Trước tìnhhình này nhu cầu về giao dịch các sản phẩm phái sinh lại càng trở nên cấp thiết hơn.Thông qua việc sử dụng các sản phẩm phái sinh như trong hơp đồng kỳ hạn, hợp đồngtương lai,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
GIANG
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, các giao dịch thương mại không chỉđơn thuần trong nội bộ một quốc gia mà giữa các quốc gia khác nhau với nhiều đồng tiềnkhác nhau Rủi ro tỷ giá, lãi suất, kinh tế, chính trị… khiến nhiều cá nhân cũng nhưdoanh nghiệp có nhu cầu bảo vệ tài sản giá trị của mình bằng cách chuyển một số rủi rokhó kiểm soát đến nơi có thể chấp nhận mức rủi ro đó và quản lý được chúng Trước tìnhhình này nhu cầu về giao dịch các sản phẩm phái sinh lại càng trở nên cấp thiết hơn.Thông qua việc sử dụng các sản phẩm phái sinh như trong hơp đồng kỳ hạn, hợp đồngtương lai, hợp đồng quyền chọn… các rủi ro khó kiểm soát trong đó có rủi ro tỷ giá đãđược chuyển giao cho các công ty dịch vụ tài chính hoặc nhà đầu tư chấp nhận rủi ro.Ngày nay thị trường phái sinh thế giới đã có bước tiến mạnh mẽ, vươn lên trở thànhphân khúc lớn nhất của thị trường tài chính Tuy nhiên con số này ở Việt Nam rất ít đượcnhắc tới bởi vì quá khiêm tốn, và chỉ dừng ở một phạm vi hẹp các ngành nghề xuất khẩu
như cà phê, gạo… Đối với gạo – một trong những ngành nghề xuất khẩu mũi nhọn
của nước ta, việc nghiên cứu ứng dụng công cụ phái sinh để giảm thiểu rủi ro cho doanh
nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết
2. Mục đích nghiên cứu
Trang 3Bài tiểu luận phân tích thực trạng sử dụng công cụ tài hính phái sinh trên thị trườngViệt Nam nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng, từ đó đưa ra được nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ này đối với công tác phòng ngừarủi ro tỷ giá.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hợp đồng kỳ hạn
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi Công ty CP xuất nhập khẩu An Giang
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp: phân tích diễn giải, so sánh kết hợp vớiphương pháp thống kê tổng hợp
5. Kết cấu tiểu luận
Chương 1: Khái quát chung về thị trường tài chính phái sinh và hợp đồng kỳ hạn Chương 2: Ứng dụng hợp đồng kỳ hạn phòng ngửa rủi ro tỷ giá tại Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu An Giang
Chương 3: Hạn chế khi thực hiện hợp đồng kỳ hạn và đề xuất giải pháp
Do thời gian hạn chế nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rấtmong có sự đóng góp ý kiến của cô và các bạn
Trang 4CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
1. Giới thiệu khái quát về thị trường tài chính phái sinh
Thị trường tài chính phái sinh là thị trường giao dịch các công cụ hay các loại
chứng khoán phái sinh Chứng khoán phái sinh (derivative securities) là một loại tài sản
tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trị của một hay một số tài sản tài
chính khác, gọi là tài sản cơ sở (underlying asset) Tài sản cơ sở có thể là hàng hoá,
ngoại tệ, chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán Các loại công cụ tài chính phái sinh baogồm:
• Hợp đồng kỳ hạn (forwards)
• Hợp đồng hoán đổi (swaps)
• Hợp đồng tương lai (futures)
• Quyền chọn (options)
Các loại hợp đồng phái sinh được phát triển và giao dịch dựa trên cơ sở phát triển
và giao dịch hàng hóa và giao dịch các công cụ tài chính trên thị trường trái phiếu, thịtrường cổ phiếu và thị trường ngoại hối Phần tiếp theo của bài này sẽ xem xét chi tiếthơn một trong những loại hợp đồng tài chính phái sinh, đó là hợp đồng kỳ hạn Các loạihợp đồng phái sinh khác bao gồm hợp đồng hoán đổi, hợp đồng tương lai và hợp đồngquyền chọn
2. Hợp đồng kỳ hạn
Về cơ bản, hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn
vị tài sản cơ sở ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngaytại thời điểm thỏa thuận hợp đồng Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanhtoán hợp đồng hay ngày đáo hạn Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi
là kỳ hạn của hợp đồng Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá
kỳ hạn
Tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn, không hề có sự trao đổi tài sản cơ sở haythanh toán tiền Hoạt động thanh toán xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định tronghợp đồng Vào lúc đó, hai bên thoả thuận hợp đồng buộc phải thực hiện nghĩa vụ muabán theo mức giá đã xác định, bất chấp giá thị trường lúc đó là bao nhiêu đi nữa
Trang 5Ví dụ: Vào ngày 1/09/2006, A ký hợp đồng kỳ hạn mua của B 1 tấn gạo với kỳ
hạn 3 tháng (tức là vào ngày 1/12/2006) với giá 7.000đ/kg B được gọi là người bán tronghợp đồng kỳ hạn, A là người mua trong hợp đồng kỳ hạn Sau 3 tháng B phải bán cho Amột tấn gạo với giá 7.000đ/kg và A phải mua 1 tấn gạo của B với giá đó, cho dù giá gạotrên thị trường sau ba tháng là bao nhiêu đi nữa
Mặc dù hợp đồng kỳ hạn có thể giao dịch dựa trên cơ sở giao dịch các tài sản cơ
sở như hàng hóa, chứng khoán và ngoại tệ nhưng ở Việt Nam hiện nay chỉ có hợp đồng
kỳ hạn dựa trên cơ sở giao dịch ngoại tệ là phổ biến và chính thức được phép giao dịch từnăm 1998
3. Hợp đồng kỳ hạn trên thị trường ngoại hối
3.1. Giới thiệu chung
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward) là giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ mà việc
chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi thỏa thuận hợp đồng Lý do xuất hiện loại giao dịch này là để cung cấp phương tiện phòng ngừa rủi ro
hối đoái, tức là rủi ro phát sinh do sự biến động bất thường của tỷ giá gây ra Với tư cách
là công cụ phòng ngừa rủi ro, hợp đồng có kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thunhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động tỷ giá trênthị trường
Tham gia giao dịch kỳ hạn chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các công ty đa
quốc gia, các nhà đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế và các công ty xuất nhập khẩu, tức là những người mà hoạt động của họ thường xuyên chịu ảnh hưởng một cách
đáng kể bởi sự biến động của tỷ giá Khi có nhu cầu giao dịch ngoại tệ, hai bên ngânhàng và khách hàng thoả thuận giao dịch và ký kết hợp đồng giao dịch ngoại tệ kỳ hạn.Thị trường hối đoái kỳ hạn chính là thị trường thực hiện giao dịch loại hợp đồng này
Ở Việt Nam giao dịch hối đoái kỳ hạn chính thức ra đời từ khi Ngân hàng Nhà
nước ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998 Theo quy chế này giao dịch hối đoái
kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại tệtheo một mức giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lai Quy chếnày cũng xác định tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do ngân hàng thương mại, ngân hàngđầu tư và phát triển yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thoả thuậnvới nhau, nhưng phải bảo đảm trong biên độ qui định giới hạn tỷ giá kỳ hạn hiện hànhcủa Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng
Trang 6Hợp đồng kỳ hạn mặc dù đã được chính thức đưa ra thực hiện từ năm 1998,
nhưng đến nay nhu cầu giao dịch loại hợp đồng này vẫn chưa nhiều Lý do, một mặt, làkhách hàng vẫn chưa am hiểu lắm về loại giao dịch này Mặt khác, do cơ chế điều hành tỷgiá của Ngân hàng Nhà nước trong suốt thời gian qua khá ổn định theo hướng VND giảmgiá từ từ so với ngoại tệ để khuyến khích xuất khẩu nhưng vẫn đảm bảo ổn định đối vớihoạt động nhập khẩu Chính lý do này khiến các nhà xuất khẩu không cảm thấy lo ngạingoại tệ xuống giá khi ký kết hợp đồng xuất khẩu nên không có nhu cầu bán ngoại tệ kỳhạn Về phía nhà nhập khẩu, tuy ngoại tệ có lên giá so với VND khiến nhà nhập khẩu longại, nhưng sự lên giá của ngoại tệ vẫn được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức có thể kiểmsoát được nên nhà nhập khẩu vẫn chưa thực sự cần giao dịch kỳ hạn để quản lý rủi ro tỷgiá Tuy vậy, các ngân hàng và công ty xuất nhập khẩu nên làm quen với loại giao dịchnày càng sớm càng tốt
3.2. Tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưng được xác
định ở hiện tại Tỷ giá này áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn và đượcxác định dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay và lãi suất trên thị trường tiền tệ Gọi:
• F là tỷ giá kỳ hạn
• S là tỷ giá giao ngay, chẳng hạn S = USD/VND
• r là lãi suất của đồng tiền định giá, tức là lãi suất VND
• rf là lãi suất của đồng tiền yết giá, tức là lãi suất USD
Ta có tỷ giá có kỳ hạn được xác định bởi công thức sau: F = S(1 + r)/(1+ r f ) (1).
Công thức (1) dựa trên cơ sở lý thuyết cân bằng lãi suất (interest rate parity – IRP) Lýthuyết này nói rằng chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia phải được bù đắp bởi chênh lệch
tỷ giá giữa hai đồng tiền để những người kinh doanh chênh lệch giá không thể sử dụnghợp đồng kỳ hạn kiếm lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch lãi suất
Chúng ta có thể sử dụng lý thuyết này để chứng minh công thức (1) Chẳng hạnnếu lãi suất ngắn hạn ở VND cao hơn lãi suất ngắn hạn ở Mỹ thì, theo IRP, đồng tiền ViệtNam (VND) sẽ giảm giá so với USD đủ để ngăn chận các nhà kinh doanh chênh lệch giá
di chuyển vốn từ Mỹ sang Việt Nam và sử dụng thị trường kỳ hạn để “khóa chặt” khoảnthu nhập từ kinh doanh chênh lệch lãi suất Trong trường hợp này nhà kinh doanh chênhlệch giá sẽ thực hiện một số giao dịch như sau:
• Bỏ ra một số tiền là p dollar Mỹ
Trang 7• Đổi sang VND theo tỷ giá giao ngay S sẽ được pS đồng
• Đầu tư pS đồng trên thị trường tiền tệ Việt Nam với lãi suất r và thu lại pS(1 + r) đồngkhi đáo hạn
• Chuyển số VND thu được sang dollar Mỹ theo tỷ giá có kỳ hạn F được p(1 + r)S/Fdollar Mỹ
Nếu không di chuyển vốn sang Việt Nam nhà kinh doanh sử dụng p dollar Mỹ đầu tư trênthị trường tiền tệ ở Mỹ với lãi suất rUSD và thu được p(1 + rUSD) dollar Mỹ khi đáo hạn.Nếu p(1 + r)S/F > p(1 + rf) thì các nhà kinh doanh chênh lệch giá sẽ di chuyển vốn đầu tưsang Việt Nam Do đó, để ngăn chận không cho các nhà kinh doanh chênh lệch giá thu lợinhuận trời cho, chênh lệch lãi suất trên thị trường tiền tệ phải được bù đắp bởi chênh lệch
tỷ giá trên thị trường hối đoái sao cho thị trường luôn ở trạng thái cân bằng, tức là:
p(1+ r)S/F = p(1 + r f )
⇒ F = S(1 + r)/(1 + r f ) (2)
Nếu tổng quát hóa công thức (2) cho hai loại tiền tệ bất kỳ nào đó, thay vì cho USD vàVND, ta sẽ được công thức (1) Nói chung tỷ giá có kỳ hạn phụ thuộc vào tỷ giá giaongay và lãi suất đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá Trên thị trường tiền tệ, lãi suấtđồng tiền định giá có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lãi suất đồng tiền yết giá Dựa vào côngthức (1), chúng ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
1 Nếu lãi suất đồng tiền định giá lớn hơn lãi suất đồng tiền yết giá: r > rf => 1+r > 1+ry
=> (1+r)/ (1+rf) >1 => F > S Khi đó người ta nói có điểm gia tăng tỷ giá có kỳ hạn
2 Nếu lãi suất đồng tiền định giá nhỏ hơn lãi suất đồng tiền yết giá: r < rf => 1+r < 1+rf
=> (1+r)/ (1+rf) <1 => F < S Khi đó người ta nói có điểm khấu trừ tỷ giá có kỳ hạn
3 Kết hợp hai trường hợp trên chúng ta thấy rằng tỷ giá có kỳ hạn có thể tóm tắt như sau:
F = S + Điểm kỳ hạn, trong đó điểm kỳ hạn có thể dương hoặc âm và được xác định dựa
trên cơ sở tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền định giá và yết giá
Từ những nhận xét trên đây, một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam, chẳng hạn như
Ngân hàng Á Châu, đưa ra cách tính tỷ giá có kỳ hạn của họ như sau:
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn
Ở đây, có hai trường hợp xác định tỷ giá có kỳ hạn: tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá bán có
kỳ hạn Để tiện việc tính toán, chúng ta đặt:
Trang 8• Fm, Sm lần lượt là tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá mua giao ngay
• Fb, Sb lần lượt là tỷ giá bán có kỳ hạn và tỷ giá bán giao ngay
• Ltg(VND), Lcv(VND) lần lượt là lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay đồng Việt Nam
• Ltg(NT), Lcv(NT) lần lượt là lãi suất tiền gửi và cho vay ngoại tệ
• N là số ngày của hợp đồng có kỳ hạn
Chúng ta có các công thức xác định tỷ giá mua và tỷ giá bán kỳ hạn thường được áp dụngtrong thực tiễn giao dịch như sau:
Trong công thức (3) và (4) trên đây, người ta giả định năm tài chính có 360 ngày và lãi
suất được tính theo %/năm
4. Sử dụng giao dịch kỳ hạn phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Nguyên tắc chung khi sử dụng công cụ kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá là thôngqua hoạt động mua bán ngoại tệ kỳ hạn để chốt tỷ giá trong tương lai từ đó cố định thuchi bằng ngoại tệ khi quy đổi ra nội tệ
Với công ty xuất khẩu, nếu hợp đồng gốc là khoản phải thu bằng ngoại tệ trong tươnglai thì rủi ro tỷ giá hối đoái mà doanh nghiệp phải gánh chịu là khi ngoại tệ mất giá, khi
đó số ngoại tệ mà doanh nghiệp thu được sẽ đổi được số nội tệ ít hơn Trường hợp công
ty nhập khẩu cần ngoại tệ để trả tiền hàng( khoản phải trả) thì rủi ro tỷ giá xảy ra khingoại tệ tăng giá, khi đó doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều nội tệ hơn để mua ngoại tệ chocác khoản phải trả
Do đó, phòng vệ rủi ro tỷ giá bằng sử dụng hợp đồng kỳ hạn có thể chia thành: phòng
vệ khoản phải thu và phòng vệ khoản phải trả
Trang 9Nghiệp vụ kỳ hạn được giao dịch rất phổ biến trên thị trường giao dịch qua quầyOTC (over – the - counter), do đó thỏa mãn được hầu hết các đối tác có nhu cầu bảo hiểmrủi ro, mà chủ yếu là các ngân hàng và các công ty xuất nhập khẩu
4.1. Phòng vệ khoản phải thu
4.1.1. Trường hợp 1: Không có ngân hàng
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng ra nước ngoài thu ngoại tệ trong tương lai Để phòngngừa rủi ro giá ngoại tệ trong tương lai giảm, doanh nghiệp tiến hành bán kỳ hạn ngoại tệ,
có thể bán một phần hoặc bán toàn bộ ngoại tệ, chốt giá bán Thời gian đáo hạn của hợpđồng kỳ hạn tương ứng với thời gian doanh nghiệp nhận được khoản phải thu
Đến thời điểm đáo hạn, doanh nghiệp thu ngoại tệ và thực hiện hợp đồng kỳ hạn, thu
về nội tệ theo tỷ giá đã thỏa thuận trước trong hợp đồng
Ví dụ: Một công ty Mỹ xuất khẩu hàng sang Anh ngày 1/ 4 và sẽ nhận 1000 bảng
Anh vào ngày 1/ 7.Giả sử tỷ giá USD/GBP hiện nay là 1.5 Doanh nghiệp không chắcchắn về tỷ giá sau 3 tháng nữa nên, nếu tỷ giá USD/GBP giảm thì doanh nghiệp lỗ, nếutăng thì doanh nghiệp lãi Để đảm bảo chắc chắn số USD sẽ thu được đổi ra từ GBP,doanh nghiệp sẽ ký một hợp đồng kỳ hạn 3 tháng, ngày đáo hạn là 1/7,tỷ giá kì hạn là1.52 Với việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn như vậy, nhà xuất khẩu sẽ cố định được tỷ giá
USD/GBP sau 3 tháng và thu về số nội tệ cố định là 1000 x 1.52 = 1520 USD dù cho tỷ
giá thanh toán vào ngày đáo hạn là bao nhiêu đi nữa
4.1.2. Trường hợp 2: Có ngân hàng
Doanh nghiệp xuất khẩu thu ngoại tệ trong tương lai Để phòng vệ rủi ro tỷ giá sẽgiảm, doanh nghiệp đến ngân hàng A ký một hợp đồng bán ngoại tệ Ngân hàng A sẽ thựchiện các hoạt động nghiệp vụ trên thị trường liên ngân hàng
Tại thời điểm hiện tại:
Ngân hàng A vay ngoại tệ với lãi suất cho vay rf do ngân hàng cho vay côngbố
A bán ngoại tệ với tỷ giá giao ngay S ở hiện tại thu được nội tệ
Dùng nội tệ để đầu tư với lãi suất cho vay r do A công bố
Từ S, r, rf xác định được tỷ giá kỳ hạn
Tại thời điểm đáo hạn
Ngân hàng A nhận tiền từ doanh nghiệp đã ký hợp đồng kỳ hạn
Dùng số tiền đó để trả khoản nợ vay
Tất toán khoản đầu tư bằng nội tệ
Chuyển khoản nội tệ cho doanh nghiệp theo tỷ giá kì hạn đã thỏa thuận
Trang 10Ví dụ: Một công ty Đức xuất khẩu sang Anh và sẽ thu 1000 bảng Anh sau 3 tháng, số
liệu được cho như sau
Bảng 1
GBP/EUR Interest rate
EUR(%) Interest rateGBP(%)Bid Ask Borrowing Lending Borrowing LendingSpot 0.6706 0.6724
3 month 3.8000 3.8500 5.4400 5.4800
Vì công ty Đức sẽ thu được ngoại tệ là GBP nên để phòng ngừa GPB giảm giá, công
ty Đức đến ngân hàng A ký hợp đồng kì hạn 3 tháng bán GBP
- Tại thời điểm hiện tại:
Ngân hàng A sẽ đi vay GPB với lãi suất 5,48%, là lãi suất cho vay của ngân hàngkhác công bố Sau đó A đổi ra EUR với tỷ giá 0.6724 được 1487 EUR, dùng 1487 EURđầu tư trong nước với lãi suất cho vay là 3.85%
Từ đó tính được tỷ giá kỳ hạn là F=0.6724.[(1+5.48%)/(1+3.85%)]0.25=0.6751
- Tại thời điểm đáo hạn:
Ngân hàng nhận 1000 GBP từ doanh nghiệp xuất khẩu
Nợ gốc và lãi phải trả từ khoản vay là 1013GBP
Trả EUR cho doanh nghiệp theo tỷ giá trong hợp đồng kỳ hạn là: 1481EUR
Thu EUR từ khoản đầu tư là 1501 EUR
Vậy lỗ GBP là: 13 GBP
Lãi từ EUR là 20USD
4.2. Phòng vệ khoản phải trả
4.2.1. Trường hợp 1: Không có ngân hàng
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài Do đó doanh nghiệp sẽ phải trảcho công ty nước ngoài một khoản ngoại tệ Rủi ro xảy ra khi ngoại tệ tăng giá, khi đódoanh nghiệp sẽ cần nhiều nội tệ hơn để đổi ra đủ ngoại tệ trả cho nước ngoài Để phòng
Trang 11ngừa rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp sẽ tiến hành mua kỳ hạn ngoại tệ để chốt tỷ giá trongtương lai, cố định số nội tệ cần thiết để mua ngoại tệ cho việc thanh toán.
Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam nhập hàng từ Mỹ, sau 6 tháng phải thanh toán 1000
USD,tỷ giá hiện tại là 22.000 VND/USD nếu sau 6 tháng giá USD giảm thì doanh nghiệpViệt Nam có lợi, tăng thì doanh nghiệp bị thiệt Để phòng vệ rủi ro thì doanh nghiệp kýhợp đồng kỳ hạn mua USD ở tỷ giá 22.200VND/USD, và cố định số tiền VND cần bỏ ra
để mua USD là 22.200 x 1000=22.200.000 VND
4.2.2. Trường hợp 2: Có ngân hàng
Khi doanh nghiệp nhập khẩu cần ngoại tệ thanh toán sẽ phòng vệ rủi ro tỷ giá bằngcách đến ngân hàng ký một hợp đồng kỳ hạn mua ngoại tệ
- Tại thời điểm hiện tại
Ngân hàng vay nội tệ với lãi suất r là lãi suất cho vay mà ngân hàng khác côngbố
Mua ngoại tệ với tỷ giá giao ngay và đầu tư số ngoại tệ với lãi suất rf
Tính được tỷ giá kì hạn F
- Tại thời điểm đáo hạn:
Thu nội tệ từ doanh nghiệp đã ký hợp đồng kì hạn với tỷ giá đã thỏa thuận
Tất toán khoản vay nội tệ
Thu ngoại tệ từ khoản đã đầu tư
Giao số ngoại tệ mà doanh nghiệp đã mua
Ví dụ: Đức nhập khẩu hàng hóa từ Anh và cần 1000 GBP để thanh toán sau 3 tháng
tới Sử dụng số liệu như trong bảng 1
-Tại thời điểm hiện tại:
Ngân hàng đi vay 1491 EUR với lãi suất 3.85% là lãi suất cho vay do ngân hàng kháccông bố Sau đó mua GBP được 1000GBP với tỷ giá giao ngay là 0.6706 Dùng 1000GBP đầu tư với lãi suất cho vay là 5,44%
Tỷ giá kì hạn là : 0.6706.[(1+5.44%)/(1+3.85%)]0.25=0.6732
- Tại thời điểm đáo hạn:
Thu EUR từ doanh nghiệp theo tỷ giá kì hạn là 1485EUR
Trả khoản vay bằng EUR là 1505EUR
Thu GBP từ hoạt động đầu tư được 1013 GBP
Trang 12 Giao 1000 GBP cho doanh nghiệp nhập khẩu
Vậy lãi từ GBP là 13GBP
Lỗ từ EUR là 20EUR