Chơng 1: vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh 1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Hiện nay, trong nền kinh tế có nhiều loại hình doanh nghiệp vớ
Trang 1Chơng 1: vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm
Hiện nay, trong nền kinh tế có nhiều loại hình doanh nghiệp với đặc
điểm về vốn, về sản xuất, kinh doanh rất khác nhau nhng chúng đều đợc điềuchỉnh bởi luật Doanh nghiệp do Nhà nớc ban hành, và theo điều 4 luật doanhnghiệp 2005 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tàisản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Do đó, bớc
đầu tiên để 1 doanh nghiệp ra đời, đó là phải thoả mãn đợc các quy định củapháp luật và để tồn tại doanh nghiệp cần phải tiến hành sản xuất kinh doanh.Mặt khác sức lao động, đối tợng lao động, t liệu lao động là những yếu tố cơbản, cần thiết cho quá trình sản xuất đó, và để có đợc những yếu tố này đòihỏi doanh nghiệp phải có 1 số vốn nhất định hình thành nên các tài sản và tiếnhành sản xuất kinh doanh Vậy có thể nói rằng, vốn là điều kiện tiên quyết và
có ý nghĩa quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanhnghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn kinh doanh đang trở thànhvấn đề quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp Các nhà quản trị tàichính doanh nghiệp đều muốn tìm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốnvới mục đích tối đa hoá lợi nhuận và phát triển bền vững trong tơng lai Vậyvốn kinh doanh đợc hiểu:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giátrị tài sản đợc huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmmục đích sinh lời
Với vai trò quan trọng nh vậy, vốn kinh doanh cần đợc nhìn nhận mộtcách đúng đắn và đầy đủ về những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, vốn kinh doanh đại diện cho một lợng tài sản nhất định Nghĩa là
vốn đợc biểu hiện bằng giá trị thực tế của tài psản hữu hình (máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, hàng hoá…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minhsáng chế, thơng hiệu, công nghệ…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh) tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh
Hai là, vốn phải đợc vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh Vốn đợc
biểu hiện bằng tiền nhng tiền chỉ là vốn khi đợc đa vào quá trình vận động vàsinh lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nh-
ng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng tiền
Đồng tiền phải quay về nới xuất phát với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu để đảmbảo cho quá trình tái đầu t mở rộng và cũng là mục tiêu kinh doanh lớn nhất
1
Trang 2của bất kỳ doanh nghiệp nào Và phơng thức vận động của vốn ở các loại hinhdoanh nghiệp khác nhau là khác nhau, thật vậy:
- Phơng thức vận động của vốn trong ngân hàng, tổ chức tín dụng và cáchoạt động đầu t tài chính là:
T – T’ (T’>T)
- Phơng thức vận động của vốn trong doanh nghiệp thơng mai, dịch vụ là:
T – H – T’ (T’>T)
- Phơng thức vận động trong quá trình sản xuất:
T – H …), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh SX…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh H’ – T’ (T’>T)
Ba là, vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh Điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp cần phải tính toán chính xác lợng vốn cần sử dụng, để từ đó tìmcách huy động vốn sao cho cơ cấu vốn đợc tối u nhất Tạo tiền đề cho sự pháttriển ổn định và bền vững
Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian Trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay thì đặc trng này đợc thể hiện rõ nét nhất Do sự ảnh hởng của các yếu tố
nh lạm phát, thiểu phát, giá cả, suy giảm, khủng hoảng kinh tế, khoa học kỹthuật…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh Vì vậy giá trị của vốn khác nhau tại các thời điểm
Năm là, vốn phải ngắn liền với chủ sở hữu Bởi vốn đợc huy động từ
nhiều nguồn khác nhau, mà mỗi nguồn lại gắn với một chủ sở hữu nhất định,
điều này giúp doanh nghiệp có thể có phơng án quản lý và sử dụng vốn ngắnhạn và dài hạn có hiệu quả hơn
Sáu là, vốn đợc coi là một loại hàng hoá đặc biệt, điều này có nghĩa là
vốn phải có đầy đủ cả giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hoá vốn chính
là bản thân nó, còn giá trị sử dụng của vốn đợc thể hiện ở chỗ khi đa vào sảnxuất kinh doanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Sở dĩ vốn đợccoi là hàng hoá đặc biệt là vì quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn có thể táchrời nhau, trên thị trờng tài chính ngời thiếu vốn có thể mua quyền sử dụng vốn
từ ngời nắm quyền sở hữu vốn Giá cả của hàng hoá này chính là lãi suất màngời đi mua (ngời đi vay) trả cho ngời bán (ngời cho vay) Vậy khác với việcmua bán hàng hoá thông thờng, ngời bán vốn không mất quyền sở hữu mà chỉmất quyền sử dụng vốn, ngời mua đợc phép sử dụng vốn trong một thời giannhất định do hai bên thoả thuận
Nh vậy, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn kinhdoanh hay nói cách khác, vốn kinh doanh quyết định đến sự sống còn củadoanh nghiệp Do đó việc hiểu rõ các tính chất, đặc điểm cũng nh các vấn đềliên quan đến vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp chủ động và linh hoạt hơn
Trang 3trong việc quản lý, sử dụng nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao và ổn định pháttriển đi lên.
1.1.2 Nội dụng, phân loại, kết cấu vốn kinh doanh
Để quá trình quản lý, sử dụng vốn trở nên dễ dàng, thuận lợi và đạt hiệuquả cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại vốn theo các tiêu thứckhác nhau tuỳ theo mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp Mỗi cáchphân loại đều có những tác dụng riêng, nhng nhìn chung đều giúp cho doanhnghiệp đánh giá đợc tình hình quản lý và sử dụng vốn trên những góc độ khácnhau và xác định đợc trọng điểm trong công tác quản lý Thông thờng cónhững cách phân loại sau:
* Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn: vốn kinh doanh đợc thành
2 loại: vốn hiện vật và vốn tài chính
- Vốn hiện vật: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằnghiện vật nh: tài sản cố định, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm,hàng hoá
- Vốn tài chính: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh: tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán, và các khoản đầu t tài chính ngắnhạng, dài hạn, giấy tờ có giá để thanh toán
*Phân loại theo đặc điểm chu chuyển của vốn: vốn kinh doanh đợc chia
thành 2 loại: Vốn cố định và Vốn lu động
Vốn cố định:
Khái niệm: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản cố định, là
số vốn đầu t ứng trớc hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp, sự vận
động của nó luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài sản cố định.vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn về vốn cố định cần phải tìm hiểu những
đặc điểm của tài sản cố định
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp màtheo quy định của nhà nớc nó phải thoả mãn 2 tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể đợcChính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ
Tài sản cố định có hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô
hình
Quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô tính
đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật vàcông nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặtkhác trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thựchiện chu chuyển của nó Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phốirất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định
3
Trang 4* Một số đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và đợc thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu
- Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất dới hình thức là chi phíkhấu hao tơng ứng với phần hao mòn của tài sản cố định
- Phần còn lại của vốn tồn tại gắn liền với hình thái hiện vật của vốn làtài sản cố định và bộ phận giá trị này không ngừng giảm đi
Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu nh phần vốn khấu hao ngàycàng tăng lên thì phần vốn còn lại gắn liền với giá trị hiện vật sẽ giảm đi, tơngứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc sự biếnthiên ngợc chiều đó, cũng là lúc về mặt lý thuyết tài sản cố định hết thời gian
sử dụng và phần giá trị gắn liền với hình thái hiện vật của tài sản bằng không,khi đó vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển
Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sảnxuất đợc tài sản cố định về mặt giá trị, tức là thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản
cố định
* Từ đặc điểm luân chuyển của vốn cố định ta nhận thấy:
- Để hình thành tài sản cố định doanh nghiệp đã phải ứng
ra một số vốn rất lớn, do đó để sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả vàtiết kiệm thì doanh nghiệp cần phải cân nhắc, tính toán, dự đoán chính xácngay từ bớc đầu lựa chọn phơng án , dự án đầu t
- Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải quản lýchặt chẽ hai bộ phận giá trị của vốn cố định đó là: một mặt quản lý và sử dụnghiệu quả tài sản cố định là hình thái hiện vật của vốn Mặt khác, phải quản lý
và sử dụng hiệu quả tiền khấu hao tài sản cố định Ngoài ra, cần có biện pháp
để phòng chống rủi ro gây tổn hại đến tài sản có thể xảy ra nh thiên tai, lạmphát…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh
Vốn lu động:
Khái niệm: Vốn lu động là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc để hìnhthành nên tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảocho quá trình sản xuất đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục
* Một số đặc điểm cơ bản của vốn lu động:
- Vốn lu động tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và dịch chuyểngiá trị một lần vào sản phẩm, Và đợc hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinhdoanh
Trang 5- Vốn lu động của doanh nghiệp thờng xuyên vận động, chuyển hoáliên tục từ hình thái này sang hình thái khác, đối với doanh nghiệp sản xuất,vốn lu động từ hình thái ban đầu là tiền đợc chuyển hoá sang hình thái vật t dựtrữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá, khi kết thúc quá trình tiêu thụlại trở về hình thái ban đầu là tiền Đối với doanh nghiệp thơng mại, sự vận
động của vốn lu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hoá sanghình thái hàng hoá và cuối cung chuyển về hình thái tiền
- Vốn lu động của doanh nghiệp sẽ chuyển hoá liên tục, lặp đi lặp lại cótính chất chu kỳ tạo thành vòng tuần hoàn hay chu chuyển vốn lu động Vốn l-
u động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi kết thúc một vòng chu kỳ sản xuấtkinh doanh, từ khi bỏ tiền ra mua tài sản lu động đến khi thu tiền về
- Tại một thời điểm vốn lu động thờng xuyên có các bộ phận cùng tồntại dới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua hay ở cáckhâu của quá trình sản xuất
* Từ đặc điểm của vốn lu động chúng ta thấy rằng:
Hoạt động sản xuất diễn ra liên tục điều đó đồng nghĩa với việc vốn lu
độgn phải đợc luân chuyển liên tục Để đảm bảo cho quá trình đó đòi hỏidoanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu t vào các hình thái khac nhau của vốn lu
động, khiến cho các hình thái có đợc mức tồn tại hợp lý và đồng bộ vơí nhau
Nh vậy sẽ tạo điều kiện cho sự chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trìnhluân chuyển đợc thuận lợi, tạo điều kiện cho việc xác định nhu cầu vốn lu
động một cách hợp lý và tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động hay rút ngắn kỳluân chuyển, từ đó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất sở hữu.
Căn cứ vào tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh đợc chia thành: nguồnvốn chủ sở hữu (NVCSH) và nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là nguồn vốn thuộc sở hữu củadoanh nghiệp, bao gồm: vốn điều lệ do các chủ sở hữu đầu t, vốn do nhà nớctài trợ (nếu có), vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại và các quỹ của doanhnghiệp
Công thức xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
VCSH= Tổng giá trị tài sản – Tổng nợ phải trả
Nợ phải trả: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác, sửdụng và có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi (nếu có) cho chủ nợ sau một thờigian nhất định Nợ phải trả bao gồm: Các khoản vay nh vay ngân hàng, vaycác tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác; Các khoản phải thanh toáncho cán bộ công nhân viên, phải nộp ngân sách, phải trả nhà cung cấp và một
số khoản phải trả phải nộp khác
* Căn cứ vào thời gian sử dụng có thể chia nợ phải trả thành 2 loại:
5
Trang 6- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dài nhất là mộtnăm Bao gồm các khoản: Vay và chiếm dụng của ngời bán trong ngắn hạn,các khoản ngời mua trả tiền trớc, các khoản phải trả công nhân viên, thuế vàcác khoản phải nộp nhà nớc Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hởng đến khảnăng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm Nợdài hạn gồm: Vay dài hạn và các khoản phải trả ngời bán trong dài hạn
Đây là cách phân chia rất cơ bản trong nền kinh tế thị trờng, dựa vào cáchphân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá đợc khả năng tự chủ hay phụ thuộc
về tài chính, từ đó điều chỉnh cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý, tối u để tăng cờnghiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, tối thiểu hoá rủiro
1.1.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.
Cách phân loại này chia nguồn vốn kinh doanh thành hai loại: nguồnvốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thờng xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định, có thể sửdụng trong thời gian dài Bao gồm: vốn chủ sử hữu, vốn vay trung hạn và dàihạn Nguồn vốn này đợc dùng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tàisản lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Nguồn vốn thờng xuyên đợc xác định nh sau:
Nguồn vốn thờng xuyên = giá trị tổng tài sản – nợ ngắn hạn
Hoặc = VCSH + Nợ dài hạn
- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn mang tính chất ngắn hạn (dới mộtnăm) Bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng,vốn chiếm dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác Nguồn vốn tạm thời củadoanh nghiệp thờng đợc dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lu động tạm thời, bấtthờng phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
Dựa vào sự phân loại này mà doanh nghiệp có thể xem xét, huy độngcác nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, với kế hoạch tài chính Điềunày có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, đảmbảo nguyên tắc cân bằng tài chính, và cung cấp vốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh
1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn.
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, nguồn vốn kinh doanh đợc chia làmhai loại: Nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Trang 7- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đợc
từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm: lợi nhuận để lại, tiền khấu hao tài sản cố
định, các khoản thanh lý nhợng bán tài sản cố định, các quỹ và các khoản dựphòng
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp cóthể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Bao gồm: Vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác,vốn liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các khoản nợ khác Nguồn vốn bên ngoài giúp doanh nghiệp mở rộng đợc quy mô sảnxuất, đổi mới thiết bị, công nghệ Khi sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp
đã tạo cho mình một sức ép là phải trả một khoản phí, vì vậy doanh nghiệpluôn tìm cách tối thiểu hoá chi phí, sử dụng vốn đúng mục đích và đem lạihiệu quả cao Hơn nữa khi doanh nghiệp đi vay vốn bên ngoài sẽ tạo ra một
“lá chắn thuế” làm tỷ suất lợi nhuân tăng cao Tuy nhiên việc sử dụng vốn vaybên ngoài cũng nh con dao hai lỡi, nó có thể làm cho doanh nghiệp rơi vàotình trạng mất khả năng thanh toán, không đảm bảo nguyên tắc cân bằng vềtài chính, rủi ro tài chính là rất lớn, có thể lâm vào tình trạng phá sản, Bởi dùdoanh nghiệp làm ăn có lãi hay thua lỗ đi chăng nữa thì doanh nghiệp vẫnphải trả đủ lợi tức tiền vay đúng hạn, và một khi làm ăn thua lỗ thì gánh nặngtrả lãi sẽ rất lớn, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng phá sản
Nh vậy, mỗi nguồn vốn đều có u, nhợc điểm riêng, vì vậy nên huy độngvốn dới hình thức nào đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán một cách kỹ lỡng,chặt chẽ và chính xác Qua đó, xác định đợc cơ cấu nguồn tài trợ tối u, đảmbảo an toàn tài chính, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn mà vẫn cho lợi nhuậnkinh tế cao
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là gì?
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trùkinh tế, phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vàohoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc lợi nhuận tối đa với chi phí sửdụng vốn thấp nhất Sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh đặt ra hai yêu cầu:
Một là: Phải bảo toàn đợc nguồn vốn của doanh nghiệp
Nghĩa là, sau một chu kỳ hoạt động kết quả thu về ít nhất phải đủ để bù
đắp đợc những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Một doanh nghiệp có vốnkinh doanh giảm dần sau mỗi kỳ luân chuyển, thì đó là dấu hiệu cho thấydoanh nghiệp đang lâm vào tình trạng suy thoái, làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả,hoặc là dấu hiệu của xu hớng thu hẹp quy mô hoạt động Vì vậy có thể nói:bảo toàn nguồn vốn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể tồn tại vàtiếp tục hoạt động với quy mô nh cũ
Hai là: Làm cho nguồn vốn không ngừng sinh sôi nảy nở.
7
Trang 8Một đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra ngày hôm nay, phải có khả năngtạo ra một lợng giá trị lớn hơn trong tơng lai Bởi ngời ta chỉ thu đợc hiệu quảkinh tế khi nào kết quả thu về lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch giữa hai đại l-ợng này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại Chỉ khidoanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệu quả thì nguồn vốn của doanh nghiệpmới có cơ hội để sinh sôi nảy nở.
Đây là hai yêu cầu cơ bản nhất của việc sử dụng vốn, nhng để đạt đợc
nó thì không hề đơn giản, đó chính là thách thức lớn đối với những nhà quảntrị tài chính doanh nghiệp
Từ hai yêu cầu của việc sử dụng vốn trên cho thấy sử dụng vốn kinhdoanh có hiệu quả tức là: với một lợng vốn nhất định bỏ vào hoạt động sảnxuất kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất có thể, làm cho giá trị đồng vốnkhông ngừng tăng lên
Bên cạnh đó doanh nghiệp cần chú ý đến hai vấn đề là: tối thiểu hoá ợng vốn và thời gian sử dụng mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế cao
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu vềkhả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn nó phản ánhmối quan hệ giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất kinhdoanh Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụngvốn càng cao Do vậy bất kỳ doanh nghiệp nào muốn đạt đợc mục tiêu tăng tr-ởng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lên hàng đầu
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Một là, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trờng thế
giới, tạo ra cơ hội mở rộng thị trờng cho các doanh nghiệp trong nớc, nhngcũng tạo ra cho họ một sức ép cạnh tranh rất lớn Bởi đối thủ của họ bây giờkhông chỉ là các doanh nghiệp trong nớc mà còn cả các doanh nghiệp nớcngoài Họ là những đối thủ có đủ các u thế về vốn, về công nghệ, trình độquản lý chuyên nghiệp , Với những thế mạnh đó họ nhanh chóng chiếm lĩnh
đợc thị trờng Vì vậy để tồn tại đợc thì các doanh nghiệp Việt Nam phải tìmmọi cách để tăng sức cạnh tranh của mình, mà trớc hết là phải nâng cao hiệuquả sử dụng vốn, tạo điều kiện đầu t về chiều sâu, và chiều rộng
Hai là, Thị trờng chứng khoán ra đời và phát triển đã tạo ra một kênh
huy động vốn cho các doanh nghiệp Trên thị trờng này, doanh nghiệp có thểthu hút đợc nguồn vốn đầu t một cách nhanh chóng và an toàn hơn Nhng đểhuy động đợc đủ vốn thì lại không hề đơn giản, bởi doanh nghiệp cần phảinâng cao đợc uy tín của mình thông qua việc sử dụng hiệu quả đồng vốn manglại lợi ích tối đa cho các nhà đầu t
Trang 9Ba là, Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đảm bảo an toàn về
mặt tài chính Vì khi đó, doanh nghiệp có thể tránh khỏi rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán, có đủ nguồn lực để khắc phục rủi ro trong kinh doanh.Bên cạnh đó, còn giúp bảo toàn đồng vốn kể cả trong nền kinh tế có lạm phát
Bốn là, vì mục tiêu tăng trởng lâu dài, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh là con đờng tăng trởng bằng nội lực vững chắc nhất Với việc sửdụng hiệu quả đồng vốn, thì doanh nghiệp không những sẽ bảo toàn đợc vốnkinh doanh mà còn có thể làm tăng nguồn vốn, tăng quy mô kinh doanh, tạo
điều kiện cho phát triển bền vững
Năm là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giờ đây ngời định
đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trờng mà không phải ai khác, songnhà nớc cũng có vai trò nhất định của nó, nếu sử dụng đồng vốn có hiệu quảthì việc đáp ứng nhu cầu của thị trờng là điều không khó khăn đối với doanhnghiệp
Sáu là, tình hình chung trong các doanh nghiệp sản xuất ở nớc ta là hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn cha cao, do đó nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh là một yêu cầu chung của các doanh nghiệp, việc sửdụng vốn có hiệu quả trở thành yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán đólà: kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chếthị trờng cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, tăng nhanh tốc độ pháttriển, đem lại lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trởng kinh tế xã hội
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng.
1.2.3.1.1 Hiệu suất sử dụng vốn lu động:
Doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốn lu động cần thiết để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhng cách quản lý và sử dụngcủa các doanh nghiệp rất khác nhau Vì vậy sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụngvốn lu động sẽ đánh giá đợc việc doanh nghiệp đã sử dụng vốn đã hợp lý haycha
* Tốc độ luân chuyển vốn lu động:
Việc sử dụng hợp lý vốn lu động đợc thể hiện qua tốc độ luân chuyển vốn lu động Tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp cao hay thấp
Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc thể hiện ở hai chỉ tiêu: Số lần luânchuyển và kỳ luân chuyển vốn lu động
9
Trang 10+ Số lần luân chuyển vốn lu động (hay số vòng quay của vốn lu
động cần thiết cho quá trình kinh doanh càng ít và doanh nghiệp có thể sử
dụng vốn để mở rộng quy mô kinh doanh
K : là số ngày của một kỳ luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lu động thựchiện đợc một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lu
động ở trong kỳ Vòng quay vốn càng nhanh, chu kỳ luân chuyển vốn càngngắn chứng tỏ vốn lu động đợc sử dụng hiệu quả
* Hàm lợng vốn lu động (còn gọi là mức đảm nhiệm vốn lu động):
VLĐ bình quân trong kỳHàm lợng vốn lu động =
Doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ
=
DTT
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu
đồng vốn lu động bình quân
* Mức sinh lợi của vốn lu động:
Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)
Trang 11Mức sinh lợi của vốn lu động =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động bình quân thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế) Mức lu động càng cao thì vốn
lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả
* Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lu động có thể tiết kiệm đợc do tăng tốc
độ luân chuyển vốn lu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báocáo)
Nh vậy để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lu động, doanh nghiệp cầnquản lý chặt chẽ và sử dụng thật hiệu quả vốn lu động của doanh nghiệp mình
1.2.3.1.2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Việc sử dụng tốt số vốn cố định hiện có là vấn đề có ý nghĩa kinh tế rấtlớn ảnh hởng trực tiếp tới sự tăng trởng của doanh nghiệp Cho nên, để đánhgiá trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp cần sử dụng chỉtiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần)Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bỏ vào kinh doanh thìtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Cần chú ý là hiệu suấttăng lên cha chắc trình độ sử dụng vốn cố định đã tăng lên
* Hệ số hàm lợng vốn cố định:
VCĐ bình quân Hàm lợng VCĐ =
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra đợc một đồng doanh thu hoặc doanh thuthuần thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần)
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
11
Trang 12Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ thì tạo ra baonhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất càng lớnchứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt
động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
* Hệ số hao mòn tài sản cố định:
Số tiền khấu hao luỹ kế ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong doanhnghiệp so với thời điểm ban đầu Hệ số càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòncàng cao và ngợc lại
* Hệ số trang bị tài sản cố đinh cho một công nhân trực tiếp sản xuất:
Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ =
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản cố định bình quân trang bị cho mộtcông nhân trực tiếp sản xuất Hệ số này càng lớn phản ánh mức độ trang bịTSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao
* Tỷ suất đầu t tài sản cố định:
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ suất đầu t TSCĐ = x 100%
Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu t vào tài sản cố định trong tổng giátrị tài sản của doanh nghiệp Nói cách khá, cứ một đồng vốn kinh doanh thì đểlại bao nhiêu đồng đầu t vào tài sản cố định
* Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp:
Trang 13Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại tài sản
cố định trong tổng số giá trị tái sản cố định tại thời điểm đánh giá, để thấy đợcmức độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định đợc trang bị tại doanh nghiệp
Vkd
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển đợc baonhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn kinhdoanh càng cao
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
* Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (hay tỷ suất lợi nhuận tr ớc lãi vay
và thuế trên vốn kinh doanh)
Lợi nhuận trớc lãi vay và thuế
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản =
Tổng tài sản hay vốn kinh doanh bình quân
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Lợi nhuận ( Trớc/ sau thuế)TSLN trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu
thuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanhthu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên vốn kinh doanh:
Lợi nhuận trớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên VKD =
Vốn kinh doanh bình quân
EBT
13
Trang 14Hay Tsv =
Vkd
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD =
Vốn kinh doanh(hay tài sản) bình quân trong kỳ
NI
Hay ROA =
Vkd
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
Tổng số cổ phần thờng đang lu hành
Hệ số EPS cao hơn so với các doanh nghiệp cạnh tranh khác là mộttrong những mục tiêu mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn hớng tới
1.2.3.3 Chỉ tiêu giá trị thị trờng
* Hệ số giá trên thu nhập ( hệ số P/E)
Đây là một chỉ tiêu quan trọng thờng đợc các nhà đầu t sử dụng để xemxét lựa chọn đầu t vào cổ phiếu của các Công ty Hệ số này đợc xác định bằngcông thức sau:
Giá thị trờng một cổ phần
Hệ số giá trên thu nhập =
Thu nhập một cổ phần
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu t hay thị trờng trả giá bao nhiêu cho một
đồng thu nhập của Công ty Nhìn chung hệ số này cao là tốt, thể hiện sự đánhgiá cao triển vọng Công ty của nhà đầu t Tuy nhiên, khi sử dụng hệ số nàyphải xem xét thận trọng
* Hệ số giá thị trờng trên giá trị sổ sách (Hệ số M/B)
Giá trị thị trờng 1 cổ phần
Hệ số giá thị trờng trên giá trị sổ sách =
Giá trị sổ sách 1 cổ phần
Hế số này phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trờng và giá trị sổ sách 1
cổ phần của Công ty, nó cũng cho thấy sự tách rời giữa giá trị trờng và giá trị
sổ sách Hệ số này nếu nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọng của Công ty,ngợc lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu t phải xem xét thận trọng trongviệc quyết định đầu t vào Công ty
Nh vậy thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, giúpdoanh nghiệp thấy đợc tình hình tổ chức và sử dụng vốn của doanh nghiệpmình, từ đó đa ra các quyết định điều chỉnh về mặt tài chính nh quy mô, cơcấu vốn, lựa chọn phơng án đầu t hợp lý, hiệu quả và các biên pháp khaithác tối đa năng lực sản xuất hiện có, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh
1.2.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác
động của nhiều nhân tố khác nhau bao gồm các nhân tố khách quan và chủquan
1.2.4.1 Nhóm các nhân tố khách quan.
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc: hiện nay, các doanh nghiệp đều
đợc tự do hoạt động kinh doanh nhng vẫn chịu sự điều tiết của nhà nớc thôngqua các công cụ điều tiết vĩ mô nh: hệ thống luật pháp, các chính sách thuế,chính sách đầu t, các hiệp định thơng mại tất cả các chính sách này đều có
ảnh hởng lớn tới việc huy động và sử dụng vốn của các doanh nghiệp
- Đặc thù của ngành nghề sản xuất kinh doanh: Đặc thù của ngành nghề
sẽ quyết định đến cơ cấu đầu t, cơ cấu vốn cũng nh vòng quay tổng vốn củadoanh nghiệp Đây là nhân tố có vai trò rất quan trọng, bởi nó quyết định đến
số lợng và cơ cấu vốn kinh doanh, do vậy các doanh nghiệp sản xuất trong cáclĩnh vực khác nhau sẽ có cơ cấu vốn khác nhau Vì thế khi xem xét, đánh giáhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần phải so sánh với các chỉ tiêu trung bìnhcủa ngành để thấy đợc vị trí của doanh nghiệp cũng nh những điểm mạnh vàyếu của doanh nghiệp mình
15
Trang 16- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Đây chính là yếu tố rất quan trọngtrong việc quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp nhạy bén trong đầu t đổi mới, theo kịp đợc sự phát triển của khoa hoc
kỹ thuật, điều đó sẽ làm cho doanh nghiệp tăng đợc lợi nhuận siêu ngạch nhờvào việc nâng cao đợc năng xuất lao động, giảm chi phí sản xuất kinh doanh,tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm Đồng thời doanh nghiệp có thể rút ngắn đ-
ợc chu kỳ sản xuất, tiết kiệm đợc vốn lu động, tạo điều kiện mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, nhng ít có doanh nghiệp làm đợc điều này Còn nếudoanh nghiệp không theo kịp đợc sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì doanhnghiệp sẽ dần đi vào lạc hậu, dẫn đến kinh doanh không hiệu quả và thua lỗ
- Tính cạnh tranh của thị trờng: thị trờng cạnh tranh càng khốc liệt thì sức
ép mà các doanh nghiệp phải gánh chịu càng nặng nề, các doanh nghiệp sẽphải tìm ra cho mình một lối thoát, đó là phải tìm mọi cách để vốn kinh doanh
đạt hiểu quả cao nhất, là tiền đề tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp có thể đứng vững đợc trong nền kinh tế đang ngày càng hộinhập sâu, rộng
- Lãi suất thị trờng: Hầu hết các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinhdoanh đều sử dụng vốn vay, vì việc vay vốn đã tạo ra một “lá chắn thuế” chodoanh nghiệp, làm khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hu Nhng lãi suấtvốn vay lại chịu tác động lớn của lãi suất thị trờng, khi lãi suất thị trờng tăngcao thì việc huy động vốn của doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn, do chi phí lãivay lớn có thể làm cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, rủi ro tăng cao,nếu không sử dụng tiền vay thì doanh nghiệp có thể sẽ không có đủ lợng vốnkinh doanh cần thiết, dẫn đến thu hẹp sản xuất, đe doạ đến sự tồn tại củadoanh nghiệp
- Tình hình kinh tế đất nớc và thế giới nh : lạm phát, thiểu phát, tăng ởng hay suy giảm kinh tế đều có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động của doanhnghiệp mà trực tiếp ảnh hởng đến vốn kinh doanh Bởi nó là nguyên nhân dẫn
tr-đến sức mua của đồng tiền bị giảm sút, ngời dân thắt chặt chi tiêu, nhu cầutiêu dùng giảm kéo theo doanh thu giảm, doanh nghiệp sản xuất ra không tiêuthụ đợc dẫn đến ứ đọng và thất thoát vốn
- Những rủi ro bất thờng trong kinh doanh: nh xuất hiện thêm đối thủcạnh tranh, thị trờng tiêu thụ không ổn định, thị hiếu tiêu dùng thay
đổi Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra nh:
lũ lụt, hoả hoạn, hạn hán mà doanh nghiệp khó có thể lờng trớc đợc Đâycũng chính là một trong những nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
Nh vậy, các nhân tố khách quan vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp pháttriển, vừa ngầm chứa những rủi ro đe doạ đến sự hoạt động của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải có những kế hoạch dự phòng trớc, hạn chế tối
Trang 17đa thiệt hại có thể xảy ra, nhằm tạo điệu kiện thuận lợi cho vốn kinh doanhhoạt động hiệu quả.
1.2.4.2 Nhóm các nhân tố chủ quan.
- Ngoài các nhân tố khách quan trên, còn có rất nhiều nhân tố nằm trongnội tại doanh nghiệp tác động trực tiếp đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn nh:
- Việc xác định nhu cầu vốn: Nếu xác định nhu cầu vốn không chính xác
sẽ dẫn đến việc thừa vốn hay thiếu vốn, ảnh hởng không tốt đến kết quả sảnxuất kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thừavốn có thể dẫn đến việc nới nỏng trong công tác quản lý và sử dụng vốn dẫn
đến thất thoát và lãng phí vốn, dẫn tới mất cơ hội đầu t đổi mới, mở rộng làmtăng chi phí sử dụng vốn Còn nếu doanh nghiệp xác định không đúng lợngvốn cần thiết, thì rất dễ dẫn đến việc gián đoạn một vài khâu của quá trình sảnxuất gây ảnh hởng đến tất cả các khâu còn lại trong toàn bộ quá trình sảnxuất Lúc đó doanh nghiệp lại phải đi huy động thêm vốn, làm tăng chi phí sửdụng vốn, hiệu quả kinh tế bị giảm sút
- Cơ cấu nguồn vốn: Việc lựa chọn phơng án huy động vốn cũng rất quantrọng, nó quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nếu cơ cấu nguồn vốn không hợp lý có thể gây ra tình trạng mất khả năngthanh toán trong trờng hợp nợ quá nhiều, không có khả năng chi trả lãi và gốctiền vay Hoặc gây ra tình trạng lãng phí do sử dụng nguồn vốn có chi phí caotrong khi có thể huy động nguồn vốn khác với chi phí thấp hơn Hậu quả của
nó là làm tăng giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ và dẫn đếnthu hồi vốn chậm
- Việc lựa chọn phơng án kinh doanh, đầu t sản xuất: Là một nhân tố ảnhhởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Cụ thể, nếunắm bắt đợc thị trờng và thị hiếu ngời tiêu dùng, doanh nghiệp sẽ sản xuất ranhững sản phẩm đợc thị trờng đón nhận, tin dùng, doanh thu tăng cao, lợinhuận nhiều, hiệu quả sử dụng vốn vì thế mà tăng lên Và ngợc lại nếu hànghoá sản xuất ra không tiêu thụ đợc thì tất yếu làm giảm hiệu quả của vốn, làm
ảnh hởng đến kết quả chung toàn doanh nghiệp
- Việc trích và sử dụng quỹ khấu hao: Trích khấu hao là hình thức thu hồimột lợng vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu t vào tài sản cố định,vì vậy nếu việc trích khấu hao thấp hơn so với hao mòn hữu hình và vô hìnhthực tế, thì khi tài sản h hỏng sẽ không thu đợc đủ vốn, nảy sinh hiện tợng “ănmòn vào vốn” hay tình trạng lãi giả Ngợc lại nếu trích khấu hao quá cao, tạo
điều kiện thu hồi vốn nhanh nhng làm tăng giá thành sản phẩm gây khó khăntrong việc tiêu thụ, ảnh hởng đến sự luân chuyển của vốn và hiệu quả kinhdoanh
17
Trang 18- Trình độ quản lý: Trình độ quản lý có ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh Nếu trình độ quản lý kém sẽ dẫn đến việt thất thoát, hhỏng tài sản trớc thời hạn, gây mất vốn kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụngvốn.
- Trình độ và ý thức trách nhiệm của ngời lao động trực tiếp quản lý và sửdụng tài sản kinh doanh Điều này đợc thể hiện rõ nét trong quá trình mua vật
t, thiết bị, trong sản xuất, trong việc sử lý phế phẩm, phế liệu Tất cả đều gópphần quyết định đến việc sử dụng vốn tiết kiệm hay lãng phí, quyết định đếnhiệu quả sử dụng vốn
- Công tác quản lý trong khâu thanh toán cũng ảnh hởng không nhỏ tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua quá trình quản lýnhững khoản vốn bị chiếm dụng do chính sách bán hàng đã tạo ra các khoản
nợ khó đòi, hay khoản vốn chiếm dụng đợc Vì nó có ảnh hởng lớn tới tốc độchu chuyển vốn ở khâu lu thông, gây thiếu vốn cho chu kỳ sản xuất tiếp theo
Sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp luôn theohai hớng tích cực và tiêu cực Vì thế doanh nghiệp cần nắm rõ những ảnh h-ởng của chúng để từ đó đa ra các giải pháp tài chính kịp thời đối phó tránh gâythiệt hại, tạo điều kiện tốt nhất cho vốn kinh doanh phát huy hiệu quả caonhất
1.2.5 Biện pháp chủ yếu tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanhnghiệp cần căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệpmình để từ đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp Doanh nghiệp có thể lựachọn một trong các biện pháp sau:
Một là: Thẩm định và lựa chọn dự án đầu t phù hợp với tình hình kinh tế
và điều kiện của doanh nghiệp Mọi dự án đều phải xây dựng trong điều kiện
cụ thể, đó là doanh nghiệp cần phải tính đến những diễn biến và thay đổi củathị trờng, không đợc xây dựng dự án một cách chủ quan, thiếu chính xác,không chặt chẽ, sự lựa chọn sai lầm sẽ làm cho doanh nghiệp bị lãng phí vốn,
ảnh hởng đến hiệu quả của vốn kinh doanh, đe doạ sự phát triển lâu dài củadoanh nghiệp
Hai là: Xác định đầy đủ, chính xác nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, nhằm khai thác triệt để các nguồn vốn bổ sung Từ đó,
đ-a rđ-a kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng cho hoạt động củđ-a dođ-anh nghiệp,hạn chế tình trạng thừa, thiếu vốn gây thất thoát, lãng phí vốn và ảnh hởng đếnquá trình sản xuất kinh doanh
Ba là: Doanh nghiệp cần điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn kinh doanh để đảm
bảo an toàn về mặt tài chính và đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất
Bốn là: Doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý thích hợp đối với từng
loại vốn
Trang 19đền bù vật chất trong việc làm tổn thất tài sản.
- Lựa chọn phơng án khấu hao hợp lý, trong việc trích khấu hao phải tính đến cảhao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, đảm bảo thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn cố định
- Thực hiện việc bảo dỡng, sửa chữa tài sản cố định, thờng xuyên kiểm tra giámsát tình hình sử dụng và bảo quản tài sản Ngoài ra cần phải chú trọng thực hiện đổimới kịp thời tài sản cố định, đặc biệt là thiết bị công nghệ nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của mình theonguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển đợc vốn kinh doanh Đây cũng là cáchlàm tăng vốn kinh doanh và phát huy một khía cạnh giá trị khác của tài sản cố định
Đối với vốn lu động:
- Xác định thật chính xác, kịp thời nhu cầu vốn lu động trong từng khâu, và toàn
bộ vốn trong doanh nghiệp
- Tăng cờng công tác quản lý, giám sát việc sử dụng tài sản để kịp thời khắcphục những sự cố xảy ra, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Năm là: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và công tác tiêu thụ sản phẩm Doanh
nghiệp cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất, không ngừng nâng caochất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất, tiết kiệm nguyênvật liệu, khai thác tối đa công suất, máy móc thiết bị hiện có Mở rộng thị trờng tiêuthụ sản phẩm, giảm thiểu hàng tồn kho, tăng nhanh vòng quay vốn
Sáu là: Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn kinh
doanh Doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm tài sản, trích lập các quỹ dự phòng tàichính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán để bù đắpnhững tổn thất khi rủi ro xảy ra
Bảy là: Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp, tăng
c-ờng phát huy vai trò, chức năng của tài chính doanh nghiệp trong việc kiểm tra, giámsát, đánh giá, phân tích hiệu quả sử dụng
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tổng hoà các giải pháp kinh tế kỹ thuật Đòihỏi các nhà quản lý doanh nghiệp lựa chọn và kết hợp thực hiện các biện pháp đó trêncơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình, nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp
19
Trang 20Tên giao dịch đối ngoại: Sai Son cement joint stock company
Địa chỉ doanh nghiệp: Xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội
* Vốn điều lệ: 47.600.000.000 VND
* Mã chứng khoán: SCJ
* Số cổ phiếu đang lu hành : 4.760.000 cổ phiếu.
Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn tiền thân là Xí nghiệp Xi măng Sài Sơn
đợc thành lập từ ngày 28/11/1958 dới sự quản lý của Tổng cục Hậu cần Quân
đội nhân dân Việt Nam
Năm 1964, Xí nghiệp Xi măng Sài Sơn đợc chuyển sang khối kinh tế đợc
sự quản lý của Ty Kiến trúc tỉnh
Tháng 12/1996, Xí nghiệp Xi măng Sài Sơn đợc đổi tên thành Công ty Ximăng Sài Sơn
Từ năm 1998 - 2003, Công ty Xi măng Sài Sơn đã đầu t xong 2 dâychuyền sản xuất xi măng lò đứng cơ giới hoá của Trung Quốc với tổng côngsuất thiết kế 120.000 tấn xi măng/năm tại xã Sài Sơn, Quốc Oai, Hà Tây Ngày 13/11/2003,Công ty Xi măng Sài Sơn tiến hành cổ phần hoá vàchuyển thành Công ty CP Xi măng Sài Sơn, vốn điều lệ là 11.742 triệu đồng Tháng 4/2006, Công ty đã thuê trạm nghiền công suất 150.000 tấn/năm ởXuân Mai - Chơng Mỹ - Hà Tây (nay là Hà Nội) và thành lập Chi nhánh Ch-
ơng Mỹ Đến năm 2008 Công ty đã mua toàn bộ dây chuyền đó, tạo điều kiệncho Chi nhánh Chơng Mỹ yên tâm ổn định và phát triển sản xuất
Tháng 12/2006 Công ty đã nâng vốn điều lệ từ 11,742 tỷ đồng lên27,742 tỷ đồng
Tháng 10/2008 Công ty đã chính thức tăng vốn điều lệ lên 47,6 tỷ đồng Ngày 24/12/2008 niên yết bổ sung 1985.800 cổ phiếu tại HASTC
Để nâng cao năng lực sản xuất bền vững và lâu dài, Công ty đã quyết định
đầu t xây dựng nhà máy xi măng lò quay công suất 1.000 tấn clinker/ngày
t-ơng đt-ơng 350.000 tấn/năm tại xã Nam Pht-ơng Tiến - Cht-ơng Mỹ - Hà Nội.Theo dự kiến đến 9/ 2009 nhà máy sẽ đi vào họat động
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu.
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất và kinh doanh xi măng, clinker, vật liệu xây dựng,
- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
Trang 21- Công ty đang sản xuất các sản phẩm chính là: Xi măng Sài Sơn PCB 30
và Xi măng Nam Sơn PCB 40, Xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 30 Sài Sơn vàPCB 40 Nam Sơn theo TCVN 6260-1997
- Thực hiện quản lý sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001, chất ợng sản phẩm ổn định và ngày càng đợc nâng cao, có uy tín trên thị trờng và
l-đợc ngời sử dụng tin dùng
2.1.3 Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh.
2.1.3.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý
Hiện tại tổng số lao động trong Công ty là 671 ngời, từ trình độ đạihọc đến lao động phổ thông
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc xây dựng trên các lĩnh vực hoạt động:
- Đứng đầu Công ty là chủ tịch Hội đồng Quản trị
- Giám đốc Công ty
- Các phó giám đốc: - Phó giám đốc sản xuất
- Phó giám đốc kinh doanh
Nhà máy sản xuất: sản xuất xi măng PC30, PC40, Pooclăng hỗn hợp
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn: ( Hình 01)
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy tài chính kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý, Công ty đãvận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hinh thức nàytoàn bộ công tác kế toán của Công ty từ xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổnghợp, ghi sổ kế toán chi tiết đến việc lập các báo cáo tài chính đều đ ợc tậptrung tại phòng tài chính kế toán dới sự chỉ đạo của kế toán trởng
Hình 02: Cơ cấu bộ máy kế toán tài chính.
21
Trang 22Nhân sự phòng kế toán của Công ty gồm 5 thành viên mỗi nhân viên kếtoán trong phòng đợc trởng phòng kế toán tổ chức phân việc để thực hiện mộthoặc một số phần hành kế toán.
- Kế toán trởng: Tổng hợp các báo cáo từ các bộ phận, lập các báo cáo tàichính để trình hội đồng quản trị, Giám đốc, các cơ quan nhà nớc
- Kế toán vật t: Theo dõi việc nhập, xuất vật t cho sản xuất, xây dựng cácbáo cáo về tình hình sử dụng và tiêu hao vật t cho kế toán trởng
- Kế toán tiêu thụ + TSCĐ: Theo dõi công tác tiêu thụ sản phẩm củaCông ty và tình hình tăng, giảm và khấu hao TSCĐ, đồng thời lập các báo cáo
về công tác tiêu thụ và khấu hao cho kế toán trởng
Trang 23Hình 01: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc kinh doanh
Phó Giám đốc sản xuất
Tổ Vỏ Bao
Ban OTK Tổ BảoVệ chức hànhPhòng Tổ
chính Tổng hợp
Phòng tiêu thụ thị tr- ờng
Trang 24- Kế toán vốn băng tiền: Theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền của Công
ty, xây dựng các báo cáo thu chi cho kế toán trởng
2.1.3.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Hịên tại, Công ty có tổng diện tích trên 6 ha đợc chia làm 2 khu vực:khu vực sản xuất và khu văn phòng
Khu sản xuất của Công ty nằm ở Sài Sơn – Quốc Oai – Hà Nội vàmột chi nhánh ở Xuân Mai – Chơng Mỹ Hà Nội Gồm có 4 phân xởng làmviệc theo 3 ca:
- Phân xởng Hơng Sơn: có nhiệm vụ phơi và đập đất
- Phân xởng Liệu: có nhiệm vụ chuẩn bị các loại nguyên liệu để chuần bịnung
- Phân xởng Lò: có nhiệm vụ nung các loại nguyên liệu
- Phân xởng xi măng: có nhiệm vụ nghiền clinke thành xi măng
* Đặc điểm cơ sở kỹ thuật
Công nghệ sản xuất của Công ty có thể đợc xem xét, đánh giá là bán khô
lò đứng cơ giới hoá của Trung Quốc
- Hiện nay, thiết bị chính trong Công ty bao gồm 1 hệ thống đập đá, 2 hệ
thống lò sấy thùng quay, 2 lò nung clinker, 5 máy nghiền bi loại 1.83x7m
đều có xuất xứ từ Trung Quốc, các thiết bị điều khiển tự động hoá, điều khiển
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
áp dụng dây truyền với công nghệ điều khiển vi tính, tự động hoá do
đó tất cả các khâu của quá trình sản xuất đều hoạt động liên tục, đảm bảo về
độ chính xác, đồng loạt về chất lợng Bên cạnh đó, với công nghệ này còngiúp Công ty giảm các chi phí về nhân công, chi phí nguyên vật liệu Quytrình công nghệ sản xuất gồm các khâu chính sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu: Đá vối, Đất sét, Than, và Phụ gia
Giai đoạn 4: Nung các loại nguyên liệu thành clinker
Giai đoạn 5: Nghiền clinker kết hợp với một lợng phù hợp các phụ gia
điều chỉnh, tạo thành sản phẩm xi măng
Quy trình này đợc mô tả qua hình số 03.
Trang 252.1.4 Tình hình thị trờng và đối thủ cạnh tranh của Công ty.
2.1.4.1 Các yếu tố đầu vào và thị trờng các yếu tố đầu vào.
Yếu tố đầu vào của Công ty gồm: Nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện ớc…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh
* Nguyên vật liệu chính bao gồm: Đá vôi, Đất sét, Than cám , Thạch cao
phần lớn đợc mua ở trong nớc nh:
- Đá vôi: Mỏ đá Phơng Nam có địa chỉ tại Liên Sơn - Lơng Sơn - HoàBình và một số mỏ đá khác đảm bảo chất lợng theo yêu cầu kỹ thuật quy định.
- Đất sét: Khai thác tại huyện Quốc Oai và các huyện lân cận
- Than: Chủng loại than cám 4A-VD Quảng Ninh
- Thạch cao: nhập khẩu từ Trung Quốc qua 1 số công ty dịch vụ do ở
Việt Nam không có mỏ khai thác
* Nguyên vật liệu phụ bao gồm: Quặng sắt, Cát non, Xỉ lò cao, Đá xanh
Đợc cung cấp bởi thị trờng trong nớc nh:
- Quặng sắt: Khai thác tại mỏ quặng sắt Nghi Sơn thuộc huyện ThanhSơn - Tỉnh Phú Thọ
- Cát non: Khai thác tại các huyện vùng ven Sông Đáy - TP Hà Nội
Xỉ lò cao: Là sản phẩm phế thải của Công ty gang thép Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên
Đá xanh: Mỏ đá Sunway thuộc xã Hoà Thạch Quốc Oai TP Hà Nội
Hình 03: Quy trình sản xuất sản phẩm xi măng Pooclăng hỗn hợp
Đá vôi Đất sét Than Phụ gia điều
Silô chứa
đá Silô chứađất Silô chứathan Silô chứaphụ gia
Hệ THốNG CÂN BĂNG ĐịNH LƯợNG (Đ ợc điều khiển bằng hệ thống vi tính)
Silô chứa clinker
Silô chứa
phụ gia
Hệ THốNG CÂN BĂNG ĐịNH LƯợNG (Đ ợc điều khiển bằng hệ thống vi tính)
Silô đồng nhất
Đóng bao
25
Trang 26
Xuất xởng Xuất xởng
2.1.4.2 Thị trờng các yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh.
Thị trờng các yếu tố đầu ra: Với giá bán tơng đối cạnh tranh, sản
phẩm của Công ty đợc sử dụng rộng rãi tại các huyện của thành phố Hà Nội
và 1 số tỉnh lân cận
Vị thế của Công ty trong ngành: Theo đánh giá của Hiệp hội xi
măng lò đứng thì xi măng Sài Sơn là một trong những đơn vị kinh doanh cóhiệu quả nhất, có môi trờng làm việc tốt nhất trong toàn bộ 58 nhà máy ximăng lò đứng trên toàn quốc Trong những năm gần đây, Công ty hợp tác chặtchẽ với tổ chức năng suất châu á (APO), thông qua Trung tâm năng suất ViệtNam thuộc Tổng cục đo lờng và chất lợng Việt Nam, để cải tiến nâng caonăng suất máy móc thiết bị, hoàn thiện công nghệ sản xuất đồng thời duy trìmôi trờng “sản xuất xanh” nhằm tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, năng lợng làcơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Trang 27nhiên, giá xăng dầu tăng, việc thuê tàu thuỷ khó khăn, mặt khác, clinker làmặt hàng bụi, nặng nên cớc vận chuyển cao.Việc nhập khẩu clinker về ViệtNam sẽ có giá cao, do đó clinker chỉ có thể đợc nhập khẩu về khi nhu cầutrong nớc quá cao mà nguồn cung không thể đáp ứng Tạo cơ hội tốt chongành sản xuất xi măng trong nớc.
- Mặt khác trong định hớng phát triển đô thị giai đoạn 2010 - 2020 thìkhu vực Miếu Môn, Xuân Mai, Hoà Lạc, Sơn Tây, Quốc Oai sẽ là các khu đôthị, công nghiệp trọng điểm của miền Bắc Việc xây dựng các khu côngnghiệp và đô thị trên sẽ làm cho nhu cầu sử dụng xi măng trong khu vực tăngcao trong những năm tới, mà năng lực sản xuất xi măng trong Thành phố còn
đang hạn chế Đây là điều kiện thuận lợi cho sự tăng trởng về thị trờng củaCông ty
- Công ty đã đa dây chuyền nghiền xi măng thuê của Công ty cổ phần bêtông và xây dựng Xuân Mai (VINACONEX Xuân Mai) vào hoạt động đã tănglợng sản phẩm sản xuất và mở rông thị trờng tiêu thụ, tạo tiền đề xây dựng th-
ơng hiệu mới nhằm mục đích đón đầu dự án sản xuất clinker của Công ty
- Mặt khác Công ty còn đợc thừa hởng truyền thống tốt đẹp 50 năm xâydựng và trởng thành của đơn vị anh hùng
- Đội ngũ cán bộ công nhân lao động trong Công ty vừa có trình độ, nănglực, nhiệt huyết với công việc, lại có kinh nghiệm làm việc và truyền thống
đoàn kết đã tạo nên sức mạnh to lớn
- Thơng hiệu sản phẩm của Cồng ty đã có vị thế trên thị trờng, giá cả vàdịch vụ hợp lý nên việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi, đây chính là điều kiệnquan trọng để sản xuất phát triển
Khó khăn:
- Thị trờng tiêu thụ xi măng của Công ty còn rất hẹp, chủ yếu là thị trờngtrong thành phố, mặt khác thơng hiệu xi măng Sài Sơn cha đợc nhiều ngời biết
đến trong khí đó trên thị trờng có rất nhiều loại xi măng với thơng hiệu mạnh
nh Bỉm Sơn, Hoàng thạch, Tiên Sơn…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh.vì vậy khi nhà máy Nam Sơn đi vào sảnxuất, sản lợng tăng lên thì công tác tiêu thụ của Công ty sẽ gặp rất nhiều khókhăn
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng từ 65% đến 70% tổng chi phícủa doanh nghiệp Chi phí lớn nhất trong sản xuất xi măng là chi phí về điện
và chi phí về than mà hiện nay giá điện đang tăng dần lên, trong khi đó nhà
n-ớc không còn giữ độc quyền về điện mà để cho thị trờng tự điều tiết Điều này
sẽ gây khó khăn không nhỏ cho Công ty trong thời gian tới, ảnh hởng lớn tớigiá thành sản xuất, doanh thu và lợi nhuận của Công ty, đòi hỏi Công ty phải
có những biện pháp sản xuất phù hợp và tối u hơn
- Ngoài ra xi măng còn là ngành sản xuất độc hại, gây ô nhiễm môi ờng, ảnh hởng đén đời sống dân c xung quanh, vì vậy Công ty phải có những
tr-27
Trang 28biện pháp làm giảm, và khắc phục ô nhiễm môi trờng để tránh khỏi những dluận không tốt ảnh hởng đến hình ảnh và uy tín của Công ty.
- Sự khủng hoảng kinh tế thế giới đặc biệt là kinh tế Mỹ đã ảnh hởng lớntới nền kinh tế Việt Nam và các doanh nghiệp nói chung Công ty xi măng SàiSơn cũng không nằm ngoài ảnh hởng đó Vì vậy sự biến động lớn về giá cảcác loại vật t, nguyên nhiên vật liệu đã và đang ảnh hởng đến quá trình sảnxuất kinh doanh, giá thành, lợi nhuận của Công ty
- Mặt khác, lợng xi măng cung cấp cho cả nớc ngày càng tăng, có nhiềunhà máy sản xuất xi măng đang đợc khởi công xây dựng có nhiều lợi thế hơnCông ty, lại có công suất lớn, có khuyến mãi lớn đối với những sản phẩm mớitung ra thị trờng, một số nhà máy đã hết khấu hao nên giá xi măng có tínhcạnh tranh hơn
- Năng lực sản xuất của Công ty còn hạn chế, thị trờng nguyên liệu xanơi sản xuất nên làm tăng chi phí, gây khó khăn cho sản xuất
- Tháng 9/2009 dự kiến nhà máy Nam Sơn sẽ đi vào hoạt động, nhngtheo tình hình hiện nay nền kinh tế đang rơi vào suy thoái, ngời dân cắt giảmchi tiêu, vậy tìm thị trờng ở đâu trong thời buổi nguồn cung thì nhiều màkhách hàng thì ít? Liệu Công ty có phải thu hẹp quy mô không?, có phải cắtgiảm nhân công không?…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh đó chính là bài toán lớn đặt ra cho những nhà lãnh
đạo Công ty
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty một số năm gần đây
Những năm gần đây, Công ty liên tục mở rộng phạm vi sản xuất, đa dạnghóa hệ thống sản phẩm, đầu t nghiên cứu, cải tiến công nghệ, trang thiết bịnhằm nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm và xây dựng đợc những chiến l-
ợc phát triển thơng hiệu, và kinh doanh đạt hiệu quả, nên doanh thu đạt tốc độtăng trởng caovà ổn định
Thật vậy, qua Bảng số 01 ta thấy doanh thu năm sau cao hơn năm trớc
với tốc độ tăng trởng đều trên 36%, lợi nhuận sau thuế cũng tăng trên 10 tỷmột năm, chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quảcao, và có xu hớng phát triển ổn định
Năm 2007 so với năm 2006 tốc độ tăng doanh thu của Công ty chỉ đạt37,84%, nhng tốc độ tăng lợi nhuận trớc thuế đạt tới 54,54%, điều này nói lêncông tác quản lý chi phí đạt hiệu quả,tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăngdoanh thu
Năm 2008, kinh tế đất nớc và thế giới gặp nhiều khó khăn, vậy mà doanh thu của Công ty vẫn tăng với tốc độ 36,88%, đó là thành tích đáng tự hào mà Công ty đã đạt đợc, nhng tốc độ tăng lợi nhuận trớc thuế lại giảm rất nhiều so với năm 2007 chỉ còn 35,69%, trong khi đó năm 2008,
Trang 29STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch 2007 - 2006
Năm 2008
Chênh lệch 2008-2007 Giá trị Tỷ lệ
(%) Giá trị Tỷ lệ(%)
1 Sản xuất và tiêu thụ xi măng Tấn 257.575 350.301 92.726 36,00 379.740 29.439 8,40
2 Doanh thu thuần VNĐ 134.263.026.978 185.063.279.910 50.800.252.932 37,84 253.307.777.033 68.244.497.123 36,88
3 Lợi nhuận trớc thuế VNĐ 21.828.451.939 33.733.007.638 11.904.555.699 54,54 45.772.061.679 12.039.054.041 35,69
4 Lợi nhuận sau thuế VNĐ 18.772.468.668 29.010.386.568 10.237.917.900 54,54 39.314.425.477 10.304.038.909 35,52
5 Vốn kinh doanh bình quân VNĐ 77.653.086.643 121.772.834.315 44.119.747.672 56,82 166.750.055.297 44.977.220.982 36,94
6 Vốn cố định bình quân VNĐ 20.535.195.908 28.585.515.625 8.050.319.717 39,20 54.022.166.302 25.436.650.677 88,98
7 Vốn lu động bình quân VNĐ 57.117.890.735 93.187.318.690 36.069.427.955 63,15 112.727.888.995 19.540.570.306 20,97
8 Thuế thu nhập doanh nghiệp VNĐ 3.055.983.271 4.722.621.070 1.666.637.799 54,54 6.457.636.202 1.735.015.132 36,74
9 Số lợng cổ phiếu phổ thông đang lu hành PhiếuCổ 1.174.200 2.774.200 1.600.000 136,26 4.760.000 1.985.800 71,58
10 Thu nhập một cổ phần thờng VNĐ 15.987 10.457 -5.530 -34,59 8.259 -2.198 -21,02
12 Thu nhập bình quân Đồng/ngời
/tháng 3.857.000 4.050.000 193.000 5,00 4.626.000 576.000 14,22
Bảng số 01: Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây
(Nguồn báo cáo tài chính năm 2007, 2008 Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn)
29
Trang 30tổng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và chi phí tài chính củaCông ty chỉ tăng rất nhỏ 212 triệu đồng với tỷ lệ tăng 2,2% so với năm 2007 Câu hỏi đặt ra là vì sao tốc độ tăng lợi nhuận lại giảm?
Bởi năm 2008 tình hình kinh tế khó khăn, giá cả nguyên, nhiên vật liệukhông ngừng tăng lên, làm cho giá vốn hàng bán tăng từ 146 tỷ lên 201 tỷ, màgiá bán sản phẩm của Công ty lại không tăng lên tơng ứng, điều này đã làmtốc độ tăng lợi nhuận trớc giảm so với năm 2007, nhng về số tuyệt đối vẫntăng trên 10 tỷ đồng
Vốn kinh doanh tăng dần qua các năm chứng tỏ quy mô sản xuất củaCông ty ngày càng đợc đầu t mở rộng, sản lợng sản xuất của Công ty năm saucao hơn năm trớc, với tốc độ tăng 36% vào năm 2007 và 29,4% vào năm
2008, hứa hẹn sự lớn mạnh về quy mô, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững
và đạt hiệu quả cao trong tơng lai
Trong 3 năm gần đây, Công ty cũng đã giải quyết công ăn việc làm chonhiều lao động địa phơng, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, thu nhậpbình quân đầu ngời năm sau cao hơn năm trớc, năm 2007 đạt 4,054 triệu sangnăm 2008 tăng lên 4,626 triệu
Số lợng cổ phiếu của Công ty năm 2007 là 2.774.200 cổ phiếu, tăng136,26% so với năm 2006, năm 2008 tăng lên 4.760.000 cổ phiếu, tăng71,58% so với năm 2007, chứng tỏ vốn chủ sở hữu của Công ty trong hai năm
2007 và 2008 đã tăng rất nhiều, giảm bớt nợ vay Số lợng cổ phiếu tăng lànguyên nhân đầu tiên làm cho thu nhập một cổ phần thờng giảm dần qua cácnăm, năm 2006 là 15.987 đồng, năm 2007 là 10.457 đồng và năm 2008 chỉcòn 8.259 đồng, nguyên nhân thứ hai là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuếnhỏ hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của số lợng cổ phiếu hay của vốn chủ sởhữu
Thu nhập một cổ phần thờng năm 2008 nhỏ hơn nhiều so với năm 2007,nhng cổ tức một cổ phần thờng năm 2008 (36%) lại lớn hơn năm 2006 (24%),
điều này thể hiện việc làm ăn của Công ty vẫn đạt hiệu quả, tỷ lệ lợi nhuậndành để tái đầu t năm 2008 nhỏ hơn năm 2006, do trong năm 2008 Công ty đãtăng vốn chủ sử hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu, vì vậy tỷ lệ lợi nhuận
để lại giảm xuống, nhng về số tuyệt đối vẫn cao hơn năm 2006
Tuy nhiên để đánh giá chính xác tình hình sản xuất của doanh nghiệp, cầnphải đi sâu tìm hiểu diễn biến tài sản, nguồn vốn đã thực sự diễn ra trongdoanh nghiệp nh thế nào, để đa ra 1 cái nhìn đúng đắn và xác thực hơn
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn.
2.2.1 Thực trạng vốn kinh doanh.
2.2.1.1 Thực trạng nguồn vốn kinh doanh.
2.2.1.1.1 Cơ cấu vốn kinh doanh
Các con số ở Bảng số 02 phản ánh cơ cấu vốn kinh doanh của Công
ty, qua đó chúng ta thấy:
Trang 31Tổng vốn đầu t vào kinh doanh của Công ty cuối năm 2008 so với đầu nămtăng 33.011 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 21,97%, tốc độ tăng trởng khá cao.
Đây là dấu hiệu của sự tăng quy mô sản xuất, một điều mà bất kỳ doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng đều mong muốn Vốn kinh doanh củaCông ty đợc mở rộng là bởi:
Vốn lu động cuối năm 2008 giảm 9.655,2 triệu đồng với tỷ lệ -8,21% làmcho tỷ trọng của vốn lu động giảm 19,36% so với đầu năm
Trong khi đó vốn cố định tăng 42.666,4 triệu đồng với tỷ lệ tăng lên đến130,52% so với đầu năm
Sở dĩ, vốn cố định tăng cao 130,52%, mà vốn lu động giảm ít 8,21%
nh-ng tổnh-ng tài sản lại chỉ tănh-ng 21,97%, là do vốn lu độnh-ng có giá trị lớn và chiếm
tỷ trọng cao trong tổng vốn kinh doanh, 78,24% vào đầu năm và 58,88% vàocuối năm, còn vốn cố định lại chiếm tỷ trọng nhỏ 21,76% vào đầu năm và41,12% vào cuối năm
Vốn cố định của Công ty tăng mạnh là do Công ty đang đầu t xây dựngnhà máy mới, vì vậy Công ty đã đầu t thêm máy móc, thiết bị mới để trong t-
ơng lai sẽ thay thế những máy móc, thiết bị đã hết khấu hao nhng vẫn đanghoạt động
Vốn lu động giảm là do tiền, cụ thể hơn là tiền gửi ngân hàng và cáckhoản đầu t tài chính ngắn hạn giảm
Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty có thể cha hợp lý trong giai đoạnnày, nhng khi tài sản cố định mới đi vào sản xuất, nó sẽ đòi hỏi vốn lu độngphải tăng thêm, để tận dụng hết công suất của máy móc thiết bị thì kết cấuvốn sẽ trở nên hợp lý hơn Vì vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng bổxung thêm vốn lu động khi cần thiết
31
Trang 32B¶ng sè 02: c¬ cÊu vèn kinh doanh cña c«ng ty n¨m 2008
Trang 332.2.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn.
Để nhìn nhận và đánh giá về cơ cấu cũng nh việc tổ chức và sử dụngvốn của Công ty, chúng ta cần xem xét nguồn vốn ở nhiều góc độ
* Xét về thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn vốn bao gồm:
Nguồn vốn thờng xuyên và Nguồn vốn tạm thời
Dựa vào Bảng số 03 ta thấy, cơ cấu vốn nghiêng về nguồn vốn thờng
xuyên Liệu cơ cấu này đã hợp lý hay cha, ta sẽ đi phân tích các chỉ tiêu trongbảng
Nguồn vốn thờng xuyên đầu năm 2008 là: 110.023,87 triệu đồng chiếm tỷtrọng 73,12% trong tổng nguồn vốn, và tăng 53.682,98 triệu đồng lên163.455,93 triệu đồng , tơng ứng với tỷ lệ tăng 48,79% làm cho tỷ trọng tănglên tới 89,33% trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn thờng xuyên này đợc tạonên từ 99,84% là vốn chủ sở hữu, 0,16% là nợ dài hạn ở đầu năm và 99,85%vốn chủ sở hữu, 0,15% nợ dài hạn vào cuối năm Điều này chứng tỏ nguồnvốn thờng xuyên của Công ty luôn đợc duy trì ở mức an toàn cao
Trong khi đó nguồn vốn tạm thời lại giảm 20.671,73 triệu đồng với tỷ lệ giảm 51,40% làm cho tỷ trọng của nguồn vốn tạm thời trong tổng nguồn vốn giảm xuống chỉ còn 10,67% Điều này cho thấy trong năm vừa qua Công ty có
sự biến động lớn về kết cấu nguồn vốn, theo hớng tăng tỷ trọng của nguồn vốnthờng xuyên, giảm tỷ trọng nguồn vốn tạm thời
Tiến hành phân tích nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng là đểthấy đợc tình hình biến động và tỷ trọng của nguồn vốn lu động thờng xuyêntrong Công ty Chỉ tiêu này có vai trò quan trọng trong việc đánh giá, nhận xétviệc huy động và sử dụng nguồn vốn của Công ty có tối u hay không, có đảmbảo nguyên tắc cân bằng tài chính không
Qua con số trong bảng ta thấy, nguồn vốn dài hạn của Công ty khôngchỉ đủ tài trợ cho tài sản dài hạn mà nó còn tài trợ cho một phần tài sản ngắnhạn, tạo ra một khoản vốn lu động thờng xuyên cho Công ty, đảm bảo nguyêntắc cân bằng tài chính
Đầu năm nguồn vốn lu động thờng xuyên có giá trị 77.334,9 triệu đồng
và cuối năm nó đã tăng lên thành 88.351,4 triệu đồng tăng 11.016,5 triệu
đồng, ứng với tỷ lệ 14,25% và phần lớn đợc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu,
33
Trang 34B¶ng sè 03 : c¬ cÊu NGUåN vèn kinh doanh cña C«ng ty n¨m 2008
Tû träng
Tû träng (%)
Trang 35một phần rất nhỏ đợc tài trợ bằng vay dài hạn Đây là dấu hiệu thể hiện tìnhhình tài chính lành mạnh, ổn định và rất an toàn của Công ty.
* Xét trên góc độ quyền sở hữu, nguồn vốn kinh doanh gồm: Vốn chủ sở
hữu và Nợ phải trả
Qua Bảng số 04, có thể thấy cơ cấu nguồn vốn nghiêng về vốn chủ sở
hữu, nợ vay chiếm tỷ trọng nhỏ, khả năng tự chủ về tài chính là rất cao
Cuối năm 2008 tổng nguồn vốn của Công ty đã tăng 33.011,24 triệu
đồng, từ 150.244,43 triệu lên 183.255,67 triệu, tơng ứng với tỷ lệ 21,97% Nhvậy trong năm Công ty đã huy động thêm vốn chủ để tài trợ cho nhu cầu tăngthêm của vốn kinh doanh nh tài trợ cho tài sản dài hạn, và trả các khoản nợ
Cụ thể:
Vào đầu năm 2008 nợ phải trả chiếm tỷ trọng 26,88% trong tổngnguồn vốn, nhng đến cuối năm nó đã giảm 20.593,2 triệu với tỷ lệ giảm đến50,98%, làm cho tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn giảm theo chỉ còn10,80% Mà nguyên nhân chính là do nợ ngắn hạn giảm mạnh, từ 40.392,93triệu xuống còn 19.799,74 triệu, giảm tới 20.593,19 triệu với tốc độ giảm51,40% Hơn nữa nợ ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng lớn trong Nợ phải trả, đầunăm là 99,57% và cuối năm là 98,73%, nên những biến động của nó sẽ ảnh h-ởng lớn tới tổng nợ phải trả của Công ty Nh vậy gánh nặng trả nợ đã giảmxuống rất nhiều, làm cho sự độc lập về tài chính tăng lên
Còn nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong nợ phải trả, 0,43% vào
đầu năm và tăng 0,84% lên 1,27% vào cuối năm Vì thế, tuy tốc độ tăng nợdài hạn khá cao 45,57% nhng số tuyệt đối thì tăng không nhiều chỉ 78,5 triệunên tỷ trọng nợ dài hạn trong nợ phải trả không tăng lên tơng ứng
Nợ phải trả giảm với tỷ lệ cao nh vậy nhng tổng nguồn vốn vẫn tăng
là bởi ,vốn chủ sở hữu đã đợc bổ xung một lợng lớn từ việc phát hành thêm cổphiếu cho các cổ đông, từ thặng d vốn góp cổ phần và từ các quỹ của Công ty
Nó đã làm cho vốn chủ sở hữu tăng thêm 53.604 triệu đồng, với tỷ lệ tăng48,80%, kéo theo tỷ trọng của VCSH trong tổng nguồn vốn tăng từ 73,12% ở
đầu năm lên 89.20% vào cuối năm
Vào thời điểm cuối năm nguồn vốn – Quỹ chiếm tỷ trọng lớn99,30% trong vốn chủ sở hữu, so với đầu năm 2008 tăng 53.477,69 triệu đồngtơng ứng với tỷ lệ 49,13% Nguồn vốn này bao gồm vốn đầu t của chủ sở hữu,thặng d vốn góp cổ phần và các quỹ, nguồn vốn khác
35
Trang 36B¶ng sè 04: c¬ cÊu nguån vèn kinh doanh cña C«ng ty n¨m 2008 §v tÝnh: VN §ång
Trang 37Trong đó nguồn vốn đầu t của chủ sở hữu tăng 19.858 triệu, với tỷ lệtăng 71,58% và chiếm tỷ trọng 29,32% trong vốn chủ sở hữu vào cuối năm,tốc độ tăng khá cao, là do trong năm Công ty đã huy động thêm vốn góp các
đối tợng là cá nhân, thể nhân, và Nhà nớc
Thặng d vốn góp cổ phần tăng thêm 21.278 triệu, từ 4.800 triệu lên26.078,59 triệu với tốc độ tăng lên tới 443,3%, kéo theo tỷ trọng của nó trongvốn chủ sở hữu tăng 11,66% từ 4,41% ở đầu năm lên tới 16,07% vào cuốinăm
Trong năm các quỹ và nguồn vốn khác cũng tăng từ 76.229 triệu lên88.640 triệu, tăng 12.341 triệu, với tốc độ tăng 16,17%, do tốc độ tăng khôngnhanh bằng tốc độ tăng của vốn đầu t của chủ sở hữu và thặng d vốn góp cổphần vì thế tỷ trọng trong vốn chủ sở hữu giảm 15,49%
Phần còn lại trong vốn chủ sở hữu là nguồn kinh phí và quỹ khác,nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ 0,92% vào đầu năm và giảm còn 0,7% vàocuối năm Nhng về số tuyệt đối tăng 126 triệu đồng với tỷ lệ tăng 12,55% Vìchiếm tỷ trọng nhỏ mà tốc độ tăng không đáng kể nên tỷ trọng lại càng giảmvào cuối năm
* Một số chỉ tiêu đặc trng về cơ cấu nguồn vốn của Công ty.
Qua Bảng số 05, có thể thấy hệ số nợ của Công ty không lớn và có
xu hớng giảm dần, đầu năm 2008 là 26,88%, đến cuối năm là 10,80%, giảm16,08% Trong khi đó hệ số vốn chủ sở hữu tăng từ 73,12% lên 89,20% vớitốc độ tăng là 21,99% nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ phải trả (50,98%), nhng dovốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn hơn nợ phải trả trong tổng nguồn vốn nêntổng nguồn vốn vẫn tăng 21,97%
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là do trong năm Công ty đã huy
động thêm vốn chủ bằng cách phát hành thêm cổ phiếu, làm tăng thặng d vốngóp cổ phần và dùng vốn chủ để trả bớt nợ Nếu trong tình hình kinh tế ổn
định thì Công ty cần và nên sử dụng nợ vay ở mức phù hợp, để giúp Công ty
có thể khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu do tác động của đòn bẩytài chính Nhng trong giai đoạn nền kinh tế đang khủng hoảng, đặc biệt vàonăm 2008, chi phí lãi vay biến động lớn, thì việc sử dụng phần lớn vốn chủ lại
đem lại sự an toàn cho Công ty, do không phải chịu tác động của chi phí lãivay không ngừng tăng lên
37
Trang 38B¶ng sè 05: Mét sè chØ tiªu vÒ c¬ cÊu nguån vèn cña c«ng ty
Trang 39* Cơ cấu nợ phải trả:
Phân tích Bảng số 06 để thấy rõ hơn nghĩa vụ đối với các khoản nợ
của Công ty:
Nh phân tích và tính toán ở Bảng số 04, thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọngrất lớn trong Nợ phải trả Và để biết tại sao trong năm Công ty có thể giảmnhanh các khoản nợ đến nh vậy, cần phải xem xét, đánh giá các khoản nợnằm trong nợ ngắn hạn của Công ty:
- Đầu tiên là Vay và nợ ngắn hạn: chiếm tỷ trọng không lớn trong nợngắn hạn, 10,27% vào đầu năm và tăng lên 12,70% vào cuối năm Tỷ trọngtăng lên nhng số tuyệt đối lại giảm 1.647 triệu với tỷ lệ giảm 39,88% Do tốc
độ giảm của nó nhỏ hơn tốc độ giảm của các khoản nợ ngắn hạn khác, nên tỷtrọng của nó tăng thêm 2,43% Mặt khác khoản nợ vay này chính là khoảnvay từ Cán bộ công nhân viên vì vậy cần phải thanh toán cho họ, để họ trangtrải cuộc sống, ổn định tài chính gia đình, giúp họ yên tâm, tập trung làm việc
và sản xuất đạt hiệu quả cao
- Phải trả ngời bán là khoản tín dụng mà Công ty không lo phải trả lãi,nhng nó làm mất đi phần lợi ích đợc hởng từ khoản chiết khấu thơng mại Vàothời điểm đầu năm chỉ tiêu này có giá trị 10.490,8 triệu chiếm tỷ trọng26,08% trong tổng nợ ngắn hạn, vào thời điểm cuối năm nó đã giảm 4.927,7triệu với tỷ lệ giảm 46,97%, chỉ còn 5.563,1 triệu, nhng tỷ trọng của nó lạităng lên thêm 2,37% thành 28,46% trong tổng nợ ngắn hạn Vì tốc độ giảmcủa nó nhỏ hơn tốc độ giảm của khoản Ngời mua trả tiền trớc và Chi phí phảitrả, nên tỷ trọng của nó tăng lên Điều này thể hiện doanh nghiệp đang nângcao uy tín của mình đối với nhà cung cấp, tạo điều kiện hợp tác tốt hơn trongtơng lai
- Ngời mua trả tiền trớc giảm rất mạnh 85,31%, đầu năm là 15.586 triệucuối năm chỉ còn 2.290 triệu giảm 13.296 triệu đồng, làm cho tỷ trọng giảm27,04% còn 11,71% vào cuối năm Có thể nói trong năm Công ty đã có nhữnggiải pháp tăng sản lợng sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng,giảm thiểu đợc tình trạng khách hàng phải đặt trớc mới lấy đợc hàng, hơn nữa
do tình hình kinh tế khó khăn nên nhu cầu tiêu dùng cũng đã giảm xuống
39
Trang 40B¶ng sè 06: C¬ cÊu nî ph¶i tr¶ cña c«ng ty