H t ng c s cho Th ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
~~
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã và đang đem lại những chuyển biếnmạnh mẽ trên toàn thế giới Thành tựu của công nghệ thông tin trong nhữngthập kỷ qua đã tạo nhiều ứng dụng mới, là tiền đề số hóa cho các hoạt động kinh
tế xã hội của thế kỷ 21 Việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh
tế đem lại những lợi ích to lớn cho toàn xã hội
Từ khi mạng internet được đưa vào sử dụng, thương mại điện tử đã pháttriển rất nhanh trên phạm vi toàn cầu Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạt độngkinh tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia Nhiều nước phát triển đã và đangchú trọng ứng dụng và phát triển thương mại điện tử Người ta không còn phảimất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc… cho những giao dịch kinh tế Việc ápdụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một xu thế tất yếu củathời đại Và Việt Nam – trong quá trình hội nhập không nằm ngoài xu hướngphát triển đó Thương mại điện tử là công cụ, là phương tiện góp phần nâng caonăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế các quốc gianói chung trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam cũng đã từng bướctiếp cận thương mại điện tử Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một nước đang pháttriển, trình độ sản xuất thấp, cho nên để có thể tiếp cận và từng bước phát triểnthương mại điện tử ở Việt Nam, cần phải xác định rõ những vấn đề đặt ra để cóhướng giải quyết phù hợp Bên cạnh đó, các điều kiện về hạ tầng cơ sở, nguồnnhân lực cho thương mại điện tử vẫn chưa được đầu tư phát triển đúng mức Do
đó, quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam còn gặp rất nhiều khókhăn, vướng mắc đòi hỏi cả phía nhà nước và các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực này cần có những chính sách, nỗ lực để đưa thương mại điện tử trởthành hoạt động phổ biến, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
Mục lục
I Cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử và công
nghệ thông tin ở Việt Nam 1
1 Hạ tầng cơ sở cho Thương mại điện tử ở Việt Nam 1
1.1 Hạ tầng công nghệ thông tin: 1
1.2 Hạ tầng điện năng: 2
1.3 Hạ tầng Internet: 2
1.4 Hạ tầng viễn thông: 2
1.5 Hạ tầng cơ sở bảo mật thông tin: 3
1.6 Hạ tầng thanh toán điện tử: 3
1.7 Hạ tầng cơ sở nhân lực: 3
1.8 Hạ tầng pháp lý: 3
2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở Việt Nam 3
2.1 Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam 3
2.2 Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 4
3 Pháp luật của Việt Nam về TMĐT 5
3.1 Tổng quan pháp luật Việt Nam về thương mại điện tử 5
3.2 Luật giao dịch điện tử 7
3.3 Các văn bản dưới luật nhằm hướng dẫn thi hành Luật GDĐT Nghị định về Thương mại điện tử 8
II Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng công nghệ thông tin 17
1.Phần cứng: 17
2.Phần mềm: 17
3.Chính sách đầu tư phát triển về công nghệ thông tin của nhà nước ( kiến trúc thượng tầng) 18
4 Nguồn nhân lực 18
III Nhân lực là nhân tố giữ vai trò trung tâm, có vai trò quyết định với tăng trưởng và phát triển kinh tế 19
1 ) Con người là mục tiêu là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội: 19
Trang 42.Con người vừa là chủ thể, vừa là sản phẩm của quá trình phát triển kinh tế
xã hội 20
3 Vai trò nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ta hiện nay 21
Trang 5TĂNG TRƯỞNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
I C s h t ng, ngu n nhân l c, pháp lu t v Th ơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ực, pháp luật về Thương mại điện tử ật về Thương mại điện tử ề Thương mại điện tử ươ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ng m i đi n t ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử ử
và công ngh thông tin Vi t Nam ện tử ở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử
1 H t ng c s cho Th ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ươ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ng m i đi n t Vi t Nam ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử ử ở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử
Trong những năm qua việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mạnglưới công nghệ thông tin - Truyền thông ngày càng hiện đại, đồng bộ.Dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông, phátthanh, truyền hình, bản tin, sách, báo tạp chí đã cơ bản được chuyển tảitới người dân, góp phần xóa dần khoảng cách thông tin giữa vùng ven đô
và nội thành, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp truynhập và khai thác thông tin nhanh chóng, thuận lợi
Theo số liệu thống kê điều tra phương tiện nghe nhìn năm 2010, Tỷ
lệ số người trên địa bàn thành phố biết sử dụng Internet đạt trên 32%.Trên 40% hộ gia đình nối mạng Internet, 95% hộ dân được xem Đàitruyền hình Việt Nam 80% hộ dân nghe được Đài tiếng nói Việt Nam.90% hộ dân có phương tiện nghe, nhìn Tỷ lệ Phủ sóng phát thanh vàtruyền hình đạt 95% Bản tin nội bộ của thành phố được phát hành hàngtháng và cấp phát đến tận các phòng ban, cơ quan, đơn vị xã phường vàcác chi Đảng bộ trực thuộc
1.1 H t ng công ngh thông tin: ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử
Công nghệ thông tin gồm hai nhánh: tính toán- cũng gọi là nhánh máy tính,
và truyền thông trên cơ sở của một nền công nghiệp điện năng vững mạnh lànền tảng của “kinh tế số hóa” nói chung và thương mại điện tử nói riêng
Trang 6người khác, giữa tổ chức này với tổ chức khác- mà đây chính là đặc trưngcủa ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay.
+ Phần mềm: Hiện nay toàn quốc có khoảng 3.000 phần mềm hệthống và 10.000 phần mềm ứng dụng Đưa 4 phần mềm vào hoạt độngđạt hiệu quả cao: Cổng thông tin điện tử; Hệ thống giao ban trực tuyến;Chương trình quản lý hồ sơ, công văn, công việc; chương trình điều hànhnội bộ
Công nghệ phần mềm Việt Nam ít phát triển, hoạt động phần mềmchủ yếu là dịch vụ cài đặt và hướng dẫn sử dụng, số công ty sản xuất vàkinh doanh phần mềm còn ít, sản phẩm phần mềm chủ yếu là các chươngtrình văn bản tiếng Việt; giáo dục, văn hóa, kế toán tài chính, khách sạn,quản lý văn thư, điều tra thống kê ít có các phần mềm trọn gói có giá trịthương mại cao Các công ty trong nước mới chỉ đạt 10% thị phần thịtrường phần mềm
- Nhờ các mạng nội bộ và mạng quốc gia, công việc quản lý một số ngành
đã được tin học hóa Tuy nhiên, tính tin cậy của dịch vụ truyền thông còn thấp
và chi phí còn cao so với mức trung bình của người dân vì vậy tính phổ cậpchưa cao
1.2 H t ng đi n năng: ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử
Ngành điện lực có sản phẩm cơ bản và đặc biệt là điện năng Cơ sở
hạ tầng điện năng hết sức quan trọng đối với sự nghiệp Công nghiệp Hiện đại hóa nói chung và càng không thể thiếu được đối với công nghệthông tin (CNTT) và thương mại điện tử (TMĐT) nói riêng Ngành điệnlực (là nền của hai nhánh tính toán và truyền thông) đang gặp khó khăntrong những năm gần đây, tiêu thụ điện toàn quốc tăng khoản 15%/ 1năm Mặc dù nguồn điện cung cấp không đáp ứng đủ nhu cầu song đốivới CNTT do tiêu hao năng lượng thấp nên không có ảnh hưởng gì đángkể
hóa-1.3 H t ng Internet: ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử
Số lượng thuê bao internet chưa nhiều do giá cước còn cao trong khithu nhập của người dân còn thấp, tốc độ truy cập thông tin chậm, nộidung thông tin tiếng Việt nghèo nàn, tiếng Anh chưa được phổ cập rộngrãi, chất lượng dịch vụ Internet chưa tốt, số nhà cung cấp dịch vụ Internetcủa Việt Nam hiện còn ít, vẫn chưa có sự cạnh tranh Tuy vậy, hạ tầng
Trang 7Internet của Việt Nam đã và đang phát triển nhanh chóng sẽ đảm bảo choviệc kết nối và truyền dữ liệu.
1.4 H t ng vi n thông: ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ễn thông:
Tổng công ty Bưu chính viễn thông hiện đang triển khai cung cấpcác dịch vụ Internet qua mạng điện thoại nội hạt trong nước Mặc dù hiệnnay cước phí thuê bao vẫn còn cao so với mặt bằng chung trên thế giới dù
đã giảm đi so với trước Có thể nói hạ tầng viễn thông của ta vẫn cònnhiều bất cập để chuẩn bị cho việc phát triển ứng dụng TMĐT như hạtầng bưu chính, viễn thông phát triển không đồng đều, mạng lưới Internetbăng thông rộng đa dịch vụ, và các dịch vụ viễn thông khác chưa đáp ứngvới nhu cầu thực tiễn Hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị còn thiếu và lạchậu Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của một số lãnh đạo và cán
bộ nhân viên còn hạn chế, chưa có chính sách thu hút và tuyển dụng cán
bộ có trình độ cao về CNTT và các cơ quan của thành phố
1.5 H t ng c s b o m t thông tin: ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ảo mật thông tin: ật về Thương mại điện tử
Hiện nay, ngành Cơ yếu Việt Nam đã sản xuất được những sản phẩm
kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã hiện đại đáp ứng được yêu cầu bảo mậtthông tin, thư tín, thoại, fax truyền trên kênh viễn thông hữu tuyến, vôtuyến và mạng máy tính các loại Nhưng các loại sản phẩm đó mới chỉđáp ứng cho yêu cầu sử dụng trong nội bộ ngành Cơ yếu và chủ yếu là đểbảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước
1.6 H t ng thanh toán đi n t : ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử ử
- Thực trạng các Ngân hàng Việt Nam trong việc cung cấp các dịch vụ cho
TMĐT:
+ Bốn ngân hàng trong thương mại quốc doanh lớn chiếm 80% tổng khốilượng giao dịch và có tới 70% tổng số tài khoản khách hàng trong đó có nhiềukhách hàng lớn là tổng công ty
+ Phương tiện thanh toán bằng tiền mặt giảm dưới 12% tổng khối lượngthanh toán Các phương tiện thanh toán bằng chứng từ như séc, lệnh thanh toánđược ủy quyền… ngày càng chiếm vị trí chủ yểu ( 85% trong khối lượng thanhtoán qua các hệ thống ngân hàng)
- Đến nay, Ngân hàng Nhà nước và bốn ngân hàng thương mại quốc doanh
đều có hệ thống bù trừ và thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng Nhà nước.Ngoài ra các ngân hàng còn tham gia hệ thống thanh toán S.W.I.F.T với hàngngàn lượt bức điện thanh toán đi/đến Mặc dù vậy, các ngân hàng lớn trongnước chưa chuyển đổi được các mô hình giao dịch cũ sang mô hình ngân hàng
Trang 8hiện đại có các sản phẩm dịch vụ TMĐT được cung cấp trên Internet, đến từngkhách hàng và cho phép các khách hàng có thể đặt hàng và thanh toán qua mạngđáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng.
1.7 H t ng c s nhân l c: ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ực, pháp luật về Thương mại điện tử
Nhân lực của TMĐT gồm hai thành phần: các chuyên gia CNTT và
xã hội (khách hàng tiềm năng tham gia TMĐT) Ở nước ta, cácchuyên gia về công nghệ thông tin vẫn chưa nhiều Trong lĩnh vực phầnmềm, các chuyên gia Việt Nam chưa phải đã đủ năng lực để xử lý các hệthống và các ứng dụng toàn cục quy mô lớn
1.8 H t ng pháp lý: ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử
Hiện nay Chính phủ giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ làm đầumối xây dựng Luật giao dịch điện tử Luật giao dịch điện tử đã được Ủyban thường vụ quốc hội thông qua vào năm 2005 Đây là một khung pháp
lý cơ bản tạo cơ sở cho việc triển khai và phát triển TMĐT tại Việt Nam
và là cơ sở để ra các văn bản dưới luật quy định các vấn đề chi tiết liênquan đến TMĐT
2 Ngu n nhân l c công ngh thông tin Vi t Nam ồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử ở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử
2.1 Th c tr ng ngu n nhân l c Vi t Nam ực, pháp luật về Thương mại điện tử ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử
Theo thống kê của Hội tin học TPHCM (HCA), hiện cả nước có 400
cơ sở đào tạo có liên quan đến CNTT Từ nay tới năm 2015, mỗi nămngành CNTT cần 20.000-25.000 người, trong khi quy mô đào tạo hiệnmới chỉ đạt trên 10.000 người/năm Nhưng đáng lo hơn, nếu tính số cửnhân đạt yêu cầu tuyển dụng thì còn thấp hơn nữa so với nhu cầu
Qua 80 doanh nghiệp CNTT-truyền thông sử dụng 6.330 nhân lực màHCA khảo sát, thì 28% số này đạt yêu cầu đặt ra của doanh nghiệp, 72%phải đào tạo lại mới có thể theo kịp các dự án đang triển khai Nguyênnhân là do 72% sinh viên không có kinh nghiệm thực hành, 42% thiếu kỹnăng làm việc nhóm, 100% không biết lĩnh vực hành nghề, 70% sinh viênkhông thành thạo ngoại ngữ
Ông Hoàng Nam Tiến, Chủ tịch Công ty phần mềm FPT (FPTSoftware) cho biết: “Có thời gian, chúng tôi phải mất ít nhất là 3 tháng đểđào tạo lại các kỹ năng cần thiết cho một sinh viên mới ra trường Đây làđiều đáng tiếc, vì lẽ ra, sinh viên phải được đào tạo những kỹ năng đó ởtrong trường”
Trang 9Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực CNTT đang trở thành lực cảnđối với nỗ lực của Việt Nam đưa CNTT trở thành ngành công nghiệp mũinhọn Giải bài toán chất lượng nguồn nhân lực CNTT đang đặt ra tráchnhiệm đối với ngành quản lý, mà trực tiếp là các cơ sở giáo dục, đào tạo.Chất lượng nhân lực CNTT chưa đáp ứng được yêu cầu của doanhnghiệp là hệ quả của nhiều yếu tố, như cách tổ chức của ngành giáo dụckhông phù hợp, quy trình đào tạo chưa được chuẩn hóa, giáo trình cậpnhật chậm so với xu hướng trên thế giới, chưa đầu tư đào tạo kỹ năngmềm… Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất là chưa có sự liên kết chặt chẽgiữa nhà trường và doanh nghiệp.
2.2 K ho ch t ng th phát tri n ngu n nhân l c CNTT đ n năm ế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm ể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm ể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm ồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ực, pháp luật về Thương mại điện tử ế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm
2015 và đ nh h ịnh hướng đến năm 2020 ướng đến năm 2020 ng đ n năm 2020 ế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm
Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày01/6/2009 phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Kinh phí dựkiến từ nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho kế hoạch tổng thể giai đoạn2009-2015 khoảng 900 tỉ đồng
Mục tiêu chung của Kế hoạch đến năm 2015 là phát triển mạnhnguồn nhân lực CNTT( nhân lực CNTT được hiểu là nhân lực làm côngtác đào tạo về CNTT, điện tử, viễn thông; nhân lực chuyên nghiệp vềCNTT, điện tử, viễn thông làm trong các doanh nghiệp và công nghiệp;nhân lực cho ứng dụng CNTT của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;cán bộ, viên chức và mọi người dân sử dụng, ứng dụng CNTT) nhằmđảm bảo đủ nhân lực CNTT phục vụ nhu cầu phát triển và ứng dụngCNTT điện tử, viễn thông, phục vụ công cuộc xây dựng kinh tế tri thức
và xã hội thông tin, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhậpkinh tế quốc tế Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo,hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của hệ thống đàotạo nhân lực CNTT, để trình độ đào tạo nhân lực CNTT của nước ta tiếpcận trình độ và có khả năng tham gia thị trường đào tạo nhân lực CNTTquốc tế, từng bước trở thành một trong những nước cung cấp nhân lựcCNTT chất lượng cao cho các nước trong khu vực và trên thế giới
Mục tiêu cụ thể đến năm 2015, Việt Nam có khoảng 30% số lượngsinh viên CNTT, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đạihọc có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị
Trang 10trường lao động quốc tế Đảm bảo 100% học sinh trung cấp chuyênnghiệp và học nghề được đào tạo các kiến thức và kỹ năng ứng dụng vềCNTT Đến năm 2010, 100% sinh viên đại học, cao đẳng, học sinh trunghọc phổ thông, 50% học sinh trung học cơ sở và 20% học sinh tiểu họcđược học tin học và đến năm 2015 đạt 100% đối với học sinh trung học
cơ sở, 80% học sinh tiểu học được học tin học 65% số giáo viên có đủkhả năng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng
Ở các trường đại học, cao đẳng bảo đảm đạt tỷ lệ trung bình 15 – 20 sinhviên/giảng viên trong đào tạo CNTT; 70% số giảng viên CNTT ở đại học
và trên 50% giảng viên CNTT ở cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; tăngnhanh số giảng viên có trình độ tiến sĩ; đến cuối năm 2015, 100% giảngviên đại học, cao đẳng, giáo viên trung học phổ thông, giáo viên trungcấp chuyên nghiệp, sinh viên có máy tính riêng để dùng Từ nay đến năm
2015, cung cấp cho các doanh nghiệp 250.000 lao động chuyên môn vềCNTT, điện tử, viễn thông có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp và sơcấp nghề (đào tạo 1 năm) trở lên, trong đó có 50% lao động có trình độcao đẳng, đại học và 5% có trình độ thạc sĩ trở lên Đẩy mạnh việc phổcập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT Đảm bảo đa số cán bộ, côngchức, viên chức; được đào tạo về ứng dụng CNTT trong công việc củamình; Đào tạo cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ cao đẳng hoặctương đương trở lên đáp ứng đủ cho các cơ quan nhà nước, các tổ chứcchính trị - xã hội, các cơ sở nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng và cán
bộ chuyên trách trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên ở các cơ sở giáodục tiểu học, giáo dục trung học Bồi dưỡng chuyên môn về CNTT chocác cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương
Định hướng phát triển đến năm 2020: 70% lao động trong các doanhnghiệp được đào tạo về CNTT, trên 90% giảng viên đại học và trên 70%giảng viên cao đẳng về CNTT có trình độ thạc sĩ trở lên, trên 30% giảngviên đại học có trình độ tiến sĩ Đến năm 2020, toàn bộ học sinh các cơ sởgiáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục khác được học ứng dụngCNTT
Trang 113 Pháp lu t c a Vi t Nam v TMĐT ật về Thương mại điện tử ủa Việt Nam về TMĐT ện tử ề Thương mại điện tử
3.1 T ng quan pháp lu t Vi t Nam v th ổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm ật về Thương mại điện tử ện tử ề Thương mại điện tử ươ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ng m i đi n t ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử ử
Trước năm 2000, thương mại điện tử còn là thuật ngữ pháp lý mới Hệthống pháp luật Việt Nam có quy định nhưng chưa thể hiện được bản chất vàtầm quan trọng của thương mại điện tử Luật Thương mại năm 1997 nhắc tớihình thức hợp đồng bằng phương tiện điện tử như fax, telex, thư điện tử và coichúng là văn bản (Điều 49) Quy định này chỉ mang tính hình thức và chưa cụthể hoá các khía cạnh kỹ thuật đủ cho việc áp dụng một cách có hiệu quả Một
số vụ án kinh tế liên quan tới giá trị chứng cứ của thư điện tử, bản fax tronggiao dịch hợp đồng, nhưng các quy định pháp lý chưa đủ để giải quyết
Trong giai đoạn 2000-2003, một số văn bản pháp lý chuyên ngành đã
có những quy định khá cụ thể về giao dịch điện tử, như Bộ luật Hình sựnăm 2000, Luật Hải quan năm 2001, Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001,những văn bản dưới luật trong lĩnh vực ngân hàng Tuy nhiên, do nhậnthức chưa toàn diện về thương mại điện tử, các chế định pháp lý trên cònthiếu cơ sở cụ thể, vì vậy dẫn tới việc khó áp dụng trên thực tế
Tháng 1-2002, Chính phủ đã giao Bộ Thương mại chủ trì xây dựngPháp lệnh Thương mại điện tử nhằm hình thành cơ sở pháp lý toàn diệncho thương mại điện tử Sau gần hai năm xây dựng, tới cuối năm 2003,
Bộ Thương mại đã hoàn thành Dự thảo 6 của Pháp lệnh và chuẩn bị trìnhChính phủ Tuy nhiên, do tầm quan trọng của giao dịch điện tử đối vớimọi mặt của kinh tế xã hội nên Quốc hội đã quyết định xây dựng LuậtGiao dịch điện tử bao trùm nội dung của Pháp lệnh Thương mại điện tửnhằm tạo cơ sở pháp lý cho các giao dịch điện tử trong lĩnh vực dân sự,thương mại và hành chính Dự luật này đề cập một khía cạnh quan trọngtrong pháp luật về thương mại điện tử, đó là thừa nhận giá trị pháp lý củahình thức giao dịch bằng thông điệp dữ liệu Đồng thời, một số văn bảnpháp lý chuyên ngành cũng lồng những quy định thừa nhận các giao dịchđiện tử như Luật Kế toán với nội dung thừa nhận giá trị pháp lý củachứng từ điện tử, Luật Thương mại (sửa đổi) thừa nhận giá trị pháp lý củathông điệp dữ liệu trong các hoạt động thương mại, Luật Dân sự (sửa đổi)
có những quy định về hình thức hợp đồng điện tử trong các giao dịch dân
sự Hai văn bản quan trọng khác quy định cơ sở kỹ thuật giúp thừa nhậngiá trị pháp lý của các giao dịch điện tử cũng đang được xây dựng là Nghị
Trang 12định về chữ ký số và dịch vụ chứng thực điện tử, và Nghị định về mật mãtrong lĩnh vực dân sự, kinh tế.
Nhìn chung, những văn bản được coi là quan trọng nhất nhằm hìnhthành khung khổ pháp lý đầy đủ cho ứng dụng và phát triển thương mạiđiện tử đều được khởi động xây dựng trong năm 2004, dự kiến các vănbản này sẽ được ban hành trong năm 2005, tạo cơ sở hình thành các vănbản pháp lý chi tiết hơn về những vấn đề như bảo vệ quyền lợi người tiêudùng, quyền sở hữu trí tuệ, thông tin cá nhân trong thương mại điện tử, cơchế điều chỉnh các hình thức ứng dụng thương mại điện tử cụ thể, cơ chếxác định chứng cứ và giải quyết tranh chấp
Song song với việc xây dựng nhóm văn bản điều chỉnh thương mạiđiện tử, từ cuối năm 2004, Bộ Thương mại đã chuẩn bị dự thảo Kế hoạchtổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010 nhằm xácđịnh mục tiêu và lộ trình cụ thể xây dựng các chính sách thúc đẩy pháttriển thương mại điện tử đến năm 2010 Hai văn bản quan trọng kháccũng được Bộ Bưu chính Viễn thông soạn thảo là Chiến lược phát triểnCông nghệ thông tin và truyền thông tới năm 2010 và định hướng tới năm
2020 và Kế hoạch tổng thể phát triển Chính phủ điện tử đến năm 2010,hình thành những chính sách khung hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin,trong đó có thương mại điện tử Theo kế hoạch, ba văn bản trên sẽ lầnlượt được trình Thủ tướng Chính phủ thông qua trong năm 2005
3.2 Lu t giao d ch đi n t ật về Thương mại điện tử ịnh hướng đến năm 2020 ện tử ử
Đầu năm 2004, Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốchội khởi động dự án xây dựng Luật Giao dịch điện tử Tới tháng 5-2005,Ban Soạn thảo đã hoàn thành dự thảo 8 với cấu trúc gồm tám chương, 55điều, quy định về:
(1) giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu;
(2) giá trị pháp lý của chữ ký điện tử và thị trường chứng thực điệntử;
(3) hợp đồng điện tử;
(4) giao dịch điện tử của các cơ quan nhà nước;
(5) vấn đề bảo mật, an toàn, an ninh;
Trang 13(6) vấn đề sở hữu trí tuệ trong giao dịch điện tử thuộc các lĩnh vựcdân sự, thương mại, hành chính và lĩnh vực khác do pháp luật quy định.Luật Giao dịch điện tử đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thôngqua và có hiệu lực từ ngày 1/3/2006, với 8 chương, 54 điều Đây được coi
là thời điểm lịch sử của các giao dịch điện tử tại Việt Nam, bao gồm cácgiao dịch điện tử trong lĩnh vực thương mại Luật Giao dịch điện tử sẽthừa nhận giá trị pháp lý của các thông điệp dữ liệu và chữ ký điện tửđược sử dụng trong các quan hệ dân sự, thương mại và hành chính; đồngthời cụ thể hoá các quy định áp dụng cho hợp đồng điện tử và các giaodịch điện tử của khối cơ quan nhà nước Tổ chức, cá nhân sẽ yên tâm khitiến hành các giao dịch điện tử, vừa giảm các chi phí giao dịch, tiết kiệmthời gian xử lý và vẫn có thể yêu cầu toà án bảo vệ quyền lợi của mìnhmột khi có tranh chấp xảy ra
Nguyên tắc chung tiến hành giao dịch điện tử được quy định trongĐiều 5 của Luật Giao dịch điện tử là:
- Tự nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện điện tử để thực hiện giaodịch
- Tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện giaodịch điện tử
- Không một loại công nghệ nào được xem là duy nhất trong giaodịch điện tử
- Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong giao dịch điện tử
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợiích của Nhà nước, lợi ích công cộng
- Giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các nguyêntắc quy định tại Điều 40 của Luật này
3.3 Các văn b n d ảo mật thông tin: ướng đến năm 2020 i lu t nh m h ật về Thương mại điện tử ằm hướng dẫn thi hành Luật GDĐT ướng đến năm 2020 ng d n thi hành Lu t GDĐT ẫn thi hành Luật GDĐT ật về Thương mại điện tử Ngh đ nh v Th ịnh hướng đến năm 2020 ịnh hướng đến năm 2020 ề Thương mại điện tử ươ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ng m i đi n t ạ tầng, nguồn nhân lực, pháp luật về Thương mại điện tử ện tử ử
Nghị định về Thương mại điện tử là nghị định đầu tiên hướng dẫnLuật Giao dịch điện tử, được ban hành vào ngày 9/6/2006 Với việc thừanhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyềnthống trong mọi hoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào
Trang 14hàng, giao kết hợp đồng cho đến thực hiện hợp đồng, Nghị định này đãtạo hành làng pháp lý để các doanh nghiệp yên tâm tiến hành giao dịchthương mại điện tử, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thamgia, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để xét xử khi có tranh chấp liênquan đến hoạt động thương mại điện tử.
Trong năm 2007 các cơ quan quản lý nhà nước đã tiến hành soạn thảohai thông tư hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử Đó là Thông tưcủa Bộ Công Thương về giao kết hợp đồng trên website thương mại điện
tử và Thông tư liên tịch Bộ Công Thương – Bộ Y tế hướng dẫn việc bánbuôn thuốc qua các phương tiện điện tử Đến cuối năm 2007, hai thông tưnày đã cơ bản hoàn thành về mặt nội dung và được đưa ra xin ý kiến rộngrãi của doanh nghiệp trước khi chính thức ban hành
Thông tư hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử về giao kết hợpđồng trên website thương mại điện tử được xây dựng trong bối cảnh sốlượng website thương mại điện tử đang gia tăng nhanh chóng tại ViệtNam Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện vẫn chưa điều chỉnh về quy tắcgiao dịch cũng như mô hình hoạt động của các website thương mại điện
tử Mọi giao dịch được tiến hành một cách tự phát và không có cơ sởpháp lý để giải quyết những tranh chấp phát sinh Vì vậy, Thông tư đượcxây dựng nhằm thiết lập những nguyên tắc và chuẩn mực chung cho cácwebsite thương mại điện tử, nâng cao tính minh bạch của môi trường giaodịch, đồng thời giúp bảo vệ và cân bằng lợi ích của các bên tham gia.Văn bản thứ hai hướng dẫn Nghị định về Thương mại điện tử đượcxây dựng trong năm 2007 là Thông tư liên tịch Bộ Công Thương – Bộ Y
tế hướng dẫn việc bán buôn thuốc qua các phương tiện điện tử Thuốc làmặt hàng thích hợp cho mua bán trực tuyến vì có giá trị cao, khối lượngnhỏ Việc bán thuốc và công khai giá thuốc trên mạng Internet sẽ giúpngười dân cũng như doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn thuốc khácnhau, góp phần bình ổn giá thuốc trên thị trường Mặt khác, thuốc chữabệnh là mặt hành kinh doanh đặc biệt, trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe
và tính mạng con người nên cũng cần có những quy định riêng, tránh việclợi dụng bán thuốc qua mạng để có hành vi gian lận, lừa dối khách hàng.Cho tới nay đã có một số doanh nghiệp đầu tư thiết lập website bán thuốcqua mạng Tuy nhiên, do chưa có cơ sở pháp lý để điều chỉnh hoạt độngbán thuốc qua mạng nên những doanh nghiệp này mặc dù đã thiết lậpwebsite vẫn chưa thể tiến hành kinh doanh trong thực tế
Trang 15- Nghị định về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giaodịch điện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số được banhành ngày 15/2/2007 Nghị định này quy định về chữ ký số và các nộidung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứng thư số vàviệc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số Đây lànhững quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh an toàncũng như độ tin cậy của các giao dịch điện tử, thúc đẩy thương mại điện
tử phát triển mạnh mẽ hơn
Với chủ trương của Ban soạn thảo xây dựng Nghị định thật chi tiết để
có thể đưa vào triển khai ngay trong thực tế mà không cần các văn bảnhướng dẫn thi hành, Nghị định này đi sâu vào những vấn đề mang tính kỹthuật về quản lý và cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
Giá trị pháp lý của chữ ký số: Chữ ký số là dạng chữ ký điện tử chophép xác nhận sự chấp thuận của người ký đối với nội dung thông điệp,đồng thời chứng thực sự toàn vẹn của thông điệp dữ liệu từ thời điểmđược ký Điều 8 Nghị định về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký
số đã chính thức thừa nhận giá trị pháp lý của chữ ký số trong các giaodịch điện tử: “Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ
ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếuthông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số”
- Nghị định về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Ngày 10/4/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP
về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.Đây là văn bản hướng dẫn đồng thời Luật Giao dịch điện tử và Luật Côngnghệ Thông tin với phạm vi rất rộng, bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầngcông nghệ thông tin, đầu tư cho ứng dụng CNTT và hoạt động của cơquan nhà nước trên môi trường mạng
Nghị định về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước đã đưa ra những quy định mang tính nguyên tắc nhằm đẩymạnh giao dịch điện tử trong khu vực hành chính công Các quy định vềcung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng, kết nối và chia sẻthông tin số, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, bảo đảm truy nhậpthông tin và khai thác dịch vụ hành chính công, v.v… sẽ góp phần đẩy