TIỂU LUẬN KINH DOANH NGOẠI HỐI Chủ đề: Sơ lược về hợp đồng phái sinh và giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá của công ty ABC Import & Export, LLC Mỹ trong hoạt động xuất nhập khẩu Nhóm si
Trang 1
TIỂU LUẬN KINH DOANH NGOẠI HỐI
Chủ đề: Sơ lược về hợp đồng phái sinh và giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá của công ty ABC Import & Export, LLC (Mỹ)
trong hoạt động xuất nhập khẩu
Nhóm sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN A: MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG PHÁI SINH 5 I Khái niệm và sự hình thành 5
II Các công cụ phái sinh 5
PHẦN B: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CỦA CÔNG TY ABC IMPORT & EXPORT, LLC (MỸ) TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 8
I Sơ lược về công ty ABC Import & Export và các đối tác xuất nhập khẩu 8 II Phòng vệ trong hợp đồng xuất khẩu 9
a Phòng vệ bằng hợp đồng kỳ hạn 11
b.Phòng vệ bằng hợp đồng quyền chọn 14
III Phòng vệ trong hợp đồng nhập khẩu 18
a Phòng vệ bằng hợp đồng kỳ hạn 18
b Phòng vệ bằng hợp đồng quyền chọn 20
IV Nhận xét 23
LỜI KẾT 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt đông kinh tế đối ngoại luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế của mỗi quốc gia Cùng với đó là chính nhu cầu sử dụng đồng ngoại tệ đểthanh toán cho các đơn hàng nhập khẩu hay chuyển đổi sang đồng nội tệ từ đơnhàng nhập khẩu ngày càng trở nên cấp thiết Kèm theo quá trình này thì nguy cơrủi ro tỷ giá hối đoái luôn tiềm ẩn phức tạp Chính sự biến động của tỷ giá lànguyên nhân gây ra thua lỗ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trước sự biếnđộng khó lường của tài chính quốc tế Vì thế, nghiệp vụ ngoại hối phái sinh rađời nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro và thua lỗ cho các chủ thể tham gia vào thịtrường tài chính Theo tạp chí The Economist tính đến tháng Sáu năm 2011, thịtrường phái sinh OTC có khối lượng khoảng 700 nghìn tỷ USD, và tổng quy môcủa thị trường giao dịch qua sàn khoảng 83 nghìn tỷ USD Công cụ phái sinh đã
và đang giúp các doanh nghiệp trên thế giới phòng vệ hiệu quả trước sự biếnđộng không ngừng của tài chính thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng của các công cụ phái sinh trong việcphòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp, nhóm chúng em quyết định chọn đề
tài: “ Sơ lược về hợp đồng phái sinh và giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá của công ty ABC Import & Export, LLC (Mỹ) trong hoạt động xuất nhập khẩu” để nghiên cứu cho bài tiểu luận này.
Đề tài được tập trung nghiên cứu và cố gắng đạt được những mục đích đề
ra song do những hạn chế về mặt kiến thức, tính khả thi và thời gian nghiên cứu
nên chúng em xin được rút ngắn chỉ nghiên cứu cách phòng vệ bằng hợp đồng
kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn của công ty ABC Import & Export, LLC so
với 4 cách phòng vệ được học, chúng em rất mong sự sửa đổi trên được Cô chophép Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh được những sai sót, nhóm chúng
Trang 4Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 5Mặc dù được coi là một công cụ tài chính hiện đại, các sản phẩm pháisinh lại có lịch sử phát triển khá lâu đời Các nghiệp vụ tài chính phái sinh làsản phảm tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu, rộng và đa dạng của thịtrường tài chính Sự biến động khó lường của giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giátrên thị trường là những nguyên nhân gây ra rủi ro cho các nhà đầu tư trong cácphi vụ mua bán Để hạn chế thấp nhất những rủi ro thua lỗ có thể xảy ra, cácnghiệp vụ liên quan đến các công cụ tài chính phái sinh đã được hình thành cáccông cụ tài chính phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở nhữngcông cụ tài chính đã có ( trị giá cổ phiếu, lãi suất, hàng hóa ) nhằm nhiều mụctiêu như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận.
Thị trường tài chính phái sinh là nơi diễn ra các hoạt động mua đi bán lạicác loại sản phẩm tài chính phái sinh, với các sản phẩm thông dụng của thịtrường tài chính phái sinh như: Quyền mua cổ phần, Chứng quyền, Hợp đồng
kỳ hạn, Hợp đồng hoán đổi Đến nay, trên thị trường tài chính quốc tế, nghiệp
vụ tài chính phái sinh đã phát triển rất mạnh với các nghiệp vụ phái sinh rất đadạng và thị trường phái sinh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chínhtoàn cầu Sở dĩ nó phát triển thành công như vậy, là do sử dụng nghiệp vụ nàyđam lại lợi ích cho các thành viên thị trường
Các công cụ phái sinh bao gồm 4 loại: Hợp đông kỳ hạn (Forward), Hợp
Trang 6- Hợp đồng kỳ hạn (Forward): Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận mua
hoặc bán một tài sản (hàng hóa hoặc tài sản tài chính) tại một điểm trong tươnglai với một giá đã thỏa thuận ngày hôm nay Hàng hóa ở đây có thể là nông sản,các đồng tiền, cho tới chứng khoán Giá hàng hóa đó trên thị trường giao ngayvào thời điểm giao nhận hàng hóa có thể tăng lên hoặc giảm xuống so với mứcgiá đã ký kết trong hợp đồng Khi đó, một trong hai bên sẽ bị thiệt hại do đãcam kết một mức giá thấp hơn hoặc cao hơn theo giá thị trường Như vậy bằngviệc tham gia vào một hợp đồng kỳ hạn, cả hai bên đều giới hạn được rủi rotiềm năng cũng như hạn chế lợi nhuận tiềm năng của mình Khi có thay đổi giá
cả trên thị trường giao ngay, rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bênkhông thực hiện hợp đồng Ngoài ra, vì mức giá đặt ra mang tính chủ quan nênrất có thể không chính xác
- Hợp đồng tương lai (Future): Đây cũng là hợp đồng giữa hai bên,
người mua và người bán, để mua bán tài sản vào một ngày trong tương lai vớigiá đã thỏa thuận ngày hôm nay Hợp đồng giao sau có những điểm giống vớihợp đồng kỳ hạn, đều được ấn định rõ loại hàng hóa, số lượng, chất lượng, giátương lai, ngày giao hàng và địa điểm giao hàng Cả hai đều là một trò chơi cótổng bằng 0, khoản lời của bên này chính là khoản lỗ của bên kia Tuy vậy khácvới hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai được giao dịch trên thị trường có tổchức, được gọi là sản giao dịch tương lai, thông qua một môi giới trên thịtrường chứng khoán; người mua và người bán thường không quen biết nhau, dovậy đơn vị môi giới thường quy định trước một số các điều khoản cho nhữnghợp đồng này về mặt số lượng hàng hóa, ngày giao hàng và số lượng giaohàng… Hợp đồng tương lai được thanh toán hằng ngày và được ấn định, ghinhận trên thị trường, nên các khoản lời lỗ được biết hàng ngày
Hiện nay, những thị trường chứng khoán mua bán hợp đồng tương lai làHợp đồng mậu dịch Chicago, Sở thương mại Chicago và Sở giao dịch các hộđồng tương lai London Các loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường chứng
Trang 7khoán mua bán hợp đồng tương lai gồm heo, bò, đường, len,,,, sản phẩm tàichính gồm chỉ số chứng khoán, ngoại tệ, trái phiếu công ty, trái phiếu chínhphủ.
- Hợp đồng quyền chọn (Option): Là hợp đồng giữa hai bên, người mua
và người bán, trong đó cho người mua quyền nhưng không phải nghĩa vụ, đểmua bán một tài sản nào đó vào ngày trong tương lai với giá đã đồng ý vào ngàyhôm sau Có hai loại hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng quyền chọn mua (calloption) và hợp đồng quyền chọn bán (put option) Hợp đồng quyền chọn mua
là thỏa thuận cho phép người cầm hợp đồng có quyền bán sản phẩm cho mộtnhà đầu tư khác với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn của hợp đồng
Khác với hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọnchỉ quy định quyền giao hay nhận, mà không bắt buộc các bên phải giao sảnphẩm Người mua quyền có thể: thực hiện quyền, hay bán quyền cho một ngườikhác, hay không thực hiện quyền Để có quyền này, khi ký hợp đồng, ngườicầm hợp đồng phải trả quyền phí, giá trong hợp đồng được gọi là giá thực hiện,ngày định trong hợp đồng gọi là ngày đáo hạn hay ngày thực hiện Có hai kiểuthực hiện hợp đồng quyền chọn, đó là thực hiện hợp đồng quyền chọn theo kiểu
Mỹ và theo kiểu châu Âu Theo kiểu Mỹ là thực hiện hợp đồng quyền chọn vàobất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn Theo kiểu châu Âu là thực hiện hợpđồng quyền chọn chỉ trong ngày đáo hạn Hiện nay trên các thị trường chứngkhoán hầu hết là thực hiện theo kiểu Mỹ
- Hoán đổi (Swaps): Là một hợp đồng trong đó hai bên đồng ý hoán đổi
dòng tiền trong một thời gian xác định Có bốn loại hoán đổi là hoán đổi tiền tệ,hoán đổi lãi suất, hoán đổi chứng khoán và hoán đổi hàng hóa Và cũng giốngnhư hợp đồng kỳ hạn, các hoán đổi cũng gánh chịu rủi ro nếu một bên bị vỡ nợ.Hoán đổi được xem như là kết hợp giữa các hợp đồng kỳ hạn là cải tiến mớinhất nhưng về thực chất không phức tạp hơn một danh mục các hợp đồng kỳ
Trang 8hạn và rủi ro tín dụng hiện diện trong hoán đổi cũng có phần thấp hơn so với rủi
ro tín dụng của hợp đồng kỳ hạn có cùng kỳ hạn
PHẦN B: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CỦA CÔNG TY ABC IMPORT & EXPORT, LLC (MỸ) TRONG
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
các đối tác xuất nhập khẩu
1 Sơ lược về công ty ABC Import & Export, LLC
ABC Import & Export, LLC là một doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại TexasUSA Kể từ khi hình thành, công ty nhận được sự tin tưởng dựa vào dịch vụkhách hàng tuyệt vời và liên tục mở rộng dòng sản phẩm Trong một thời gianrất ngắn, ABC đạt được danh tiếng lớn tại Mỹ cũng như tại thị trường nướcngoài, với khách hàng từ Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, ViệtNam, Ấn Độ, Bangladesh, Pakistan, UAE, Châu Phi, Châu Âu và Nam Mỹ.Công ty nhập khẩu dòng sản phẩm như điện thoại, dệt madeups, may mặc, dệtkim, sản phẩm baby và giấy tissue ABC Import & Export còn mở rộng dòngsản phẩm xuất khẩu như phế liệu kim loại, sử dụng thiết bị xây dựng, máy tính
đã qua sử dụng, giấy thải, quần áo second hand, thép không rỉ có thể tái chế,nhựa và cao su Với tài năng, kinh nghiệm liên kết và có sự hiện diện ở nhiềutiểu bang của Mỹ, ABC Import & Export có thể xử lý tất cả các kích thước củađơn đặt hàng
2 Sơ lược về công ty nhập khẩu
Vodafone là một công ty thông tin di động đa quốc gia Anh quốc Công tyđóng trụ sở ở Luân Đôn và có trụ sở đăng ký ở Newbury, Birkshire.[2] Đây làxếp thứ ba tính theo số thuê bao và doanh thu 2013, sau China Mobile Thời
Trang 9điểm tháng 6/2013, công ty có 453 triệu thuê bao Vodafone sở hữu và điềuhành mạng lưới tại 21 quốc gia và có mạng lưới đối tác ở trên 40 quốc gia khác.Đơn vị thuộc Vodafone là Vodafone Global Enterprise của nó cung cấp viễnthông và dịch vụ công nghệ thông tin ở 65 quốc gia Vodafone có niêm yết sơcấp trên Sở giao dịch chứng khoán London và là một thành phần của chỉ sốFTSE 100 Công ty có giá trị vốn hóa thị trường khoảng 89,1 tỷ bảng Anh thờiđiểm ngày 6 tháng 7 năm 2012, công ty có giá trị vốn hóa thị trường lớn thứ batrong các công ty niêm yết trên sàn London Ngoài ra, Vodafone còn bán tất cảcác loại điện thoại di động như Nokia, Samsung, Motorola, Sony Ericsson,Nextel, Juicy Sidekick II, PDA điện thoại.
3 Sơ lược về công ty xuất khẩu
Công ty công nghiệp Sony (Sony Corporation), gọi tắt là Sony, là một tập đoàn
đa quốc gia của Nhật Bản, với trụ sở chính nằm tại Minato, Tokyo, Nhật Bản,
và là tập đoàn điện tử đứng thứ 5 thế giới với 81,64 tỉ USD (2011) Sony là mộttrong những công ty hàng đầu thế giới về điện tử, sản xuất tivi, máy ảnh, máytính xách tay và đồ dân dụng khác Được thành lập vào tháng 5/1946 tạiNihonbashi Tokyo được mang tên là Tokyo Tsushin Kogyo K.K (Đông KinhThông tin Công nghiệp Chu Thức Hội Xã) với số vốn ban đầu là 190.000 yên.Công ty này đổi tên thành Sony vào tháng 1/1958 Từ "Sony" là kết hợp của từ
"sonus" trong tiếng La-tinh (âm thanh) và từ "sonny" trong tiếng Anh (cậu bénhanh nhẹn thông minh) theo cách gọi tên thân mật Những nhà sáng lập hyvọng tên "Sony" thể hiện tinh thần nhiệt huyết và sáng tạo của giới trẻ
II Phòng vệ trong hợp đồng xuất khẩu
Trích dẫn hợp đồng
Trang 10Hợp đồng xuất khẩu từ Mỹ sang Anh của công ty ABC sẽ được thanhtoán 3 lần, 10% giá trị đơn àng ngay lúc giao, 30% thanh toán sau 2 tháng, 60%thanh toán sau 6 tháng Giao hàng thực hiện trong tháng 9 năm 2015 Tổng giátrị là £625,000.
Trang 11Thời điểm thanh toán Giá trị (GBP)
tỷ giá biến động cùng chiều với kỳ vọng của công ty thì cty không những phòng vềđược rủi ro mà còn thu thêm được thu nhập từ khoảng chênh lệch giá
Bảng tỷ giá
Tính giá kỳ hạn sau 2 tháng và 6 tháng:
Fm = Bid *
Trang 12Nếu S2 = 1.4279: Hợp đồng kỳ hạn hoà vồn, thực hiện hay không đều được.Nếu S2 < 1.4279: Hợp đồng kỳ hạn lỗ, hay nói cách khác, trong trường hợp nàycty không nên thực hiện bảo hiểm kỳ hạn 2 tháng.
Nếu S6 > 1.3741: Hợp đồng kỳ hạn có lãi, hay nói cách khác, trong trường hợpnày cty nên thực hiện bảo hiểm kỳ hạn 6 tháng
Nếu S6 = 1.3741: Hợp đồng kỳ hạn hoà vồn, thực hiện hay không đều được
Trang 13Nếu S6 < 1.3741: Hợp đồng kỳ hạn lỗ, hay nói cách khác, trong trường hợp nàycty không nên thực hiện bảo hiểm kỳ hạn 6 tháng.
Trang 14tỷ giá thực hiện K = So = 1.5180 GBP/USD Điều ngày có nghĩa là vào ngày
đáo hạn của 2 hợp đồng lần lượt là 10/11/2015 và 10/3/2016 công ty có quyền
nhưng không có nghĩa vụ bán số ngoại tệ tương ứng với tỷ giá 1.5180
N(d) là hàm phân bổ tích lũy phân phối chuẩn N(0,1)
T là thời gian còn lại đến kỳ hạn
S0 là tỉ giá giao ngay của tài sản gốc, ở đây là GBP/USD
K là giá thực hiện
r là lãi suất phi rủi ro
là biến động tỉ giá của tài sản gốc ở đây là GBP/USD
Trang 15Trong hợp đồng này, So = K = 1.5180 GBP/USD, r = 2.81%/năm (lãi suất
trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm và độ biến động tỷ giá được dự đoán là 𝜎 = 30%/năm
a) Với hợp đồng quyền chọn bán trong 2 tháng
Trang 16giá đã được ấn định trước 1.5180 Tổng số USD mà công ty nhận được từhợp đồng xuất khẩu khi đó sẽ là:
j) (1.5180 – 0.071).187,500 = 271312.5 (USD)
- TH 2: 1.447 < ST ≤ 1.5180
Profit = (1.5180 – ST) – 0.071 ≤ 0 Khi đó, công ty vẫn phải sử dụng hợp đồng
quyền chọn Bởi nếu không thực hiện thì công ty sẽ vẫn phải chịu phí 0.071USD/1GBP Trong trường hợp ST = 1.447 thì công ty hòa vốn, tức là không lãihay lỗ một đồng nào Tổng số USD mà công ty nhận được từ hợp đồng xuấtkhẩu khi đó vẫn sẽ là:
k) (1.5180 – 0.071).187,500 = 271312.5 (USD)
- TH 3 : ST ≥ 1.6329
Công ty sẽ không thực hiện quyền chọn bởi nếu thực hiện quyền chọn, công
ty chỉ bán 187,500 GBP ở mức giá 1.5180 USD/1GBP trong khi nếu đem bán
số GBP này trên thị trường sẽ được mức giá cao hơn là ST Tổng lỗ của công ty
khi đó sẽ là 0.071.187,500 = 13312.5 USD và tổng số USD mà công ty nhận được từ hợp đồng xuất khẩu sẽ là (S T –0.071) 187,500 USD
Vậy khi bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng quyền chọn, công ty đã cố định
số tiền nhỏ nhất mà công ty nhận được từ hợp đồng xuất khẩu sẽ là 271312.5 USD và tổng lỗ lớn nhất là 13312.5 USD bất chấp tỷ giá giao ngay GBP/USD
vào thời điểm đáo hạn 2 tháng sau có biến động như thế nào đi chăng nữa
l) Với hợp đồng quyền chọn bán trong 6 tháng
m) Ta có T =
n)
Trang 17v) (1.5180 – 0.117) 375000 = 525375 (USD)
- TH 2: 1.401 < ST ≤ 1.5180
Profit = (1.5180 – ST) – 0.117 ≤ 0 Khi đó, công ty vẫn phải sử dụng hợp đồng
quyền chọn Bởi nếu không thực hiện thì công ty sẽ vẫn phải chịu phí 0.071
Trang 18hay lỗ một đồng nào Tổng số USD mà công ty nhận được từ hợp đồng xuấtkhẩu khi đó vẫn sẽ là:
w) (1.5180 – 0.117) 375000 = 525375 (USD)
- TH 3 : ST ≥ 1.5180
Công ty sẽ không thực hiện quyền chọn bởi nếu thực hiện quyền chọn, công
ty chỉ bán 375000 GBP ở mức giá 1.5180 USD/1GBP trong khi nếu đem bán sốGBP này trên thị trường sẽ được mức giá cao hơn là ST Tổng lỗ của công ty khi
đó sẽ là 0.117.375000 = 43875 USD và tổng số USD mà công ty nhận được từ hợp đồng xuất khẩu sẽ là (S T –0.117) 187,500 USD
Vậy khi bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng quyền chọn, công ty đã cố định
số tiền nhỏ nhất mà công ty nhận được từ hợp đồng xuất khẩu sẽ là 525375USD
và tổng lỗ lớn nhất là 43875 USD bất chấp tỷ giá giao ngay GBP/USD vào thời
điểm đáo hạn 6 tháng sau có biến động như thế nào đi chăng nữa