1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

những vấn đề thách thức của quản trị trong môi trường kinh doanh hiện đại

65 3,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 374,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế màchúng ta khi đề cập tới “Những vấn đề thách thức của quản trị trong môi trườngkinh doanh hiện đại” ,các nhà quản trị cần phải biết mình đang ở đâu và cần thựchiện các biện

Trang 1

TP HCM – tháng 12, 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trang 2

Ngày nay Quản trị nói chung và Quản trị doanh nghiệp nói riêng có ý nghĩaquan trọng rất lớn, nó đã và đang trở thành một xu hướng tất yếu trong đời sốnghằng ngày của mỗi con người hiện đại, từ quản trị những vấn đề của bản thân, quảntrị gia đình cho đến quản trị doanh nghiêp… Tất cả dường như đang gắn chặt vớimỗi con người chúng ta trong mọi lĩnh vực

Qua thời gian học tập môn học Quản trị học và làm những chủ đề thuyết trìnhnhóm, cùng với sự nhiệt tình hướng dẫn và góp ý tận tình của Cô Phan Thị MinhChâu đã giúp nhóm chúng em cụ thể hóa được giữa lý luận và thực tiễn, góp phầnnâng cao nhận thức của bản thân và bổ sung thêm rất nhiều kiến thức bổ ích màtrong quá trình học Cử nhân trước đây và trong quá trình làm việc thực tế chúng emchưa có cơ hội để hiểu thấu đáo

Nhóm chúng em xin được gửi lời chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô TS PhanThị Minh Châu, người đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng

em có cơ hội được thể hiện những hiểu biết và những chính kiến của chúng emtrong suốt thời gian học tập và thuyết trình

Cùng với tất cả lòng chân thành biết ơn sâu sắc của mình, nhóm chúng emkính chúc Cô luôn luôn có sức khỏe dồi dào và luôn luôn đạt kết quả cao trongcông tác nghiên cứu và giảng dạy

Chân thành cám ơn!

Trang 3

MỤC LỤC Tổng hợp đề tài thảo luận môn Quản trị học

Nội dung……….……….Trang

A.Câu hỏi thảo luận 6: “NHỮNG VẤN ĐỀ THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ TRONG MÔI

TRƯỜNG KINH DOANH HIỆN ĐẠI” 5

I ĐẶT VẤN ĐỀ 5

II Những thách thức của quản trị trong môi trường kinh doanh hiện đại 5

1 Qúa trình Quốc tế hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ 5

2 Kỷ nguyên thông tin 9

3 Sự khác biệt (đa dạng) ngày càng tăng trong lực lượng lao động 12

4 Sự trung thành của nhân viên ngày một sụt giảm: 13

5 Doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trường luôn biến động 16

6 Chú trọng hơn nữa tới chất lượng hàng hóa – sản phẩm: 18

7 Cải thiện hành vi đạo đức và trách nhiệm xã hội: 19

III KẾT THÚC VẤN ĐỀ 26

IV CÂU HỎI THẢO LUẬN 27

V TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ BÀI THUYẾT TRÌNH: 40

B.Câu hỏi thảo luận 11, phân tích quan điểm: “HOẠCH ĐỊNH LÀ CHỨC NĂNG KHỞI ĐẦU VÀ QUAN TRỌNG NHẤT CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ” Từ đó rút ra bài học 41

I ĐẶT VẤN ĐỀ: 41

II NỘI DUNG 41

1 Khái Niệm Về Hoạch Định 41

2 Hoạch Định – Chức Năng Khởi Đầu 41

3 Hoạch Định – Chức Năng Quan Trọng Nhất 42

4 Tầm quan trọng của Hoạch Định: 42

5 Mối quan hệ giữa Hoạch định và các chức năng còn lại: 44

III RÚT RA BÀI HỌC VÀ VÍ DỤ MINH HỌA: 45

1 Rút Ra Bài Học: 45

2 Ví Dụ: 47

IV. CÂU HỎI THẢO LUẬN TỪ CÁC NHÓM 51

V TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ BÀI THUYẾT TRÌNH 54

Trang 4

C Câu thảo luận số 16, phân tích quan điểm: “THẤT BẠI TRONG QUẢN TRỊ PHẦN LỚN DO

BUÔNG LỎNG KIỂM SOÁT MÀ RA” 55

I ĐẶT VẤN ĐỀ 55

II PHÁT TRIỂN VẤN ĐỀ: 55

1 Khái niệm kiểm soát: 55

2 Tầm quan trọng của kiểm soát: 56

3 Các loại kiểm soát 56

4 Tiến trình kiểm soát 58

5 Những đặc tính của hệ thống có kiểm soát: 61

III KẾT LUẬN VÀ VÍ DỤ MINH HỌA 63

1 Thất bại do buông lỏng kiểm soát tại công ty cổ phần Mai Linh 63

2 Công ty cổ phần tập đoàn Viễn Thông Quân Đội (Viettel Telecom) thành công một phần cũng là nhờ kiểm soát tốt 64

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ BÀI THUYẾT TRÌNH: 65

Trang 5

A.Câu hỏi thảo luận 6: “NHỮNG VẤN ĐỀ THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH HIỆN ĐẠI”

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với xu hướng hội nhập toàn cầu ngàycàng được mở rộng , cho nên các doanh nghiệp sẽ có được những cơ hội cũng nhưnhững thách thức riêng cho mình trong quá trình hoạt động kinh doanh Bên cạnh

đó trong môi trường cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải phải đối đầuvới các thách thức, các rủi ro, sự bất ổn của nền kinh tế trong nước nói riêng vàtoàn cầu nói chung Để có thể đưa con thuyền doanh nghiệp vượt qua bão tố, đếnbến bờ đòi hỏi ở người lãnh đạo, nhà quản lý doanh nghiệp phải hội tụ nhiều,nhiều hơn các tố chất, phẩm cách, kỹ năng vượt qua thách thức Chính vì thế màchúng ta khi đề cập tới “Những vấn đề thách thức của quản trị trong môi trườngkinh doanh hiện đại” ,các nhà quản trị cần phải biết mình đang ở đâu và cần thựchiện các biện pháp hợp lý và cách thức vận động kinh doanh sao cho hiệu quả khi

mà trong thị trường ngày càng trở nên khó khăn, áp lực đầy biến động bởi nhữngyếu tố, thách thức từ môi trường bên trong lẫn môi trường bên ngoài đối với cácnhà quản trị Vì vậy, dựa vào đó ,các nhà quản trị cần phối hợp với các thành viêntrong tổ chức để có thể giải quyết được các vấn đề thách thức khi các nhà doanhnghiệp gặp phải và đưa ra được những phương hướng hiệu quả cho kế hoạch kinhdoanh tương lai

II Những thách thức của quản trị trong môi trường kinh doanh hiện đại.

1 Qúa trình Quốc tế hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ.

Cạnh tranh là bản chất, là quy luật tất yếu của kinh tế thị trường và mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng là nhằm mục tiêu là giành đượclợi thế cạnh tranh Nhưng để cạnh tranh thành công quả thật không đơn giản, đặcbiệt là trong bối cảnh quá trình quốc tế hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ và sâurộng như hiện nay Khi mà, các Doanh nghiệp nước ta tham gia vào nền kinh tế thịtrường chưa lâu, kinh nghiệm còn yếu, nguồn lực còn thiếu, trong khi đó, các

Trang 6

Doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập vào thị trường nước ta ngày càng nhiều, và cónhiều doanh nghiệp nước ngoài có tiền lực rất mạnh Đó là cũng một trong những

lý do mà Doanh nghiệp nước ta thất bại ngay trên sân nhà

Khái quát thực trạng quá trình Quốc tế hóa

- Hội nhập Kinh tế Quốc tế đang trở thành xu thế chung của các quốc gia trên thếgiới

- Tự do hóa thương mại giữa các quốc gia ngày càng trở nên phổ biến và sâu rộng

- Đường biên giới về kinh tế giữa các quốc gia ngày càng mờ nhạt

Mức độ ảnh hưởng: quá trình Quốc tế hóa ảnh hưởng sâu rộng trên tất cả các mặt các lĩnh vực

- Về Kinh tế: Làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia

- Về văn hóa - xã hội: Có nguy cơ xói mòn bản sắc văn hóa dân tộc

- Về chính trị: Từ chỗ phụ thuộc về kinh tế có thể dẫn tới sự phụ thuộc về chính trị

Cơ hội của quá trình quốc tế hóa hiện nay:

- Thứ nhất là: Mở rộng giao thương buôn bán, mở rộng đầu tư hợp tác quốc tế trênmọi mặt: Kinh tế - văn hóa – xã hội

- Thứ hai là: Nâng cao trình độ kỹ thuật - công nghệ, giúp cho Doanh nghiệp tiếpthu nhanh, đổi mới và đầu tư những tiến bộ Khoa học – Kỹ thuật – Công nghệ vàosản xuất để gia tăng sức mạnh cạnh tranh

Trong nền kinh tế toàn cầu hoá, các yếu tố như nguồn vốn, công nghệ sản xuất tiêntiến và khoa học quản lý hiện đại có sự lưu chuyển tự do nhanh chóng, cho nên cácnước đều có khả năng tiếp cận, sử dụng với mức độ khác nhau Cùng với dòngchảy khổng lồ về vốn, hàng loạt các hoạt động chuyển giao công nghệ sản xuất vàkhoa học quản lý tiên tiến được thực hiện, góp phần hữu hiệu vào sự lan toả rộngrãi của các làn sóng tăng trưởng hiện đại

- Thứ ba là: Phát huy được lợi thế so sánh để phát triển

- Thứ tư là: Đầu tư đa quốc gia, liên kết để có tiếng nói chung, chống lại các đối thủcạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

- Thứ năm là: Học tập cách thức quản lý của các quốc gia, các tập đoàn hàng đầutrên thế giới

Thách thứ đối với quản trị.

- Sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng

- Làm sao lựa chọn đúng chiến lược kinh doanh trong môi trường toàn cầu?

- Làm sao định vị được thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế?

- Nền kinh tế thế giới chưa thoát khỏi khủng hoảng, suy thoái

Trang 7

- Các hàng rào kỹ thuật, chính sách bảo hộ mậu dịch của các quốc gia.

Trong quá trình hội nhập quốc tế, cũng như ở các nước đang phát triển khác, cácdoanh nghiệp nước ta phải chịu sự ràng buộc của các quy tắc kinh tế, thương mại,tài chính - tiền tệ, đầu tư chủ yếu do các nước phát triển áp đặt, đó là những Ràocản thuế quan và phí thuế quan Rào cản thuế quan là loại rào cản phổ biến nhất vàmang tính chất truyền thống trong thương mại quốc tế, được xác định và phân loạitrên các loại thuế, các mức thuế áp dụng đối với hàng hoá nhập, và rào cản phithuế quan bao gồm nhiều loại khác nhau của Chính phủ một số quốc gia nhằm hạnchế nhập khẩu như các biện pháp cấm, cấp hạn ngạch về số lượng hoặc giá trị đượcphép nhập khẩu, các thủ tục hải quan, các biện pháp chống bán phá giá, các biệnpháp vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường,…

- Năng suất lao động của nước ta hiện nay đang thấp hơn so với các nước trong khuvực và trên thế giới

Theo báo cáo nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), thì nước ta hiệnnay có năng suất lao động thuộc loại thấp nhất Châu Á – Thái Bình Dương

Theo ILO năng suất lao động của nước ta thấp hơn Singapore gần 15 lần, thấp hơnNhật Bản là 11 lần, thấp hơn Hàn Quốc là 10 lần và chỉ bằng 1/5 của Malaysia vàbằng 2/5 của Thailand

Trong khi đó tốc độ tăng năng suất lao động ở nước ta cũng tăng chậm, nguyênnhân chủ yếu là do kỹ năng và tay nghề của người lao động chưa đáp ứng được yêucầu của doanh nghiệp

Năng suất lao động còn phụ thuộc vào công nghệ, đây là điểm yếu mấu chốt củacác doanh nghiệp Việt Nam, trong khi đó thể trạng và năng lực của con người ViệtNam chưa thích ứng được với những thiết bị, công nghệ nhập khẩu

Để khắc phục điều này, các doanh nghiệp cần có những buổi tập huấn, thườngxuyên đào tạo tay nghề cho, nâng cao năng suất lao động cho người lao động

Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta là một quá trình gắn liến vớinhững cơ hội và những thách thức đan xen với nhau tồn tại dưới dạng tiềm năng và

có thể chuyển hoá lẫn nhau Cơ hội và thách thức chỉ trở thành hiện thực trongnhững điều kiện cụ thể, mà ở đó vai trò của nhân tố chủ quan có tính quyết định rấtlớn Nhận thức được điều này, hơn bao giờ hết các doanh nghiệp, các nhà quản trịphải có những chiến lược để xác định cho doanh nghiệp mình những hướng đi đúngđắn, tránh gặp phải những trở ngại trên con đường hội nhập và phát triển

Ví dụ: Tại Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk)

Cùng với xu thế toàn cầu hóa về đầu tư, Vinamillk đã lựa chọn cho riêngmình một chiến lược kinh doanh hoàn toàn đúng đắn và khẳng định được Vinamilk

là một thương hiệu mạnh đủ sức cạnh tranh không chỉ ở thị trường trong nước màcòn cả trên thế giới

Trang 8

Ngày 11/9/2010, Vinamilk đã nhận được giấy phép đầu tư vào Công tyMiraka Limited, New Zealand với 19,3% vốn cổ phần của dự án

Dự án này nằm trong chiến lược dài hạn giúp Vinamilk từng bước hội nhậpsâu hơn vào thị trường thế giới để đạt mục tiêu lọt vào Top 50 doanh nghiệp sảnxuất sữa lớn nhất thế giới vào năm 2017, với doanh thu 3 tỷ USD mỗi năm

Theo hạng tín nhiệm Standard and Poor's (S&P's) vừa công bố danh sách

100 doanh nghiệp lớn nhất ASEAN về vốn hóa tháng 9/2014, thì Vinamilk nămtrong top 100 DOANH NGHIệP lớn nhất ASEAN

Ngày 18/09/2014, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã cóthông báo số 895/TB-SGDHCM, cho biết Vinamilk chính thức đạt vốn điều lệ 10nghìn tỷ đồng

Với sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng của hơn 300 thương hiệu sữa bộttrên thị trường Việt Nam hiện nay, của các đối thủ như: Abbott, MeadJohnson,FrieslandCampina, Nestle, Danone, Dumex…, Vinamilk không chỉ thành côngđứng vững mà còn vươn lên chiến lĩnh phần lớn thị phần

Thách thức lớn nhất bây giờ có lẽ là tiếp tục duy trì vị thế số 1 thị trường nội địa trước sự trỗi dậy của các đối thủ tiềm tàng khác, đồng thời mở rộng vùng nguyên liệu sữa trên khắp cả nước

Để cạnh tranh với các thương hiệu nước ngoài, vốn mạnh cả về thương hiệu,nguồn lực, các công ty nội chủ yếu sử dụng chiến lược giá rẻ Các sản phầm sữanội đều thấp hơn khá nhiều so với các sản phầm ngoại cùng loại

Vinamilk đề ra chiến lược cạnh tranh bằng cách lấy lợi nhuận thấp trên từngsản phẩm Công ty này cũng tuyên bố việc giữ giá cho mặt hàng sữa bột dù cũngphải chịu tác động của việc tăng giá nguyên liệu sữa trên thế giới (Vinamilk chỉtham gia vào khâu đóng gói, phân phối còn nguyên liệu vẫn là nhập từ nướcngoài)

Bên cạnh những thành tựu đạt được cũng có không ít những thác thức phíatrước khi Vinamilk thâm nhập ngày càng sâu vào thị trường quốc tế như:

Bị ràng buộc bởi các quy tắc, các luật lệ, chính sách bảo hộ mậu dịch, thuếquan, chống bán phá giá, vệ sinh an toàn thực phẩm của các quốc gia trên thế giới

Nếu Vinamilk muốn biến mình thành một tập đoàn hàng đầu về thực phẩm

và đồ uống (F&B), họ sẽ phải mở rộng danh mục sản phẩm của mình giống nhưTập đoàn khổng lồ Danone (Pháp) chẳng hạn

Như vậy, xu hướng quốc tế hóa đang tạo ra nhiều cơ hội và thách thức choVinamilk, thành công của Vinamilk đến từ việc lựa chọn đúng chiến lược phát triểncho mình và tận dụng những cơ hội của quốc tế hóa để phát triển, bên cạnh đóVinamil xem những thác thức đó chỉ là bước khởi đầu để mình trưởng thành hơn,đồng thời biến những thác thức đó thành những bài học thành công để Vinamilk

Trang 9

trưởng thành và ngày càng khẳng định được thương hiệu của mình không chỉ trênthị trường trong nước và cả trên thị trường quốc tế.

2 Kỷ nguyên thông tin

Hiện nay chúng ta đang sống trong một môi trường tràn ngập thông tin

Nếu cần biết giá vàng, giá đô: có thể xem trên báo, lên trang web ngân hàng…

Nếu cần biết tỷ số trận đấu bóng đá chưa kết thúc, cứ mở ti-vi đang trực tiếp, hay dung dịch

vụ nhắn tin điện thoại di động, hoặc vào trang web livescore.net…

Muốn tra một từ tiếng Anh không có trong từ điển, ví dụ như từ “biz” chẳng hạn, hãy vào Wikipedia.org.

Nếu muốn biết đặc tính kỹ thuật của một thiết bị hãy dung google search…

Túm lại là thời buổi bây giờ, thông tin không sợ thiếu, chỉ sợ … nhiễu mà thôi

2.1:Thông tin với hoạt động quản trị

Xã hội hiện nay là một xã hội liên tục phát triển, liên kết theo hệ thống mạng, kỹthuật số và được thúc đẩy bởi thông tin Vì thế để thành công đòi hỏi nhà quản trịcần phải có hai loại năng lực, đó là:

Năng lực sử dụng máy vi tính: công cụ để tìm kiếm thông tin…

Năng lực thông tin: thu thập chọn lọc và xử lý dữ liệu thành thông tin hữu ích.

a.Thông tin hữu ích:

Thông tin hữu ích là những thông tin đã được gọt giũa từ những sự kiện và những quan sát thô và đã được làm cho hữu ích và có ý nghĩa cho việc ra quyết định.

Những thông tin thật sự hữu ích cho việc ra quyết định của nhà quản trị cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

b.Nhu cầu thông tin trong tổ chức:

Một trong những nhân tố then chốt ảnh hưởng đến kết quả quản trị là cách thức thu thập, lưu trữ, phân tích và chuyển dịch thông tin Các câu hỏi được đặt ra cho nhà quản trị là: làm thế nào

để tận dụng nó? Làm thế nào để chúng trở nên có ích cho hoạt động của tổ chức và có ích cho việc ra quyết định của nhà quản trị? Để trả lời các vấn đề này cần xem xét mối quan hệ giữa thông tin với các yếu tố môi trường bên ngoài và môi trường bên trong.

Trang 10

Thông tin với môi trường bên ngoài: các nhà quản trị sử dụng thông tin được truy cập từ môi trường bên ngoài để giao dich với khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cổ đông cơ quan chính phủ, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp… và hiện nay cách thức mà các tổ chức xử lý thông tin công cộng trong hoạt động hàng ngày được xem là một chủ đề chiến lược

Ví dụ: ngay sau khi hang Ford, nhà sản xuất xe hơi mạnh nhất của Mỹ đã nhận ra rằng, hãng đang bị thiệt hại nặng nề khi bị ghép chung nhóm với các đối thủ yếu hơn về nhận thức công cộng Điều đó đã buộc hãng này phải tiến hành triển khai một loạt các chiến dịch quảng cáo để truyền thông cho công chúng biết về một” Câu chuyện Ford mới” đang hồi phục, tình hình tài chính lành mạnh và các sản phẩm tuyệt vời của hang.

Thông tin với môi trường bên trong: khả năng của công nghệ thông tin trong việc thu thập và dịch chuyển thông tin nhanh chóng trong các tổ chức theo hướng lên, xuống và hàng ngang trở thành một tài sản to lớn đối với việc ra quyết định giúp các nhà quản trị cấp cao nắm được thông tin, mà vẫn tạo ra sự phân quyền rộng rãi cho các cấp quản trị thấp hơn “tự do” ra các quyết định nhanh chóng và tiến hành các hoạt động cần thiết để thực hiện công việc tốt nhất.

c.Công nghệ thông tin thay đổi các tổ chức:

Công nghệ thông tin đang phá bỏ các rào cản trong các tổ chức bằng việc giúp con người làm việc trong các bộ phận, các cấp bậc và các vị trí khác nhau dễ dàng hơn trong truyền thông và chia sẻ thông tin Các tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin cao thường có cấu trúc tổ chức

“phẳng” hơn và vận hành với ít cấp bậc hơn so với các tổ chức truyền thống Máy vi tính đã thay thế con người tại những công việc chủ yếu, tạo cơ hội cho việc ra các quyết định nhanh hơn, phối hợp các quyết định và hành động tốt hơn

Công nghệ thông tin cũng dỡ bỏ các rào cản giữa tổ chức với các yếu tố then chốt ở môi trường bên ngoài, giữ vai trò quan trọng trong quản trị quan hệ khách hàng, bằng cách cung cấp thông tin nhanh và chính xác về nhu cầu, sự ưa thích và sự thỏa mãn của khách hàng Nó hỗ trợ trong việc kiểm soát chi phí tốt hơn, duy trì liên kết các nguồn lực thuê ngoài và các đối tác chiến lược khác.

2.2: Thông tin với quyết định quản trị:

a.Nhà quản trị - người xử lý thông tin:

Nhà quản trị như người xử lý thông tin và trung tâm não bộ cho các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát, cho thấy các nhà quản trị là những người xử lý thông tin, họ liên tục thu thập, truyền và nhận thông tin

Trang 11

b.Nhà quản trị - người giải quyết vấn đề:

Trước khi xem xét việc phân tích và giải quyết vấn đề của nhà quản trị trong việc ra quyết định, chúng ta cần phải hiểu rõ vấn đề Vậy vấn đề là:

Những rắc rối nảy sinh đòi hỏi chúng ta phải giải quyết

Một cơ hội để cải tiến

Sự khác biệt giữa tình trạng mong đợi và tình trạng hiện tại

Xuất phát từ sự không hoàn hảo của hiện tại với hy vọng về khả năng làm cho nó tốt hơn trong tương lai.

Sự thành bại của tổ chức tùy thuộc rất nhiều vào việc đánh giá tình huống của môi trường và

kỹ năng giải quyết vấn đề của nhà quản trị Sự thành công của nhà quản trị trong giải quyết vấn

đề bắt đầu từ việc sử dụng thông tin để ra các quyết định đúng và lựa chọn giữa các phương án hành động khả thi Theo Mintzberg, các nhà quản trị khi ra quyết định luôn phải đối diện với ba loại vấn đề:

Tùy thuộc vào tính cách và tình huống mà nhà quản trị sẽ có các cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau.

Trang 12

Bỏ qua những thông tin có thể là những tín hiệu về sự hiện diện của một cơ hội hay nguy cơ đối với kết quả, thụ động trong thu thập thông tin, không muốn ra quyết định và xử lý các vấn đề nảy sinh =>tránh né giải quyết vấn đề.

Sẵn lòng ra quyết định và cố gắng giải quyết vấn đề nhưng trong những tình huống bắt buộc Những nhà quản trị này có thể xử lý tốt với những đe dọa đến kết quả hoạt động nhưng họ cũng

bỏ lỡ nhiều cơ hội =>người giải quyết vấn đề.

Chủ động xử lý thông tin và liên tục tìm kiếm các vấn đề để giải quyết, chủ động dự kiến các nguy cơ và cơ hội, tiến hành các hành động cần thiết để đạt được lợi thế Sự thành công của những nhà quản trị có phong cách tìm kiếm vấn đề là một trong các cách thức để phân biệt các nhà quản trị xuất sắc và các nhà quản trị tốt hay xấu =>tìm kiếm vấn đề.

Các nhà quản trị cũng có sự khác biệt về việc sử dụng tư duy khi giải quyết các vấn đề và ra quyết định, có hai lối tư duy:

Tư duy hệ thống

Tư duy trực giác

Ngoài ra chúng ta cũng xem xét đến một số nhà quản trị có khả năng tư duy đa chiều đặc biệt,

họ có thể xem xét nhiều vấn đề một lúc, xử lý nhiều vấn đề đa biến trong mối quan hệ tương quan với vấn đề khác, liên quan đến cả khung thời gian dài hạn và ngắn hạn, tuy nhiên họ không

bị lệch hướng trong khi giải quyết các vấn đề hàng ngày Kỹ năng này được học giả Daniel Isenberg (Harvard) gọi làtư tưởng chiến lược.

Cuối cùng đề cập đến việc tiếp nhận thông tin và giải quyết vấn đề là phong cách nhận thức:

đó là cách thức các cá nhân xử lý thông tin khi ra quyết định Có 04 loại phong cách nhận thức: Người tư duy cảm giác: ưa thích sự kiện vững chắc, mục tiêu rõ rang, sự chắc chắn và các tình huống có sự kiểm soát cao.

Người tư duy trực giác: thiên về lý trí và lý thuyết, có tính logic và khách quan nhưng tránh chi tiết.

Người cảm nhận cảm giác: ưa thích dữ kiện, truyền đạt cởi mở và nhạy bén với tình cảm Người cảm nhận trực giác: ưa thích các vấn đề tổng quan và toàn thể, có kiến thức và tránh chi tiết, thoải mái với các yếu tố vô hình, coi trọng tính linh hoạt và quan hệ con người.

3 Sự khác biệt (đa dạng) ngày càng tăng trong lực lượng lao động

Đặc điểm của những tổ chức hiện nay là sự đa dạng về lực lượng lao động tức là sựkhác nhau về trình độ nhận thức, văn hóa, ngôn ngữ, giới tính, chủng tộc, độ tuổi,giai cấp, tôn giáo …

Sự đa dạng lực lượng lao động là một tải sản quý vì nó mang đến cho tổ chức nhiều

sự sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, đối mặt với những thách thức và kĩ năng giảiquyết công việc mới nhưng cũng là một trong những thách thức lớn cho nhà Quảntrị để làm thế nào có thể phát huy tối đa những nỗ lực làm việc của những thànhviên đa dạng trong tổ chức để hoàn đạt những mục tiêu của tổ chức

Trang 13

Chính vì vậy nó dẫn tới các thách thức sau:

• Sự phân biệt đối xử: phân biệt giới tính, chủng tộc, tôn giáo, khuyết tật, nềnvăn hóa, giai cấp…

Ví dụ: trong tổ chức có người lao động từ nhiều quốc gia, châu lục khác nhau vàdẫn đến tình trạng phân biệt chủng tộc , vậy tổ chức có nên tách biệt khu làm việccủa người da trắng và người da màu hay không? Hay là để họ làm chung và đưa raquy định cấm phân biệt chủng tộc

• Quan điểm, định kiến của cá nhân không phù hợp với tập thể, với văn hóa tổchức

Ví dụ: có những nhân viên luôn thích thể hiện cái tôi của bản thân quá lố và đa sốkhông thích điều này , vậy tổ chức nên làm gì để có thể hài hòa họ với nhau trongkhi vẫn giữ được những người giỏi làm việc?

• Văn hóa, chính sách, phúc lợi của tổ chức làm thế nào để có thể phù hợp vớimột lực lượng lao động ngày càng đa

Ví dụ: thói quen làm việc của người Việt Nam là hay trễ giờ (giờ dây thun) trongkhi đó người Nhật, phương Tây thì rất đúng giờ , vậy tổ chức có nên áp dụng giờlàm việc linh động hay không?

• Nhà quản trị tốn nhiều thời gian hơn để giải quyết các phản ánh, bất đồngcủa nhân viên và thái độ làm việc của họ

4 Sự trung thành của nhân viên ngày một sụt giảm:

Tại sao sự trung thành của nhân viên là thách thức của nhà quản trị?

Ngày nay, trong điều kiện khắc nghiệt của thương trường, cạnh tranh về nguồnnhân lực luôn là vấn đề nóng bỏng tại các công ty Và bởi vậy, để thu hút nhân tài,các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực màtheo đó, mức lương thưởng cùng nhiều chế độ đãi ngộ khác luôn được lãnh đạo cácdoanh nghiệp đặc biệt quan tâm Vấn đề quản lý con người bao gồm nhiều khíacạnh : chấm công, tính lương, sàng lọc, tuyển dụng nhân viên, đào tạo, huấn luyện,đánh giá công việc của nhân viên, soạn thảo các chính sách lương thưởng, các chế

độ đãi ngộ lao động Nhưng một trong những vấn đề quan trọng nhất mà cácchuyên gia quản trị nhân sự không thể bỏ qua là việc hoạch định và thực hiện cácchiến lược phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài về làm việc cho công ty đồngthời không để họ thấp thỏm với tâm lý “đứng núi này trông núi nọ”

Tất cả những nhà quản lý, những chủ doanh nghiệp đều nhìn nhận rằng họ phảiluôn trả giá rất cao cho việc ra đi của những cộng sự then chốt Một trong những

Trang 14

tác hại thường thấy là sự ra đi của những cộng sự then chốt sẽ kéo theo nhữngkhách hàng sang trọng Các nghiên cứu cho thấy có đến 70% lý do khách hàng rời

bỏ doanh nghiệp đều liên quan đến sự ra đi của những nhân viên then chốt Khôngnhững thế, nếu liên tục có sự ra đi của những nhân vật then chốt thì sẽ gây nênnhững cơn sóng ngầm ra đi của toàn thể nhân viên còn lại Hiện nay, ở Việt Namvấn đề làm sao giữ chân được nhân viên là một vấn đề đau đầu cho các nhà quản lýcủa các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cácdoanh nghiệp trong nước có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh thì ngoài việc rấtcần nguồn nhân lực có chất lượng cao, thì còn phải biết cách làm thế nào để giữchân được những nhân viên có năng lực để tránh việc bị chảy máu chất xám, đây làvấn đề sống còn của các doanh nghiệp Như vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệpcần phải nhận dạng, xem xét, đánh giá đúng các yếu tố có ảnh hưởng đến sự trungthành của nhân viên, dựa trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ có những hướng đi phù hợptrong công tác quản trị nguồn nhân lực, nhằm có những động thái tích cực để giữchân những nhân tài cho doanh nghiệp tránh hiện tượng chảy máu chất xám trongtương lai

a.Những điều dẫn tới lòng trung thành của nhân viên là:

1 Sự thừa nhận của nhà lãnh đạo về tầm quan trọng của cuộc sống cá nhân và gia đình

2 Cơ hội phát triển cá nhân

3 Sự thoả mãn nhu cầu khách hàng

4 Truyền thông về lợi ích của nhân viên

5 Kỹ năng của nhân viên trong việc theo kịp với đòi hỏi của công việc

Những vị sếp khôn ngoan nhận ra rằng trong việc đáp ứng những nhu cầu của nhânviên, họ đang phải cạnh tranh trực tiếp với các ông chủ khác Những điều trên sẽ làm sâu sắc thêm sự gắn kết của nhân viên, nhưng chỉ chừng nào các ông chủ tiềm năng khác không mang lại cho họ mức lương cao hơn Có được sự gắn kết với nhânviên bằng việc thoả mãn nhu cầu của họ là ví dụ khác của lòng trung thành với lợi ích cá nhân hơn là lòng trung thành với các giá trị, mục đích và con người của tổ chức

Lòng trung thành nghĩa là vững vàng trong bổn phận với một người, một nguyên nhân hoặc một đất nước Hiểu theo cách này, lòng trung thành không thể mang lại được Nó được đưa cho những người, những nguyên nhân mà có được bằng sự gắn kết với giá trị và mục đích Lòng trung thành trở nên sâu sắc khi cá nhân cùng theo đuổi cùng một giá trị và mục đích với tổ chức

Các nhà lãnh đạo xây dựng văn hoá bằng cách làm minh chứng và truyền đạt các giá trị cao và các mục đích đúng đắn của văn hoá Các nhà lãnh đạo cũng xây dựng

Trang 15

văn hoá bằng việc giáo dục nhân viên sống với các giá trị và mục đích đúng - thừa nhận chúng khi chúng đúng và đương đầu với chúng khi chúng không hợp lý.

b.Những yếu tố làm nên lòng trung thành của nhân viên

Các nhà lãnh đạo và nhân viên nhìn nhận một cách nghiêm túc cần phải xây dựng lòng trung thành của nhân viên dựa trên những chỉ dẫn sau:

- Xây dựng lòng trung thành với các giá trị, mục đích và con người của một tổ chức

là đang bơi ngược lại dòng thuỷ triều của xu hướng văn hoá hiện tại Nó sẽ càn phải

có thời gian (hàng tháng, hàng năm, chứ không phải là hàng ngày, hàng tuần) và công sức

- Các nhà lãnh đạo cần phải vừa thừa nhận với việc xây dựng lòng trung thành của nhân viên và từ bỏ lời phàn nàn về việc thiếu lòng trung thành của nhân viên

- Nhân viên cần được thừa nhận rằng họ sẽ chắc chắn sẽ thu hoạch được nhiều điềukhi họ "gieo" vào đó lòng trung thành với tổ chức Nếu họ không học các bài học

về lòng trung thành, họ sẽ không biết cách xây dựng lòng trung thành khi họ

chuyển lên vị trí quản lý

- Các nhà lãnh đạo cần phải thấy các nhân viên tiềm năng cũng như kinh nghiệm của họ được gắn với giá trị, mục đích và con người hơn là chỉ trung thành vì lợi ích

cá nhân, sự kiểm soát và tự hoàn thiện

Đối với lòng trung thành của nhân viên, các nhà lãnh đạo có hể lựa chọn chê bai bóng tối hoặc thắp sáng ngọn nến Các nhà lãnh đạo có được lòng trung thành không chỉ thắp sáng ngọn nến, họ cũng gây ảnh hưởng tới các mối quan hệ mà duy trì các giá trị và cách làm việc cao Làm vậy, họ có được sự kính trọng khi nhân viên biết rằng họ được phục vụ tốt

Một số chính sách công ty Vinamilk đã đưa ra để giữ nguồn nhân lực:

Chính sách đãi ngộ đối với người lao động

Với chiến lược phát triển hiện nay, Vinamilk xác định yếu tố con người là quan trọng nhất sẽ quyết định sự thành công hay thất bại cho công ty Nên công ty đã có các chính sách đối với đãi ngộ đối với người lao động như sau:

-Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của người lao động ngày càng cải thiện Ngoài thu nhập từ lương, người lao động còn có thêm thu nhập từ lợi nhuận được chia theo tỷ lệ sở hữu của họ trong Công Ty nếu Công Ty làm ăn cólãi

Trang 16

-Thực hiện đầy đủ, quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng với quyđịnh của pháp luật.

- Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao đóng góp cho Công Ty, có biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân có hành động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín cho Công Ty

- Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

-Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình phát triển Công ty nhằmgia tăng về chất lượng

Đầu tư nguồn nhân lực trí thức cao:

Công ty đã và đang chuẩn bị cho nguồn nhân lực trình độ cao trong tương lai bằng cách: gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành công nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa,

Tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất, máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm, quản lý trong ngành sữa

Những cán bộ công nhân viên có yêu cầu học tập cũng được Công Ty hỗ trợ 50% chi phí cho các khúa học nâng cao trình độ và nghiệp vụ

5 Doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trường luôn biến động.

Khi nói đến sự thay đổi trong môi trường, chúng ta đề cập tới sự thay đổi trong môitrường bên ngoài và bên trong

Môi trường bên ngoài:

+Kinh tế: Trình độ phát triển còn kém so với nhiều nước

+Chính trị: Hệ thống pháp luật đang trong thời kỳ chuyển đổi chưa đồng bộ, chưa phù hợp

Trang 17

+Công nghệ: công nghệ ngày càng đổi mới và phát triển, các doanh nghiệp cần bắt kịp với những thay đổi mới do xu hướng toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu.

+Điều kiện tự nhiên: tài nguyên hiện nay ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng, thêm vào đó là thiên tai, lũ lụt ngày một nhiều

+Văn hóa-xã hội: Nhận thức và năng lực của toàn hệ thống (con người, cơ sở hạ tầng, tài chính và thể chế) còn thấp, làm cho những thói quen cũ trong sản xuất, đờisống và quản lý chậm thay đổi, phải có những chuyển biến mang tính chiến lược hơn

Môi trường bên trong:

Thay đổi nhân sự cũng còn nhiều thách thức như: nhân sự mới không có năng lực chuyên môn phù hợp, việc sắp xếp nhân lực của nhà quản trị không khoa học dẫn đến kết quả không như mong đợi Sự bất bình trong đội ngũ lao động, kết quả công việc thực hiện không cao

Ví dụ: Một số công ty như GM và hãng hàng không United Airlines buộc phải cắt giảm nhân lực do làm ăn thua lỗ Một số công ty khác thực hiện cắt giảm nhân sự như một biện pháp có tính phòng ngừa do dự đoán triển vọng không sáng sủa Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng do tình hình quá tồi tệ ConocoPhillips - là công ty dầu mỏ hàng đầu thế giới hiện đang sa thải 4% nhân sự do giá dầu giảm Nhưng nếu giá dầu thô tăng lên 140 USD, công ty cũng khó có thể tuyển thêm nhân lực Mặc dù doanh thu trong quý 4 của công ty giảm nhưng lợi nhuận trong năm 2008 khoảng hơn 16 tỷ USD Mới đây AT&T sa thải khoảng 18000 người Nhưng năm ngoái, AT&T lại tăng trưởng mạnh với doanh thu 124 tỷ USD, nhờ kinh doanh điện thoại Công ty dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ hơn trong năm nay=>thay đổi nhân sự ít nhiều ảnh hưởng tới năng suất lao động

Thay đổi văn hóa :thách thức đối với các doanh nghiệp :

- Văn hóa doanh nghiệp cũng giống như những thói quen được hình thành trong nhiều năm, từ sự tương tác qua lại giữa các thành viên nên khó thay đổi

- Văn hóa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ chính những người sáng lập doanh nghiệp Các giám đốc doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng những người cũng có phong cách giống họ, nên văn hóa đã được định hình của doanh nghiệp sẽ được cácnhân viên mới góp phần củng cố và phát triển

Trang 18

- Các thành viên trong một tổ chức thường cảm thấy thoải mái với văn hóa hiện tại

và thông thường chỉ khi có một sự kiện quan trọng tác động, chẳng hạn như: doanh nghiệp sắp bị phá sản, bị mất hàng loạt khách hàng và doanh thu giảm sút mạnh thì mới có cơ hội thay đổi văn hóa doanh nghiệp.( Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh

tế và Kinh doanh 25 (2009) 159-166)

6 Chú trọng hơn nữa tới chất lượng hàng hóa – sản phẩm:

Trong xu thế toàn cầu, các doanh nghiệp thuộc mọi quốc gia trên toàn thế giới, muốn tồn tại & phát triển để thu hút khách hàng, ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm – dịch vụ

Chất lượng đã thay thế giá cả, người tiêu dùng coi trọng giá trị của chất lượng hơn

là lòng trung thành với nhà sản xuất trong nước & giá cả chưa hẳn trong mọi

trường hợp đã là nhân tố quyết định trong sự lựa chọn của người tiêu dùng Vì vậy quản lý chất lượng sản phẩm – dịch vụ trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Quản lý chất lượng sản phẩm tác động liên tục và mang tính hệ thống suốt đến toàn bộ chiến lược phát triển của doanh nghiệp Quản

lý chất lượng tốt đảm bảo vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời đảm bảo chu trình sản xuất liên tục và hiệu quả

Các thách thức đặt ra về chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế hội nhập:

+ Vẫn chưa có một chính sách quốc gia về chất lượng sản phẩm dẫn đến sự thiếu hụt các chiến lược dài hạn về chất lượng sản phẩm Thêm vào đó, việc gia nhập các

tổ chức kinh tế thế giới (AFTA, OPEC, hiệp định thương mại Việt – Mỹ…) đã tạo

ra sức ép rất lớn đối vớidoanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường

+ Các hệ thống quản lý chất lượng mới ISO, TQM, Q Bass…vô hình chung trở thành hàng rào ngăn cản đối với sản phẩm trong nước, vì khi muốn thâm nhập vào thị trường, đòi hỏi sản phẩm phải có chứng nhận đã được áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm để đảm bảo các tiêu chuẩn chung của quốc tế

+ Cân bằng giữa nâng cao chất lượng sản phẩm và giá cả cạnh tranh: nhằm thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

+ Các sản phẩm-dịch vụ của doanh nghiệp Việt nam phần lớn có hàm lượng tri thức, công nghệ thấp, chủ yếu dựa vào lợi thế lao động – điều kiện tự nhiên , chưa

có tính độc đáo vì vậy chưa tạo được lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường thếgiới

Trang 19

VD: Nhật Bản – biểu tượng của chất lượng sản phẩm

Sản phẩm Nhật Bản đã tạo được những ấn tượng khắc cốt ghi tâm trong tâm lý người tiêu dùng Việt nam “cứ hàng Nhật là tốt, là bền”, những cái tên của Nhật nhưHonda đồng nghĩa với xe máy, slogan “Nét như Sony” trở thành câu cửa miệng người Việt

7 Cải thiện hành vi đạo đức và trách nhiệm xã hội:

Với những thách thức trong quản trị ngày nay đã được nêu ở trên như vấn đề về quốc tế hóa, vấn đề về công nghệ thông tin, vấn đề về tính linh hoạt của môi trườngv.v… đã tác động lên một thách thức vô cùng quan trọng trong quản trị thế kỷ 21

đó là các vấn đề liên quan đến đạo đức và trách nhiệm xã hội

Khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển, xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa trở thành một điều tất yếu khách quan thì mối quan hệ giữa các khu vực, các quốc gia và các nền kinh tế ngày càng trở nên mật thiết và gắn bó cũng như các hoạt động trao đổi, giao thương phát triển ngày một mạnh mẽ , điều đó cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ trở nên gay gắt hơn vì vậy để tồn tại và phát triển lớn mạnh thì các doanh nghiệp hiện nay sẽ không chỉ đơn thuần là sử dụng biện pháp đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa để giành lợi thế trên thương trường mà còn phải chú trọng tới việc củng cố hình ảnh, nâng cao uy tín, phát triển thương hiệu thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh, ý thức mạnh mẽ về trách nhiệm xã hội là giải pháp mang lại hiệu quả tích cực

Một câu hỏi đặt ra là trong thời đại ngày nay khi mà ngay chính trong các doanh nghiệp đã có những nội quy, quy định cụ thể chi tiết cùng với hệ thống các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn, các chuẩn mực rõ ràng đầy đủ của nhà nước, của các cơ quan quản lý trong mọi lĩnh vực nhằm hướng các chủ thể doanh nghiệp hoạt động trong một khuôn khổ luật pháp cho phép và đồng thời có những biện pháp ngăn chặn xử lý những hành vi xâm phạm đến lợi ích con người, lợi ích xã hội, tất cả điều đó cũng đã đề cập tới đạo đức và trách nhiệm xã hội, vậy thì tại sao vẫn cần phải tắt riêng các phạm trù này để nhấn mạnh trong phần thách thức đối với quản trị?

Để hiểu rõ vấn để này trước tiên chúng ta cần làm rõ ba khái niệm: “ đạo đức” và nói một cách cụ thể hơn trong phần này là “ đạo đức kinh doanh”, “ trách nhiệm xã hôi” và “thách thức”

Đạo đức

Trang 20

Đạo đức tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất định về thế giới, về cách sống Nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội.

Đạo đức là toàn bộ những qui tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người với nhau trong quan hệ xã hội và quan hệ với tự nhiên được nhiều người thừa nhận và tuân thủ

Đạo đức kinh doanh

Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra rất nhiều khái niệm về đạo đức kinh doanh và ý thức được vấn đề phức tạp này thì giáo sư Phillip V Lewis – Đại Học Adilene Christian, Hoa Kỳ đã tiến hành thu thập, điều tra 185 định nghĩa được đưa

ra từ năm 1961 đến năm 1981 và tổng hợp thành khái niệm dưới đây: “Đạo đức kinh doanh là tất cả những quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ để cung cấp chỉ dẫn về hành vi ứng xử chuẩn mực và sự trung thực (của một tổ chức) trong những trường hợp nhất định”

Theo Ferrals và John Fraedrich cũng có định nghĩa khác về đạo đức kinh doanh:

“đạo đức kd bao gồm những nguyên tắc cơ bản và tiêu chuẩn điều chỉnh hành vi trong thế giới kinh doanh Tuy nhiên, việc đánh giá một hành vi cụ thể là đúng hay sai, phù hợp với đạo đức hay không sẽ được quyết định bởi nhà đầu tư, nhân viên, khách hàng, các nhóm có quyền lợi liện quan, hệ thống pháp lý cũng như cộng đồng.”

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Đã có nhiều cách định nghĩa của các học giả khác nhau về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Resản phẩmonsibility, viết tắt là CSR) Chẳng hạn,ngay từ năm 1973 Keith Davis đã đưa ra một khái niệm khá rộng: “CSR là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vượt ra ngoài việc thoả mãn những yêu cầu pháp lý, kinh tế, công nghệ” Trong khi đó, Archie Carroll (1999) còn cho rằng CSR có phạm vi rộng lớn hơn: “CRS bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh tế, luật pháp, đạo đức và lòng từ thiện đối với các tổ chức tại một thời điểm nhất định” Theo Matten và Moon (2004) lại cho rằng: “CSR là một khái niệm chùm bao gồm nhiều khái niệm khác nhau như đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp là từ thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm môi

trường Đó là một khái niệm động và luôn được thử thách trong từng bối cảnh kinh

tế, chính trị, xã hội đặc thù”và gần đây nhất là định nghĩa củaNgân hàng thế giới

Trang 21

(WB) được hiểu là “Cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tếbền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”.

Các quan điểm về CRS

Quan điểm thứ nhất:

Chỉ có một trách nhiệm duy nhất, đó là giải quyết các vấn đề về nguồn lực và năng lực, hoạt động của tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động, hay là đạt được các mục tiêu mà nhà quản trị mong muốn đạt được trong phạm vi giới hạn của pháp luật cho phép

Lợi ích xã hội được đảm bảo một cách tốt nhất gián tiếp qua hoạt động kinh tế cụ thể là qua việc thu lợi ích và sự dụng (phân phối) lợi ích của tổ chức

Quan điểm thứ hai:

Trách nhiệm xã hội được thực hiện không chỉ bằng kinh tế, mà phải bằng hàng loạt các yếu tố ngoài kinh tế

Quan điểm này coi trách nhiệm xã hội là sự thừa nhận một nghĩa vụ xã hội nằm ngoài phạm vi yêu cầu của luật pháp

Tổng hợp hai quan điểm trên:

Các tổ chức hoạt động trong nền kinh tế phải cân bằng giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

Thực hiện trách nhiệm xã hội trong các lĩnh vực:

- Bảo vệ môi trường sinh thái

- Bảo vệ sức khỏe con người

- An ninh, an toàn

- Quyền công dân

- Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

Trang 22

Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội

Kinh tế, pháp lý, đạo đức và lòng nhân ái (nhân văn) là cơ sở cho các hoạt động củadoanh nghiệp:

a Kinh tế

- Đối với người tiêu dung: phải sản xuất hàng hóa & dịch vụ mà xã hội cần

- Đối với người lao động: tạo công ăn việc làm với mức thù lao xứng đáng, cơ hội việc làm, cơ hội phát triển nghề, hưởng thù lao, điều kiện làm việc an toàn

- Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp: bảo tồn và phát triển các giá trị và tài sản được ủy thác

- Đối với các bên liên đới khác, nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp là mang lại lợi ích tối đa và công bằng cho họ

b Pháp lý

Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu quan Những điều luật như thế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng,bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự công bằng và an toàn và cung cấp những sáng kiến chống lại những hành vi sai trái Các nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân

sự và hình sự Về cơ bản, nghĩa vụ pháp lý bao gồm năm khía cạnh:

(1) Điều tiết cạnh tranh

(2) Bảo vệ người tiêu dùng

(3) Bảo vệ môi trường

(4) An toàn và bình đẳng

(5) Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái

Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành

vi được chấp nhận Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình

c Đạo đức

Trang 23

Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành

vi và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy định trong hệ thống luật pháp, không được thể chế hóa thành luật

Khía cạnh này liên quan tới những gì các công ty quyết định là đúng, công bằng vượt qua cả những yêu cầu pháp lý khắc nghiệt, nó chỉ những hành vi và hoạt động

mà các thành viên của tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi từ phía các doanh nghiệp dù cho chúng không được viết thành luật

Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thường được thể hiện thông qua những nguyên tắc, giá trị đạo đức được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty Thông qua các công bố này, nguyên tắc và giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trong công ty và với các bên hữu quan

d Nhân văn

Khía cạnh nhân văn trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những hành vi vàhoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp & hiến dâng cho cộng đồng và xã hội Những đóng góp có thể trên nhằm:

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

- Nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên

- San sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ

- Phát triển nhân cách đạo đức người lao động

Phân biệt đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội

Khái niệm “đạo đức kinh doanh” và “trách nhiệm xã hội” thường hay bị sử dụng lẫn lộn Trên thực tế, khái niệm trách nhiệm xã hội được nhiều người sử dụng như

là một biểu hiện của đạo đức kinh doanh.Tuy nhiên, hai khái niệm này có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau

Nếu trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thựchiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội thì đạo đức kinh doanh lại bao gồm

những quy định và các tiêu chuẩn chỉ đạo hành vi trong thế giới kinh doanh Trách nhiệm xã hội được xem như một cam kết với xã hội trong khi đạo đức kinh doanh

Trang 24

lại bao gồm các quy định rõ ràng về các phẩm chất đạo đức của tổ chức kinh

doanh, mà chính những phẩm chất này sẽ chỉ đạo quá trình đưa ra quyết định của những tổ chức ấy

Nếu đạo đức kinh doanh liên quan đến các nguyên tắc và quy định chỉ đạo những quyết định của cá nhân và tổ chức thì trách nhiệm xã hội quan tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức tới xã hội Nếu đạo đức kinh doanh thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong thì trách nhiệm xã hội thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài

Tuy khác nhau nhưng đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau

Đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội vì tính liêm chính và sự tuân thủ đạo đức của các tổ chức phải vượt xa cả sự tuân thủ các luật lệ và quy định

Thách thức là những khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt trong một thời gian dài nhưng luôn tiềm ẩn những khả năng những cơ hội tiềm tàng giúp doanh nghiệp phát triển tùy vào hành động ứng biến của doanh nghiệp

Thách thức về đạo đức và trách nhiệm xã hội

Một số thực trạng: tình trạng thực phẩm mất an toàn phổ biến trên thị trường như nước tương chứa 3MCPD, bánh phở chứa Phormol gây hoang mang lo lắng cho người tiêu dùng, người tiêu dùng không biết ăn gì, uống gì Tình trạng dụng cụ đo không được kiểm định, cột đo nhiên liệu gắn thêm thiết bị điều chỉnh dung tích xăng, diezen…tình trạng bảo hộ lao động, mua bao hiểm lao động cho công nhận chưa được một số doanh nghiệp chú trọng hay việc xả nước thải bừa bãi gây ô nhiễm nghiêm trọng của công ty Miwon, công ty giấy Việt Trì

Những thách thức đối với doanh nghiệp:

- Nhận thức về đạo dức kinh doanh và trách nhiệm xã hội ở nhiều doanh nghiệp chưa cao: chưa hiểu hết bản chất của trách nhiệm xã hội và sự cần thiết phảithực hiện nó; thậm chí còn coi trách nhiệm xã hội như là một gánh nặng, là khoản chi phí không mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

- Chi phí cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp khá lớn, trong khi đó, vấn đề tìm kiếm các nguồn vốn đối với nhiều doanh nghiệp lại là vấn

đề khó (Trong số 250.000 doanh nghiệp hiện đang hoạt động tại Việt Nam thì có

Trang 25

tới 96% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với nguồn lực tài chính hạn hẹp nên họ khó có thể ngay lập tức lắp đặt các trang thiết bị an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh lao động, dây truyền xử lý chất thải công nghiệp… Đa phần các doanh nghiệp chỉ

có trình độ ở mức trung bình và kém trên thế giới, phương tiện sản xuất lạc hậu so với thế giới từ 20 – 30 năm, lại được chắp vá từ nhiều nguồn nên cũng không đủ điều kiện đảm bảo an toàn, vệ sinh, tính năng sử dụng Bởi vậy, các doanh nghiệp nếu không có yêu cầu từ bên ngoài thì thường chối bỏ việc thực hiện CSR, họ muốn tiết kiệm các khoản chi phí này.)

- Người lao động chưa nhận biết được quyền lợi của mình

Người lao động, đặc biệt là những lao động có trình độ thấp (chiếm đa số trong tổng số lao động cả nước hiện nay), do nhận thức còn nhiều hạn chế nên họ chưa nhận biết quyền lợi thực sự của mình Do điều kiện kinh tế khó khăn, vì “miếng cơm manh áo” mà họ đã chấp nhận làm việc trong điều kiện không đảm bảo, thoả hiệp với các doanh nghiệp bỏ qua những vi phạm của doanh nghiệp về an toàn lao động, an toàn vệ sinh, quyền lợi người lao động

- Sự khác biệt giữa quy định của thế giới và Luật Lao động Việt Nam

Một số doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang thực hiện CSR dựa trên một số bộ Quy tắc ứng xử (CoCs) đang đươc sử dụng rộng rãi trên thế giới như SA8000, WRAP, ISO14000… Trong đó, nhiều bộ CoCs được xây dựng trên các công ước ILO.Vì có sự khác biệt trong một số quy định của bộ CoCs này với Bộ luật Lao động Việt Nam nên đã gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Như việc một số bộ CoCs quy định cho phép tối đa mức giờ làm thêm của mỗi công nhân cao hơn mức 300h/người/năm theo như Bộ luật Lao động Việt Nam

Đạo đức và trách nhiệm xã hội rõ ràng là những vấn đề không thể thiếu trong kinh doanh Nhưng thực tế lại cho thấy rằng những vấn đề này chưa được doanh nghiệp chú ý Thật khó mà thuyết phục doanh nghiệp thực hiện tốt các vấn đề đạo đức và trách nhiệm bằng những luận cứ dựa trên lợi ích kinh tế trước mắt Dưới đây là một

số gợi ý:

- Khai thác các cơ hội từ việc thực hiện trách nhiệm xã hội

Đạo đức và trách nhiệm xã hội không chỉ là những vấn đề gây tốn kém và bó buộc

mà còn có thể là những cơ hội tiềm tàng trong kinh doanh cho những ai nhận ra và đón bắt được Ví dụ xu hướng tiêu dùng những sản phẩm sạch và xanh, dùng phương tiện giao thông an toàn và ít ô nhiễm đang tạo ra thị trường tiềm năng cho

Trang 26

nhiều sản phẩm mới ví như Công ty 3M khởi xướng chương trình giảm ô nhiễm 3P(Pollution Prevention Pays) ngay từ những năm 1970 nên đã tiết kiệm rất nhiều chi phí về sau khi các vấn đề về môi trường được áp đặt bằng luật lệ.

Việc tôn trọng đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ mang lại lợi ích chung cho nhân viên, khách hàng, đối tác và cộng đồng Đây là những bộ phận quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Vì vậy, dù chi phíban đầu có thể sẽ nặng, lợi ích có thể chưa thấy ngay, nhưng chắc chắn về lâu về dài sẽ chẳng có gì thiệt thòi khi doanh nghiệp tôn trọng lợi ích của những bộ phận thiết yếu này Khi thực hiện tốt đạo đức và trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp sẽ nhận được sự ủng hộ trung thành và nhiệt tình của nhân viên, khách hàng và các đối tác khác Đây chính là điều kiện cơ bản nhất của mọi thành công Làm thương hiệu không gì khác hơn là làm cho các bên có liên quan, không chỉ khách hàng mà

cả nhân viên, đối tác và cộng đồng, thương yêu cái hiệu, cái tên của công ty mình

Ví dụ, nếu có dịp xem qua trang web của các doanh nghiệp lớn trên thế giới, ta sẽ thấy họ ngày càng ít giới thiệu công ty qua những sản phẩm hay dịch vụ, mà chỉ giới thiệu các thành tích trong việc thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh bằng cách nêu lên những nỗ lực của công ty để trở thành ông chủ tốt, đối tác tốt, công dân tốt và là người bảo vệ môi trường Điều này cho thấy rõ đâu là

xu hướng chính trong các chiến lược làm thương hiệu và kinh doanh ngày nay

- Tăng cường thông tin, tuyên truyền để hiểu đúng bản chất của vấn đề trách nhiệm xã hội và các bộ quy tắc ứng xử, nhất là trong các doanh nghiệp, các nhà quản lý, hoạch định chính sách vĩ mô

- Cần nghiên cứu cơ bản, khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp đã và sẽ thực hiện các bộ quy tắc ứng xử, để phát hiện những thuận lợi cũng như các rào cản, khókhăn, thách thức, từ đó khuyến nghị các giải pháp thực hiện trong thời gian tới

- Hình thành kênh thông tin về trách nhiệm xã hội cho các doanh nghiệp nhất

là cung cấp các thông tin cập nhật về các bộ quy tắc ứng xử; tư vấn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội và các Bộ quy tắc ứng xử

Tóm lại, thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh có thể không mang lại những lợi nhuận trước mắt nhưng cũng không phải là gánh nặng cho các doanh nghiệp Nếu biết cách đưa những vấn đề này vào trong chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp và cả xã hội sẽ có thể phát triển theo hướng tích cực và bền vững hơn

III.KẾT THÚC VẤN ĐỀ

Trang 27

Các tổ chức và doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển luôn chịu

sự tác động của các yếu tố từ môi trường, nhất là môi trường kinh doanh hiện đại không ngừng thay đổi như ngày nay Quản trị một tổ chức hiệu quả không chỉ đòi hỏi giải quyết những vấn đề mang tinh chất nội bộ mà điều quan trọng hơn là phải quản trị các các yếu tố tác động từ môi trường Chính vì vậy từ việc hiểu rõ những thách thức đối với tổ chức, đối với nhà quản trị là một vấn đề vô cùng quan trọng, giúp cung cấp cho nhà quản trị những thông tin quan trọng, làm cơ sở cho việc quyết định và thực hiện quyết định quản trị

IV CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu 1: Phần quá trình quốc tế hóa của Vinamilk chỉ nêu thành tựu những chưa nêu rõ những rào cản? Vinamilk phải xử lý những rào cản như thế nào?

Trả lời: Cám ơn nhóm phản biện bạn đã có thắc mắc vấn đề này này, mình xin trả lời như sau:

Phần quá trình quốc tế hóa của Vinamilk chỉ nêu những thành tựu chưa nêu rõ những rào cản Mình cho rằng, mặc dù có nhiều rào cản nhưng Vinamilk đã vượt qua được một trong số những rào cản đó nên đây là một thành công của Vinamilk, nên mình cũng nêu lên những thành tựu của họ nhằm tôn vinh giá trị mà họ đã đạt được nhé bạn

Vấn đề bạn thắc mắc có 2 nội dung cần trả lời là những rào cản quốc tế và

Vinamilk phải xử lý những rào cản như thế nào, hôm nay mình xin phép được nêu

rõ vấn đề này hơn cho bạn và giúp cả lớp mình hiểu nhé!

Thứ nhất là: Những rào cản mà Vinamilk gặp phải trong quá trình quốc tế hóa Có

2 loại chính đó là: Hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan

Một là: Rào cản thuế quan là loại rào cản phổ biến nhất và mang tính chất truyền thống trong thương mại quốc tế, được xác định và phân loại trên các loại thuế, các mức thuế áp dụng đối với hàng hoá nhập,

Hai là: Rào cản phi thuế quan bao gồm nhiều loại khác nhau của Chính phủ một số quốc gia nhằm hạn chế nhập khẩu như các biện pháp cấm, cấp hạn ngạch về số lượng hoặc giá trị được phép nhập khẩu, các thủ tục hải quan, các biện pháp chống bán phá giá, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường,…

Thứ hai là: Vinamilk phải xử lý những rào cản như thế nào:

Trang 28

Có thể nói đây là một vấn đề “căng cơ” không đễ thực hiện khi mà không chỉ Vinamilk mà phần lớn các Doanh nghiệp của nước ta xuất khẩu sang thị trường cácnước đều gặp phải các rào cản này Theo nghiên cứu của Nhóm mình thì để giải quyết được vấn đề này cần phải có sự kết hợp giữa Nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp Nhưng cơ bản nhất vẫn là Doanh nghiệp phải tự chủ động vấn đề này.

Về phía các hiệp hội Doanh nghiệp

- Nâng cao năng lực hoạt động của các hiệp hội ngành, hỗ trợ cho Doanh nghiệp

Về phía Vinamilk

- Có chiến lược mở rộng kinh doanh, tăng cường liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là các Công ty đa quốc gia có cùng ngành nghề

- Tiên đoán trước những rào cản có thể phát sinh, chủ động và đáp ứng kịp thời các yêu cầu mà các quốc gia nhập khẩu có đòi hỏi

- Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại quốc tế

- Đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hoá khi xuất khẩu sang thị trường thế giới

- Chủ động triển khai áp dụng các hệ thống quản lý tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khoẻ, môi trường

Câu 2: Phần sự khác biệt lực lượng lao động, chưa đề cập đến tình trạng thừa thấy thiếu thợ Xu hướng như thế nào, nêu thách thức của xu hướng này và cách giải quyết?

Về xu hướng của tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” hiện nay

Trang 29

Như các bạn biết đấy, hiện nay có rất nhiều người chọn cho mình những ngành học

mà nhu cầu xã hội dường như đã bảo hòa Trong khi đó, nhu cầu về lao động có taynghề, những chuyên gia có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, vận hành, bảo trì,… ngày càng cao

Ví dụ như lực lượng nhân lực quản lý cấp cao, các chuyên gia tư vấn, các lập trình viên cao cấp… và cả thiếu những nhân viên kỹ thuật lành nghề và cả những công nhân có tay nghề cao Trong khi đó tồn tại một thực trạng là sinh viên tốt nghiệp không kiếm được việc làm hoặc không làm được việc do đào tạo không sát thực tế Khi mà khoa học, công nghệ càng ngày càng phát triển, thì sự mất cân đối này ngàycàng gia tăng Từ đó sảy ra nghịch lý thừa thầy thiếu thợ là lẽ tự nhiên

Thách thức đối với tình trạng lực lượng lao động hiện nay là sự mất cân đối nguồn nhân lực giữa các ngành nghề, các lĩnh vực

Cách giải quyết:

Có thể nói đây là 1 thách thức lớn để giải quyết được vấn đề này, cần phải có sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường, các cơ quan Nhà nước, Cơ sở đào tạo, các trường Đại học, Cao đẳng…và cả về phía Doanh nghiệp nữa

- Ngay khi đang học phổ thông các em cần được gia đình, nhà trường định hướng nghề nghiệp ngay từ lúc chọn trường học, ngành học sao cho phù hợp với nhu cầu của nhà tuyển dụng và thị trường lao động hiện nay Chẳng hạn, những nghề như: Điện dân dụng và Điện công nghiệp, Cơ khí, Kỹ nghệ sắt (rèn, gò, hàn)… có đến 90% học viên sau khi tốt nghiệp ra trường đều có việc làm, tại sao thí sinh không thích đăng ký vào những ngành này để dễ dàng ở “đầu ra”?

- Công tác giáo dục, đào tạo: Các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề cần có những chương trình hỗ trợ sinh viên những kỹ năng cần thiết sau khi ra trường để giúp các

em tiếp cận với công việc một cách dễ dàng Khi đã có những kỹ năng cần thiết, các em sẽ tự tin và dễ dàng hoà nhâp với công việc của mình

- Nhà nước có những chính sách phù hợp: Song song với những biện pháp trên, chúng ta cần có chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút nhân tài Những doanh nghiệp yêu cầu lao động tay nghề cao cần có chế độ trả lương xứng đáng và chế độ lao động tốt để giữ chân người lao động

- Các doanh nghiệp liên kết với các cơ sở đào tạo, ký hợp đồng đào tạo theo nhu cầu nhân lực, đảm bảo chất lượng đào tạo và đảm bảo sau khi các em hoàn thành chương chình học có khả năng vào làm việc tốt ở các khâu mà doanh nghiệp cần

Trang 30

Câu 3: Sự trung thành của nhân viên giảm đi là do đâu, và DN phải làm gì?

Trả lời: Cám ơn bạn về câu hỏi này, để trả lời được câu hỏi của bạn quả thật không đơn giản

Các bạn biết đấy, khi nền kinh tế thị trường mở cửa với sự đa dạng hóa thành phần kinh tế thì luôn có những mặt trái của nó, và mặt trái của lực lượng lao động cũng không ngoại lệ

Nguyên nhân mà nhân viên thường rờ bỏ doanh nghiệp để đi đến làm ở 1 chổ khác cũng xuất phát từ 2 mặt của nó

Thứ nhất là về phía Doanh nghiệp

- Đơn giản mà nói thế này, nếu bạn là nhân viên lâu năm tại 1 Công ty, với mức lương thâm niên cao ngất ngưỡng, trong khi đó công việc của bạn chỉ cần giỏi chuyên môn, không cần nhiều năm kinh nghiệm, thì doanh nghiệp không dại gì để cho bạn ngồi yên ở vị trí đó mà họ sẽ tìm cách tiển bạn đi để tuyển dụng một người mới chỉ cần chuyên môn vào làm, và dĩ nhiên là họ sẽ trả mức lương thấp hơn mức lương đang trả cho bạn, như vậy bạn ra đường còn doanh nghiệp không bị ảnh hưởng gì mà còn tiết kiệm được 1 khoản chi phí tiền lương

Ngoài ra còn có một số nguyên nhân như sau:

- Doanh nghiệp quá quan tâm đến doanh thu mà không quan tâm đến tâm lý của nhân viên, đặt ra quá nhiều áp lực cho nhân viên

- Doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến lợi nhuận mà không quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho nhân viên…

Thứ hai là về phía người lao động

- Họ không bao giờ bằng lòng với mức lương tại mà luôn muốn cao hơn, khi khôngđáp ứng được yêu cầu đó họ sẵn sàng từ bỏ để đi đến 1 doanh nghiệp khác chỉ vì doanh nghiệp kia trả lương cao hơn

Ngoài ra họ cho rằng còn một số nguyên nhân sau đây:

- Môi trường thiếu thử thách

- Công việc chồng chéo, không được hệ thống, không theo quy trình

Trang 31

- Thiếu mối quan hệ đồng nghiệp trong môi trường làm việc.

- Thưởng phạt không công bằng, minh bạch

Doanh nghiệp cần phải có những

- Luôn làm mới công việc, đưa ra những cơ hội cho nhân viên được thử sức, tạo cho họ có niềm tin và động lực để làm việc, phấn đấu thăng tiến

- Tạo môi trường làm việc tốt, mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện

- Cung cấp những chương trình huấn luyện phù hợp với nhu cầu

- Đưa ra gói lương bổng phù hợp

- Thực hiện chương trình khen thưởng, phúc lợi…

Câu 4: Chiến lược dịch vụ và chất lượng tăng lên, nó có phủ nhận chiến lược giá không?

Trả lời

Bạn biết đấy, Chất lượng và giá cả nó có mối quan hệ với nhau, bổ trợ cho nhau, không hề phủ nhận nhau

Tùy từng Doanh nghiệp, chiến lược – định vị của SP, tùy từng giai đoạn của SP

mà sẽ có chiến lược cân bằng phù hợp

VD: Các dòng SP về công nghệ bên cạnh tính năng – chất lượng thì có các chiến lược giá rất rõ ràng, như điện thoại cao cấp HTC One (Flagship) của HTC với những tính năng nổi bật nhất

+ Thiết kế sang trọng => nhắm tới nhóm đối tượng phân khúc cao, đam mê những công nghệ mới nhất (thiết kế kim loại nguyên khối, camera cao – nét, hệ điều hành mạnh)

+ Lúc mới tung giá sẽ rất cao: chiến lược vớt váng đối với những người có điều kiện, sẵn sàng bỏ ra 1 số tiền lớn vì yêu thích công nghệ, thiết kế hay trung thành với HTC

+ Một thời gian sau sẽ giảm giá dần dần, có cân nhắc với các SP cùng cấp của các đối thủ cạnh tranh ( Samsung, Sony) thu hút được nhóm đối tượng thấp hơn 1 chút thu hút được nhóm đối tượng thấp hơn 1 chút

Trang 32

+ Đặc biệt khi sắp tung ra SP mới, upgrade tốt hơn => giảm nhiều hơn.

Câu 5 Sự trung thành của nhân viên Ngoài vấn đề nhảy việc, nếu cùng người

đó ở những vị trí khác nhau Khi sự trung thành của nhân viên giảm xuống nhưng họ không nghỉ việc mà vẫn tiếp tục làm việc thì NQT phải giải quyết như thế nào?

Trả lời:

NQT cần phải tìm hiểu nguyên nhân tại sao sự trung thành của nhân viên giảm xuống Nếu nguyên nhân đó xuất phát từ doanh nghiệp thì NQT nên có những điều chỉnh hợp lý và kịp thời (ví dụ tăng lương và phúc lợi, tạo môi trường làm việc công bằng, vui vẻ,…) Nếu những nguyên nhân đó không hợp lý thì tùy thuộc vào trường hợp mà NQT có những cách giải quyết khác nhau

- Nếu nhân viên đó làm việc dưới năng suất, ảnh hưởng tới công việc, đồng nghiệp

và tình hình kinh doanh của công ty thì NQT nên động viên, nhắc nhở, phạt, luân chuyển bộ phận khác,… Tình huống xấu nhất là đuổi việc

- Nếu nhân viên đó làm việc tốt thì NQT nên động viên, xây dựng lòng trung thành của nhân viên đối với mình và đối với cty

Câu 6: Kỷ nguyên công nghệ thông tin Phân biệt giữa công nghệ và thông tin Làm rõ mối quan hệ và thách thức công nghệ thông tin hiện nay?

Trả lời

Phân biệt công nghệ và thông tin:

Công nghệ (tiếng Anh: technology) là tạo ra sự biến đổi, việc sử dụng, và kiến thức

về các công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt mộtmục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể Tuỳ vào từng ngữ cảnh mà công nghệ có thể được hiểu:

- Công cụ hoặc máy móc giúp con người giải quyết các vấn đề;

- Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, thiết bị, vật liệu, công cụ và các hệ thốngdùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Ngày đăng: 17/11/2017, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w