1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành đúng về sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học phổ thông tại quận ninh kiều, thành phố cần thơ, năm 2016

77 1,2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 638 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thiếu kiến thức và hành vi không đúng đắn về sức khỏe tình dụccũng gây nguy cơ trong việc mắc các bệnh lây qua đường tình dục và tỷ lệ nạophá thai cao ở tuổi vị thành niên.. Xuất phát

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Sơ lược về tuổi vị thành niên, sức khòe sinh sản và các yếu tố liên quan 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1.1 Vị thành niên 4

1.1.1.2 Sức khỏe sinh sản 5

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của tuổi vị thành niên 5

1.1.2.1 Những biến đổi về thể chất 6

1.1.2.2 Những biến đổi về tâm lý 6

1.1.3 Các nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản 7

1.1.3.1 Nội dung chính của chăm sóc sức khỏe sinh sản ở Việt Nam 7

1.1.3.2 Nội dung chính về giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên 7 1.1.3.3 Các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe vị thành niên 8

1.1.3.4 Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên 8

Trang 4

khỏe sinh sản 9

1.2 Một số nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên 9

1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 10

1.2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 14

1.2.3 Sơ việc về Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ và các hoạt động chăm sóc SKSS 18

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tương nghiên cứu 20

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào 20

2.1.2 Tiêu chuẩn loại ra 20

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.3.2 Cỡ mẫu 20

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 21

2.3.4 Các biến số nghiên cứu 22

2.3.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 22

2.3.4.2 Kiến thức, thái độ thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản .22 2.3.4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS của học sinh THPT 32

2.3.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu: 34

2.3.5.1 Công cụ thu thập số liệu: 34

2.3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu: 34

2.3.6 Phương pháp hạn chế sai số 34

2.3.7 Xử lý và phân tích số liệu 35

Trang 5

2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 35

CHƯƠNG III DỰ KIẾN KẾT QUẢ 36

3.1 Đặc điểm chung của học sinh đang theo học tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 36

3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản 37

3.2.1 Kiến thức của học sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản 37

3.2.1.1 Kiến thức chung của học sinh về sức khỏe sinh sản 37

3.2.1.2 Kiến thức của học sinh nữ về kinh nguyệt và biện pháp tránh thai .41

3.2.1.3 Kiến thức của học sinh nam về vấn đề xuất tinh,thủ dâm và BCS .44

3.2.2 Thái độ chung của học sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản 46

3.2.3 Thực hành của học sinh về chăm sóc SKSS 47

3.2.3.1 Thực hành của học sinh về chăm sóc SKSS 47

3.2.3.2 Thực hành của học sinh nữ về vệ sinh kinh nguyệt,vệ sinh vùng kín hàng ngày 48

3.2.3.3 Thực hành và đánh giá hành vi thủ dâm và sử dụng BCS ở học sinh nam 50

3.2.3.4 Phân loại thực hành về chăm sóc SKSS của học sinh 51

CHƯƠNG IV DỰ KIẾN BÀN LUẬN 52

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 53

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của học sinh (n=1000) 36

Bảng 3.2 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về các dấu hiệu dậy thì và kiến thức về

tình dục an toàn theo giới 37

Bảng 3.3 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về các bệnh LQĐTD và biện pháp phòng

tránh theo giới 38

Bảng 3.4 Kiến thức của học sinh về các biện pháp tránh thai, khả năng

mang thai và thời điểm dễ thụ thai theo dân tộc (n=1000) 39

Bảng 3.5 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về tác hại của nạo phá thai 40

Bảng 3.6 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về vệ sinh sinh dục theo giới 40

Bảng 3.7 Tỷ lệ học sinh nữ hiểu biết về hiện tượng kinh nguyệt theo tình

trạng có kinh 41

Bảng 3.8 Tỷ lệ học sinh nữ hiểu biết về tình trạng rối loạn kinh nguyệt và

phương pháp vệ sinh kinh nguyệt theo khối lớp 42

Bảng 3.9 Tỷ lệ học sinh nữ hiểu biết về cách sử dụng viên thuốc uống

tránh thai kết hợp,biết về thuốc tránh thai khẩn cấp và nơi cung cấp thuốcviên tránh thai theo tôn giáo 43

Bảng 3.10 Tỷ lệ học sinh nam hiểu biết về hiện tượng xuất tinh,tình trạng

rối loạn xuất tinh và hiện tượng thủ dâm theo khối lớp 44

Bảng 3.11 Tỷ lệ học sinh nam hiểu biết về lợi ích,cách sử dụng và nơi cung

cấp bao cao su theo tôn giáo 44

Bảng 3.12 Kiến thức chung về chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh 45

Trang 8

QHTD, Nạo phá thai, BPTT theo giới 46

Bảng 3.14 Thái độ chung về chăm sóc SKSS của học sinh 46

Bảng 3.15 Thực hành của học sinh về BPTT, nạo phá thai, cách xử trí các dấu hiệu bất thường ở BPSD theo giới 47

Bảng 3.16 Thực hành về vệ sinh kinh nguyệt 48

Bảng 3.17 Thực hành vệ sinh vùng kín hang ngày theo khối lớp 48

Bảng 3.18 Thực hành và đánh giá hành vi thủ dâm ở học sinh nam 50

Bảng 3.19 Thái độ về sử dụng BCS của học sinh nam theo khối lớp 50

Bảng 3.20 Thái độ chung về chăm sóc SKSS của học sinh 51

Bảng 3.21 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc SKSS của học sinh THPT (n=1000) 51

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về các bệnh LTQĐTD ( vẽ biểu đồ cột

cách khoảng của các bệnh: HIV/AIDS, lậu, giang mai, sùi mào gà sinh dục,hội chứng loét sinh dục ) 38

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về các biện pháp tránh thai ( vẽ biểu

đồ cột cách khoảng theo các biện pháp tránh thai: bao cao su, viên thuốcuống tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, đặt vòng, triệtsản, tính theo vòng kinh, xuất tinh ngoài âm đạo 39

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên là một vấn đề thời sự đang rấtđược quan tâm ở nước ta Bộ y tế cũng đã đưa ra hướng dẫn quốc gia về các dịch

vụ CSSKSS năm 2009 cho lứa tuổi vị thành niên Vị thành niên là người trong

độ tuổi 10 - 19, được phân làm 3 giai đoạn:

Vị thành niên sớm: từ 10-14 tuổi

Vị thành niên trung bình: từ 15 - 17 tuổi

Vị thành niên muộn: từ 18 - 19 tuổi [5]

Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người trưởng thành

Vị thành niên có đặc điểm tâm sinh lý đặc thù như thích thử nghiệm, thích khámphá năng lực bản thân, năng động, sáng tạo Với những đặc điểm này, tuổi vịthành niên liên tục đối mặt với những thách thức cũng như nguy cơ Để chinhphục thách thức của cuộc sống và phòng tránh nguy cơ, cần được đáp ứng nhucầu cơ bản gồm môi trường an toàn, thông tin chính xác, kỹ năng sống, được tưvấn và hỗ trợ dịch vụ y tế phù hợp; cần sống trong môi trường lành mạnh, tránhcăng thẳng, lạm dụng và bạo lực Môi trường này cũng giúp các em có nhữngmối quan hệ tốt đẹp, gần gũi với gia đình, người lớn, bạn cùng trang lứa để tạo

cơ hội phát triển tối đa tiềm năng của mình Vị thành niên cần được cung cấpthông tin chính xác và đúng đắn giúp các em hiểu quá trình phát triển bản thân,nguy cơ cho sức khỏe, điều kiện cần thiết để khỏe mạnh Vị thành niên cần đượctrang bị kỹ năng sống để đối phó những đòi hỏi và thách thức của cuộc sống Vịthành niên cần được tư vấn riêng tư để giúp các em hiểu và giải quyết thách thứccủa bản thân, từ đó ra quyết định có trách nhiệm Vị thành niên cần dịch vụ y tế

dự phòng, điều trị và nâng cao sức khỏe mang tính toàn diện bao gồm các dịch

Trang 11

vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục [6]

Hơn nữa, hiện nay xã hội vẫn còn quan điểm giáo dục sức khỏe sinh sản,tình dục cho lứa tuổi vị thành niên là “vẽ đường cho hươu chạy” [10], vì vậy việcgiáo dục nội dung này ở gia đình, nhà trường còn gặp nhiều khó khăn Các bậccha mẹ vẫn băn khoăn, lúng túng trước câu hỏi: ”Có nên giáo dục giới tính chocác con? Khi nào và như thế nào?” Thực tế, việc thiếu kiến thức, thông tin vềsức khỏe sinh sản đi cùng với những thay đổi về kinh tế văn hóa xã hội lànguyên nhân cơ bản dẫn đến những hành vi có nguy cơ cao ở lứa tuổi vị thànhniên Ngày nay, các phương tiện truyền thông đại chúng, internet, mạng xã hội…ngày càng trở nên phổ biến tới tận các vùng nông thôn, với mọi lứa tuổi kể cảlứa tuổi vị thành niên Mà chất lượng thông tin, tính phù hợp lứa tuổi chưa cómột phương pháp nào quản lý, kiểm soát hoàn toàn được Chúng dễ dàng ảnhhưởng xấu đến suy nghĩ, nhân cách, tâm sinh lý của người vị thành niên Vì thế,công tác giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản là hết sức cần thiết, là sự chuẩn

bị tốt nhất cho quá trình phát triển bình thường cho tương lai của vị thành niên

Theo Quỹ dân số Liên Hợp Quốc, thì Việt Nam là một trong những nước

có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em cũngthống kê được kết quả, các trường hợp nào phá thai ở tuổi vị thành niên chiếmtới 20% số ca nạo phá thai Trong khi đó, 50% các ca nhiễm HIV/AIDS dưới độtuổi 25 [9] Công tác giáo dục giới tính và chăm sóc sức khỏe sinh sản ở ViệtNam tuy đã được triển khai từ rất sớm nhưng vẫn còn nhiều bất cập do đây làmột công việc phức tạp và tế nhị, không chỉ đòi hỏi quan tâm của nghành y tế màcòn của cả xã hội cùng phối hợp thực hiện

Một nghiên cứu mới đây về kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc sức khỏesinh sản của học sinh trung học phổ thông tại huyện Yên Khánh, Ninh Bình cho

Trang 12

thấy chỉ có 6.4% học sinh hiểu biết đúng về thời điểm có thai và có tới 93.6%học sinh không biết ở thời điểm nào nếu quan hệ tình dục sẽ có thai [11] Chính

sự thiếu hiểu biết này là nguyên nhân gây mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vịthành niên Sự thiếu kiến thức và hành vi không đúng đắn về sức khỏe tình dụccũng gây nguy cơ trong việc mắc các bệnh lây qua đường tình dục và tỷ lệ nạophá thai cao ở tuổi vị thành niên

Xuất phát từ những lý do trên: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học phổ thông tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ” sẽ là một bằng chứng

khoa học quan trọng, làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách, chươngtrình liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản ở tuổi vị thành niên Vì lứa tuổihọc sinh trung học phổ thông là giai đoạn cuối cùng, phát triển đầy đủ nhất, tổngquan nhất của lứa tuổi vị thành niên Với các mục tiêu cụ thể như sau:

1 Xác định tỷ lệ kiến thức thái độ thực hành đúng về chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông tại Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2016.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2016.

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sơ lược về tuổi vị thành niên, sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Vị thành niên

Tuổi vị thành niên là những người ở sau tuổi thiếu nhi và trước tuổi trưởngthành Đây là giai đoạn chuyển tiếp nhưng là một giai đoạn khác biệt và quantrọng trong cuộc sống con người Giai đoạn này có rất nhiều thay đổi về tâm sinh

lý, bước đầu hình thành nhân cách và là giai đoạn đánh dấu bước phát triển lớn

từ phạm vi gia đình, họ bước đầu gia nhập vào xã hội cộng đồng, vào tập thểcùng nhóm tuổi Với những đặc điểm sinh lí khác biệt, họ muốn khẳng địnhmình nên dễ thay đổi tích cách, hành vi ứng xử Sự thay đổi và phát triển nàyphụ thuộc nhiều vào phong tục tạp quán dân tộc của các nước mà trong từngnước từng dân tộc lại có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Vị thành niên là những người trong độtuổi từ 10-19 tuổi Đó là thời kỳ tăng trưởng và phát triển con người, là giai đoạnchuyển tiếp giữa tuổi thiếu nhi và lứa tuổi trưởng thành

Dựa trên các đặc điểm tâm-sinh lý,xã hội của lứa tuổi vị thành niên, người tachia làm 3 giai đoạn[1]

- Giai đoạn đầu từ 10-13 tuổi

- Giai đoạn giữa từ 14-16 tuổi

- Giai đoạn sau từ 17-19 tuổi

Trang 14

Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ mang tính chất tương đối, do sự phát triểncủa vị thành niên diễn ra sớm hay muộn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội

và điều kiện địa lý của từng vùng, từng quốc gia

1.1.1.2 Sức khỏe sinh sản

Hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triển họp tại Cairo năm 1994 định nghĩa

về sức khỏe sinh sản: “sức khỏe sinh sản là tình trạng khỏe mạnh về thể lực, tinhthần và xã hội của tất cả những gì liên quan đến hoạt động và chức năng của bộmáy sinh sản chứ không phải là không có bệnh hay khuyết tật của bộ máy đó”[5][6]

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của tuổi vị thành niên

Thời kỳ vị thành niên là một trong những giai đoạn chuyển đổi quan trọng cả

về thể chất lẫn tâm thần, đặc trưng bởi tốc độ phát triển nhanh chóng để đạt tới

sự trưởng thành về cơ thể Tích lũy kiến thức, kinh nghiệm xã hội, định hìnhnhân cách Đây là giai đoạn đặc biệt của cuộc sống, đánh dấu sự thay đổi về tâm-sinh lý, bước đầu hình thành nhân cách với loạt những biến đổi: sự chín muồi vềthể chất, sự điều chỉnh của tâm lý và các quan hệ xã hội Mặt khác, những biếnđổi sinh học ở lứa tuổi này đã tạo nên sự mất cân bằng tạm thời về tâm lý Lứatuổi này luôn nỗ lực tìm kiếm sự độc lập, khuynh hướng khẳng định cái tôi cánhân, muốn thoát ra khỏi phạm vi gia đình và bước đầu gia nhập vào xã hội.Trong giai đoạn tuổi vị thành niên, có một giai đoạn cực kỳ quan trọng diễn

ra, đó là giai đoạn dậy thì, thường ở lứa tuổi 14-17 tuổi Bắt đầu từ giai đoạn này,

cả nam và nữ đều có những chuyển biến lớn về thể chất, tâm-sinh lý và đặc biệt

là các hoạt động chức năng của hệ thống sinh sản

Trang 15

1.1.2.1 Những biến đổi về thể chất

Tuổi dậy thì bắt đầu với những thay đổi của hormone trong cơ thể Cáchormone này khiến cho cơ thể có những biến đổi sinh học cả bên trong và bênngoài, có sự biến đổi nhanh về vóc dáng cơ thể, cơ quan sinh dục phát triển, cácđặc điểm giới tính khác như lông, râu, ngực trở nên rõ rệt Ở trẻ trai, mốc đánhdấu tuổi dậy thì bắt đầu đó là thể tích tinh hoàn tăng trên 4ml Còn mốc đánh dấuthời điểm dậy thì hoàn toàn, đó là lần xuất tinh đầu tiên Ở trẻ gái, hai buồngtrứng bắt đầu hoạt động thể hiện bằng việc sinh giao tử và bài tiết hormone sinhdục nữ progesteron, trong đó dấu hiệu đặc biệt quan trọng đánh dấu thiếu nữ đãdậy thì, đó là xuất hiện kinh nguyệt hằng tháng[1]

Sự biến đổi về chiều cao và hình dáng là do sự phát triển nhanh của cácxương dài ở tay, chân Ở các em nữ bắt đầu có sự tích tụ mỡ ở ngực, chậu hông

và đằng sau vai, ở các em nam có sự phát triển và tích tụ mỡ ở các khối cơ Đếncuối tuổi dậy thì, các em đã trở thành những chàng trai, cô gái với vóc dáng, khảnăng thể chất và sức mạnh khác nhau

1.1.2.2 Những biến đổi về tâm lý

Tuổi dậy thì là thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ thơ sang tuổi trưởngthành, là giai đoạn không còn là trẻ con nhưng vẫn chưa là người lớn Ở giaiđoạn này, tâm lý có những biểu hiện thay đổi so với thời niên thiếu như: buồnvui bất chợt, hay tư lự, mộng mơ, có cảm giác xấu hổ khi đứng gần hoặc giaotiếp với bạn khác giới cùng lứa tuổi Các em ý thức được mình không còn là trẻcon nữa, lúc nào cũng muốn thử sức mình và muốn khám phá những điều mới lạ.Các em thường quan tâm đến những thay đổi của cơ thể, nhất là các em gái dễbăn khoăn, lo lắng, buồn rầu về những nhược điểm ở cơ thể khi so sánh với các

Trang 16

bạn cùng lứa Các em cũng bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến bạn bè, xã hội vàmuốn thoát khỏi sự bảo hộ của gia đình Cũng trong lứa tuổi này, các em thườngmuốn tìm hiểu về khả năng hoạt động tình dục của mình.

Sự phát triển tâm lý, tình cảm của tuổi vị thành niên có sự khác nhau giữacác cá nhân và phụ thuộc không ít vào môi trường sống của vị thành niên tronggia đình, nhà trường và xã hội Có thể nói cách sống và ứng xử của các bậc phụhuynh, thầy cô giáo và đặc biệt là bạn bè cùng lứa có ảnh hưởng không nhỏ đến

sự hình thành và phát triển tâm lý, tình cảm của các em trong lứa tuổi này

1.1.3 Các nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản

1.1.3.1 Nội dung chính của chăm sóc sức khỏe sinh sản ở Việt Nam

Tại Việt Nam, chăm sóc sức khỏe sinh sản chia thành 10 nội dung[2]

- Làm mẹ an toàn

- Kế hoạch hóa gia đình

- Phá thai an toàn

- Giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên

- Phòng các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

- Phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục

- Phòng ung thư vú và các loại ung thư ở bộ phận sinh dục,

- Vô sinh

- Sức khỏe tình dục và giáo dục về tình dục

- Thông tin giáo dục truyền thông về sức khỏe sinh sản

1.1.3.2 Nội dung chính về giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên

- Giáo dục sinh lý kinh nguyệt

- Giáo dục vệ sinh cho vị thành niên nữ, vệ sinh kinh nguyêt

Trang 17

- Giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh.

- Giáo dục về sức khỏe tình dục và tình dục an toàn nhằm giảm gánh nặngdân số, bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản kể cả nhiễm HIV/AIDS cũngnhư lợi ích của việc sử dụng bao cao su

- Giáo dục sinh lý thụ thai và các biện pháp tránh thai Những dấu hiệu cóthai

- Những nguy cơ do thai nghén sớm Nguy cơ có thai ngoài ý muốn[5]

1.1.3.3 Các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe vị thành niên

- Kinh nguyệt và xuất tinh ở vị thành niên

- Những đặc điểm giải phẫu, tâm sinh lý trong thời kỳ vị thành niên

- Tình dục an toàn và lành mạnh

- Các biện pháp tranh thai cho vị thành niên và thanh niên

- Mang thai ở vị thành niên

- Vị thành niên và thanh niên với vấn đề bạo hành

- Kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục của vịthành niên

- Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên và thanh niên

- Thăm khám sức khỏe sinh sản cho vị thành niên và thanh niên

- Tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên.[1]

1.1.3.4 Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên.

Lứa tuổi vị thành niên là lứa tuổi phải đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức,thậm chí có những rủi ro vượt ngoài phạm vi kiểm soát của gia đình Do đó, sựquan tâm của xã hội là một đòi hỏi cần thiết trong quá trình chăm sóc sức khỏe

vị thanh niên Các dịch vụ và hỗ trợ và chăm sóc y tế vị thanh niên đã ra đờinhằm đáp ứng những yêu cầu trên Trong đó, dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị

Trang 18

thành niên là một trong những dịch vụ tiêu biểu trong việc hỗ trợ và chăm sócsức khỏe vị thành niên một cách hiệu quả.

Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên đáp ứng nhu cầu của nhữngthanh thiếu niên trong lứa tuổi này một cách tế nhị và có hiệu quả Dịch vụ này

sử dụng tối đa các nguồn lực y tế nhằm đảm bảo quyền lợi và chăm sóc sức khỏe

vị thành niên một cách hiệu quả nhất

Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên phải là các dịch vụ có thể tiếpcận được và phù hợp với vị thành niên Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thànhniên cần đảm bảo các tiêu chuẩn như địa điểm, giá cả phù hợp, an toàn, phục vụtheo những cách thức mà vị thành niên chấp nhận được nhằm đáp ứng nhu cầucủa vị thành niên và khuyến khích các em trở lại cơ sở y tế khi cần, cũng nhưgiới thiệu dịch vụ với bạn bè

1.1.3.5 Những rào cản khiến vị thành niên khó tiếp cận các lĩnh vực sức khỏe sinh sản

- Quan niệm của xã hội về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên cònhạn chế

- Các chính sách, chiến lược về sức khỏe sinh sản cho vị thành niên còn ít,chưa cụ thể, chưa có nhiều chính sách động viên vị thành niên

- Thiếu các cơ sở cung cấp dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên

- Thái độ định kiến của thầy cô giáo, cha mẹ, cộng đồng đối với việc cungcấp thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản

- Đa số cán bộ cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản còn chưa được huấnluyện để tiếp xúc và làm việc với vị thành niên

1.2 Một số nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên

Trang 19

1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Theo Báo cáo số liệu của Văn phòng Tham chiếu Dân số Hoa Kỳ (PRB) năm

2013 cho thấy, trên thế giới hiện nay, thanh thiếu niên (nhóm dân số từ 10-24tuổi) là hơn 1,8 tỷ người, chiếm 25% tổng dân số thế giới, trong đó có 88% thanhthiếu niên tập trung tại các nước đang phát triển Cũng theo báo cáo này, tỷ lệ nữVTN kết hôn từ 15 tuổi tại châu Phi là 11% Đặc biệt, tại một số nước như Niger,Chad, Mali, Guines, Mozambique, Eritrca con số này là từ 20-36% Tại Tây Á,một số nước có tỷ lệ cao như Bangladesh 29%, Afghanistan 15%, Ấn Độ 13%,

… Khu vực Trung Mỹ và vùng Caribbean, Nam Mỹ là 8%, riêng cộng hòaDominican 12% và Brazil 11% [12]

Theo số liệu của Quỹ dân số Liên hiệp quốc (UNFPA), hiện có hơn 500 triệutrẻ em đang sinh sống tại các nước đang phát triển Trong số đó có hang triệu trẻ

em gái phải lập gia đình khi còn nhỏ tuổi, phải mang thai và sinh con khi các emchưa thực sự trưởng thành về mặt thể chất, tình cảm và chưa đủ trưởng thành vềmặt xã hội để sẵn sàng làm mẹ Cụ thể, trên toàn cầu, cứ 3 nữ thanh niên trong

độ tuổi từ 20-24 thì có 1 người kết hôn trước lần sinh nhật thứ 18 Bên cạnh đó,hàng năm có khoảng 16 triệu em gái tuổi từ 15-19 sinh con và cứ 10 trẻ VTNthuộc nhóm này thì có 9 VTN đã lập gia đình Khu vực Châu Phi thuộc tiểu vùng

sa mạc Sahara là nơi có tỷ lệ sinh ở tuổi VTN cao nhất với 120 trẻ/1.000 trẻVTN trong độ tuổi 13-19 Ở khu vực châu Mỹ Latinh và vùng Caribbean, tỷ lệsinh con ở tuổi VTN vẫn ở mức cao và chỉ mới bắt đầu giảm gần đây Tương tự,

số lượng bà mẹ sinh con ở tuổi VTN tại các nước ở khu vực Đông Nam Á hiệnnay vẫn rất cao [13]

Trang 20

Theo thống kê của UNFPA, trong số những VTN đã từng QHTD, chỉ cókhoảng 17% sử dụng BPTT và trên toàn thế giới, cứ mỗi phút trôi qua lại có 10

nữ VTN nạo phá thai không an toàn Các biến chứng khi mang thai và khi sinh lànhững nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong cho các em gái tuổi từ 15-19 Tỷ lệthương tật và tỷ lệ tử vong do nạo phá thai không an toàn ở trẻ em gái VTN và

nữ thanh niên trẻ rất cao Trên toàn thế giới, ít nhất 1/10 số nạo phá thai là ở phụ

nữ 15-19 tuổi Mỗi năm có hơn 4,4 triệu VTN nữ nạo phá thai, 40% trong sốnày là nạo phá thai không an toàn Thai chết lưu và tử vong sơ sinh chiếm hơn50% các ca sinh của các bà mẹ dưới 20 tuổi so với các bà mẹ từ 20-29 tuổi Các

em gái VTN chưa được tiếp cận đầy đủ với việc sử dụng các BPTT Ở nhữngnước đang phát triển, 22% trẻ em gái VTN tuổi từ 15-19 đã lập gia đình hoặcđang chung sống như vợ chồng có sử dụng BPTT so với 69% phụ nữ và trẻ emgái trong độ tuổi từ 15-49 [14]

Theo thống kê của PRB ghi nhận, trong cuộc chiến toàn cầu với HIV/AIDS,năm 2011, có 0,4% thanh niên trong độ tuổi từ 15-24 bị lây nhiễm HIV/AIDS.Tuy nhiên, tại một số quốc gia, tỷ lệ này là rất cao, đặc biệt với nữ như Lesotho,South Africa, Swaziland và Mozabique từ 8,2-15,4% Báo cáo của cơ quanAIDS Liên hiệp quốc mới đây cho thấy, hiện trung bình có 3,3 triệu trẻ em (dưới

15 tuổi) bị HIV, mỗi ngày có 700 em bị lây nhiễm HIV và cũng có 600 em bịchết vì các bệnh có liên quan đến AIDS Bên cạnh đó, trên thế giới, cứ mỗi phút,

có 5 người dưới 25 tuổi nhiễm HIV Tỷ lệ các ca mới nhiễm HIV cao nhất là ởnhóm dân số trẻ 15-24 tuổi Mỗi năm, cứ 20 VTN thì có 1 mắc các bệnhLTQDTD Khoảng 23 triệu nữ VTN bị nhiễm Clamydia, một số viêm nhiễmthường không có triệu chứng và dẫn đến vô sinh Tỷ lệ mắc lậu cao nhất ở phụ

nữ 15-19 tuổi và nam giới 20-24 tuổi

Trang 21

Theo một nghiên cứu ở Bồ Đào Nha cho thấy, tỷ lệ hoạt động tình dục củaVTN Bồ Đào Nha khá cao (44%-95%) Trong đó, BPTT được lựa chọn thườngxuyên và đầu tiên nhất khi QHTD là bao cao su (76-96%) Tuy nhiên chỉ có mộtphần ba số thanh niên Bồ Đào Nha đã từng tìm đến cơ sở y tế để được tư vấn vềcác BPTT và các bệnh LTQDTD Hiểu biết về các bệnh LTQDTD của VTN BồĐào Nha cũng còn khá thấp, chỉ có 12% VTN biết bệnh nhiễm Clamydia là bệnhLTQDTD Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, đa số VTN cảm thấy không thoải máikhi chia sẻ các vấn đề về QHTD với cha mẹ [15]

Một số nghiên cứu khác ở châu Phi cho thấy rằng, QHTD sớm và QHTDnhiều bạn tình là phổ biến, ảnh hưởng của bạn đồng lứa có vai trò quan trọng tớiQHTD ở VTN Nghiên cứu ở Nigeria (2006) cho biết 19% nam và 6% nữ VTNhọc sinh trung học đã QHTD Tuổi trung bình QHTD lần đầu ở nam là 15,7 tuổi

và ở nữ là 16,1 tuổi Khoảng ¼ VTN có sử dụng bao cao su trong lần QHTD gầnnhất và 25% VTN QHTD lần đầu là không tự nguyện Mặt khác, vấn đề giáo dụcSKSS ở châu lục này chủ yếu chỉ tập trung vao việc đẩy lùi nạn dịch AIDS và cốgắng thiết lập những chương trình giáo dục về AIDS, còn các kiến thức về SKSSthì chưa được quan tâm nhiều [16]

Một điều tra của WHO tại Trung Quốc thống kê có khoảng 90% thanh thiếuniên có QHTD trước hôn nhân đẫn đến tình trạng mang thai ngoài ý muốn Tuổitrung bình của các em gái mang thai là 17,5 tuổi Chỉ có khoảng 2% trẻ nhậnđược sự GDGT từ cha mẹ, 9% được giáo dục từ trường , số còn lại là quainternet, báo chí, phim ảnh, kiến thức về SKSS VTN còn kém, chỉ có 39,23%biết các bệnh LTQDTD và 57,74% VTN biết hai con đường lây truyềnHIV/AIDS Một điều tra khác ở học sinh trung học cũng cho kết quả có 35,6%

Trang 22

học sinh đồng ý rằng “QHTD trước hôn nhân là bình thường” và 44% cho rằng

“có thể QHTD nếu hai người có yêu nhau” Về tình trạng QHTD ở VTN, có3,5% VTN nam và 0,58% VTN nữ đã có kinh nghiệm tình dục, có đến 11,61%thanh thiếu niên ở thành phố Chengdu, Trung Quốc đã có kinh nghiệm về tìnhdục trước hôn nhân Nhìn chung, đa số VTN tại Trung Quốc có kiến thức và thái

độ chưa tốt về SKSS, chính điều này đã dẫn đến tình trạng QHTD sớm và mangthai ở độ tuổi VTN khá cao Mặt khác việc cung cấp thông tin về GDGT ở TrungQuốc chưa thật sự hiệu quả, đa số các em đều tìm hiểu thông tin qua internet,báo chí, phim ảnh, [17]

Đất nước Ấn Độ là nơi có VTN nhiều nhất thế giới, chiếm tỷ lệ khoảng 26%dân số cả nước Tuy nhiên vấn đề SKSS tại Ấn Độ khá phức tạp Theo mộtnghiên cứu về sức khỏe VTN ở nước này cho thấy, tỷ lệ VTN đóng góp 17% vàotổng tyt suất sinh ở Ấn Độ Có 2,7 trẻ trai và 8% trẻ gái QHTD lần đầu trước 15tuổi, 34% VTN nữ đã từng kết hôn báo cáo rằng họ bị bạo hành về thể chất vàtình dục Bên cạnh đó, chỉ có 15% VTN nhận được sự giáo dục về SKSS và giớitính Việc không được trang bị đầy đủ kiến thức về SKSS đã dẫn đến nhữngnguy cơ QHTD không an toàn và mắc các bệnh LTQDTD Một nghiên cứu khác

về kiến thức, thái độ, thực hành của VTN Ấn Độ cho biết, có 54,8% VTN nữkhông biết về hiện tượng kinh nguyệt trước khi có kinh lần đầu và chỉ có 34,1%

nữ VTN biết về tình trạng rối loạn kinh nguyệt Đối với các VTN nam, chỉ có30,3% cho rằng thủ dâm là không có hại Đa số các VTN thực hành đúng đốivới vấn đề vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày (71,7% VTN rửa bộ phận sinhdục bằng xà phòng mỗi ngày và 62,2% có phương pháp vệ sinh đúng – rửa từtrước ra sau) [18]

Trang 23

Nghiên cứu về VTN ở một số nước châu Á, Thái Bình Dương cho thấy 13%

nữ và 3% nam đã từng mắc bệnh LTQDTD, trong đó 33% có QHTD trước 15tuổi và 55% có nhiều bạn tình Yếu tố liên quan đến mắc bệnh LTQDTD là nữ,

có nhiều bạn tình, đã từng QHTD để nhận tiền hay quà Một số tác giả đề cậprằng, quan tâm đến SKSS VTN là vấn đề cấp thiết ở châu Á và các nước đangphát triển vì các nguy cơ liên quan mang thai, nạo phá thai, sức khỏe và nhiễmHIV/AIDS ở VTN

1.2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam

Theo thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, trung bình mỗi năm

cả nước có khoảng 300.000 ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19, trong đó 60-70% làhọc sinh, sinh viên Còn theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, mặc dù

tỷ lệ nạo phá thai ở Việt Nam trong 10 năm trở lại đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo pháthai ở trẻ VTN, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng – chiếm hơn 20% các trườnghợp nạo phá thai Cụ thể, báo cáo của Bệnh viện Phụ sản Trung ương tại mộtcuộc hội thảo được tổ chức mới đây cho thấy, thực trạng phá thai to ở VTNchiếm tỷ lệ khá cao, trêm 10% trong tổng số ca phá thai, các trường hợp phá thai

to gặp nhất ở đối tượng học sinh,, sinh viên Còn theo báo cáo của Trung tâmChăm sóc SKSS thành phố Hồ Chí Minh năm 2012, cứ 100 trường hợp trẻ sinh

ra sống lại có 73 trường hợp nạo phá thai, trong đó 2,4% là VTN, Điều đánglưu ý, đây chỉ mới là thống kê từ các bệnh viện khu vực Nhà nước, còn số liệu từcác bệnh viện tư, phòng khám tư thì không thống kê được

Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi QHTD lần đầu ở VTN ViệtNam ngày càng sớm Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, Hiv và

Trang 24

các bệnh LTQDTD khác vẫn còn rất hạn chế, chỉ có khoảng 20,7% sử dụngBPTT trong lần QHTD đầu tiên.

Theo các chuyên gia y tế - dân số, với con số mamg thai ở VTN và nạo hútthai nêu trên, Việt Nam là nước có tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi VTN cao nhất ĐôngNam Á và đứng thứ 5 trên thế giới Tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2009, tỷ lệVTN có thai chiếm 4% trong số các trường hợp có thai Đây không chỉ là gánhnặng, thách thức lớn cho công tác dân số, mà đáng lưu tâm hơn là nó để lạinhững hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai của đấtnước

Theo một nghiên cứu về “Kiến thức – thái độ - hành vi về SKSS VTN củahọc sinh trường trung học y tế tỉnh Đồng Tháp năm 2005” cho thấy, tỷ lệ có kiếnthức về SKSS đạt mức tối đa là 46%, có thái độ tích cực là 38%, tỷ lệ học sinh

có QHTD trước hôn nhân là 11%, có hành vi bảo vệ là 32% Qua những kết quảtrên cho thấy rằng, đa số các học sinh ở trường trung học y tế tỉnh Đồng Thápchưa có những kiến thức và thái độ đúng đắn trong lĩnh vực SKSS, từ đó có thểdẫn đến những hành vi sai lầm về QHTD

Cũng theo một kết quả nghiên cứu Kiến thức – thái độ - thực hành về SKSS

ở học sinh THPT ở huyện Đại Từ - Thái Nguyên năm 2007 của tác giả NguyễnVăn Trưởng cho biết: học sinh có hiểu biết tốt những kiến thức về SKSS nóichung, tuy nhiên học sinh còn hiểu biết ít về các BPTT, thời điểm thụ thai và conđường lây nhiễm HIV/AIDS, học sinh có thái độ tốt đối với vấn đề QHTD và cóthai trước hôn nhân Có mối liên quan giữa giới tính và sự hiểu biết về dấu hiệudậy thì, mối liên quan giữa mức độ tiếp cận thông tin về SKSS của học sinh với

sự hiểu biết về các BPTT [10]

Trang 25

Nghiên cứu về Kiến thức – thái độ - thực hành SKSS của học sinh THPThuyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai năm 2011 của tác giả Nguyễn Thị Đô cho kếtquả: tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về: dấu hiệu sinh lý tuổi dậy thì bạn gái là84%, dấu hiệu sinh lý tuổi dậy thì bạn trai là 62,2%, khả năng mang thai nếu cóquan hệ tình dục là 83,8%, các BPTT: 86,3%, bệnh LTQDTD: 87,5%, Thái độđúng về SKSS: đối với việc xem phim ảnh, sách báo có nội dung khiêu dâm là77,2%, thực trạng QHTD trước hôn nhân là 78,8%, hành vi thủ dâm là 72,8%,thực trạng nạo phá thai là 80,3% Hành động đúng về SKSS: vệ sinh kinh nguyệt

là 87,7%, xử lý tình huống khi mang thai ngoài ý muốn là 42,5%, đôi với phimảnh, sách báo khiêu dâm là 75% Những kết quả trên cho thấy tình hình chămsóc SKSS VTN ở huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai cũng được quan tâm khá tốt.[4]

Theo một nghiên cứu khác của Phạm Thị Hồng về “Thực trạng nhu cầuchăm sóc giáo dục SKSS của học sinh THPT tại trường THPT Trương Định –Hoàng Mai – Hà Nội” cho thấy: Nhu cầu giáo dục SKSS với học sinh là rất lớn

Do chưa có nhiều kiến thức và bản thân các em lúng túng với các kiến thức hiện

có về SKSS nên các em rất mong muốn được giáo dục SKSS Về thời điểm giáodục, các em mong muốn được giáo dục lớn nhất là ở độ tuổi lớp 9, đây là độ tuổicác em bắt đầu dậy thì, có rất nhiều thay đổi cơ thể khiến các em băn khoăn vàmong muốn được giải đáp một cách rõ ràng nhất [7]

Khảo sát Kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS của học sinh THPT trên địabạn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình năm 2013 của tác giả Đinh Thị ThanhNga cho thấy: đa số học sinh có kiến thức và hiểu biết tốt về các dấu hiệu dậythì, những nội dung khác trong SKSS thì hiểu biết còn hạn chế Thái độ của

Trang 26

VTN tương đối tốt về việc có bạn tình khi còn đang đi học, QHTD và có thaitrước hôn nhân cho thấy tư tưởng văn hóa truyền thống dân tộc vẫn được các giađình và trường học giáo dục có hiệu quả Hành vi QHTD và có thai trước hônnhân của học sinh trên địa bàn huyện Yên Khánh có xu hướng gia tăng, điều nàyảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe và tương lai các em saunày, vì vậy cần có sự phối hợp quản lý, giáo dục chặt chẽ, mật thiết giữa nhàtrường, gia đình và xã hội [8]

Tại TP Huế, một nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS của họcsinh trường THPT Hai Bà Trưng cho thấy, chỉ có 25,9% học sinh có kiến thứctốt về SKSS, trong khi đó,có đến 4,6% học sinh đã từng QHTD Đây là một thựctrạng đáng lo ngại, vì VTN hiện nay có xu hướng dậy thì sớm hơn và xây dựnggia đình muộn hơn, bên cạnh đó nhiều tác động có tính kích dục trên các nguồnthông tin đại chúng khó được kiểm soát (nhất là internet) đã dẫn đến tình trạngQHTD sớm, QHTD trước hôn nhân ngày càng gia tăng Do đó, thiếu kiến thức

về SKSS sẽ gây cho VTN những hậu quả đáng tiếc như mang thai ngoài ý muốn,nạo phá thai, mắc các bệnh LTQĐTD, ảnh hưởng đến việc học và cuộc sống saunày [11]

Theo nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS VTN tại quận NinhKiều, thành phố Cần Thơ năm 2013” của tác giả Lê Ngọc Chiêu Ngân cho kếtquả như sau: tỷ lệ VTN có kiến thức, thái độ, thực hành chung đạt về SKSS lầnlượt là 78%, 76,7%, 62,5%.Những tỷ lệ này phản ánh tình trạng chăm sóc SKSSVTN ở Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ đã có những bước tiến triển tốthơn so với mặc bằng chung của cả nước, tuy nhiên, tỉ lệ này vẫn còn thấp nếu xéttrên phương diện tại một quân trung tâm thành phố trực thuộc Trung Ương Do

Trang 27

đó, cần chú trọng hơn nữa công tác giáo dục SKSS nhằm tạo điều kiện cho các

Dịch vụ chăm sóc SKSS cho VTN ở thành phố Cần Thơ nói chung và quậnNinh Kiều nói riêng hầu như chưa được đáp ứng đáng kể Trong các năm 2006-

2008, tỉ lệ cung cấp dịch vụ về SKSS cho VTN tại trung tâm tư vấn và dịch vụSKSS chỉ chiếm 21,35% so với tổng khách hàng

Năm 2009, thành phố Cần Thơ triển khai dự án “ Tăng cường dịch vụ thânthiện VTN cho thanh niên Việt Nam” Sau gần 2 năm triển khai dự án đã đạtđược những kết quả tương đối khả quan như số VTN được tiếp cận truyền thôngvới mọi hình thức chiếm 51,37%, cao hơn so với cùng kỳ năm 2008

Năm 2010, thành phố Cần Thơ triển khai thí điểm mô hình câu lạc bộ “ Giáodục sức khỏe sinh sản” tại 7 trường THPT và đến năm 2013 đã phát triển đến 22trường phổ thông trên toàn thành phố Cần Thơ Thông qua các câu lạc bộ “ Giáodục sức khỏe sinh sản”, đa số các em đều biết rõ về vấn đề sinh sản, chăm sóc

Trang 28

SKSS VTN, biết cách phòng chống các bệnh LTQĐTD, BPTT an toàn… Tuynhiên, việc triển khai mô hình vẫn còn gặp những khó khăn nhất định Một phần

do các em hiểu biết về chăm sóc SKSS, kỹ năng sống còn nhiều hạn chế, chưachủ động trong sinh hoạt, còn bị động về nội dung và chương trình hoạt động.Bên cạnh đó, một số em còn e ngại, từ chối trao đổi những thắc mắc, tò mò tuổimới lớn Trong khi đó, các bậc cha mẹ vẫn chưa nhận thức được thực trạng đáng

lo ngại và hệ lụy khi thiếu kiến thức về SKSS của con em mình Nhiều bậc cha

mẹ cũng chưa quan tâm, trò chuyện với con về những biến đổi tâm - sinh lý tuổidậy thì, về kiến thức SKSS, tình dục an toàn

Trang 29

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh đang theo học tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn quậnNinh Kiều, thành phố Cần Thơ

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào

Học sinh đang theo học tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn quậnNinh Kiều, thành phố Cần Thơ

2.1.2 Tiêu chuẩn loại ra

Các học sinh không đồng ý tham gia nghiên cứu

Các học sinh vắng mặt trong thời gian nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Thời gian nghiên cứu: tháng 05/2016 đến tháng 05/2017

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.3.2. Cỡ mẫu

Áp dụng công thức:

 2 2

2 1

1

d

p p

Z



Trong đó:

n là cỡ mẫu nghiên cứu cần có

d là khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ mẫu và tỷ lệ thật của quầnthể, d=0,05

Trang 30

 là mức ý nghĩa thống kê, Z1 2 là giá trị Z thu được từ bảng Z

tương ứng giá trị  được chọn,   0 , 05 => 1,96

2

 

Z

p là tỷ lệ VTN có kiến thức (thái độ/ thực hành) đúng về SKSS hoặc

tỷ lệ VTN quan tâm đến vấn đề giáo dục giới tính Theo nghiên cứu "Kiến thức,

2013" của tác giả Lê Ngọc Chiêu Ngân, tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về sứckhỏe sinh sản là 78%, có thái độ đúng là 76,7%, thực hành đúng là 62,5%

Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi chọn p=0,625

Vậy:

05 , 0

625 , 0 1 625 , 0 96 ,

Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn:

vào nghiên cứu theo cách chọn ngẫu nhiên đơn bằng cách lập danh sáchtên trường và bốc thăm

khối chọn 2 lớp theo phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn bằng cách lậpdanh sách tên tên lớp theo khối và bốc ngẫu nhiên 2 lớp

Trang 31

 Giai đoạn 3: Chọn học sinh của các lớp được chọn vào mẫu.

2.3.4. Các biến số nghiên cứu

2.3.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Tuổi: là tuổi tròn của người được phỏng vấn, cách tính như sau: năm hiện tại

trừ cho năm sinh (theo giấy khai sinh), ví dụ: 2016 - 2000 = 16

Giới: có 2 giá trị là Nam và Nữ.

Dân tộc: có 4 giá trị: Kinh, Hoa, Khmer, dân tộc khác.

Tôn giáo: có 4 giá trị: không tôn giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo, khác Khối lớp: có 3 giá trị: lớp 10, lớp 11, lớp 12.

2.3.4.2 Kiến thức, thái độ thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên: có hai giá trị là

kiến thức đúng và kiến thức chưa đúng.

Phần kiến thức chung dành cho cả hai giới

Kiến thức về dấu hiệu dậy thì: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng từ 4 nội dung trở lên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời đúng ít hơn 4 nôi dung.

Trang 32

Kiến thức về tình dục an toàn: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng cả 3 nội dung.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời đúng ít hơn 3 nôi dung hoặc trả lời

Đánh giá kiến thức đúng khi học sinh biết từ 3 nội dung trở lên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi học sinh biết ít hơn 3 nội dung hoặc trả

lời "không biết"

Kiến thức về phòng tránh bệnh LTQĐTD: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng từ 2 nội dung trở lên

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời đúng ít hơn 2 nội dung hoặc "khôngthể phòng tránh"

Trang 33

Kiến thức về các biện pháp tránh thai: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng từ 3 nội dung trở lên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời đúng ít hơn 3 nội dung hoặc trả lời

"không biết"

Kiến thức về khả năng mang thai: nội dung bao gồm:

 Một cô gái có thể có thai khi có quan hệ tình dục

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng cả hai nội dung trên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời đúng ít hơn hai nội dung trên.

Kiến thức về thời điểm dễ thụ thai: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời "Những ngày quanh ngày rụng trứng" Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời đáp án khác.

Kiến thức về tác hại của nạo phá thai: nội dung gồm:

Trang 34

 Nhiễm trùng.

Đánh giá kiến thức đúng khi biết từ 3 nội dung trở lên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi biết ít hơn 3 nội dung hoặc trả lời "không

có hại"

Kiến thức về vệ sinh sinh dục: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng từ 2 nội dung trở lên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời đúng ít hơn 2 nội dung.

Phần dành cho học sinh nữ:

Kiến thức về hiện tượng kinh nguyệt: nội dung gồm:

 Tuổi bắt đầu có kinh nguyệt: từ 11 - 18 tuổi

nồng, không tanh

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng từ 2 nội dung trở lên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời đúng ít hơn 2 nội dung.

Kiến thức về tình trạng rối loạn kinh nguyệt: nội dung gồm:

 Lượng máu kinh ra rất ít, chỉ trong 1 ngày là hết

Trang 35

 Lượng máu kinh ra rất nhiều, gây choáng váng, mệt mỏi, ngất xỉu.

Đánh giá kiến thức đúng khi học sinh trả lời đúng từ 3 nội dung trở lên Đánh giá kiến thức chưa đúng khi học sinh biết ít hơn 3 nội dung hoặc trả

lời "không biết"

Kiến thức về vệ sinh kinh nguyệt: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng từ 2 nội dung trở lên

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi biết ít hơn 2 nội dung hoặc "không biết".

Kiến thức về cách sử dụng viên thuốc uống tránh thai kết hợp: nội dung

gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời "Sử dụng liên tục mỗi ngày, mỗi lần 1

viên"

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời khác với đáp án trên.

Kiến thức về thuốc tránh thai khẩn cấp: nội dung gồm:

Trang 36

 Cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp: "Sử dụng 1 viên sau khi quan

hệ tình dục trong vòng 72 giờ (càng sớm càng tốt)"

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời được cả 2 vấn đề trên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời được 1 trong 2 vấn đề hoặc không

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng từ 1 nội dung trở lên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả ít hơn 1 nội dung hoặc "không biết".

Phần dành cho học sinh nam

Kiến thức về hiện tượng xuất tinh: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời được cả 2 nội dung trên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời được 1 nội dung hoặc "không biết".

Kiến thức về hiện tượng rối loạn xuất tinh: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi học sinh trả lời đúng từ 2 nội dung trở lên Đánh giá kiến thức chưa đúng khi biết ít hơn 2 nội dung hoặc trả lời "không

Trang 37

Kiến thức về thủ dâm: nội dung gồm:

VTN

trong những cách thực hành tình dục an toàn

nên quá lạm dụng thủ dâm

Đánh giá kiến thức đúng khi học sinh trả lời đúng từ 2 nội dung trở lên Đánh giá kiến thức chưa đúng khi biết ít hơn 2 nội dung hoặc trả lời "không

biết"

Kiến thức về lợi ích của biện pháp sử dụng bao cao su: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi học sinh trả lời được cả 2 nội dung.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời được 1 nội dung hoặc không trả lời

được nội dung nào

Kiến thức về cách sử dụng bao cao su: nội dung gồm:

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đáp án "Chỉ sử dụng 1 BCS trong 1 lần

QHTD (có thể là BCS nam hoặc nữ)"

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi trả lời khác đáp án trên.

Trang 38

Kiến thức về nơi cung cấp BCS: nội dung gồm:

 Tại các siêu thị

Đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng từ 2 nội dung trở lên.

Đánh giá kiến thức chưa đúng khi biết ít hơn 2 nội dung hoặc "không biết".

Đánh giá chung về kiến thức SKSS của học sinh THPT

- Đánh giá chưa đạt khi trả lời đúng <80% số câu hỏi trong phần kiến thức.Thái độ về chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên: có hai giá trị là thái độ

đúng và thái độ chưa đúng.

Có cần thiết giáo dục SKSS cho học sinh: Gồm 2 giá trị thái độ đúng và

thái độ chưa đúng.

Đánh giá thái độ đúng khi trả lời: Rất cần thiết, cần thiết.

thiết, không rõ

Ý kiến về việc “QHTD trước hôn nhân”: Gồm 2 giá trị thái độ đúng và thái

độ chưa đúng.

Ý kiến về việc “ Nạo phá thai gây nhiều biến chứng nguy hiểm”: Gồm 2

giá trị thái độ đúng và thái độ chưa đúng.

Ngày đăng: 17/11/2017, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w