1978 Nhà máy trở thành một đơn vị sản xuất , giacông hoàn thành sản phẩm, hoạt động trong quy chế quản lý chung của công ty Cổ phầnThuốc Sát Trùng Việt Nam.. Theo chế độ chính sách của c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH
DƯƠNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam chi nhánhtại nhà máy nông dược Bình Dương, chúng em xin chân thành cảm ơn quí ban lãnh đạo,các phòng ban của nhà máy đã tạo đầy đủ điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thànhtốt thời gian thực tập vừa qua Đồng thời chúng em xin cảm ơn các anh hướng dẫn đãcung cấp đầy đủ tài liệu, cũng như các cô chú trong nhà máy đã nhiệt tình chỉ bảo khichúng em gặp khó khăn Ngoài ra chúng em xim cảm ơn cô Lê Thị Thanh Hương luôn âncần giúp đỡ, định hướng cho chúng em hoàn thành tốt một tháng thực tập vừa qua
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tên cơ quan thực tập:
Nhận xét:
Đánh giá:
TPHCM, ngày … tháng … năm
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá:
• Ý thức thực hiện:
• Nội dung thực hiện:
• Hình thức trình bày:
• Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi họ và tên)
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH
DƯƠNG
1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1 Tổng quan công ty
Tên công ty: công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam
Tên tiếng anh: VIETNAM PESTICIDE JOINT STOCK COMPANY (VIPESCO)
Logo:
Trụ sở chính: 102 Nguyễn Đình Chiểu, P Đakao, Q.1,Tp.HCM
Công ty được công bố thành lập ngày 19/04/1976, với tên gọi ban đầu là Công
ty Thuốc sát trùng miền Nam
Theo quyết định số 70/HC – TCLĐ, ngày 24/02/1990 của Tổng cục Hóa chất,Công ty đổi tên thành Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam Công ty Thuốc sát trùng ViệtNam là công ty thành viên của Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, hoạt động theo chế độhạch toán độc lập
Các chi nhánh trực thuộc VIPESCO:
Trang 7Đại chỉ: Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.
Xí nghiệp Bình Triệu
Địa chỉ: 204 Kha Vạn Cân, Phường Hiệp Bình Chánh, Tp HCM
Nhà máy nông dược Bình Dương
Đại chỉ: 138 đường ĐT743, xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông dược
Địa chỉ: 127 Lê Lợi, phường 4, quận Gò Vấp, TP HCM
1.2 Nhà máy nông dược Bình Dương
Nhà máy nông dược Bình Dương ( tên cũ là chi nhánh 3 hay xí nghiệp Thuốc SátTrùng Thanh Sơn) ngày nay là một đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc quyền điều hành củacông ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam (VIPESCO) 1960 Nhà máy bắt đầu hoạtđộng Đầu tiên, đây là một phân xưởng chuyên sản xuất đồng Sufat và cung cấp cát, phụgia cho nhà máy chính tại Gò Vấp 1978 Nhà máy trở thành một đơn vị sản xuất , giacông hoàn thành sản phẩm, hoạt động trong quy chế quản lý chung của công ty Cổ phầnThuốc Sát Trùng Việt Nam
2 Địa điểm xây dựng và sơ bố trí mặt bằng
2.1 Địa điểm xây dựng
Nhà máy nông dược Bình Dương nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện Dĩ An,tỉnh Bình Dương
2.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng
Trang 8Diện tích của công ty hiện nay là 3,5 ha (cho 2 khu vực sản xuất).
3 Sơ đồ bố trí nhân sự
Tổng số công nhân viên hiện nay của Nhà máy là 113 người ( chưa kể một số laođộng thời vụ) trong đó nữ chiếm 14% (theo quy đinh chung của công ty, số lao động nữkhông bố trí làm trực tiếp trong dây chuyền sản xuất, chủ yếu đưa vào khâu phục vụ,baobì ).Tỉ lệ lực lượng gián tiếp và quản lý chiếm 19%
Trang 9Hình 1.2 sơ đồ bố trí nhân sự
Ghi Chú:
- B3: Nhà Máy Nông Dược Bình Dương
- QA: Phòng quản lý chất lượng
- VS-MT: Vệ sinh môi trường
- AT: An toàn
- PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Thông tin liên lạc trong nội bộ nhà máy được thực hiện bằng:
Trang 10- Các buổi họp điều độ sản xuất hàng tuần/tháng, họp tổ.
- Các lệnh sản xuất/ sửa chữa hàng tuần/ tháng
- Sổ nhật ký- theo dõi sản xuất/sửa chữa/phát thải
- Các báo cáo định kì/đột xuất
Thông báo trên bảng hay chỉ thị/báo cáo miệng
3.4 Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động của nhà máy, đề xuất với ban giám đốctrong việc quản lý và giải quyết các chính sách đối với các cán bộ và công nhân viên như:tuyển dụng, cho thôi việc, nghĩ hưu… Theo chế độ chính sách của công ty nhà nước.thực hiện các công tác văn thư, bảo quản lưu trử công văn, tổng hợp quản lý cơ sở vậtchất thiết bị, phân phối dụng cụ như: đồ bảo hộ lao động, lên kế hoạch mua sắm, sửachữa, thanh lý tài sản, đồng thời tham gia với các phòng ban khác xây dựng các chỉ tiêukinh doanh, nhân sự, tiền lương cho nhà máy
3.5 Phòng quỷ tiền lương
Đẩm nhiệm chức năng quản lý, phân phối tiền lương và khen thưởng
Trang 113.6 Phòng cung ứng vật tư
Thông kê, kiểm tra các phân xưởng xem các thiết bị có hư hỏng hay không,nguyên liệu sản xuất có đảm bảo chất lượng hay không để đề xuất lên nhà máy có biệnpháp xử lý kịp thời
3.7 Phòng y tế
Theo dõi, kiểm tra chăm sóc sức khoẻ cho toàn nhà máy.Khi có sự cố sảy ra,phòng y tế có trách nhiệm về cấp cứu và xử lý các vấn đề liên quan đến chế độ bảo hiểm
xã hội
3.8 Nhân viên quản lý chất lượng
Kiểm tra nguyên liệu đầu vào , xác định chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nạp liệuvào và xuất xưởng ( kích cở , trọng lượng , bao gói, ghi nhãn, tính chất hoá lý của sảnphẩm…)
3.9 Tổ trưởng và nhân viên bảo vệ
Luôn túc trực 24/24 để giữ gìn an ninh cho nhà máy, kiểm soát nhân viên ra vàonhà máy, đề phòng người lạ xâm nhập.Theo dõi,đề phòng và chữa cháy khi có sự cố sảy
ra, bảo vệ cơ sở vật chất của công ty
3.10 Tổ trưởng các phân xưởng
Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và phòng KCS về sản phẩm của phân xưởngmình, bố trí phân công công việc cho công nhân trong phân xưởng
3.11 Tổ trưởng môi trường
Đảm nhiệm chức năng quản lý, điều hành hệ thống xử lý môi trường theo dõi việcvận hành các trạm xử lý tại công ty
4 An toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy
Ngành thuốc sát trùng là một ngành sản xuất rất đặc thù, nếu không thận trọng sẽgây ra nhiều ảnh hưởng cho sức khoẻ người lao động và an toàn môi trường Do đó vấn
Trang 12đề an toàn lao dộng, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường luôn được nhà máy quantâm lưu ý.
4.1 An toàn lao động và Vệ sinh môi trường
Công ty đang đầu tư nghiên cứu thay thế dần những sản phẩm có tính độc hại cao,bền( gốc clor và phospho hữu cơ) bằng các loại sản phẩm mới, sản phẩm vi sinh haynhững sản phẩm ít độc hại hơn, mau phân huỷ và không ảnh hưởng đến môi trường Đây
là một chủ trương của nhà nước khi cho phép đăng kí sản phẩm mới hay thực hiện duyệtxét danh mục thuốc bảo vệ thực vật hằng năm
Đối với người lao động trực tiếp sản xuất được trang bị đầy đủ các phương tiệnphòng hộ cá nhân tốt nhất mà đơn vị có thể hiện nay: mặt nạ phòng độc sử dụng thanhoạt tính , khẩu trang vải, nón, găng tay, giày ủng…, quần áo bảo hộ lao động (một năm 3bộ) Ngoài ra hằng ngày người lao động trực tiếp còn được hưởng chế độ bồi thườngbằng hiện vật thực hiện tại chỗ theo luật định có thể lên đến 6.000đ/định suất loại A ngoàibữa ăn giữa ca thông thường ( khoảng 15.000đ/suất)
Nhà máy có trang bị các phương tiện cần thiết như:quạt, hút bụi, xe năng…để cảithiện tối đa môi trường lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất
Do hoạt động sản xuất của nhà máy chủ yếu là gia công nên yếu tố độc hại chủyếu là hơi và bụi pháp sinh, nước thải hầu như không có mà chủ yếu là nước sau quátrình xử lý hơi, bụi…
Nhà máy đã đưa vào hoạt động hệ thống xử lý nước thải của toàn đơn vị theophương pháp hoá sinh và một lò đốt rác cấp hai với tổng trị giá đầu tư hơn 1 tỷ đồng
Tại từng phân xưởng sản xuất, bên cạnh dây chuyền thiết bị sản xuất chính baogiời cũng đi kèm tối thiểu một hệ thống xử lý hơi bụi phát sinh trong quá trình sản xuất
Nguyên tắc xử lý chung của các hệ thống xử lý hơi bụi:
Trang 13Hình 1.3 Nguyên lý hệ thống xử lí bụi
4.2 Phòng cháy chữa cháy
Nhà máy theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu khi thực hiện ISO 9000 đãxây dựng một thủ tục riêng về PCCC, đã thành lập đội PCCC có nghĩa vụ huấn luyệnhàng năm Phương tiện PCCC cá nhân trang bị trong đơn vị tương đối đầy đủ (gồm cácmáy bơm nước, bình chữa cháy 5-6 ký ).Tất cả đều được thường xuyên kiểm tra để duytrì hiệu quả khi sử dụng
5 Tổng quan về quy trình công nghệ
5.1 Nguyên liệu và các sản phẩm chính
5.1.1 Nguyên liệu
Đa phần nguyên liệu chính sử dụng trong hoạt động sản xuất gia công là nguyênliệu nhập từ Nhật Bản, Trung Quốc, và các nước Đông Nam Á.Và một số ít nguyên liệuđược tổng hợp từ các nhà máy liên doanh giữa công ty và với các đối tác Hàn quốc hayTrung Quốc Các Phụ gia hay chất độ như cát/kaolin khai thác từ các nguồn trong nước
Thông thường một sản phẩm gồm 3 thành phần nguyên liệu:
Trang 14Hoạt chất (Active ingredients =ai): là thành phần chủ yếu tạo nên công dụng sảnphẩm: trừ sâu, trừ bệnh, trừ nấm… Về tính chất các loại nguyên liệu này đều là các chấtđộc dạng bột mịn và dạng lỏng có màu sắc đặc trưng riêng với những mức độ khác nhau
Chất đệm/ độn hay dung môi (insert, solvent…): là thành phần trung tính thêm vào
co dạt hàm hượng mong muốn khi gia công thuốc bảo vệ thực vật
Chất phụ gia (addivitives): thành phần này là cả một hệ thống gồm một hay nhiềuchất được thêm vào với tỉ lệ sử dụng trong công thức thấp (2-10%) nhưng là gia tăngcông dụng của thành phần chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng, nâng caochất lượng sản phẩm khi dùng trên thị trường.Chất phụ gia thường là tập hợp những chấthoạt động bề mặt, chống bọt,tạo màu…
8 VIMONYL 72BTN Nt Trừ nấm bệnh Metalaxyl, mancozeb
Trang 1516 VIFAST 5ND Nt Trừ sâu rầy α- Cybermethrin
5.4 Các dạng năng lượng
Nguồn năng lượng chính cho sản xuất gia công chính là điện năng của lưới điệnquốc gia cung cấp qua hai trạm biến áp 540 và 560 KVA.Nhà máy cũng trang bị một máyphát điện với công Suất 150 KVA để dự phòng cho các khâu sản xuất chủ yếu khi có sự
cố trên lưới điện
Trang 16Ngoài ra ở một số phân xưởng có các thiết bị sấy/đốt được trang bị dầu đốt (oilburner) sử dụng dầu DO hay KO để sấy khô bán sản phẩm hay tiêu huỷ rác.
Về Nguồn nước, nhà máy sử dụng nguồn nước của công ty cấp thoát nước tỉnhBình Dương phục vụ cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt, xử lý hơi bụi, khí thải Quá trình sảnxuất gia công của nhà máy là quá trình hở bình thường không dùng đến nước hay dòi hỏicác điều kiện đặc biệt về nhiệt độ hay áp suất
Tại một số phân xưởng do yêu cầu công nghệ được trang bị các bình chứa khí nén(air compressor) hay thiếc bị nâng (hoist) để phục vụ các hoạt động của thiết bị trongphân xưởng Các thiết bị đặc biệt này đều được kiểm tra định kỳ và được cấp giấy phéphoạt động
5.5 Thiết bị sản xuất
Các thiết bị sản xuất, gia công, trang bị của nhà máy gồm nhiều mức độ khác nhau
từ cơ khí đến diều khiển tự dộng hoá.Đa phần được chế tạo trong nước, một số ít (bán tựđộng/tự động) được nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, Hoa Kỳ, Đức các thiết bị chủyếu sử dụng trong nhà máy là các thiết bị khuấy trộn (Rắn/lỏng), các thiếc bị sàn,lọc,sấy…Trong thời gian vừa qua thực hiện chủ trương của nhà nước tự động hoá sảnxuất giảm bớt thời gian tiếp xúc trực tiếp với chất độc hại của người lao động.Công ty vànhà máy đã đưa vào hoạt động các dây chuyền đóng bao tự động sản phẩm dạng hạt vàbột
6 Quản lý chất lượng sản phẩm
Nhà máy thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9001:2000 đãđược Quacert ( Việt Nam) đánh giá và cấp giấy chứng nhận.Công ty nói chung và nhàmáy nói riêng đã trở thành doanh nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đầu tiên tại ViệtNam được công nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
Khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo ISO 9000 công ty đã đưa
ra chính sách chất lượng “ Chất lượng, kịp thời, thân thiện môi trường” để phổ biến đến
Trang 17toàn thể công nhân viên chức trong công ty nhằm hiểu rõ và làm việc đáp ứng được cácyêu cầu đề ra trong chính sách này.
Kiểm tra chất lượng nguyên liệu: thông thường nguyên liệu được lấy mẫu kiểm trachất lượng ngay khi nhập vào nhà máy (kiểm tra đầu vào) trước khi đưa vào sản xuất.Việc làm này do bộ phận đảm bảo chất lượng (QA) thuộc trung tâm nghiên cứu của công
ty thực hiện bằng phương pháp sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng cao áp (HPLC) hay địnhphân theo thể tích tuỳ theo từng loại nguyện liệu Có nhiều chỉ tiêu cần kiểm tra trong đóchỉ tiêu hàm lượng là chỉ tiêu đầu tiên phải đảm bảo
Kiểm tra bán sản phẩm trên dây chuyền: các bán sản phẩm trên từng vị trí cụ thểcủa dây chuyền lần lượt được nhân viên QA kiểm tra tại chỗ kiểm tra nhanh các chỉ tiêuchất lượng đơn giản và cần thiết trước khi chuyển sang gian đoạn tiếp theo các chỉ tiêuphức tạp sẽ được chuyển sang bộ phận QA của công ty
Kiểm tra sản phẩm cuối cùng: sản phẩm cuối cùng trước khi nhập kho được kiểmtra chỉ tiêu chất lượng khác nhau theo các phương pháp thích hợp: quan sát , nhận xét,cân đo thực tế, phân tích bằng thiết bị
- Các chỉ têu về bao bì
- Các chỉ tiêu về trọng lượng và thể tích (do nhân viên QA Tại chỗ thực hiện)
- Chỉ tiêu về nội dung(hàm lượng…)
Sau đó hoàn tất hồ sơ chứng thư chất lượng cho sản phẩm
7 Định mức kinh tế kỹ thuật – giá thành sản phẩm
Nhà máy là một đơn vị hoạch toán báo sổ: nhận kinh phí, nguyên liệu vật tư… đểsản xuất theo kết hoạch công ty giao được duyệt trước do đó chỉ là nơi sản xuất giacông.Nhà máy không có các hoạt động hay bộ phận có liên quan đến nghiên cứu thịtrường, thiết kế sản phẩm, các hoạt động mua bán ( trừ các phụ tùng thay thế nhỏ), quản
bá hay tiêu thụ sản phẩm.Đây là chức năng của các phòng ban khác trong công ty.Vì vậyViệc tính giá thành sản phẩm cùng các mức kinh tế kỹ thuật cũng không thuộc nhiệm vụcủa đơn vị
Trang 19PHẦN 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Nhà máy nông dược bình dương chia thành 2 khu vực bao gồm 4 phân xưởng sảnxuất chính:
- Phân xưởng sản xuất thuốc bột
- Phân xưởng sản xuất thuốc lỏng dạng huyền phù
- Phân xưởng sản xuất thuốc nước
- Phân xưởng sản xuất thuốc hạt
Ngoài ra còn có 1 phân xưởng cát sấy để phục vụ cho việc sản xuất thuốc hạt và
hệ thống xử lý nước thải và khí thải
CHƯƠNG 1 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC BỘT
Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử C14H8N4O3
Công thức cấu tạo:
Trang 20Tên khoa học: yl]carbamate.
methyl[1-[(butylamino)carbonyl]-1H-benzimedazol-2-Là tinh thể không màu, có độ tan trong nước là 1.9-3.6, bền với ánh sáng, phânhủy trong môi trường ẩm
Là loại thuốc diệt nấm nhưng có hại đối với vi sinh vật và động vật không xương
• Oxychlorua đồng là thuốc gốc đồng có tác dụng phòng ngừa mạch và phổ hiệu lực rấtrộng, chống nấm, vi khuẩn và tảo, đồng thời hỗ trợ sinh trưởng cho cây trồng Việc phốihai hoạt chất này trong một sản phẩm giúp chúng hỗ trợ nhau khắc phục các khuyết điểmriêng lẻ của mỗi chất, mỡ rộng đáng kể phổ hiệu lực trừ bệnh và gia tăng công dụng củathuốc
Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử là CuCl2.3Cu(OH)2
Là tinh thể màu xanh, hầu như không tan trong nước, tan trong dung dịch axitloãng
FOKEBA 20%
Là thuốc diệt chuột, bột màu nâu đen
Trang 21Thuốc xâm nhập nhanh vào cây qua bộ phận rễ, làm xáo trộn chức năng sinhtrưởng của rễ, ức chế quá trình quang hợp, làm thay đổi đột ngột cường độ hô hấp trướckhi chết, lá bị vảng úa, thuốc không lưu tồn lâu trong môi trường, ở trong đất 2,4-D bịcất vi sinh vật đất phân giải.
APPLAUD – MIPC 25WP
Là thuốc ít độc cho con người và gia súc, có công dụng trừ sâu rầy hỗn hợp Thuốc
có dạng bột thấm nước chứa 5% buprofezin và 20% isoprocard Có tác dụng làm ung
Trang 22trứng rầy, ngân chặn rầy trưởng thành, không đẻ trứng được và diệt luôn cả giai đoạnnhộng, phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen hại lúa Ngoài ra thuốc còn
để phòng trừ rầy xanh hại chè, đậu, khoai, các loại rệp và bọ phấn trên rau, rệp sáp trêncây ăn trái
• Isoprocard
Công thức phân tử: C11H15NO2
Công thức cấu tạo:
Là hoạt chất có tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi Có tác dụng trừ rầy non vàcao nhanh, không diệt trứng
• Buprofezin
Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử C16H23N3OS
Công thức cấu tạo:
Tên hóa học: 1,3,5-thiadiazin-4-one
2-[(1,1-dimethyl)imino]tetrahydro-3-(1-methylethyl)-5-phenyl-4H- VIMINPC 25PC
Thuốc có dạng bột thấm nước, mùi nồng, màu vàng chứa 25% hoạt chất…vimipc
có tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi, phòng trừ hữu hiệu rầy nâu, rầy lưng trắng, rầyxanh đuôi đen, rầy bông, bọ xít, bù lạch Thuốc có độ độc trung bình với gia súc
NEW KASURAN 16,6WP
Trang 23Thuốc phối từ hoạt chất cơ bản kháng sinh và hoạt chất khác có chứa gốc đồng.Thuốc kháng sinh được chiết từ loại nấm tia Chất kháng sinh kasugamicin có hiệu lực ápchế các loại vi khuẩn gây bệnh, đồng thời nó còn có công hiệu trong việc trừ một số nấm,đặc biệt là nấm đạo ôn thán thư và đốm lá Cercospora.
Oxychlorua đồng là chất trừ nấm gốc đồng hiệu lực áp chế và phòng ngừa trongmột phổ rất rộng: nấm, vi khuẩn và tảo Vì thế nó có tác dụng phòng trị hầu hết các bệnhhại lá, hoa, quả, cành non của các cây trồng hằng niên và đa niên
New kasuran là sự phối hợp của các ưu điểm của hai loại chất này: một chất khángsinh có đặc tính nội hấp-lưu dẫn mạnh và một chất có tác dụng tiếp xúc, khả năng phòng ngừa từ xa rất cao, thuốc được dùng phổ biến để phòng trị các bện đạo ôn, bạc lá lúa, thốihạt lúa do vi khuẩn Ngoài ra thuốc còn có công hiệu với tất cả các bệnh nằm trong phổ hiệu lực của các thuốc gốc đồng
1.2 Sơ đồ khối
Trang 241.3 Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 2520 Cửa tháo liệu
Trang 26Quy trình công nghệ bao gôm 2 đoạn chính: trộn sơ bộ và nghiền- trộn.
Dây chuyền trộn sơ bộ bao gồm một thiết bị trộn ( thùng trộn cánh) , một bồn
chứa (phễu 5,5 m3), thiết bị tháo liệu liên tục (phễu trung và van quay), thiết bị nạp liệu (vít tải và gấu tải) và bộ phận thu hồi bụi ( tủ thu hồi)
Trước khi nạp liệu thô vào thùng trộn cánh RX-15, cần đọc hướng dẫn vận hành
và kiểm tra những điểm cẩn lưu ý Khi thùng trộn đã sẵn sang vận hành, xác nhận lầncuối đóng van kéo để tháo liệu Bụi thoát ra khi nạp liệu được thu lại bằng tủ thu hồi bụi.sau khi hoàn tất nạp liệu thô vào thùng trộn cánh, đậy nắp lại và bắt đầu trộn phải đảmbảo nắp thiết bị luôn được dậy kín ngoại trừ thời gian nạp liệu bởi vì lượng khí thoát raqua nắp và đi vào thiết bị thu hồi bụi được thiết kế giảm dần theo thời gian
Sau khi quá trình trộn hoàn tất, kiểm tra để xác định đèn hiển thị mức lượng trên
ở phễu chứa không sáng, tiến hành tháo nguyên liệu thô vào phễu chứa dung tích 5,5 m3 ởphía dưới thùng trộn bằng cách mở van cửa kéo Sau đó nguyên liệu thô được nạp vàomáy nghiền búa trong quá trình tiếp theo: nghiền – trộn bằng các thiết bị: phễu rung BA-
4, Van quay RV-20IND, Vit tải 200x3,300 L và gấu tải
Sau khi xác nhận đèn hiển thị mức trên phễu nạp trong quy trỉnh kế tiếp khôngsáng, bắt đầu vận hành máy nghiền búa, gấu tải, vít tải, van quay và phễu rung theo thứ
tự sau đó vật liệu được đưa vào máy nghiền búa và được nghiền nhỏ
Dây chuyền trộn -nghiện bao gồm hệ thống các thiết bị nghiền, vận chuyển, trộn,cân, đông gói và thu hồi bụi
Trang 27Công đoạn nghiền bao gồm 2 phân đoạn nghiền thô và nghiền tinh Trong phânđoạn đầu vật liệu được nghiền bởi máy nghiền búa và được tích trữ trong phễu nap.Trong phân đoạn sau vật liệu sau khi được nghiền ở máy nghiền búa được nạp vào máynghiền mịn và được phân loại bởi thiết bị phân tách mịn với giá trị kích thước định trước.Phần hạt mịn hơn kích thước định trước được giử bởi thiết bị lọc bụi tay áo và được tíchtrữ vào bồn dung tích 4m3
Trong dây chuyền vận chuyển vật liệu trong bồn 4m3 được tháo liệu liên tục bằngphễu rung, nạp vào gấu tải nhờ vít tải, đưa lên độ cao 13m rồi nạp vào thiết bị trộn vítxoắn hỉnh nón được trang bị bộ phận tiếp nhận tải Hệ thống trộn nói trên được khởi động
và dừng ở tín hiệu xác định Thời gian trộn được cài đặt trước và chuông sẽ báo khi hoàntất Vật liệu trộn xong được tháo ra và trữ ở bồn dung tích 2 m3
Dây chuyền cân và đống gói bao gồm van quay và vit tải có tốc độ thay đổi việccân tự động được thực hiện bằng tín hiệu từ khối lượng của bao gói để thay đổi tốc độ víttải Bao gói được làm kín bằng nhiệt và máy khâu.trạng thái hoạt động được hiển thị bằngtín hiệu trên bảng điều kiển
1.5 Sự cố trong từng phân đoạn, cách khắc phục.
Panlant
Trước khi hoạt động: kiểm tra nguồn điện, đủ áp, đủ pha Kiểm tra cable, móc treovào đầu mỗi ca làm việc
• Vận hành:
- Đóng cầu dao điện điều khiển chung
- Sử dụng hộp điều khiển để điều khiển palant
• Sự cố và cách khắc phục:
- Nếu cable không an toàn, có hiện tượng xoắn, đứt phải yêu cầu thay ngay
- Khoá móc treo, móc treo phải chắc chắn nếu chưa thấy an toàn phải yêu cầusửa chữa
Mấy nghiền búa:
Hỗn hợp sau khi ra khỏi máy nghiền búa được lấy mẫu để kiểm tra, nếu không đạtkích thước cho phép thì cần nghiền lại, đến khi đạt mới cho qua máy nghiền tinh Trong
Trang 28quá trình hoạt động, các cánh búa có hiện tượng bào mòn, do đó sẽ được kiểm tra và thayđịnh kỳ.
Máy trộn nauta:
Bán thành phẩm trong máy trộn được lấy mẫu để kiểm tra, nếu không đạt tiêuchuẩn thì đem toàn bộ sản phẩm được làm lại, nếu sản phẩm không đạt độ đòng đều thìđược trộn thêm cho đến khi đạt
1.6 Các dạng năng lượng sử dụng và tiện nghi hỗ trợ
Phân xưởng thuốc bộ chủ yếu sử dụng năng lượng điện để chạy động cơ Ngoài ra còn sửdụng khí nén
Trang 29CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC LỎNG DẠNG
HUYỀN PHÙ
2.1 Cơ sở lý thuyết
Huyền phù là: chế phẩm dạng SC thường được chế tạo bằng cách phân tán bột
hoạt chất và dung dịch nước có chứa tác nhân thấm ướt và tác nhân phân tán trong máytrộn để có bán thành phẩm, sau đó tiến hành nghiền ướt trong máy nghiền bi để đạt được
cỡ hạt 0,1 ÷ ,5µm Tác nhân làm ướt và phân tán có tác dụng ngăn sự đóng vón và kếttinh lại của các tiểu phân
- Tương hợp với các chế phẩm dung dịchđậm đặc
Trang 30Người ta đã sản xuất SC trong pha nước theo công nghệ nghiền bi ướt Một sốchất HĐBM được dùng làm tác nhân thấm ướt.
SC trên cơ sở pha nước có nhiều ưu điểm như cho phép nồng độ hoạt chất cao, dễchuyên chở và sử dụng, an toàn và đảm bảo môi trường, giảm giá thành gia công, v.v
Ngoài ra trong khi gia công người ta còn thêm một số phụ gia đặc biệt để nângcao hiệu quả của hoạt chất Các chế phẩm dạng SC thường được nông dân thích dùng hơn
là loại bột thấm nước (WP) vì loại này không gây bụi và dễ đong rót vào bình phun
Tuy nhiên loại chế phẩm SC cũng có một số nhược điểm như khó bảo quản đểtránh bị tách lớp, vón cục hoặc kết tinh khi gặp trời lạnh (ở các vùng lạnh)
Một số tác nhân thấm ướt và phân tán điển hình sau đây thường được dùng trong giacông SC:
- Natri lignosunfonat
- Natri naptalen sunfonat formaldehyd condensate (chất đậm đặc nền formaldehydcủa natri naphtalen sunfonat) là muối natri của butyl naphthalene sulfonate Nekal BXthường được sản xuất ở dạng nhão có màu nâu, dễ hòa tan trong nước, có khả năng thấmướt cao
Trang 31- Etoxylat của rượu no là chất khử bọt bền vững được dựa trên dầu hạtcải, etoxylat của axit béo và axit silic Chất khử bọt này không có silicon
- Etoxylat và các este của tristyryl phenol là chất lỏng màu trắng, tác nhân thấmướt
- Copolyme của etylen oxyt và propylen oxit là chất lỏng trong suốt, dùng nhũhóa thuốc bảo vệ thực vật
Công thức điển hình cho nhiều loại SC (phần trăm trọng lượng) như sau:
Trang 32Hoạt chất 20 ÷ 50%
Tác nhân thấm ướt/ phân tán 2 ÷ 5%
Propylen glycol (chất chống đông) 5 ÷ 10%
Chất chống lắng 0,2 ÷ 2%
Nước vừa đủ 100%
Chất chống lắng được bổ sung vào khi gia công chế phẩm dạng SC với mục đích tăng độnhớt của chế phẩm và tạo ra cấu trúc 3 chiều trong khối chế phẩm, nhằm ngăn sự tách cáchạt rắn hoạt chất trong suốt thời kỳ bảo quản
+ bentonit (natri montmorillonit) hoặc hỗn hợp của đất sét với một số polyme tantrong nước
Chất chống tạo bọt:
+ polyether: ether là một chất lỏng nhớt không bay hơi, không màu đến màu nâu;xeton hòa tan nhất, trọng lượng phân tử thấp hòa tan trong nước, được sử dụng như bềmặt và chất khử nhũ tương
Chất chống đông:
+ kenzal: là chất bột mịn màu trắng, không mùi, giúp bảo quản thuốc chống đông
tụ
Chất chống mốc:
Trang 33+ sodium benzoate, MODCIDE
Công thức hóa học của sodium benzoate là NaO-C6H5 Có tính chống mốc, giúpbảo quản sản phẩm không bị đổi màu, giữ mùi nguyên thủy, bảo quản các thành phần củasản phẩm không bị biến dạng Được nhập khẩu từ trung quốc và lẫn nhiều tạp chất củaphenol vì vậy cần phải cẩn thận khi sử dụng
Một số nguyên liệu chính trong sản xuất thuốc huyền phù:
+ MONOETHYLENE GLYCOL (MEG): là hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãinhư một chất chống đông Ở dạng tinh khiết, nó là một chất không màu, không mùi, có vịngọt MEG có độc tính cao, khi nuốt phải có thể dẫn đến tử vong
- Công thức phân tử: C2H6O2
- Khối lượng phân tử: 62.07 g/mol, ngoại quan: Chất lỏng không màu, không mùi,
tỉ trọng: 1.1132 g/cm3, nhiệt độ đông đặc:-12.9oC, nhiệt độ sôi: 197.3oC, tính tan trongnước: Tan hoàn toàn
Trang 34Hiện nay MEG được sản xuất từ ethylene qua chất trung gian ethylene oxide Ethyleneoxide phản ứng với nước cho ra MEG theo phương trình sau:
chất chống tạo bọt: propylen glycol, Akasil
+ propylen glycol: sử dụng với mục đích ngăn ngừa và giảm thiểu sự tạo bọt chocác sản phẩm thực phẩm
+ hexa (C6H14 ): là chất lỏng không màu, không hòa tan, Dễ cháy (F), gây hại (Xn), nguy hiểm với môi trường.
2.2 Quy trình công nghệ
Trang 35Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc huyền phù
Thuyết minh quy trình công nghệ
Các loại thuốc dạng huyền phù đều được sản xuất với quy trình chung như trên
Để hiểu hơn, ta lấy ví dụ về quy trình sản xuất một loại thuốc dạng huyền phù, chẳng hạnnhư VIXAZOL Nguyên liệu chính là Carbendazim, Hecxa conazole (ở dạng bột) đượcđưa vào máy khuấy cùng với các chất phụ gia chống mốc, chống bọt và dung môi hòatan, sau khi khuấy 15 phút cho các thành phần trên được trộn đều với nhau Sau khi đượctrộn đều ở thiết bị khuấy trộn, hỗn hợp được đưa đến thiết bị nghiền bi bằng đường ống,tại đây hỗn hợp được nghiền khoảng 45 phút để các hạt đạt được kích thước yêu cầu(0.4÷0.5mm) Hỗn hợp mịn sau khi nghiền được chuyển đến thiết bị khuấy trộn thứ haitiếp tục khuấy cùng với phụ gia chống lắng khoảng 20 phút và đưa đến bồn chứa đểchuẩn bị cho công đoạn đóng gói thành phẩm
2.3 Thiết bị
2.3.1 Thiết bị khuấy trộn
2.3.1.1 Nhiệm vụ
Trang 36Nhiệm vụ của thiết bị khuấy trộn là trộn đều các nguyên liệu tạo nên hỗn hợp đồng nhất.
2.3.1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Cấu tạo chính gồm bộ phận cánh khuấy và motor truyền động, cánh khuấy xoay quanhtrục tạo nên dòng chuyển động trộn đều các nguyên liệu
2.3.1.3 Lắp đặt
Khi lắp đặt cần chú ý một số điểm sau:
- Khi nâng thiết bị lên bằng móc mà có hàn vào thân thiết bị Nếu móc không được hàn thìphải sử dụng dây thừng buộc quanh thiêt bị và nâng nó lên
- Khi lắp đặt tránh sự rung mạnh và ồn ào
- Nên đặt máy ở nơi bằng phẳng và chắc chắn.Các bu-long bắt ở máy phải đảm bảo đượcgắn chặt
- Khi lắp đặt thiết bị không được để thiết bị bị móp méo hay biến dạng
Chỉnh tâm và cân bằng của hộp số Không đẻ các khe hở ở chân đế và các lớp đệm
Tiến hành chạy không tải để kiểm tra trước khi hoạt động
Những vị trí sau nên kiểm tra trong quá trình chạy không tải:
- Sự rung, nhiệt, độ ồn, sự chặt của bu-long và ổ đỡ trục
Trang 37- Độ chùng của dây xích.
- Độ chặt của đai ốc
- Lượng dầu bôi trơn
- Sự bám chặt của các bánh răng
- Loại trừ các tạp chất trong nguyên liệu
- Số chỉ ampe kế trong quá trình chạy không tải
Trong quá trình hoạt động, nhập liệu vào trong thùng một cách tư từ, không chovào lượng lớn cùng lúc, khi nhập liệu được khoảng 1/3 – 2/3 lượng vật liệu, nên kiểm tra
Mặc dù năng suất thiết kế phù hợp la 1500 (l), tuy nhiên điều này cũng ảnh hưởngbởi vật liệu nhiều hay ít
Chú ý trong quá trình hoạt động:
- Không được chạm vào cánh khuấy hay cho vật liệu lạ vào trong thùng
- Trong khi hoạt động kiểm tra hiện tượng rung, ồn bất thường và nhiệt của ổ đỡ trục và vỏphát ra
- Luôn kiểm tra ampe kế để tránh quá tải Khi vật liệu ướt hay đông cứng làm thùng quayngừng lại thì lên làm sạch thùng
2.3.1.5 Bảo trì.
Tắt nguồn điện, dừng thiết bị, không được tháo bu-long và đai ốc hay những thứ tương tựnhư thế trong thùng chứa
Điều chỉnh độ chùng của dây xích là 4% của khoảng cách một gang tay
Thay dầu nửa năm một lần
2.3.2 Thiết bị nghiền bi
2.3.2.1 Nhiệm vụ
Trang 38Thiết bị nghiền bi dùng để nghiền mịn hỗn hợp đạt kích thước yêu cầu để tạo huyền phù.
2.3.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Máy nghiền bi gồm vỏ máy hình trụ, bên trong có lót các tấm lót bằng thép cứngđặc biệt và đổ bi đạn Vỏ máy (thùng quay) quay trên 2 ổ trục đỡ, máy chuyển động nhờđộng cơ truyền chuyển động qua hộp giảm tốc, qua hệ puli và đai truyền Tỷ lệ đườngkính D và chiều dài L: D/L ≠ 1
Máy làm việc theo phương pháp ướt, lượng nước cho vào máy vừa đủ để tháo sảnphẩm ra Nhờ vỏ máy quay tròn qua một bộ phận truyền động bi đạn chịu một lực ly tâmđược nâng lên đến một độ cao nhất định rồi rơi xuống đập vào vật liệu Mặt khác vật liệu
bị chà xát giữa bi đạn và tấm lót, cũng như giũa bi đạn và bi đạn cho đến khi nhỏ ra.Nguyên tắc tác dụng lực của máy nghiền bi là đập và mài
2.3.2.3 Khuyết điểm
Khuyết điểm lớn nhất của máy nghiền bi gián đoạn là tiêu tốn năng lượng lớn Vì ở giaiđoạn cuối còn 1 số hạt chưa đạt kích thước yêu cầu nhưng vẫn cứ phải nghiền