Thực trạng sử dụng hợp đồng phái sinh để phòng vệ rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam………...14 I.. Xuất nhập khẩu phát triển, đồng nghĩa với lượng hàng hóa xuất khẩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
………2
z
Trang 2I Khái niệm rủi ro tỷ giá, các loại rủi ro tỷ giá và các biện pháp phòng
vệ………2
1 Khái niệm……….2
2 Các loại rủi ro tỷ giá……… 2
3 Các biện pháp phòng vệ……… 5
II Các hợp đồng phái sinh và vai trò của chúng trong việc phòng vệ rủi ro tỷ giá……… 7
1 Khái niệm……….7
2 Các loại hợp đồng phái sinh……… 7
3 Vai trò của hợp đồng phái sinh lên tỷ giá……… 12
Chương II Thực trạng sử dụng hợp đồng phái sinh để phòng vệ rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam……… 14
I Thực trạng sử dụng hợp đồng phái sinh để phòng vệ rủi ro tỷ giá ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam……… 14
II Kết quả………16
III Những hạn chế trong việc sử dụng hợp đồng phái sinh ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam……….17
1 Về phía NHTM……… 17
2 Về phía doanh nghiệp xuất khẩu……….18
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh……….19
Kết luận……… 22
Phần mở đầu
Năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế WTO, chính thức mở rộng cửa giao lưu với các nền kinh tế các nước khác trên thế giới, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức với nền kinh tế nước nhà Nước ta tham gia vào thương mại quốc tế trên vị thế
Trang 3là nước phụ thuộc vào xuất nhập khẩu, vậy nên, nền xuất nhập khẩu của nước ta từnăm đó đến nay đã có nhiều khả năng để phát triển, nhưng phát sinh song hành là những rủi ro trong thương mại quốc tế mà trước năm 2007 nước ta ít tiếp xúc và
va chạm Một trong những rủi ro mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải đối mặt chính là rủi ro về biến động tỷ giá Xuất nhập khẩu phát triển, đồng nghĩa với lượng hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu sẽ liên tục được gia tăng, luồng tiền ngoại tệ ra vào thị trường sẽ càng ngày càng lớn, điều đó sẽ gây ra nhiều rủi ro thiệt hại đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nếu tỷ giá tăng giảm biến động thất thường, thậm chí, đối với vài doanh nghiệp, sự biến động của tỷ giá đã làm nên một khoản lỗ lớn đủ triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Để phòng vệ trước rủi ro và giảm thiểu thiệt hại, các doanh nghiệp phải có những công cụ, biện pháp nào đó, nếu không cơ hội phát triển sẽ trở thành nguy cơ
Trước nhu cầu cấp bách này, các công cụ tài chính phái sinh (các hợp đồng phái sinh) được sinh ra để đối phó với những rủi ro tỷ giá Nếu muốn phòng ngừa các rủi ro thì các doanh nghiệp xuất khẩu phải áp dụng các công cụ này Bước đầu củaviệc áp dụng, thị trường phái sinh Việt Nam đã có những nền tảng nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu kém và nhỏ hẹp chưa thu hút được các nhà đầu tư và khách hàng Trong khi đó, thế phát triển của ngành xuất nhập khẩu đang dần mạnh
mẽ hơn, bắt buộc các doanh nghiệp phải tiếp cận và hiểu rõ, nắm bắt thị trường phái sinh một cách nhanh chóng Trước thực tiễn đó, chúng em chọn đề tài “ Sử dụng hợp đồng phái sinh để phòng vệ rủi ro về tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.”
Trong bài tiểu luận, chúng em có sử dụng, tham khảo tài liệu của các tác giả trong nước và nước ngoài, tìm hiểu những nguồn thông tin, số liệu trên internet, báo, kết hợp với thực tế Bài viết còn nhiều thiếu sót, chúng em mong nhận được sự hướng dẫn, góp ý của giảng viên
Chúng em chân thành cảm ơn
Phần I: Cơ sở lý luận
I Khái niệm rủi ro tỷ giá, các loại rủi ro và một số biện pháp phòng vệ.
1 Khái niệm:
Trang 4Định nghĩa của rủi ro được chia làm hai trường phái lớn: Cổ điển và hiện đại Trường phái cổ điển cho rằng rủi ro là những mất mát, tổn thất về tài sản hoặc sự sụt giảm trong doanh thu, lợi nhuận kinh tế, sự bất trắc, sự cố, khó khăn xảy ra trong quá trình sản xuất mà doanh nghiệp không thể lường trước được Trường phái hiện đại lại cho rằngrủi ro có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực, có thể đo lường được.Rủi ro tỷ giá là những rủi ro xuất hiện khi tỷ giá có những biến động bất thường, làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng của đồng tiền trong tương lai Rủi ro tỷ giá có thể đến từ nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp như mua trang thiết bị nước ngoài, thanh lý tài sản đượcmua từ nước ngoài … chỉ cần đầu vào của đồng tiền ở nước này, mà đầu ra của đồng tiền là ở nước khác, thì sẽ có rủi ro tỷ giá Nhưng trong tiểu luận này, chúng ta chỉ nghiên cứu rủi ro tỷ giá ở lĩnh vực xuất nhập khẩu, bởi vì đây là lĩnh vực có sự trao đổi qua lại giữa đồngnội tệ với đồng ngoại tệ, đồng ngoại tệ giữa các nước nhiều nhất, nên
sẽ gặp nhiều rủi ro tỷ giá nhất
2 Các loại rủi ro
Rủi ro tỷ giá trong xuất khẩu: Khi muốn xuất khẩu hàng hóa ra
nước ngoài, vì nhiều lý do tác động bên ngoài như thời gian vận chuyển, kiểm tra hải quan … mà người xuất khẩu sẽ giao hàng chậm hơn một thời gian không ngắn so với thời gian ký kết hợp đồng
Giả sử có một công ty X ở Việt Nam xuất khẩu gạo ra nước ngoài được công ty Y của Mỹ thu mua hàng hóa giới giá trị 100 000 USD Tại thời điểm tạo lập hợp đồng, tỷ giá đồng đô la Mỹ với đồng tiền Việt Nam là: 20 000vnd/USD tức là đơn hàng theo giá Việt Nam là: 2
tỷ Giao hàng xong mới thanh toán và ước hẹn thời gian giao hàng là
3 tháng sau Trong 3 tháng này, tỷ giá vnd/ USD biến động liên tục Nếu có chiều trong 3 tháng, tỷ giá vnd/ USD tăng lên 21 600
vnd/USD, giá trị đơn hàng tính theo giá đồng VN là 2 160 000 000 vnd Công ty X sẽ lời 160 000 000 vnd Và ngược lại, nếu đồng USD giảm xuống 19 000 vnd/USD, thì giá trị đơn hàng tính theo VND là 1
900 000 000, công ty X thiệt hại 100 000 000 VND
Như vậy có thể thấy, biến động tỷ giá càng lớn, thì thiệt hại hoặc lợi nhuận của đơn hàng xuất khẩu càng tăng
Trang 5Rủi ro tỷ giá trong nhập khẩu: Đối với doanh nghiệp nhập khẩu thì
những biến động tỷ giá hoàn toàn có ảnh hưởng ngược lại Nếu tỷ giá giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ giảm, thì những doanh nghiệp nhậpkhẩu sẽ phải bỏ một khoản ít hơn so để mua đồng ngoại tệ, và sẽ lời được một khoản chênh lệch giữa 2 mức giá tại thời điểm ký kết hợp đồng và thời điểm nhận hàng Nếu tỷ giá đồng nội tệ so với ngoại tệ tăng, thì doanh nghiệp nhập khẩu phải ra giá cao hơn so với mức giá lúc ký kết hợp đồng, sẽ bị lỗ một khoản nặng nề
Nhật xét: Xét trên 1 hợp đồng nhỏ, sự rủi ro hay những thiệt hại về lợi nhuận
có thể chấp nhận được, bởi con số này so với tổng thể cả một hợp đồng thì không quá lớn Nhưng đặt trong hoạt động xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp có đến hàng trăm hợp đồng như vậy hoặc có những hợp đồng có giá trị lớn hơn thì tổng thiệt hại sẽ là một con số khổng lồ
Dưới đây là một ví dụ chúng em sưu tâm được:
“Chuyện xảy ra năm 2008 Công ty X là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực năng lượng, có vốn điều lệ trên 3000 tỷ đồng, hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều năm liền được đánh giá là ổn định, tăng trưởng tốt Mức tăng giá của cổ phiếu này không vào hạng “phi mã” như các blue-chip khác, nhưng bù lại, cổ phiếu này được nhìn nhận như một lựa chọn tốt cho đầu tư dài hạn với yêu cầu tăng trưởng ổn định và an toàn là chính Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty X công bố đến hết quý 3.2008 vẫn rất tốt; mức luỹ kế lợi nhuận trong 9 tháng từ sản xuất kinh doanh đạt gần 800 tỷ đồng, tăng trưởng tốt so với mức cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, trong báo cáo tài chính quý 4.2008, Công ty này đột ngột công bố khoản lỗ hơn 1000
tỷ đồng khiến nhà đầu tư choáng váng Khoản lỗ này xuất phát từ chi phí tài chính tăng đột biến, cụ thể là tỷ giá JPY/VNĐ đột ngột tăng cao trong khi doanh nghiệp này lại đang có khoản nợ gần 40 tỷ Yên HOSE phát công văn nghiêm khắc cảnh cáo do cho rằng Công ty không công bố thông tin đầy đủ
về dự báo chi phí tài chính vào thời điểm quí 3.2008, khiến nhà đầu tư không đánh giá đúng tình hình; tuy nhiên, thị trường ngoại hối biến động từng giây, làm sao Công ty X có thể “dự báo” được mức biến động tỷ giá như vậy của đồng Yên? Vấn đề ở đây không phải là dự báo (bởi dự báo luôn có thể sai) mà là Công ty X cũng như nhiều doanh nghiệp tương tự đang thiếu một công cụ để bảo hiểm về tỷ giá.”
Trang 6Dưới đây là bảng biến động tỷ giá giữa đồng VND/USD (9/2014-2/2015 – nguồn: SBV, Bloomberg, BSC)
Nhìn vào biểu đồ có thể thấy bắt đầu từ 28/9/2014, tỷ giá bắt đầu có những biến động lớn, nhất là những tháng cuối năm 2014 – đầu năm 2015, tỷ giá đã
có những dao động rất mạnh và phát triển với xu hướng phức tạp, khó lườngtrước được
Tỷ giá có lúc xuống thấp, có lúc tăng cao, khiến các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu không thể lường trước được Vậy nên, cần phải có những công cụ để phòng vệ rủi ro cho các doanh nghiệp
3 Các biện pháp dùng để phòng vệ rủi ro tỷ giá
3.1 Tránh rủi ro.
Đây là một trong những cách phòng vệ rủi ro tỷ giá gần như không thể thực hiện khi nó đống đồng nghĩa với việc không nhận bất cứ hợp đồng, hoạt động có khả năng phát sinh rủi ro, như vậy trường hợp xảy ra rủi ro sẽ bằng không Trong hoạt động tài chính kinh tế, thì rủi ro hay cũng là cơ hội luôn đi kèm với lợi nhuận Những hợp đồng không có rủi ro xảy ra thường rất ít, lợi nhuận cũng sẽ không cao vì cả hai bên đều nằm ở vùng an toàn của mình, như vậy hoạt động của doanh nghiệp sẽ rất ít, đồng nghĩa lợi nhuận thu vào cũng không thể bằng các doanh nghiệp chấp nhận rủi ro Trường hợp này giống như trồng cây trên ruộng Cả một mảnh đất lớn nhưng đầy nguy
Trang 7hiểm và có chỗ khô cằn, với một mảnh đất con nhỏ chỉ trồng được một vài cây, người trồng lựa chọn mảnh đất nhỏ để tránh cây bị chết héo hoặc gặp nguy hiểm Nhưng mảnh đất nhỏ chỉ trồng được ít cây, lợi nhuận bán quả sẽ ít Không những vậy qua thời gian, vùng đất nhỏ bị trồng đi trồng lại sẽ khô cằn, khóthể trồng, nuôi lớn lên một cây sai quả
Như vậy, nếu doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tránh rủi ro thì khả năng doanh nghiệp đó không thể hoạt động trong thời gian dài là rất lớn, bởi vì lợi nhuận ban đồng bỏ ra không bù được vốn gây ra lỗ Các doanh nghiệp sẽ không lựa chọn cách tránh rủi ro này
3.2 Tự bảo hiểm
Tự lập một tài khoản, một quỹ dự phòng để phòng ngừa rủi ro xảy ra khiến có các biến cố các doanh nghiệp sẽ không bị chịu một cú sốc quá lớn Phần quỹ dự trữ này sẽ được trích ra để bù vào phần lỗ, phần thiệt hại mà công ty phải chịu do sự tăng giảm tỷ giá gây nên, giúp cho công ty vẫn có thể tiếp tục hoạt động được Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp nhận hợp đồnglớn, thì quỹ dự phòng rủi ro cũng không ít Một phần vốn của công ty mà không được luân chuyển, chỉ có thể “nằm chết” ở một chỗ thì đối với doanh nghiệp đây cũng là thiệt hại, muốn cóvốn quay vòng để đầu tư vào một hợp đồng, hoạt động khác cũng khó Như vậy, cách phòng vệ rủi ro này cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp
3.3 Công cụ phái sinh
Vậy, so với các cách trên, phòng vệ rủi ro tỷ giá bằng cách muabảo hiểm cho nó là cách tốt nhất các doanh nghiệp có thể tiếp cận Trong các cách bảo hiểm, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu vào các công cụ , hợp đồng phái sinh Khi một hợp đồng được thực hiện, cùng lúc đó các doanh nghiệp sẽ dự đoán các rủi ro, mức
độ của rủi ro để lực chọn hợp đồng phái sinh nào để phù hợp với thời gian, số lượng, giá trị của hợp đồng gốc Bằng công cụ phái sinh, các doanh nghiệp không chỉ bảo hiệm, phòng vệ được rủi ro tỷ giá xảy ra, họ còn kiếm được lời từ thị trường phái sinh
Trang 8Vậy nên tiếp theo đây, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu những hợp đồng phái sinh, về vai trò của chúng trong rủi ro tỷ giá
II Các hợp đồng phái sinh và vai trò của chúng trong việc phòng vệ rủi
ro tỷ giá
1 Khái niệm công cụ phái sinh
Công cụ phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã có như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận
2 Các loại hợp đồng phái sinh:
2.1 Hợp đồng kỳ hạn:
a Khái niệm:
Hợp dồng kỳ hạn là một thoả thuận trong đó một người mua
và một người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hoá với khối lượng xác định, tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hômnay
Hàng hoá ở đây có thể là bất kỳ thứ hàng hoá nào: nông sản,các đồng tiền, các chứng khoán…
b Đặc điểm:
Giao dịch kỳ hạn không diễn ra tại sở giao dịch, mà giống như giao dịch giao ngay đây là thị trường phi tập trung của các ngân hàng và các nhà môi giới được liên kết với nhau bằng điện thoại, telex, vi tính và hệ thống SWIFT
Tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn, không hề có sự trao đổi tài sản cơ sở hay thanh toán tiền.Hoạt động thanh toán xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định trong hợp đồng.Vào lúc đó, hai bên thoả thuận hợp đồng buộc phải thực hiện nghĩa vụ mua bán theomức giá đã xác định, bất chấp giá thị trường lúc đó là bao nhiêu đi nữa
Theo hợp đồng này thì chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết, giá cả do hai bên tựthoả thuận với nhau, dựa theo nhữngước tính mang tính các nhân
2.2 Hợp đồng tương lai:
a Khái niệm:
Trang 9Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận giữa hai bên để mua hoặc bán một tài sản tại một thời điểm nhất định trong tươnglai với một mức giá nhất định.
- Bên mua: đồng ý mua tài sản vào một ngày nhất định với
một mức giá đã được xác định trước
- Bên bán: đồng ý bán tài sản vào một ngày nhất định với
một mức giá đã được xác định trước
Hợp đồng tương lai, nhờ đặc tính linh hoạt của nó, đã khắc phục được những nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn, và thường được xem là một cách thức tốt hơn để rào chắn rủi rotrong kinh doanh
b Đặc điểm:
Niêm yết trên sở giao dịch Một giao dịch hợp đồng tương lai nói chung được xử lý trên một Sở giao dịch Điểm này cho phép giá cả được hình thành hợp lý hơn, do các bên muabán được cung cấp thông tin đầy đủ và công khai
Xoá bỏ rủi ro tín dụng.Trong các giao dịch hợp đồng tương lai được niêm yết trên sở giao dịch, cả hai bên bán và mua đều không bao giờ biết về đối tác giao dịch của mình.Công
ty thanh toán bù trừ sẽ phục vụ như một trung gian trong tất
cả các giao dịch.Người bán bán cho công ty thanh toán bù trừ, và người mua cũng mua qua công ty thanh toán bù trừ Nếu một trong hai bên không thực hiện được hợp đồng thì vẫn không ảnh hưởng gì đến bên kia
Tiêu chuẩn hoá Các hợp đồng kỳ hạn có thể được thả ra vớimột hàng hoá bất kỳ, khối lượng, chất lượng, thời gian giao hàng bất kỳ, theo thoả thuận chung giữa hai bên bán, mua Tuy nhiên, các hợp đồng tương lai niêm yết trên sở giao dịch đòi hỏi việc giao nhận một khối lượng cụ thể của một hàng hoá cụ thể đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu, theo một thời hạn được ấn định trước
Điều chỉnh việc đánh giá theo mức giá thị trường (Marking
to market) Trong các hợp đồng kỳ hạn, các khoản lỗ, lãi chỉ được trả khi hợp đồng đến hạn.Với một hợp đồng tương lai,
Trang 10bất kỳ món lợi nào cũng được giao nhận hàng ngày Cụ thể
là nếu giá của hàng hoá cơ sở biến động khác với giá đã thoảthuận (giá thực hiện hợp đồng) thì bên bị thiệt hại do sự thayđổi giá này phải trả tiền cho bên được lợi từ sự thay đổi giá
đó Trên thực tế, vì không bên nào biết về đối tác của mình trong giao dịch, nên những người thua đều trả tiền cho công
ty thanh toán bù trừ, và công ty này sẽ trả tiền cho những người thắng
Hợp đồng giao sau tiến triển từ hợp đồng kỳ hạn nên có những điểm giống với hợp đồng kỳ hạn.Về bản chất, chúng giống tính thanh khoản của hợp đồng kỳ hạn
2.3 Hợp đồng hoán đổi:
a Khái niệm:
Hợp đồng hoán đổi là một hợp đồng trong đó hai bên đồng ýhoán đổi dòng tiền, một giao dịch mà cả hai bên đồng ý thanh toán cho bên còn lại một chuỗi các dòng tiền trong một khoảng thời gian xác định
Giao dịch hoán đổi được lập ra để chủ thể kiểm soát tốt hơn các dòng lưu chuyển tiền tệ của mình
b Đặc điểm:
Mua vào và bán ra đồng thời một đồng tiền tại ngày hôm nay
Cùng một số lượng mua vào và bán ra
Tỷ giá khác nhau: tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng
Ngày giá trị mua vào khác ngày giá trị bán ra
Giao dịch thực hiện trên thị trường OTC và không có qui định chuẩn
2.4 Hợp đồng quyền chọn:
a Khái niệm:
Hợp đồng quyền chọn là một công cụ cho phép người nắm giữ nó được mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng nhất định hàng hoá với mộtmức giá xác định, và trong một thời gian nhất định
Trang 11Các hàng hoá cơ sở này có thể là cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, thương phẩm, đồng tiền hay hợpđồng tương lai.
Hợp đồng quyền chọn bán (put option): là thoả thuận cho phép người bán bán tài sản cho người mua với giá định sẵn vào ngày đáo hạn hợp đồng
Đối với quyền chọn bán, người thực hiện quyền sẽ có lợi nếu giá bán thực hiện quyền cao hơn giá thị trường của hànghoá cơ sở và sẽ bị mất tiền nếu giá thực hiện quyền thấp hơngiá thị trường của hàng hoá cơ sở
Hợp đồng quyền chọn mua (call option): là thoả thuận cho phép người người mua có quyền mua tài sản từ người bán với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn hợp đồng
Đối với quyền chọn mua, nếu giá thực hiện thấp hơn giá hiện hành của chứng khoán cơ sở, thì quyền đó được gọi là đang được tiền (in the money), tức là người có quyền có thể
có lợitừ việc thực hiện quyền Nếu giá thực hiện bằng với giá thị trường, quyền đang ở trạng thái hoàvốn (at the
money), và nếu cao hơn, gọi là đang mất tiền (out of
money)
Quyền chọn kiểu Mỹ: là dạng quyền chọn mà người nắm quyền có thể thực hiện mua/bán tại mức giá thực hiện vào bất kỳ ngày nào kể từ ngày bắt đầu nắm giữa quyền cho đến hết ngày đáo hạn;
Quyền chọn kiểu châu Âu: là dạng quyền chọn mà người nắm quyền chỉ có thể thựchiện mua/bán tại mức giá thực hiện vào ngày thực hiện hay ngày đáo hạn
Đối tượng của hợp đồng là hàng hoá
Trang 12Nội dung thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan
hệ mua bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận tiền; còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hoá và trả tiền cho bên bán Hợp đồng này là hợp đồng song vụ, theo đó các bên cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Đối tượng là những hàng hoá chưa hiện hữu tại thời điểm các bên giao kết hợp đồng mua bán
Được giao kết và thực hiện qua sở giao dịch hàng hoá
Không bắt buộc các bên phải giao sản phẩm
Chỉ quy định quyền giao hay nhận, mà không bắt thuộc thựchiện nghĩa vụ của mình
Người mua có thể thực hiện quyền hoặc bán quyền cho người khác hay không thực hiện quyền Để thực hiện quyền này, khi ký kết hợp đồng người mua phải trả quyền phí, giá trong hợp đồng gọi là giá thực hiện và ngày định trong hợp đồng là ngày đáo hạn.T ương tựnhư vậy đối với người bán trong hợp đồng quyền chọn bán
Tuỳ theo từng loại mà hợp đồng quyền chọn có thể thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn hoặc đến ngày đáo hạn
Mặc dù các quyền chọn được giao dịch trong một thị trường
có tổ chức nhưng phần lớn các giao dịch quyền chọn được quản lý riêng rẽ giữa hai bên.Những người này tự tìm đến với nhau, loại thị trường này gọi là thị trường OT C, đây chính là loại thị trường quyền chọn xuất hiện đầu tiên Hầu hết các quyền chọn chúng ta quan tâm là mua bán các loại tài sản tài chính chẳng hạn như cổ phiếu, trái phiếu… Mặc
dù vậy, chúng ta cũng thấy xuất hiện loại thoả thuận tài chính khác như hạn mức tín dụng, đảm bảo khoản vay, và bảo hiểm cũng là một hình thức khác của quyền chọn
3 Vai trò của hợp đồng phái sinh lên tỷ giá:
3.1 Phòng vệ rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn:
Ví dụ: Tình hình giá cà phê trên thị trường Việt Nam thường bất ổn và dao động tùy thuộc vào tình hình thời tiết và giá cả cà