin chính xác, dồi dào có thể giúp đưa ra các quyết định kinhdoanh hiệu quả và tiên đoán tốt hơn nhưng chi phí xây dựng và lắp đặt các hệ thống phânphối thông tin cũng có thể rất cao

Xét về tổng thể chuỗi cung ứng, sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệuquả mà các công ty thực hiện là một trong các quyết định về lượng thông tin có thể chia

sẻ với các công ty khác và lượng thông tin phải giữ bí mật Thông tin về cung sản phẩm,cầu khách hàng, tiên báo thị trường và kế hoạch sản xuất mà mà các công ty chia sẻ vớinhau càng nhiều thì cáccông ty càng đáp ứng nhanh Tuy nhiên, công khai như thế nào làhợp lý là mối bận tâm của từng công ty vì e ngại thông tin tiết lộ sẽ bị đối thủ cạnh tranh

sử dụng để đối phó Điều này có thể gây tổn thất cho khả năng sinh lợi của công ty

1.4 ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG.

Từ thị trường, có nhiều yêu cầu khác nhau đặt ra cho chuỗi cung ứng Điều nàyhình hành nên một khung đo lường hiệu quả bằng cách sử dụng 4 loại số đo (Mức phục

vụ khách hàng, Hiệu quả nội bộ, Nhu cầu linh hoạt, Phát triển sản phẩm) Khung này mô

tả kết quả tích hợp cần có ở các công ty hay chuỗi cung ứng khi phục vụ 4 loại thị trườngkhác nhau Khi công ty xác định các thị trường mà công ty phục vụ thì sau đó sẽ xác địnhkết quả tích hợp cần có trong các thị trường để đáp ứng tốt nhất những cơ hội màthịtrường đem lại Trong thị trường đang phát triển đòi hỏi chuỗi cung ứng vượt trội trongphát triển sản phẩm và dịch vụ khách hàng Thị trường tăng trưởng đòi hỏi mức phục vụkhách hàng cao đặc biệt thể hiện thông qua tỉ lệ hoàn thành đơn hàng và giao hàng đúnghạn Trong thị trường ổn định đòi hỏi hiệu quả nội bộ và phạm vi phục vụ khách hàngrộng hơn Trong thị trường trưởng thành đòi hỏi cả hiệu quả nội bộ và mức phục vụkhách hàng như trong thị trường ổn định Thị trường này cũng đòi hỏi mức độ linh hoạtcao đối với nhu cầu sản phẩm Các công ty hay các chuỗi cung ứng có thể có lợi nhuậncao khi đem lại kết quả thị trường yêu cầu Các tổ chức này có lợi nhuận cao nhất vì cóthể đáp ứng hiệu quả nhất các cơ hội thị trường đem lại Các công ty nên thu thập, theo

Trang 10

dõi một vài đo lường kết quả qua 4 lĩnh vực này Điều này sẽ cung cấp cho công ty nhiềuthông tin giá trị về việc công ty đáp ứng thị trường Hệ thống đo lường kết quả có thể ápdụng đối với các công ty riêng lẻ và cho toàn bộ chuỗi cung ứng Việc đo lường cho toàn

bộ chuỗi cung ứng sẽ khó khăn hơn vì các công ty không sẵn lòng chia sẻ dữ liệu Mà dữliệu này có thể được đối thủ, khách hàng và nhà cung cấp sử dụng để chống lại chính

họ Trước đo lường cho toàn bộ chuỗi, cần xây dựng lòng tin và động cơ thực hiện Dùsao khi thực hiện, hệ thống đo lường sẽ giúp hướng dẫn cách thức hoạt động cho toàn bộchuỗi cung ứng và đem lại lợi ích cho tất cả các đối tượng tham gia trong chuỗi

1.4.1 Mức phục vụ khách hàng

Mức phục vụ khách hàng đo lường khả năng chuỗi cung ứng đáp ứng những mongđợi của khách hàng Dựa vào loại thị trường công ty đang phục vụ, khách hàng có nhữngmong đợi khác nhau đối với dịch vụ cung ứng Khách hàng trong một số thị trường đòihỏi và chi trả cho việc giao hàng nhanh với lượng mua nhỏ cũng như mức độ sẵn có vềsản phẩm cao Khách hàng trong các thị trường khác sẽ chấp nhận chờ lâu hơn để muasản phẩm và sẽ mua với số lượng lớn Bất kể thị trường nào đang được phục vụ, chuỗicung ứng phải đáp ứng các mong đợi của khách hàng trong thị trường đó

1.4.2 Hiệu quả nội bộ

Hiệu quả nội bộ liên quan đến khả năng hoạt động của chuỗi cung ứng đểtạo ramức lợi nhuận thích hợp Đối với điều kiện thị trường khác nhau, dịch vụ khách hàng vàmức lợi nhuận sẽ khác nhau trong từng loại thịtrường Trong thị trường phát triển cónhiều rủi ro, lợi nhuận biên tế (là tỷ số lợi nhuận trên doanh thu) cần phải cao để chứngminh cho việc đầu tư thời gian và tiền bạc Trong thị trường trường thành có thay đổi hayrủi ro thì lợi nhuận biên tế sẽ thấp hơn Những thị trường này đem lại cơ hội kinh doanhcao và tạo nên lợi nhuận nhiều hơn

Trang 11

1.4.3 Nhu cầu linh hoạt

Tiêu chí này đo lường khả năng đáp ứng nhanh sự thay đổi về nhu cầu sản phẩm.Công ty hay chuỗi cung ứng có thể xử lý nhanh mức độ gia tăng hơn về nhu cầu hiện tại.Nhu cầu linh hoạt thường được yêu cầu nhiều trong thị trường tăng trưởng

1.4.4 Phát triển sản phẩm

Vấn đề này bao hàm cả khả năng của công ty và chuỗi cung ứng tiếp tục phát triểncùng với thị trường Nó đo lường khả năng phát triển và phân phối sản phẩm mới mộtcách hợp lý Khả năng này rất cần thiết để phục vụ cho thị trường đang phát triển

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ra đời vào giữa năm 1996, Trung Nguyên là một thương hiệu cà phê non trẻ củaViệt Nam, nhưng đã nhanh chóng gây dựng được lòng tin của người tiêu dùng và ngàycàng khẳng định thương hiệu riêng của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Chỉtrong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé Trung Nguyên đã phát triễn mạnh mẽ vàtrở thành một tập đoàn lớn với 6 công ty thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên,Công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên,công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7 và công ty liên doanh Việt Nam GlobleGateway (VGG)

Tập đoàn Trung Nguyên là một doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: sảnxuất, chế biến, kinh doanh cà phê, nhượng quyền thương hiệu, dịch vụ phân phối, bán lẻhiện đại và du lịch Cà phê Trung Nguyên là một trong những thương hiệu nổi tiếng hàngđầu tại Việt Nam và đang có mặt tại hơn 60 quốc gia trên thế giới

Những dấu mốc quan trọng của Trung Nguyên từ khi thành lập đến nay:

16/06/1996: Trung Nguyên được thành lập tại thành phố Buôn Ma Thuột

20/08/1998: Cửa hàng đầu tiên khai trương tại TP HCM

2000: Trung Nguyên có mặt tại Hà Nội, triển khai mô hình Nhượng quyền

2001: Nhượng quyền thành công tại Nhật bản

9/2002: Nhượng quyền thành công tại Singapore

23/11/2003: Nhãn hiệu cà phê hòa tan G7 của Trung Nguyên ra đời

2008: thành lập văn phòng tại Singapore

Trang 13

2012: Trung Nguyên trở thành thương hiệu cà phê được người tiêu dùng Việt Namyêu nhất

2014: Ra mắt Đại Siêu Thị Cà Phê - càfe.net.vn

2.1.2 Sơ lược về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời

gian qua.

Hiện Trung Nguyên có khoảng 3.000 nhân viên, doanh thu năm 2012 đạt 200 triệuUSD, tăng 32% so với năm 2011 Dự kiến doanh thu năm 2014 sẽ tăng gấp đôi do nhucầu cà phê đóng gói ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc tăng mạnh.Trung Nguyên đặt ra mục tiêu đạt doanh số 1 tỷ USD vào năm 2016

Hiện nay, sản phẩm cà phê G7 của Trung Nguyên đã được xuất khẩu đến hơn 50quốc gia trên thế giới và đã được bán tại hệ thống các siêu thị hàng đầu của Mỹ, E-Martcủa Hàn Quốc; được thị trường Trung Quốc ưa chuộng và tiêu thụ mạnh

2.1.3 Đánh giá thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Chỉ trong vòng 10 năm, Trung Nguyên từ một nhãn hiệu cà phê phố núi Buôn MêThuộc mới mẽ, ít được nhiều người biết đến trở thành một thương hiệu cà phê nổi tiếngnhư hiện nay, được người tiêu dùng trong nước và thế giới ưa chuộng tin dùng Cà phêTrung Nguyên – một trong những thương hiệu Việt lúc bấy giờ vẫn còn non trẻvề tuổiđời, non yếu về kinh nghiệm và nhỏ nhoi về tiềm lực tài chính, nhưng với khát vọng,tính sáng tạo, lòng quả cảm cùng với sự hỗ trợ của cộng đồng đã dám đối mặt với đối thủ

là thương hiệu toàn cầu đã có mặt ở Việt Nam hơn 100 năm Lúc đó, cộng đồng truyềnthông đã ví von cuộc chiến này là một cuộc chiến không cân sức giữa người tí hon và gãkhổng lồ Nghiễm nhiên, họ cho rằng đây là cuộc chiến mà chiến thắng chắc chắn thuộc

về kẻ mạnh

Tuy nhiên, với sức mạnh nội lực cộng với khát vọng vươn lên, cà phê hòa tan G7nhanh chóng chiếm thị phần cao trong phân khúc cà phê hòa tan, được người dùng ưathích và tin dùng G7 vươn ra thế giới và có mặt tại các siêu thị lớn của hơn 60 quốc gia,

là sản phẩm tiêu biểu được quốc gia lựa chọn phục vụ trong các sự kiện trọng đại mang

Trang 14

tầm quốc tế như hội nghị thượng đỉnh WEF, ODA,Asem… Cuối năm 2011, cà phê G7chính thức vươn lên đứng đầu thị phần tại Việt Nam sau 8 năm ra đời.

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN.

2.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của công ty.

2.2.2 Các thành phần trong chuỗi cung ứng của Trung Nguyên.

2.2.2.1 Nhà cung cấp các cấp.

Nhà cung cấp là mắt xích đầu tiên quan trọng trong chuỗi cung ứng của mỗi doanhnghiệp, họ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, từ đó có ảnh hưởngđến chất lượng, giá cả sản phẩm đầu ra

Với Trung Nguyên, cà phê hạt là nguyên liệu chính tiên quyết Trung Nguyênchọn lọc từ 4 vùng nguyên liệu ngon nhất: hạt cà phê Robusta Buôn Ma Thuột, hạtArabica của Jamaica, cà phê từ quê hương nguyên gốc của cà phê Ethiopia, Brazil Vớilợi thế nằm ngay trên thủ phủ cà phê của Việt Nam, Trung Nguyên có nhiều thuận lợitrong việc thu mua cà phê nguyên liệu Công ty có 2 hình thức thu mua, là thu mua quacác doanh nghiệp tư nhân, thương lái và thu mua trực tiếp từ nông dân Với hình thức thứnhất, khi mà hiện nay các doanh nghiệp tư nhân hay đại lý thu mua gặp nhiều khó khăn,rất nhiều đại lý vỡ nợ, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung không đáp ứng đủ cả về số

Trang 15

lượng lẫn chất lượng nên Trung Nguyên hạn chế sử dụng nhà cung cấp này Thay vào đócông ty đã tìm một hướng mới cho nguồn nguyên liệu đầu vào, đó là tự mình đầu tư vàquản lý trực tiếp các nông trại cà phê của người nông dân, biến các nông trại cà phê trởthành một bộ phận trong doanh nghiệp, từ đó giúp công ty chủ động trong nguồn nguyênliệu chiến lược, góp phần tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nông dân trồng

cà phê Trung Nguyên cho hay hạt cà phê hãng này sử dụng được mua từ các hộ nôngdân trồng cà phê nhỏ có chứng chỉ thực hành canh tác bền vững và công ty mua giá ưuđãi từ những hộ này

Công ty Trung Nguyên cũng có các nhà cung cấp bao bì như công ty TNHH sảnxuất Thương mại Bao bì Phương Nam, công ty Bao bì và Mực in Việt Nam Vinapackink

Công ty cung cấp máy móc thiết bị cho Trung Nguyên: công ty Neuhaus Neotec –công ty chuyên sản xuất thiết bị chế biến cà phê hàng đầu thế giới tại Hoykenkamp –CHLB Đức

2.2.2.2 Nhà máy sản xuất.

Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại nhất cùng những bí quyết huyền bí phươngĐông là những nét độc đáo chỉ có ở Trung Nguyên.Trung Nguyên được các tập đoànhàng đầu thế giới chuyển giao công nghệ, thân thiện với môi trường Từ một cơ sở rangxay cà phê nhỏ, giờ đây Trung Nguyên đã phát triển trở thành một tập đoàn với hệ thống

cơ sở hạ tầng vững chắc

Trung Nguyên hiện có 3 nhà máy sản xuất cà phê rang xay:

Nhà máy Sx tại KCN Tân Đông Hiệp A, Tỉnh Bình Dương.

+Công suất: công suất 3.000 tấn cà phê hòa

+Tổng vốn đầu tư trên 10 triệu USD

Nhà máy tại Tp Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk.

+Đầu tư khoảng 711,72 tỉ đồng (40 triệu USD)

+Công suất 60.000 tấn/năm

Trang 16

Nhà máy chế biến cà phê rang say tại Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk

+Công suất 10.000 tấn/năm

+Nhà máy này lớn nhất vùng Cao Nguyên, 80 % sản lượng dành cho XK

Và 2 nhà máy chế biến cà phê hòa tan:

Nhà máy cà phê Sài Gòn: Được Trung Nguyên mua lại của Công ty CP sữa Việt Nam

Vinamilk vào 2010

Nhà máy Bắc Giang: Với tổng số vốn đầu tư 22000 tỉ đồng, giai đoạn đầu tập trung chế

biến đóng gói thành phẩm sản phẩm cà phê hòa tan G7

2.2.2.3 Nhà phân phối

Với mặt hàng chính là cà phê, Trung Nguyên đã tận dụng cả những hình thức phânphối truyền thống và hiện đại để đạt được kết quả lớn nhât

Hệ thống phân phối truyền thống:

Với hệ thống phân phối truyền thống, sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được phânphối đến nhà phân phối, các siêu thị bán lẻ (BigC, FiviMart, Co.op Mart…), nhà bán lẻ,rồi đến tay người tiêu dùng cuối cùng Trung Nguyên đã phát triển một hệ thống phânphối rộng khắp, giúp các sản phẩm của công ty luôn sẵn với khách hàng Công ty đã thiếtlập được hệ thống gồm 121 nhà phân phối, 7000 điểm bán hàng và 59000 cửa hàng bán

lẻ trên toàn quốc và nhiều nước trên thế giới Một vài ví dụ nhà phân phối của TrungNguyên như: công ty CP Blue Way, công ty CP Thương mại và dịch vụ Ngọc Hà…

Trung gian phân phối hiện đại:

Hệ thống G7 Mart

- Đây là hệ thống bán lẻ theo hình thức nhượng quyền đầu tiên ở Việt Nam

- Có 200 nhà cung cấp cho toàn bộ chuỗi cửa hàng G7 trên cả nước

- Điểm nổi bật nhất của G7 mart, theo như tầm nhìn của Trung Nguyên chính là việc đápứng thói quen mua sắm nhỏ, lẻ của người Viêt Nam và thường mua gần nhà Chính vì

Trang 17

vậy, những G7 mart thường được dàn dựng với quy mô nhỏ như 1 cửa hàng tạp hóa vànằm len lỏi giữa các con hẻm Tuy nhiên, G7 mart lại khắc phục được nhược điểm củahình thức phân phối truyền thống là các cửa hàng tạp hóa khi định giá bán thấp, đồngnhất, bảo đảm giống như 1 siêu thị và ứng dụng IT trong quá trình quản lý.

- Việc ra đời hệ thống G7 mart thể hiện tầm nhỉn chiến lược và tham vọng muốn giànhthế vững trên hệ thống phân phối của Việt Nam

Hệ thống siêu thị

Qua phân tích trên, chúng ta thấy Trung Nguyên sử dụng kênh phân phối dọc cho

hệ thống phân phối của mình

Dòng lưu chuyển trong kênh phân phối

Việc phân phối hàng cũng sẽ không theo lối cũ Nếu như trước kia mỗi nhà sảnxuất lại có các kênh phân phối riêng, thì giờ đây các trung tâm phân phối G7 sẽ là đầumối cung cấp hàng hóa cho toàn bộ hệ thống phân phối G7Mart bao gồm các cửa hàngG7mart chuẩn và các cửa hàng thành viên Cung cách này sẽ giảm bớt chi phí tốn kém,bớt đi nhiều khâu trung gian và hệ quả là người tiêu dùng được lợi bởi giá thành sảnphẩm sẽ giảm Về lâu dài, theo cách thức này, tất cả sản phẩm và dịch vụ tiêu dùng sẽđược luân chuyển trên một hệ thống, tạo ra sự chuyên nghiệp hóa cao

Trung Nguyên là đơn vị đầu tiên ứng dụng Franchise vào VN từ năm 1998, chỉ hainăm sau khi xuất hiện trên thị trường Hiện nay, Công ty duy trì hệ thống Franchise baogồm hơn 1.000 quán cà phê trên khắp đất nước Việt Nam và 8 quán ở nước ngoài như:

Mĩ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina Không thểphủ nhận lợi ích mà nhượng quyền Franchise mang lại cho Trung Nguyên về kinh tếcũng như thương hiệu

Với một hệ thống phân phối rộng khắp như vậy, Trung Nguyên đã có mặt tại 63tỉnh thành, trên 50 quốc gia trên thế giới và hứa hẹn sẽ tiếp tục vươn xa hơn nữa

Trang 18

2.2.3 Nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng của Trung Nguyên.

2.2.3.1 Hoạt động hoạch định

Chiến lược định giá sản phẩm:

- Trung Nguyên sử dụng chiến lược định giá cao hơn đối thủ cạnh tranh trong một

số thị trường như Nhật Bản

- Đối với thị trường trong nước Trung Nguyên định giá sản phẩm rất đa dạng phùhợp với nhiều đối tượng thưởng thức cafe

Dự báo nhu cầu:

Các phương pháp dự báo nhu cầu của cafe Trung Nguyên:

- Dự báo theo chuỗi thời gian

- Dự báo bằng xu hướng tuyến tính

- Sử dụng phương pháp hồi qui để ước lượng giá trị của a,b:

= a +bt

Nếu b > 0 biến cần dự đoán tăng theo thời gian

Nếu b < 0 biến cần dự đoán giảm theo thời gian

Nếu b = 0 biến cần dự đoán không đổi theo thời gian

- Dự đoán theo mùa vụ - chu kì

- Dự đoán bằng mô hình kinh tế lượng

Quản lí tồn kho:

- Luôn tìm những địa điểm có chi phí lưu kho rẻ

- Áp dụng các mô hình tồn kho để xác định lượng hàng dự trữ tối ưu

Trang 19

- Áp dụng kĩ thuật phân tích biên tế để quyết định chính sách tồn kho(xác định khinào tăng hàng, khi nào không).

2.2.3.2 Hoạt động tìm nguồn cung ứng

Ông Đặng Lê Nguyên Vũ – Chủ tịch tập đoàn cà phê Trung Nguyên có câu nóilàm phương chỉ nam trong việc tìm kiếm nguồn cung thích hợp “Dù có phải xới tung tráiđất này lên cũng phải làm để tạo ra những tuyệt phẩm cà phên ngon nhất thế giới, chuyêncho não sang tạo để thành công” Do đó tập đoàn Trung Nguyên lựa chọn nhà cung cấptiềm năng không dựa vào mức giá mà chủ yếu là dựa vào chất lượng Đó là 5 nguồnnguyên liệu đặc biết nhất thế giới: Hạt cà phê Robusta Buôn Ma Thuột nổi tiếng nhấtViệt Nam, được đánh giá là ngon nhất thế giới với khẩu vị mạnh mẽ; Đậm đà hương vị càphê nguyên gốc đến từ vùng đất quê hương của cà phê Ethiopia; Hạt Arabica thơm ngonđầy quyến rũ của vùng đất Jamaica; Thương hiệu nổi tiếng của cà phê xuất khẩu hàngđầu thế giới Brazil; Sự đa dạng về địa hình từ khí hậu từ nam tới bắc đã tạo điều kiện chocác hạt cà phê Colombia mang nhiều hương vị khác biệt… Tất cả được hội tụ, chắt lọc đểnguyên liệu tạo nên những sản phẩm cà phê đặc biệt nhất

Ngoài ra Tập đoàn Trung Nguyên đã mua dịch vụ, công nghệ công nghệ hiện đạinhất cùng những bí quyết huyền bí phương Đông là những nét độc đáo chỉ có ở TrungNguyên Bởi Trung Nguyên được các tập đoàn hàng đầu thế giới chuyển giao công nghệ,thân thiện với môi trường Hệ thống nhà máy Trung Nguyên có công nghệ hiện đại bậcnhất thế giới, đạt tiêu chuẩn HACCP để tạo ra những sản phẩm cà phê tuyệt sạch, tuyệtngon đạt các tiêu chuẩn khắt khe của tổ chức FDA để xuất khẩu vào thị trường Mỹ, Nhật,châu Âu Đặt hàng những công ty hàng đầu thế giới như FEA (ở Ý) hay NEUHAUNEOTEC (công ty chuyên sản xuất thiết bị chế biến cà phê hàng đầu thế giới tạiHoykenkamp – CHLB Đức) thiết kế công nghệ riêng, Trung Nguyên đảm bảo giữ lạihương vị tinh túy nhất của cà phê trong từng sản phẩm mà không một thương hiệu nàokhác trên thế giới có được Đặc biệt, hiện nay duy nhất Trung Nguyên sở hữu hệ thốngcông nghệ rang xay RFB 350 hiện đại và lớn nhất thế giới với qui trình khép kín, tất cảcác thông số nhiệt độ, thời gian… chế biến được kiếm soát, quản lý trực tiếp từ một trung

Ngày đăng: 17/11/2017, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w