BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCMKHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TIỂU LUẬN MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN, NHỜ THU, GHI SỔ TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC T
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN, NHỜ THU,
GHI SỔ TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
GVHD : NCS.ThS VŨ CẨM NHUNG
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN, NHỜ THU,
GHI SỔ TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Tiếp theo, nhóm 1 xin cảm ơn khoa Tài chính ngân hàng đã giúp chúng emđược tiếp cận và tìm hiểu những tri thức nền tảng về hoạt động thanh toán quốc tếhiện nay thông qua môn học “Thanh toán quốc tế” Đặc biệt, chúng em gửi lời cảm
ơn trân trọng và sâu sắc nhất tới giáo viên NCS.ThS Vũ Cẩm Nhung đã hướng dẫntận tình trong quá trình nhóm 1 nghiên cứu và hoàn thành tiểu luận này
Dù đã có rất nhiều cố gắng hoàn thiện bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực củamình nhưng với những giới hạn về kiến thức và thời gian, trong quá trình tìm hiểunhóm không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ
và những ý kiến đóng góp quý báu của cô và các bạn
Nhóm 1 xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 2.1.1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là
xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế củaViệt Nam được đẩy mạnh và đưa lên một tầm cao hơn bằng việc tham gia các tổchức kinh tế, thương mại khu vực và thế giới, ký kết các hiệp định hợp tác kinh tế
đa phương Đặc biệt, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có mộtbước đi quan trọng khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 01 năm 2007 sau 11 năm đàm phángia nhập Tổ chức này Các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế được mở rangày càng rộng rãi đã dẫn đến nhu cầu phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế(TTQT) Đây là dịch vụ do ngân hàng thực hiện, đóng vai trò cầu nối trung giankhông thể thiếu trong quá trình giao thương giữa doanh nghiệp ở các quốc gia khácnhau, sử dụng loại tiền tệ khác nhau
Dịch vụ TTQT mang lại nguồn thu khá ổn định cho ngân hàng kèm theo cơhội phát triển các mặt nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ thương mại
và bảo lãnh quốc tế Ngoài ra, đây cũng là một kênh giúp cho ngân hàng có nguồnvốn ngoại tệ nhất định Trong thời gian qua, các Ngân hàng thương mại Việt Nam(NHTMVN) đã từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT và đạt được nhữngthành tựu nhất định Điều này thể hiện qua việc hàng loạt NHTMVN được các ngânhàng nước ngoài có uy tín trao giải “Ngân hàng TTQT có chất lượng cao” Tuynhiên, sự gia tăng các chi nhánh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, có tiềm lựcmạnh về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý nhất là trong lĩnh vực TTQT đã,đang và sẽ cạnh tranh mạnh mẽ với các NHTM trong nước Thực tế này buộc cácNHTMVN phải có chiến lược lâu dài để có thể tận dụng cơ hội, vượt qua thách thứctrong thời kì hội nhập
Vì những lí do thực tế trên, đề tài: “Phương thức chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổtrong hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam.” đãđược lựa chọn để nghiên cứu nhằm đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải phápnâng cao hiệu quả của hoạt động này
Trang 62.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích tình hình thực hiện, những thành
tựu và những mặt còn hạn chế của phương thức chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ tronghoạt động TTQT tại các NHTMVN Từ đó nghiên cứu đề xuất những giải pháp,kiến nghị đối với các bên hữu quan để nâng cao chất lượng hoạt động thanh toánquốc tế của Việt Nam hiện nay
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: lý luận, logic, phương pháp luận duyvật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin để nghiên cứu nhữngvấn đề lý luận
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, tổng hợp, phân tích, sosánh, thống kê…để đánh giá, kết hợp các bảng biểu để minh họa, chứng minh và rút
ra kết luận
2.1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về phương thức chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ trong hoạt độngTTQT tại các NHTMVN dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng từ năm 2010 đến nay và các tài liệu tham khảo khác trên phương tiện thông tinđại chúng
2.1.5 Kết cấu nghiên cứu
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, nghiên cứu có các nội dung chủ yếu sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng phương thức chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ trong hoạtđộng thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngânhàng thương mại Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TTQT
1.1.1 Khái niệm
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ kinh
tế, chính trị, thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình thành nêncác khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở các nước khác nhau Các mốiquan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạng với quy mô ngày càng lớn Chúnggóp phần tạo nên tình trạng tài chính của mỗi nước, có thể ở trạng thái bội thu haybội chi
Trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác ở các nước khác nhau, do vậy có
sự khác nhau về ngôn ngữ, cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thểtiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các tổ chức trung gian, đó chính làcác NHTM cùng với mạng lưới hoạt động khắp nơi trên thế giới
TTQT đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ
20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng giatăng, từ đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăngtheo Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của cácnước để chi trả lẫn nhau TTQT đã trở thành một bộ phận không thể thiếu tronghoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay
TTQT là một trong những nghiệp vụ đặc trưng, chủ yếu của NHTM mang tínhchất chuyên sâu nên đứng ở những góc độ khác nhau sẽ có những cách nhìn nhậnkhác nhau Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về TTQT có thể được địnhnghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau Tuy nhiên, với cách nhìn tổng quát ta có thểđưa ra khái niệm như sau:
“TTQT là một quá trình vận động khép kín củ các quỹ tiền tệ giữa các chủ thểkhác nhau có quan hệ với nhau, ở những quốc gia khác nhau thông qua việc sử dụng
và tạo lập của các quỹ tiền tệ có kiểm soát phát sinh từ hoạt động ngoại thương dướivai trò trung gian của NHTM trên phạm vi quốc tế.”
1.1.2 Đặc điểm
Trang 8 Trước hết, TTQT diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịchthương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới.
TTQT khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đến việc trao đổitiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác Vì vậy khi ký kết các hợp đồngmua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào
là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toán thận trọng
để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động
Tiền tệ trong TTQT thường không phải là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hìnhthức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu,
kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ
Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và khôngdùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt
TTQT về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng đượchình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệquốc tế
TTQT được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mạiquốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởi các chínhsách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc giatham gia trong thanh toán
1.2 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TTQT
Trang 9 Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chiết khấu các chứng từ có giá hay còngọi là thương phiếu
Thông qua hoạt động TTQT sẽ giúp cho nhà nước kiểm soát được cán cânTTQT cũng như kiểm soát tình hình gian lận thương mại chống thất thu thuế chongân sách nhà nước
Thúc đẩy giao lưu thương mại nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệptrong nước phát triển, tạo nguồn thu cho nhà nước thông qua việc tham gia vào hộinhập kinh tế quốc tế Hoạt động TTQT tốt tất nhiên sẽ thúc đẩy ngoại thương pháttriển, dẫn đến các doanh nghiệp xuất khẩu tốt hơn, doanh thu tăng nhiều hơn từ đótăng số lượng việc làm cho người lao động, số thu thuế nội địa tăng
1.2.2 Vai trò đối với ngành ngân hàng
Hoạt động TTQT là một trong những nghiệp vụ quan trọng của các ngânhàng, nó có liên quan đến nhiều nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, tài trợxuất khẩu, bảo lãnh quốc tế…
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngânhàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trêntrường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài
và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngânhàng
Ngoài ra TTQT cũng có vai trò trong việc mở rộng chính sách tín dụng hoặcthu hẹp chính sách tín dụng của ngân hàng nếu xét về vấn đề điều tiết tiền tệ, làđộng lực thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng sản xuất để gia tăng việc trao đổi hànghóa mà chủ yếu là tài trợ trong lĩnh vực ngoại thương
Bên cạnh đó nó còn giúp cho sự luân chuyển tiền tệ, thu nhập của các ngânhàng tăng, điều này kích thích cho những chính sách phát triển, đa dạng hơn chohoạt động TTQT này Nói cách khác, hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoảncho ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồnvốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngânhàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
Trang 10 TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Các ngân hàng
sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịpthời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lướingân hàng Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngânhàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mởrộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàngtrong cơ chế thị trường
1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN, NHỜ THU, GHI SỔ TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT
1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
1.3.1.1 Định nghĩa
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng – người trảtiền – yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngườikhác – người hưởng lợi, ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền dokhách yêu cầu
1.3.1.2 Các loại hình phương thức chuyển tiền
1.3.1.2.1 Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer – M/T)
Ngân hàng thực hiện chuyển tiền bằng cách gửi thư cho ngân hàng đại lý ởnước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi Theo hình thức này, chi phí chuyển tiềnthấp, nhưng tốc độ chậm, do vậy dễ bị ảnh hưởng nếu có biến động nhiều về tỷ giá
1.3.1.2.2 Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer – T/T)
Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách ra lệnh bằng điện cho ngânhàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi Theo cách này, chiphí chuyển tiền cao hơn nhưng nhanh chóng hơn, do vậy ít bị ảnh hưởng của biếnđộng tỷ giá
Chuyển tiền trước bằng điện (TT ADVANCE)
Nhà nhập khẩu phải chuyển tiền trước (một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng)cho nhà xuất khẩu trước khi nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng Vì vậy nhà nhậpkhẩu phải có vốn mạnh khi bị nhà xuất khẩu chiếm dụng vốn
Trang 11Nhà xuất khẩu tận dụng được nguồn vốn của nhà nhập khẩu chuyển trước, chủđộng trong việc mua hàng hóa để sản xuất.
Chuyển tiền sau bằng điện (TT AFTER…XDAYS)
Nhà xuất khẩu phải giao hàng trước cho nhà nhập khẩu và sau một thời gian
cụ thể, nhà nhập khẩu thanh toán Vì vậy nhà xuất khẩu phải có vốn mạnh khi bịnhà nhập khẩu chiếm dụng vốn
Nhà nhập khẩu tận dụng được nguồn vốn của nhà xuất khẩu chuyển trước, chủđộng trong việc bán hàng hóa
Chuyển tiền ngay bằng điện (TT AT SIGHT)
Nhà xuất khẩu phải giao hàng và xuất trình cho ngân hàng nhận thanh toán.Nhà nhập khẩu phải ký quỹ 100% tổng giá trị lô hàng cho ngân hàng phục vụ mình.Phương thức này chỉ áp dụng cho những lô hàng nhỏ, chủ yếu là hàng mẫu vàhàng rất thông dụng trên thị trường
Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu có rủi ro như nhau
1.3.1.3 Các bên tham gia trong phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi Chi phí
chuyển tiền thấp hơn các phương thức khác
Nhược điểm:
Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, việc trả tiền nhanh haychậm hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí người chuyển tiền hay ngườitrả tiền, nếu trong quan hệ thương mại thì đó chính là người mua, người nhập khẩu
Do phương thức chuyển tiền mức độ an toàn trong thanh toán thấp, nó chỉ nên
sử dụng cho các mối quan hệ giữa các đối tác tin cậy lẫn nhau hoặc quy mô thanh
Trang 12toán nhỏ Nó thường được áp dụng cho các trường hợp chuyển vốn đầu tư, chuyểntiền tư nhân, chuyển tiền chính phủ, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc cho cácnghiệp vụ thanh toán phi mậu dịch khác Trong quan hệ thanh toán mậu dịch, khôngnên sử dụng trong thanh toán hàng xuất khẩu mà chỉ nên sử dụng trong thanh toánhàng nhập khẩu.
1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection)
1.3.2.1 Định nghĩa
Phương thức nhờ thu là phương thức người xuất khẩu lập bộ chứng từ kèmtheo các chỉ thị yêu cầu ngân hàng nhờ thu thu hộ tiền nhà nhập khẩu sau khi hoànthành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ như đã thỏa thuận
1.3.2.2 Đặc điểm
Đối với nhà xuất khẩu:
Nhà xuất khẩu đã thực hiện hoàn tất việc giao hàng và sau đó mới ra chỉ thịnhờ ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền nhà nhập khẩu Đây là phương thức nhàxuất khẩu sử dụng công cụ tài chính chủ yếu là hối phiếu
Đối với nhà nhập khẩu:
Là hình thức cấp tài trợ vốn cho nhà nhập khẩu nếu cho nhà nhập khẩu trả saumột thời gian xác định Ngay khi có lệnh đòi tiền của nhà xuất khẩu thông qua ngânhàng, nhà nhập khẩu phải thanh toán cho nếu là trả ngay Nếu trả chậm nhà nhậpkhẩu phải ký xác nhận chấp nhận thanh toán vô điều kiện khi đến hạn hối phiếuđược xuất trình
Đối với ngân hàng:
Ngân hàng chỉ thực hiện nhiệm vụ nhờ thu theo lệnh của khách hàng, ngânhàng không có khả năng kiểm tra tính chân thực của bộ chứng từ
1.3.2.3 Các bên tham gia
Nhà xuất khẩu (Principal)
Ngân hàng nhờ thu (Remitting bank)
Ngân hàng thu hộ (Collecting bank)
Ngân hàng xuất trình (Presenting bank)
Nhà nhập khẩu (Drawee)
Trang 131.3.2.4 Các loại hình phương thức nhờ thu
(5) Nhà nhập khẩu sau khi nhận được thông tin từ ngân hàng phục vụ nhà nhậpkhẩu tiến hành thanh toán ngay nếu trả ngay hoặc chấp nhận thanh toán nếu trảchậm
Trang 14(6) Sau khi hoàn tất việc thanh toán đối với nhà nhập khẩu, ngân hàng phục vụnhà nhập khẩu thông báo với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu đã hoàn tất việcthanh toán và gửi các chứng từ liên quan đến ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.(7) Khi nhận được các chứng từ liên quan đến việc thanh toán, ngân hàng phục
vụ nhà xuất khẩu báo Có cho nhà xuất khẩu hoặc gửi hối phiếu đã chấp nhận thanhtoán cho nhà xuất khẩu
1.3.2.4.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
Khái niệm
Nhờ thu kèm chứng từ là hình thức mà người xuất khẩu sau khi hoàn tất việcgiao hàng như đã thỏa thuận, lập bộ chứng từ và ký phát hối phiếu kèm theo các chỉthị nhờ thu yêu cầu ngân hàng nhờ thu thu hộ tiền nhà nhập khẩu về lô hàng xuấtkhẩu và ngay khi nhà nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì giao bộchứng từ hàng hóa
Trang 15Giải thích quy trình:
(1) (1a) Nhà xuất khẩu và ngân hàng tiến hành ký kết hợp đồng thương mại vớiđiều kiện thanh toán nhờ thu kèm chứng từ (1b) Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàngcho hãng vận chuyển đã được xác định
(2) Sau khi giao hàng nhà xuất khẩu lập hối phiếu và bộ chứng từ hàng hóa vàkèm chỉ thị nhờ thu nhờ ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền theo hối phiếu.(3) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu lập thư kèm hối phiếu gửi đến ngân hàngphục vụ nhà nhập khẩu để đòi tiền nhà nhập khẩu với số tiền trên hối phiếu
(4) Sau khi nhận được thông tin từ ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, ngân hàngphục vụ nhà nhập khẩu gửi hối phiếu đến nhà nhập khẩu theo yêu cầu thanh toánđúng số tiền trên hối phiếu
(5) Nhà nhập khẩu sau khi nhận được thông tin từ ngân hàng phục vụ nhà nhậpkhẩu tiến hành thanh toán ngay nếu trả ngay hoặc chấp nhận thanh toán nếu trảchậm và gửi lại cho ngân hàng
(6) Sau khi hoàn tất việc thanh toán đối với nhà nhập khẩu, ngân hàng phục vụnhà nhập khẩu thông báo với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu đã hoàn tất việcthanh toán và gửi các chứng từ liên quan đến ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.(7) Khi nhận được các chứng từ liên quan đến việc thanh toán, ngân hàng phục
vụ nhà xuất khẩu báo Có cho nhà xuất khẩu hoặc gửi hối phiếu đã chấp nhận thanhtoán cho nhà xuất khẩu
(8) Sau khi thanh toán nhà nhập khẩu liên hệ hãng vận chuyển lấy hàng và làmthủ tục nhập khẩu Quy trình kết thúc
1.3.2.5 Ưu và nhược điểm của thanh toán nhờ thu
Trong hai hình thức nhờ thu thì nhờ thu trơn rủi ro cao hơn nhờ thu kèmchứng từ
Trong hai hình thức nhờ thu kèm chứng từ thì D/A rủi ro cao hơn D/P
Đối với nhà xuất khẩu
Nhà xuất khẩu mất quyền kiểm soát hàng hóa vì hàng hóa khi có sự tranh chấpxảy ra, không thể trì hoãn giao hàng Dù nhà nhập khẩu có xác nhận thanh toán
Trang 16nhưng việc xác nhận và thanh toán là khác nhau nếu nhà nhập khẩu không có thiệnchí thanh toán.
Đối với nhà nhập khẩu
Nếu theo hình thức nhờ thu kèm chứng từ, nhà nhập khẩu có lợi hơn vì biếtđược hàng hóa đã được giao thông qua bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu gửi cho ngânhàng Tuy nhiên nhà nhập khẩu vẫn có rủi ro là thiện chí giao hàng thông qua bộchứng từ hàng hóa chỉ là tương đối
Đối với ngân hàng
Ngân hàng chỉ mang tính chất trung gian Việc thanh toán phụ thuộc vào thiệnchí của nhà nhập khẩu vì ngân hàng không có sự ràng buộc và cam kết nào
1.3.3 Phương thức ghi sổ (Open Account)
1.3.3.1 Khái niệm
Phương thức ghi sổ là phương thức sử dụng cho cả hai bên xuất nhập khẩuthông qua việc ghi nợ mà nhà xuất khẩu thực hiện bút toán này mỗi khi xuất hàngcho nhà nhập khẩu và khi đến thời hạn xác định nhà nhập khẩu tiến hành thanh toáncho nhà xuất khẩu theo đúng những lần ghi nợ
1.3.3.2 Đặc điểm
Phương thức này được sử dụng đối với các nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu cómối quan hệ đặc biệt với nhau Các công ty đa quốc gia có các chi nhánh, công tycon ở các quốc gia khác có quan hệ về tài chính và kinh tế với nhau
Trong thời kì đầu khi vai trò của NHTM chưa phát triển thì phương thức nàychỉ áp dụng trong phạm vi hẹp, hạn chế trong mua bán tiểu ngạch
Ngày nay vai trò của NHTM phát triển mạnh nên phương thức này được haibên sử dụng thông qua việc mở tài khoản tại NHTM Tuy nhiên ngân hàng không
có chức năng kiểm tra nội dung chứng từ xuất trình từ nhà xuất khẩu
Trang 171.3.3.3 Quy trình ghi sổ
Giải thích quy trình:
(1) Nhà xuất khẩu ký hợp đồng thương mại với nhà nhập khẩu và các điều kiệncần thiết về lô hàng
(2) Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng cho hãng vận chuyển đã được xác định và
bộ hồ sơ hàng hóa cho nhà nhập khẩu bao gồm phiếu ghi nợ
(3) Sau thời hạn xác định nhà nhập khẩu tiến hành thanh toán tại ngân hàng.(4) Ngân hàng báo có cho nhà xuất khẩu
(5) Sau khi xác nhận nợ nhà nhập khẩu liên lạc hãng vận chuyển để tiến hànhnhập khẩu hàng hóa
1.3.3.3 Ưu và nhược điểm của phương thức ghi sổ
Đối với nhà xuất khẩu
Đây là phương thức rất rủi ro vì phụ thuộc nhiều vào thiện chí thanh toán củanhà nhập khẩu; nhà nhập khẩu sẵn sàng không thanh toán bất cứ lúc nào nếu họ cóvấn đề tài chính
Đối với nhà nhập khẩu
Đây là phương thức có lợi nhất cho nhà nhập khẩu vì nhà nhập khẩu có quyềnđịnh đoạt hàng hóa trước khi thanh toán
Đối với ngân hàng
Ngân hàng chỉ thực hiện dịch vụ thông thường, không có trách nhiệm kiểm trachứng từ
Trang 181.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TTQT TỪ NGÂN HÀNG CÁC NƯỚC
1.4.1 Chính sách quản lý rủi ro hoạt động TTQT tại Ngân Hàng Ngoại Hối Hàn Quốc (Korea Exchange Bank – KEB)
Korea Exchange Bank (KEB) là một trong các NH uy tín nhất trong hệ thốngngân hàng Hàn Quốc, với hơn 3000 đại lý tại 142 nước trong đó có Việt Nam Lợinhuận tăng trưởng bình quân hàng năm trong 6 năm gần đây đạt 38%
Chính sách quản lý rủi ro hoạt động TTQT của KEB bao gồm các công việcnhư:
Quản lý rủi ro hoạt động TTQT và quản lý nghiệp vụ độc lập với nhau, baoquát toàn bộ hoạt động TTQT của KEB trên cơ sở ứng dụng các phương pháp quản
lý rủi ro định tính và định lượng, thông qua các hạng mức và bản danh sách kiểmtra
Các phương pháp, công cụ và dữ liệu quản lý rủi ro được chia sẻ trong toàn
Để phòng ngừa các khoản nợ xấu phát sinh trong quá trình tiến hành hoạtđộng TTQT, các NHTM Singapore đã xây dựng “danh sách theo dõi” để nhận biết
Trang 19những dấu hiệu cảnh báo sớm vấn đề tín dụng tiềm ẩn cần quan tâm Trên cơ sởnày, các NHTM Singapore sẽ có những chính sách thích hợp đối với từng kháchhàng.
1.4.3 Kinh nghiệm tài trợ xuất nhập khẩu trong hoạt động TTQT của Ngân Hàng EXIMBANK (Mỹ)
Để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, EXIMBANK chủ trương tập trungvào những lĩnh vực quan trọng như đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước đang pháttriển, khuyến khích những giao dịch kinh doanh nhỏ, tạo môi trường thuận lợi choxuất khẩu những hàng hóa và dịch vụ, mở rộng khả năng tài chính của dự án
EXIMBANK chủ trương thực hiện bảo lãnh những khoản vốn lưu động chocác doanh nghiệp nhập khẩu Mỹ, bảo lãnh những khoản vay thanh toán hoặc chonhững người nước ngoài vay tiền để mua các hàng hóa và dịch vụ của Mỹ, cung cấpdịch vụ bảo hiểm tín dụng đối với những khoản nợ không trả được của người muanước ngoài vì những nguyên nhân do rủi ro chính trị và thương mại đem lại
Sự hỗ trợ về tài chính của EXIMBANK là nhằm mục đích trợ giúp trongtrường hợp những rủi ro chính trị và rủi ro thương mại gây cản trở đến việc cungứng vốn của chính phủ hoặc của tư nhân và làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh củahàng hóa xuất khẩu của Mỹ trên thị trường
1.4.4 Kinh nghiệm thúc đẩy hoạt động TTQT của NH Bangkok Thái Lan
Ngân hàng Bangkok là một trong số những NHTM lớn nhất của Thái Lan hiệnnay Do có phương hướng hoạt động đúng đắn, nắm bắt được thời cơ nên Ngânhàng Bangkok đã có những bước phát triển vượt bậc và trở thành một trong nhữngngân hàng lớn có tầm cỡ của Thái Lan cũng như của thế giới
Để thúc đẩy hoạt động TTQT phát triển, Ngân hàng Bangkok đã rất tích cựctrong việc thực hiện tài trợ hoạt động xuất khẩu (chủ yếu là tài trợ vốn), từ đó gópphần mở rộng thị trường xuất khẩu của Thái Lan Hoạt động xuất khẩu của TháiLan phát triển đã kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng cùng phát triển nhưhoạt động cho vay, bảo lãnh, TTQT và các hoạt động khác
Trang 20Ngân hàng Bangkok còn rất chú trọng tới việc huy động các nguồn vốn ngoại
tệ thông qua các chi nhánh của ngân hàng ở trong và ngoài nước bằng cách pháthành cổ phiếu, trái phiếu…
Cùng với việc gia tăng của các nguồn vốn ngoại tệ là việc mở rộng của cáchoạt động cho vay Ngân hàng Bangkok đã thực hiện việc cho vay đối với cáckhách hàng có quan hệ tín dụng, đồng thời tăng cường các khoản đầu tư chứngkhoán quốc tế
1.4.5 Bài học thực tế vận dụng vào các NHTMVN
Qua phân tích kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc nâng cao hiệu quảhoạt động TTQT, ta có thể tổng hợp và rút ra một số kinh nghiệm cho cácNHTMVN như sau:
(1) Xây đựng hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro hoạt động TTQT riêng biệtvới hệ thống quản trị tín dụng trực thuộc Hội đồng quản trị; thành viên Hội đồng tíndụng không được là thành viên Hội đồng quản trị rủi ro
(2) Xây dựng nhanh, hiệu quả hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm hỗ trợ tốtcho công tác quản trị rủi ro hoạt động TTQT Thực hiện các khuyến nghị của ủyban Basel về giám sát ngân hàng
(3) Xây dựng, đào tạo đội ngũ chuyên gia về quản trị rủi ro hoạt động TTQT,tăng cường quản lý rủi ro đạo đức, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm, tính tựgiác và đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ trực tiếp làm công tác TTQT Theo kinhnghiệm của KEB thì không có phương pháp phân tích phức tạp, hiện đại nào có thểthay thế được kinh nghiệm và đánh giá của chuyên môn trong quản trị rủi ro
(4) Tăng vốn điều lệ và xử lý dứt điểm nợ xấu của các NHTM nhằm lành mạnhhóa tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh và chống chịu rủi ro hoạt động TTQT (5) Từng NHTM phải xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh mới, nhất làchú trọng việc mở rộng quy mô hoạt động, hiện đại hóa công nghệ, hoạt độngmarketing, đa dạng hóa và nâng cao tiện ích các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiệnđại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến; cải cách bộ máy quản lý và điều hành theo
tư duy kinh doanh mới; xây dựng, chuẩn hóa và văn bản hóa toàn bộ các quy trìnhnghiệp vụ của các hoạt động chủ yếu của NHTM, thực hiện cải cách hành chính
Trang 21doanh nghiệp, xác định trách nhiệm rõ ràng, tuân thủ triệt để các quy trình và vănbản đã xây dựng.
(6) Tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của NHTM trong kinhdoanh, áp dụng đầy đủ hơn các quy chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong lĩnhvực tài chính – ngân hàng
(7) Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng, nhất là hệ thống thôngtin quản lý (MIS) cho toàn bộ hệ thống ngân hàng phục vụ công tác điều hành kinhdoanh Chú trọng hơn nữa đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thôngtin nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro hoạt động TTQT.(8) Xây dựng các quy chế quản lý và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tếnhư quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, tài sản có, quản trị vốn, kiểm tra, kiểm toánnội bộ, xây dựng quy trình hoạt động TTQT hiện đại theo chuẩn mực quốc tế, xâydựng hệ thống kế toán và thiết lập các chỉ tiêu, báo cáo tài chính phù hợp với cácchuẩn mực kế toán quốc tế, xây dựng và hoàn thành hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức
độ an toàn và hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng phù hợp với chuẩn mựcquốc tế và thực tiễn Việt Nam
(9) Tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các chương trình và thể chếhợp tác, giám sát, trao đổi thông tin với các ngân hàng trên thế giới, tranh thủ tối đa
sự hỗ trợ về vốn và công nghệ của các tổ chức tài chính quốc tế, phát triển các mốiquan hệ hợp tác song phương và đa phương với các đối tác trên thế giới
(10) Đẩy mạnh các hoạt động tài trợ xuất khẩu Tăng cường thu hút các nguồnvốn ngoại tệ trong và ngoài nước nhằm phục vụ tốt hơn cho các hoạt động TTQT
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN, NHỜ THU,
GHI SỔ TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
2.1 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TTQT CỦA CÁC NHTMVN
Phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây, Nhà nước cho phép các ngânhàng có thể mở rộng hoạt động của mình sang lĩnh vực hoạt động kinh tế đối ngoại.Các ngân hàng bước vào lĩnh vực này và tìm mọi cách để kéo khách hàng về phíamình như chế độ cho vay tài trợ xuất khẩu với thủ tục đơn giản, giải ngân nhanhchóng, chi phí thấp Nhiều NHTM có doanh số hoạt động thanh toán hàng xuấtnhập khẩu lớn như: Vietcombank, VietinBank, Eximbank, Techcombank, Ngânhàng Á Châu, Ngân hàng Đông Á,…Hơn nữa, trong thời kì hội nhập, việc đổi mới
tư duy về kinh tế đối ngoại đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu đạt được nhữngthành tựu to lớn Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng (tổng kim ngạch xuấtkhẩu), vì vậy khuyến khích được các thành phần kinh tế tham gia sản xuất hàngxuất khẩu Hoạt động xuất khẩu cũng được mở rộng từ các thị trường chủ yếu nhưTrung Quốc và một số nước châu Á sang các thị trường mới EU, Mỹ,
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới Thực hiệnnhững cam kết quốc tế về mở cửa lĩnh vực ngân hàng trong đàm phán WTO và hiệpđịnh thương mại Việt-Mỹ (BTA) đang và sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng nướcngoài tham gia, mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Tuy nhiên, sự gia tăngcác chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài, vốn có tiềm lực mạnh về tài chính,công nghệ cũng như trình độ quản lý nhất là trong lĩnh vực thanh toán quốc tế nhưANZ, HSBC, đã, đang và sẽ cạnh tranh mạnh mẽ với các NHTM trong nước Vớithực tế này, buộc các NHTMVN phải có chiến lược phát triển lâu dài để có thể tậndụng cơ hội, vượt qua thách thức trong thời hội nhập
Trang 232.1.1 Doanh số TTQT
Nhìn chung doanh số hoạt động TTQT của các NHTM Việt Nam đều tăngmạnh Các ngân hàng không ngừng đầu tư mạnh mẽ vào dịch vụ này Hiệu quả hoạtđộng TTQT cũng tốt hơn, thể hiện qua số lượng hoạt động TTQT tăng nhanh trongnhững năm qua và doanh thu do hoạt động TTQT mang lại nhiều hơn
Doanh sốhoạt độngTTQT của cácNHTMVNtăng một phầnkhông nhỏ là
do doanh sốthanh toán xuấtnhập khẩu tăngrất nhanh.Chúng ta có thể thấy rõ qua việc so sánh doanh số hoạt động TTQT của cácNHTMVN với kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước
(Nguồn: Báo cáo thường niên của ADB)
So với kim ngạch xuất nhập khẩu, doanh số hoạt động TTQT qua hệ thốngNHTMVN hằng năm đều chiếm trên 80% Tỷ lệ còn lại thuộc về một số trường hợp
Trang 24như hàng đổi hàng, thanh toán trực tiếp tại biên giới bằng tiền mặt và thanh toánqua hệ thống ngân hàng có yếu tố nước ngoài.
Qua biểu đồ trên ta thấy: tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm
là rất cao, thể hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Doanh số TTQT của cácNHTM cũng tăng cả về thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu
Về thanh toán xuất khẩu: doanh số thanh toán xuất khẩu của các NHTM baogồm doanh số thanh toán theo hình thức L/C, nhờ thu và chuyển tiền đến các tổchức, dự án và định chế tài chính Trong đó phương thức chuyển tiền luôn chiếm tỷtrọng cao cả về doanh số lẫn số món Việc chiết khấu chứng từ hàng xuất (tài trợsau khi giao hàng) được thực hiện phần lớn cho các đối tượng khách hàng là doanhnghiệp vừa và nhỏ Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực được thanh toán qua NHTM là:dầu thô, gạo, thủy sản, giày dép, dệt may, cao su, chè…
Về thanh toán nhập khẩu: nhìn chung các mặt hàng nhập khẩu chính đượcthanh toán qua hệ thống NHTM theo phương thức L/C, nhờ thu là những mặt hàngchủ đạo gồm xăng dầu, sắt thép và máy móc thiết bị…
2.1.2 Thị phần TTQT
Cùng với sự gia tăng của kim ngạch xuất nhập khẩu và mức độ hội nhập kinh
tế ngày càng sâu và rộng thì hoạt động TTQT của các NHTMVN cũng được đẩymạnh về quy mô cũng như danh mục sản phẩm liên quan, nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của khách hàng Tuy nhiên theo hiệp ước song phương Việt Nam đã ký vớicác nước, ngày càng nhiều chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại ViệtNam Các định chế tài chính này cùng nhau khai thác dịch vụ TTQT
Chúng ta có thể thấy rõ, hội nhập quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội nhưng cũngđặt ra không ít những thách thức đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàngtrong nước khi phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài - vốn đã rất mạnh vềtiềm lực tài chính mà còn có kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch vụ tài chínhhiện đại
Kể từ đầu năm 2011, các ngân hàng nước ngoài được đối xử bình đẳng nhưngân hàng trong nước theo cam kết của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) Vàthực tế thì trong một hai năm trở lại đây, các ngân hàng nước ngoài đã nhanh chóng
Trang 25đẩy mạnh dịch vụ tại Việt Nam, đặc biệt là mảng dịch vụ bán lẻ và dịch vụ TTQT.Với năng lực tài chính lớn mạnh, uy tín toàn cầu, chất lượng dịch vụ cao, cạnh tranh
từ khối ngân hàng này sẽ ngày càng là thách thức lớn đối với các ngân hàng thươngmại trong nước Hơn nữa, với dịch vụ TTQT thì yếu tố an toàn luôn được đặt lênhàng đầu thì việc ngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam tìm đến các ngânhàng nước ngoài là điều hoàn toàn dễ hiểu
Trước mắt, với kinh nghiệm hoạt động lâu năm tại thị trường nội địa, mạnglưới rộng, các quan hệ đã gây dựng, ngân hàng trong nước sẽ vẫn có lợi thế Tuynhiên nếu các ngân hàng trong nước không cải tiến dịch vụ và hoạt động một cáchhiệu quả, họ sẽ phải chia sẻ thị phần và lợi nhuận với những người khổng lồ nhưHSBC, ANZ, Standard Charter Bank,…
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên của các NHTM)
Trang 262.1.3 Ứng dụng công nghệ trong TTQT
Nghiệp vụ TTQT có mức độ phức tạp, rủi ro cao và thông thường giá trịthương vụ rất lớn Để hạn chế rủi ro trên, ngoài nâng cao trình độ quản lý của độingũ cán bộ thực hiện nghiệp vụ thanh toán thì điều quan trọng là ứng dụng khoa họccông nghệ tiên tiến vào nghiệp vụ TTQT Một số phần mềm core banking đangđược sử dụng rộng rãi tại các ngân hàng như: Siba, Bank 2000, SmarkBank,Teminos T24 ( hệ thống được đánh giá cao nhất trong các phần mềm mà NHTMVN
sử dụng)
Bảng 1: Phần mềm hệ thống các NHTMVN sử dụng
ST
1 VCB, VietinBank, BIDV, MSB… Silver Lake SIBS Axis
2 Techcombank, Sacombank, MB Teminos T24
3 ACB TCBS – The complete banking
solution
4 VIBank, HDBank System Access Symbols core banking
5 MHB, Đại Á TI core – Transinfotech
6 Habubank, PG Bank, LienVietPost
Bank, INDOVINA
TTL – Transaction Technologies Limited
7 Agribank, Eximbank IPICAS – Intra Payment And Customer Accounting System
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên của các NHTMVN)
Tuy nhiên việc ứng dụng giải pháp công nghệ ngân hàng lõi tại các NHTMVNhiện nay còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do việc ứng dụng côngnghệ này phụ thuộc rất nhiều vào vốn và công nghệ cũng như cơ sở hạ tầng củangân hàng Có ngân hàng chỉ ứng dụng công nghệ ở mức thấp và chủ yếu để giảiquyết các nghiệp vụ giao dịch bình thường, có ngân hàng ứng dụng công nghệ ởmức độ cao nhưng lại không thể sử dụng hết tính năng do hạn chế về trình độ Mặtkhác, công nghệ mà các NHTMVN sử dụng cũng không phải là hiện đại nhất, chỉ
có phần mềm hệ thống Teminos T24 được đánh giá khá cao Trong thời gian tới,nếu các NHTMVN không làm chủ công nghệ tiên tiến cũng như đầu tư thỏa đángthì khó có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài