TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ ---***---BÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRONG KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
-*** -BÀI TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRONG KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG
NGOẠI HỐI VÀ ỨNG DỤNG VÀO CẶP TIỀN AUD/
USD
Trang 2Đề tài sẽ được trình bày chia thành 3 phần trọng tâm: tổng quan về phân tích cơ bản, tổng quan
về phân tích kỹ thuật và ứng dụng thực tế phân tích vào cặp tiền AUD/USA Mục tiêu của bài tiểu luận
là đưa được cái nhìn và sự hiểu rõ nét nhất, đơn giản nhất những đầy đủ nhất về các phương pháp phântích hay được sử dụng trong thị trường hối đoái
Trang 3MỤC LỤC
I Phần 1: Tổng quan về phương pháp phân tích cơ bản 6
1 Khái niệm: 6
2 Đặc điểm của phân tích cơ bản: 6
3 Các yếu tố trong phân tích cơ bản: 6
3.1 Chính sách kinh tế vĩ mô: 6
3.1.1 Chính sách tài khóa: 6
3.1.2 Chính sách tiền tệ 7
3.2 Tình hình kinh tế thế giới 7
3.3 Chu kỳ kinh tế (chu kì kinh doanh) 7
3.4 Các chỉ báo chính trong phân tích cơ bản: 7
3.4.1 Các chỉ báo kinh tế 8
3.4.1.1 Tổng thu nhập quốc dân GNP (Gross National Product) 8
3.4.1.2 Tổng thu nhập quốc nội GDP (Gross Domestic Product) 8
3.4.1.3 Chi tiêu công của chính phủ: 8
3.4.2 Chỉ báo về lạm phát 8
3.4.2.1 Chỉ số giá sản xuất PPI (Producers Price Index) 8
3.4.2.2 Chỉ số quản lí tiêu dùng PMI (Purchasing Manager’s Index) 9
3.4.2.3 Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Consumer Product Index) 9
3.4.2.4 Hàng hóa bền (Durable Goods) 9
3.4.2.5 Chỉ số điều chỉnh tổng sản phẩm quốc nội D GDP 10
3.4.2.6 Chỉ số giá công nghiệp JoC 10
3.4.3 Chỉ báo về việc làm 10
3.4.4 Chỉ báo chi tiêu dùng 10
3.4.4.1 Doanh số bán lẻ ( Retail Sales) 10
3.4.4.2 Chỉ báo xây dựng nhà mới 10
3.4.4.3 Chỉ báo sản xuất công nghiệp (Industrial Production IP) 11
Trang 4II Tổng quan về phân tích kỹ thuật: 11
1 Khái niệm: 11
2 Đặc điểm của phân tích kỹ thuật trong thị trường ngoại hối: 11
3 Nội dung chính của phân tích kỹ thuật 12
3.1 Biểu đồ hay đồ thị: 12
3.1.1 Biểu đồ tuyến 12
3.1.2 Biểu đồ thanh 13
3.1.3 Biểu đồ dạng cây nến Nhật Bản: 14
3.1.4 Biểu đồ dạng số và điểm: 14
3.2 Xu thế 15
3.2.1 Lý thuyết Dow 15
3.2.2 Đường xu thế (trendline) 16
3.2.2.1 Khái niệm 16
3.2.2.2 Đặc điểm của đường xu thế 16
3.2.2.3 Các loại đường xu thế 16
3.2.3 Kênh xu thế 17
3.2.4 Điểm đột phá (breakout) 18
3.2.5 Mức hỗ trợ hay mức sàn (support) 18
3.2.6 Mức kháng cự hay mức trần (resistance) 18
3.3 Hình mẫu kỹ thuật: 18
3.3.1 Khái niệm 18
3.3.2 Phân loại hình mẫu kĩ thuật 18
3.4 Khối lượng giao dịch 18
3.4.1 Khái niệm 18
3.4.2 Đặc điểm của khối lượng giao dịch 19
3.5 Các chỉ báo kỹ thuật 19
3.5.1 Đường phân kì hội tụ trung bình động (MACD) 19
3.5.1.1 Đường trung bình động (MA) 19
Trang 53.5.1.2 Phân loại đường trung bình động: 19
3.5.1.3 Đường phân kì hội tụ trung bình động (MACD) 19
3.5.2 Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) 20
3.5.3 Dải Bollinger: 20
3.5.4 Đường tích lũy 21
3.5.5 Chỉ số định hướng bình quân (ADX) 21
III Ứng dụng phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật vào quyết định trên thị trường cặp tiền tệ AUD/USA: 22
1 Tình hình tỷ giá và các phân tích kỹ thuật trong ngày 1/10/2015: 22
2 Đánh giá theo phân tích cơ bản và kĩ thuật của cặp AUD/USD trong tháng 9/2015 22
Trang 6I Phần 1: Tổng quan về phương pháp phân tích cơ bản
1 Khái niệm:
_ Là phương pháp nghiên cứu những biến động của giá cả và xu hướng thị trường bằng cáchphân tích các chỉ số kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô, tình hình kinh tế thế giới và chu kỳ kinhdoanh – các yếu tố cơ bản của nền kinh tế Nói cách khác là ta cần đánh giá nền kinh tế của quốcgia nào hoạt động tốt và nền kinh tế nào đang giảm sút
2 Đặc điểm của phân tích cơ bản:
2.1 Phân tích cơ bản chú ý đến các yếu tố tác động vào nền kinh tế và đặc biệt là cung
cầu tiền tệ trên thị trường.
Phương pháp phân tích này luôn tập trung vào các nhân tố cốt yếu ảnh hưởng đến nềnkinh tế của một quốc gia Các nhân tố này có thể kể đến là các chỉ báo kinh tế, chính sáchnhà nước và các yếu tố xã hội trong một chu kì kinh doanh; điển hình như lãi suất, làmphát, tăng trưởng kinh tế, xuất nhập khẩu, đầu tư…Các nhà nghiên cứu sẽ tận dụngnhững dấu hiệu khác nhau về các yếu tố trên từ biến động giá trên biểu đồ, từ thong tinkinh tế công bố thường xuyên và các sự kiện chính trị lớn tác động đến thị trường tiền tệtại mỗi quốc gia
2.2 Phân tích cơ bản hiệu quả về tiên đoán nền kinh tế và giá trị nội tại nhưng giá trị
chính xác của thị trường còn hạn chế:
Tác dụng của phân tích cơ bản là dự đoán về giá trị sinh lời tiềm năng ẩn của một thịtrường qua những phương pháp tính toán các giá trị vĩ mô Chúng ta không thể sử dụngphân tích cơ bản để xác định chính xác của giá trị thị trường hối đoái ngay giai đoạnnghiên cứu Tuy nhiên phân tích cơ bản sẽ cho ta kiến thức rõ ràng về giá trị nội tại củathị trường, từ đó đưa ra hoạt động mua hay bán đối với tài sản Để thực hiện được điềunày cần kết hợp phân tích kỹ thuật để tìm ra giá trị thị trường của tài sản: nếu giá trị nộitại được đánh giá cao hơn giá trị thị trường thì tài sản có khả năng được mua vào; ngượclại khi giá trị thị trường cao hơn giá trị nội tại thì tài sản có xu hướng được bán ra
Trang 73 Các yếu tố trong phân tích cơ bản:
Trong bài viết này chúng ta sẽ có kiến thức đầy đủ và nền tảng về các yếu tố cơ bản của phươngpháp phân tích cơ bản Tuy nhiên các chỉ số kinh thế sẽ được nghiên cứu đi sâu vào chi tiết đểmang lại tính thiết thực hơn khi áp dụng vào thực tế sử dụng phương pháp
là chính sách tài chính thắt chặt
3.1.2 Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là quá trình kiểm soát lượng cung tiền của nền kinh tế để đạt đượcnhững mục đích như kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái Khi cần kích thíchkinh tế tăng trưởng, ngân hàng trung ương sẽ làm tăng lượng cung tiền Chính sáchtiền tệ thế này gọi là nới lỏng tiền tệ Ngược lại, khi cần hạ nhiệt cho nền kinh tế,chống lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ làm giảm lượng cung tiền Chính sách tiền
tệ khi đó gọi là thắt chặt tiền tệ
3.2 Tình hình kinh tế thế giới
Tình hình kinh tế thế giới tác động trực tiếp và vô cùng nhanh chóng tới thị trường hốiđoái hay tỷ giá hối đoái Không chỉ thế nó còn ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của từngcông ty trong thị trường kinh tế
Các điều kiện kinh tế thay đổi hoặc các sự kiện kinh tế, tài chính sẽ ảnh hưởng đến cáchoạt động kinh doanh và đầu tư của quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến các luồng tiền chạy ra
và chạy vào quốc gia đó và kết quả là ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Ví dụ như cuộckhủng tài chính năm 1997 ở Châu Á đã làm đồng tiền của một số nước Châu Á mất giákhá nhiều Các chính sách thuế, mức độ tăng trưởng kinh tế, chính sách đầu t ư của cácquốc gia đều có thể ảnh hưởng đến sự dịch chuyển các luồng vốn đầu tư giữa các nước,
từ đó tác động lên tỷ giá hối đoái
3.3 Chu kỳ kinh tế (chu kì kinh doanh)
Chu kỳ kinh tế, còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tế theo
trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và bùng nổ Cũng có quan điểm coi pha
Trang 8phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha chính là suy thoái và bùngnổ.
Chu kỳ kinh tế là những biến động không mang tính quy luật Không có hai chu kỳ kinh
tế nào hoàn toàn giống nhau và cũng chưa có công thức hay phương pháp nào dựbáo chính xác thời gian, thời điểm của các chu kỳ kinh tế Chính vì vậy chu kỳ kinh tế,đặc biệt là pha suy thoái sẽ khiến cho cả khu vực công cộng lẫn khu vực tư nhân gặpnhiều khó khăn Khi có suy thoái, sản lượng giảm sút, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, các thịtrường từ hàng hóa dịch vụ cho đến thị trường vốn thu hẹp dẫn đến những hậu quả tiêucực về kinh tế, xã hội Những thay đổi này về nền kinh tế đều dẫn tới sự thay đổi mạnhtrên thị trường hối đoái
3.4 Các chỉ báo chính trong phân tích cơ bản:
Đây là yếu tố được nghiên cứu trọng tâm trong 4 yếu tố bởi lẽ khi phân tích trong thực tếcần chọn ra các chỉ báo điển hình để dự đoán về thị trường hối đoái tiềm năng trongtương lai chứ không thể phân tích dàn trải dựa theo nhiều yếu tố
3.4.1 Các chỉ báo kinh tế
Các chỉ báo kinh tế hầu hết là các yếu tố cơ bản được sử dụng để phân tích trong kinhdoanh trên thị trường ngoại hối Các chỉ báo này luôn được cập nhật thường xuyênbởi các nhân tố kinh tế diễn ra đều đặn và đo lường được Bởi vậy chỉ báo kinh tế làyếu tố cần được tận dụng không chỉ để giao dịch chính xác mà còn để dự báo chuẩnxác về xu hướng biến động
3.4.1.1 Tổng thu nhập quốc dân GNP (Gross National Product)
Tổng thu nhập quốc dân được đánh giá là chỉ số kinh tế quan trọng nhất bởi sựhhwux dụng của nó trong việc đo lường thực trạng nền kinh tế một cách hiệuquả nhất
GNP là tổng lượng hang hóa và dịch vụ được tạo ra bởi người dân của mộtnước không phân biệt người đó có sống và làm việc tại chính quốc gia củamình hay không Khi báo cáo cho thấy chỉ số GNP thực tế tăng lên thì đây làdấu hiệu lạc quan cho nền kinh tế cũng như thị trường kinh doanh đồng tiềncủa nước đó
3.4.1.2 Tổng thu nhập quốc nội GDP (Gross Domestic Product)
GDP lại phản ánh tổng lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trên một quốcgia bao gồm cả người dân của những nước khác đang sống và làm việc trênquốc gia đó Chỉ số kinh tế này cũng có giá trị như GNP khi mà tổng sản lượnghàng hóa dịch vụ thực tế sản xuất được của một quốc gia mà tăng thì đây làdấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế và đồng tiền nước đó
3.4.1.3 Chi tiêu công của chính phủ:
Trang 9Chi tiêu của chính phủ chiếm tỉ lệ đáng kể và có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế
và cả chính trị lẫn xã hội Các chi tiêu chính phủ chủ yếu được dùng trong cáclĩnh vực quốc gia, các dự án của nhà nước về y tế, xây dựng, giáo dục…Đây làkhoản chi tiêu giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp cũng như đóng góp rất lớn vào tổngthu nhập quốc nội và khuyến khích đầu tư
3.4.2 Chỉ báo về lạm phát.
Lạm phát là sự gia tăng của giá cả chung và việc ước tính mức độ tăng đó là nhiệm vụquan trọng và quen thuộc của mỗi nền kinh tế Đây là con số có vai trò lớn với cácnhà giao dịch tiền tệ bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự thay đổi giá đồng nội tệ khi mộtnền kinh tế có lạm phát hay giảm phát Để đo lường lạm phát, các nhà kinh tế, tàichính sử dụng 9 chỉ số chính dưới đây:
3.4.2.1 Chỉ số giá sản xuất PPI (Producers Price Index)
Chỉ số giá sản xuất phản ánh sự thay đổi trung bình của chi phí mà nhà sảnxuất phải chịu trong suốt giai đoạn của quá trình sản xuất
Chỉ số này bao gồm cả hàng hóa dịch vụ nhập khẩu và thuế Thông thườngviệc tính toán PPI liên quan tới đến hơn 3400 mặt hàng
Chỉ số giá sản xuất đo lường mức giá mà cá nhà sản xuất nhận được không tínhđến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu bởi vậy có thể nói PPI nhỏ hơnCPI
Ngoài PPI chúng ta còn có thể so sánh với các chỉ số khác như chỉ số giá bánbuôn đo lường sự thay đổi trong giá hàng hóa bán ra trước khi có thuế hay chỉ
số giá hàng hóa cho thấy sự thay đổi trong giá của hàng hóa một cách có lựachọn
3.4.2.2 Chỉ số quản lí tiêu dùng PMI (Purchasing Manager’s Index)
PMI là chỉ số phản ánh tình trạng sản xuất của quốc gia dựa trên những đơn dặthàng mới, sức sản xuất, thời gian giao hàng, lô hàng giao trễ, tồn kho, giá cả,thuê mướn nhân công, đơn hàng xuất khẩu và nhập khẩu Mức đó để làm mốctính của chỉ số này là 50 Nếu PMI lớn hơn 50 có nghĩa nền kinh tế đang có xuhướng mở rộng và phát triển hơn hay có nghĩa đồng tiền nước đó đang trở nên
có giá hơn Ngược lại thì nền kinh tế đang co lại và dự báo sự kém phát triểncủa nền kinh tế quốc gia đó
3.4.2.3 Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Consumer Product Index)
CPI là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giáhàng tiêu dùng theo thời gian Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉdựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng
Trang 10Thông tin để tính chỉ số này được thu thập từ phỏng vấn và nhật kí chi tiêu củacác đối tượng được chọn để nghiên cứu Rổ hàng hóa được tính bao gồm hơn
200 danh mục chia ra làm nhiều nhóm và giá cả của từng loại mặt hàng trong
rổ cũng được tập hợp từ hàng ngàn cửa hàng bán lẻ, các nhà cung cấp dịch vụhay công ty
CPI có thể đo được quốc gia đó có đang ở trong tình trạng lạm phát hay khôngnhờ đó có thể đưa ra dự báo cho tình hình tiền tệ của nước đó
3.4.2.4 Hàng hóa bền (Durable Goods)
Đơn đặt hàng lâu bền đo lường đơn đặt hàng mới của các nhà sản xuất trongnước Đây là các loại hàng hóa của các nhà máy công nghiệp nặng có thể đượcgiao ngay hoặc giao trong tương lai và có thể sử dụng được trong thời gian trên
3 năm
Các đơn đặt hàng này sẽ gai tăng nhu cầu về vốn tăng đồng thời kéo theo lãisuất tăng cao Hệ quả của việc này là sự tăng giá của đồng USD hay các đồngtiền khác sẽ có nguy cơ bị giảm giá trị
3.4.2.5 Chỉ số điều chỉnh tổng sản phẩm quốc nội D GDP
Chỉ số này được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa tổng giá trị GDP thực tế với tổnggái trị GDP danh nghĩa Từ đó ta có thể thấy GDP thực tế thực chất đang tănglen hay giảm đi Nếu chỉ số này lớn hơn 100 tức là GDP thực tế cao hơn danhnghĩa mang lại một cái nhìn khả quan cho nên kinh tế về sự phát triển bềnvững
3.4.2.6 Chỉ số giá công nghiệp JoC
Đây là chỉ số được sử dụng để nhận biết dấu hiệu của lạm phát trước cả nhữngchỉ số giá khác tuy nhiên trong một vài trường hợp có thể không chính xác vềlạm phát Nó bao gồm giá của 18 loại nguyên liệu công nghiệp và gia công giaiđoạn đầu của sản xuất, xây dựng và sản xuất năng lượng Do chỉ xét đến ở mộtmức độ nguyên liệu nhất định nên chỉ số này dễ tính toán hơn nhưng đôi lúccòn thiếu sót
3.4.3 Chỉ báo về việc làm
Các chỉ báo việc làm được các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất trong phương phápphân tích cơ bản là mức lương trung bình, thu nhập trung bình hay tỷ lệ thất nghiệp.trên thị trường ngoại hối, những chỉ báo này đóng vai trò quan trọng bởi lẽ tỷ lệ thấtnghiệp phản ánh sự ổn định và tính lành mạnh của xã hội và nền kinh tế Mỗi chínhsách kinh tế đều đi liền với sự thay đổi về tỷ lệ thất nghiệp nói riêng hay các chỉ báoviệc làm nói chung Các thông số này cho thấy một phần mức sống của người dân vàkhả năng đầu tư của người dân trong tương lai vào thị trường hối đoái
Trang 113.4.4 Chỉ báo chi tiêu dùng
3.4.4.1 Doanh số bán lẻ ( Retail Sales)
Chỉ số bán lẻ là một chỉ báo kinh tế quan trọng và được nhiều người tiếp cậnnhất bởi nó phản ánh nhu cầu và sự lạc quan của người tiêu dùng cũng nhưthống kê được tình hình kinh doanh ở các cấp thấp
Báo cáo doanh số bán lẻ là thước đo tổng doanh số của các nhà bán lẻ từ mẫuđiều tra đại diện cho các doanh nghiệp có qui mô khác nhau trong ngành bán lẻtrên toàn quốc Doanh số bán lẻ cao cho thấy tín hiệu tốt cho ngành sản xuấtvới lượng tiêu thụ hàng hóa tới người tiêu dùng và sức mua của người tiêudùng tăng và mở rộng ra là cho nền kinh tế
3.4.4.2 Chỉ báo xây dựng nhà mới.
Chỉ báo xây dựng nhà mới là chỉ báo đo lường số đơn vị dân cư mà ngành xâydựng phải khởi công hàng tháng Nói đơn giản là nhà ở nhưng ta có thể nhìn ởkhía cạnh xây dựng và bất động sản – lĩnh vực nhạy cảm với lãi suất bậc nhất.Bởi vậy số lượng nhà ở tăng lên cho ta thấy nền kinh tế đang tăng trưởngmạnh đồng thời nhu cầu vốn vay sẽ theo hệ quả đó tăng lên Điều này dẫn tớilãi suất tăng lên và làm đồng tiền nội tệ sẽ tăng giá Vậy nên một trong nhữngchỉ báo quan trọng và đo lường không phức tạp để sử dụng trong phân tích cơbản của thị trường hối đoái là chỉ báo xây dựng nhà mới
3.4.4.3 Chỉ báo sản xuất công nghiệp (Industrial Production IP)
Chỉ số này đo lường năng lực sản xuất của nhiều nhà máy và hầm mỏ côngnghiệp qua cách sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có hay nói cáchkhác là mức độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của một doanh nghiệp hayquốc gia
Chỉ số sản xuất công nghiệp cho thấy mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra thực
tế và sản lượng tiềm năng nếu ta tối đa hóa các nguồn lực Bởi vậy nếu chỉ sốnày giảm sẽ cho thấy nền kinh tế đang phát triển lãng phí và chậm chạp khiếnlãi suất giảm đồng thời kéo đồng tiền nội tệ giảm giá
II Tổng quan về phân tích kỹ thuật:
1 Khái niệm:
Phương pháp phân tích kỹ thuật là phương pháp nghiên cứu hành vi của các bên tham gia thịtrường thông qua phân tích dữ liệu về giá cả và khối lượng trong quá khứ nhằm xác định xuhướng biến động của giá cả trong tương lai
2 Đặc điểm của phân tích kỹ thuật trong thị trường ngoại hối:
Lịch sử có xu hướng lặp lại chính nó Dựa trên một thực tế đã được nhìn nhận từ nhiều thế
kỷ nay phân tích kỹ thuật được tạo ra để bổ trợ cho phân tích cơ bản và ngày càng chứng
Trang 12minh được tính hiệu quả của nó Cụ thể hơn trong thị trường ngoại hối, một mức giá thể hiệnnhư một mức hỗ trợ hay kháng cự trong quá khứ, nhà giao dịch sẽ chú ý nó và thiết lập giaodịch của họ quanh mức giá này.
Phương pháp phân tích này sử dụng các chỉ báo, các quy tắc giao dịch, đồ thị giá và số lượngmua bán của quá khứ đã được tập hợp để dự báo xu hướng Bởi vậy nó mang nhiều đặc điểmkhác với phân tích cơ bản
2.1 Chỉ căn cứ vào dữ liệu giao dịch quá khứ để dự báo giá cả trong tương lai.
Với đặc điểm nền tảng này của phương pháp, phân tích kỹ thuật thừa nhận tính xuhướng của giá cả và không thừa nhận giả thuyết thị trường hiệu quả
Giá cả không chỉ được phản ánh như một con số mà nó còn thể hiện tâm lí, xu hướngcủa các nhà giao dịch trên thị trường ngoại hối Nói cách khác, giá cả là nhân tố cốtlõi của cả hàm số cung cầu lẫn cảm xúc của con người
Hơn nữa các yếu tố cơ bản của nền kinh tế được cho là đã thể hiện đầy đủ trong giácũng như sự biến động của giá Với cái tên phân tích kỹ thuật, phương pháp này hoàntoàn không đánh giá các yếu tố thiên tai hay lạm phát bất ngờ tới sự đột biến về giá
mà chỉ quan tâm việc biến động của giá cả có phù hợp mẫu hình hay xu hướng thịtrường được dự đoán hay không
2.2 Nhấn mạnh sự điều chỉnh theo thị trường: xác định thời điểm thị trường thay
đổi
Điều tối quan trọng trong phân tích kỹ thuật là dự báo xu hướng Xu hướng được tìmthấy chỉ khi xác định được thời điểm thị trường thay đổi Bởi vậy bằng các biểu đồcủa phương pháp này nhà giao dịch có thể tìm thấy cơ hội giao dịch tốt nhất và tạo ralợi nhuận đúng thời điểm và nhanh nhất
2.3 Tập trung nhiểu vào sự biến động trong ngắn hạn của thị trường.
Thị trường ngoại hối tập trung bởi hai chữ biến đổi và cơ hội Vì lẽ đó mà phân tích
kỹ thuật phân tích các mẫu hình trong cả ngắn và dài hạn nhưng vẫn tập trung hơn vàocác khoảng thời gian ngắn Việc này đem lại cái nhìn kịp thời về thị trường cho cácnhà giao dịch để chớp được thời cơ giao dịch tốt nhất
3 Nội dung chính của phân tích kỹ thuật.
Phân tích kỹ thuật dựa trên biểu đồ và phân tích xu hướng của đồng tiền dựa trên những chỉbáo từ quá khứ Phương pháp này được chia làm 5 nội dung chính để nghiên cứu Có thể nóiphân tích kỹ thuật chỉ thực sự hiệu quả khi kết hợp của 5 công cụ dưới đây
3.1 Biểu đồ hay đồ thị:
Trang 13Đồ thị phân tích kỹ thuật là sự biểu diễn bằng đồ thị của giá tài sản theo thời gian Các
đồ thị trong phương pháp đều có cấu trúc giống nhau để tạo ra sự thống nhất khinghiên cứu:
Trục thời gian: ngày, tuần, tháng, quý, năm
Trục giá: biểu diễn dạng tuyến tính (số học) theo giá trị tuyệt đối của giá hoặcbiểu diễn dạng logarit theo tỷ lệ phần trăm thay đổi giá
Dạng đồ thị cũng được chia làm 4 dạng chính thường hay sử dụng nhất:
Biểu đồ tuyến (line chart)
Biểu đồ thanh (bar chart)
Biểu đồ cây nến Nhật Bản (Candlestick Chart)
Biểu đồ dạng số và điểm (Point and Figure Chart)
3.1.1 Biểu đồ tuyến.
Đây là dạng biểu đồ cơ bản nhất Biểu đồ tuyến là một đường được vẽ từ một giá đóng cửanày đến một giá đóng cửa kế tiếp của cặp giá ngoại tệ trên thị trường Sự chuyển động củacặp giá ngoại tệ trên một khoảng thời gian sẽ được thể hiệm khi ta nối các giá này với nhau
Lợi ích: biểu đồ tuyến cho người kinh doanh nhận định tốt về vị trí của giá của một đồng tiền
di chuyển theo một khung thời gian bất kì
3.1.2 Biểu đồ thanh.