1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện bộ máy quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại quang long

32 218 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để một doanh nghiệp đứng vững và ngày càng pháttriển trong nền kinh tế hiện nay, đảm bảo mục tiêu chung của tổ chức thì các bộ phận trongdoanh nghiệp phải được phối hợp một cách linh hoạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Con người là một yếu tố mang ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và pháttriển của bất kỳ một tổ chức, đơn vị nào Cũng như vậy, nguồn nhân lực và sự phát triểncủa nguồn nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu của các DN, công ty Bởi lẽ vai trò củanguồn nhân lực chính là yếu tố quyết định sự thắng lợi của các doanh nghiệp Vì thế sựhoàn thiện nguồn nhân lực quản trị chính là sự hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty

Phát triển nguồn nhân lực là một việc làm hết sức cần thiết nhằm nâng cao chấtlượng lao động và phát triển tài nguyên nhân lực, đảm bảo khả năng cạnh tranh lâu dài vàbền vững cho doanh nghiệp Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa dất nước,các doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanhđều đứng trước vấn đề chuyển dịch cơ cấu đổi mới công nghệ để tự vươn lên khẳng địnhmình Sự chuyển mình hiện đại hóa thể hiện cả về chức năng, tổ chức, thiết bị, nghiệp vụ

và đặc biệt là nguồn nhân lực quản trị Để một doanh nghiệp đứng vững và ngày càng pháttriển trong nền kinh tế hiện nay, đảm bảo mục tiêu chung của tổ chức thì các bộ phận trongdoanh nghiệp phải được phối hợp một cách linh hoạt và có hiệu quả nhất, sự phối hợp giữacác bộ phận đó được đặt dưới sự kiểm soát của bộ máy quản lý Một lần nữa ta lại nhìnthấy được tầm quan trọng của việc tiến hành hoàn thiện bộ máy quản lý, hoàn thiện việcquản lý nguồn nhân lực quản trị của công ty

Cũng như bất kỳ một dự án đầu tư nào thì việc hoàn thiện nguồn nhân lực quản trịcủa một công ty là một công việc khó khăn, lâu dài, nó đòi hỏi cần phải có một kế hoạch cụthể phải đáp ứng đạt yêu cầu về số lượng và đặc biệt là chất lượng.phải đảm bảo rằng công

ty đã thực hiện đúng và tốt các bước từ khâu tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn nhânlực quản trị với những tiêu chuẩn cụ thể đặt ra cho mỗi vị trí của các cán bộ quản lý

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý nguồn nhân lực đối với sự phát triểncủa các DN trong và ngoài nước Nhìn ra những vấn đề còn tồn tại trong bộ máy quản lýnguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Quang Long là một trong nhữngvấn đề cấp bách ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty trong thời giantới Vì thế chúng em đã đi sâu tìm hiểu về đề tài: “ Hoàn thiện bộ máy quản lý nguồn nhânlực tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Quang Long” với 3 nội dung chính như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực quản trị tại doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng về công tác quản lý nguồn nhân lực quản trị tại công ty cổ

phần đầu tư và thương mại Quang Long

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý nguồn nhân lực quản

trị tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Quang Long

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

1.1.1 - Khái niệm nguồn nhân lực

Theo Fischer và Dornhusch thì nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyênmôn của con người tích lũy được, có khả năng đe lại thu nhập trong tương lai

Theo giáo sư Phạm Minh Hạc nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động củamột nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó

Khi nói đến nguồn nhân lực chúng ta nói đến trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầucủa thị trường lao động

Nguồn nhân lực với tư cách là sự phát triển của kinh tế xã hội, cũng có thể là tổng hợpcủa các cá nhân những người cụ thể tham gia vào lao động, là tổng hợp các yếu tố về thểchất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này, nguồn nhân lựcbao gồm những người trong độ tuổi lao động

Nếu hiểu nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi người thì nó bao gồm thể lực và trílực Trong hoạt động sản xuất trực tiếp thì chủ yếu là tận dụng thể lực, trí lực thường đượcvận dụng ở các vị trí quản lí

Như vậy có rất nhiều khái niệm về nguồn lực, ta có thể xét trên hai mặt cụ thể nhưsau:

 Nguồn nhân lực xã hội: là dân số có độ tuổi trong khả năng lao động

 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp: là lực lượng lao động của doanh nghiệp,chính là số người có tên trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp trả lương

1.1.2 - Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực.

Quản lý nguồn nhân lực là một bộ phận quan trọng trong quản lý doanh nghiệp.Nhiệm vụ chủ yếu của nó là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ phùhợp, vào đúng công việc và đúng thời điểm thích hợp để thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp

Mọi nhà quản lý đều là người phụ trách quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực trang bị cho các nhà quản lý những phương pháp để đối xửmột cách nhất quán với nhân viên Khi đó, các nhân viên được đối xử công bằng và hiểuđược giá trị của họ đối với công ty

Một môi trường làm việc tốt sẽ giảm bới tình trạng bỏ việc và giảm bớt những phí tổn do bỏ việc gây ra

Trang 3

1.2 - Vai trò, mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

1.2.1 -Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũngđều phải hội đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực Trong đó, nhân lực đóng vai trò cực

kỳ quan trọng, có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Một là, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọnnhẹ, năng động, trong đó yếu tố con người mang tính quyết định.Con người - với kỹ năng,trình độ của mình, sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sảnphẩm hàng hoá cho xã hội Quá trình này cũng được tổ chức và điều khiển bởi con người.Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ, kiểm tra chất lượng, đưa sản phẩm

ra bán trên thị trường, phân bố nguồn tài chính, xác định các chiến lược chung và các mụctiêu cho tổ chức Không có những con người làm việc có hiệu quả thì mọi tổ chứcđều không thể nào đạt đến các mục tiêu của mình

Hai là, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế buộc các nhàquản trị phải biết làm cho tổ chức của mình thích ứng Do đó, việc thực hiện các nội dunghoạch định, tuyển dụng, duy trì, phát triển, đào tạo, động viên và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho con người thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu đã định trước là vấn đề quantâm hàng đầu

Ba là, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích,kết quả thông qua người khác Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng

sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác, v.v…nhưng nhà quản trị đóvẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cáchkhuyến khích nhân viên làm việc Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làmviệc và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm cho mình

Bốn là, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cáchgiao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu củanhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với côngviệc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thựchiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức vàdần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của tổ chức.Tóm lại, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thểtồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh Vai trò trọng tâm này xuất phát từ vai trò củacon người: con người là yếu tố cấu thành doanh nghiệp; bản thân con người vận hànhdoanh nghiệp và con người quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp Chính vì vai trò

Trang 4

quan trọng của nguồn nhân lực nên quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực quản trị quantrọng trong mọi doanh nghiệp.

1.2.2 - Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổchức ở tầm vi mô và nhằm tới các mục tiêu cơ bản:

- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng caotính hiệu quả của tổ chức

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên đượcphát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích động viên nhiều nhất tại nơi làm việc

và trung thành tận tâm với doanh nghiệp

- Đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí

họ vào đúng công việc, và đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực

1.3.1 Các yếu tố bên trong.

Đó là các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp Các yếu tố bên trong chủ yếu gồm: Sứ mạng và mục tiêu của Công ty, chính sách và chiến lược của doanh nghiệp, bầu không khí làm việc của doanh nghiệp

 Sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều có sứ mạng và mục tiêu của riêng mình Sứ mạnghay mục tiêu của doanh nghiệp là yếu tố bên trong ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn như sản xuất, kinh doanh, tài chính, maketing và quản lý nguồnnhânlực Trong thực tế, mỗi bộ phận phòng ban đều có mục tiêu riêng và nó được đề ra dùa trên cơ sở sứ mạng và mục tiêu củadoanh nghiệp Với những doanh nghiệp mà mục đích chủ trương mạo hiểm thì

sẽ thu hút được nhân lực có trình độ chuyên môn cao Vì vậy doanh nghiệp cần một môi trường làm việc tốt để nuôi dưỡng và thúc đẩy nhân viên phát huy sáng kiến Doanh nghiệp phải đặt trọng tâm vào việc đào tạo huấn luyện nhân viên có kỹ năng, khoa học ký thuật cao đồng thời phải có những chính sách lương bổng, phúc lợi thích hợp

để duy trì và thúc đẩy các nhân viên phát huy sáng kiến cao nhất, cống hiến cho doanh nghiệp Ngược lại với những doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh ít mạo hiểm hơn thì

ít có khả năng thu hót những lao động có năng lực, sáng tạo mọi quyết định đều tập trung

ở cấp quản lý, công nhân viên không oặc ít khi được khẳng định mình với những sáng kiến mới

Chính sách và chiến lược của doanh nghiệp

Trang 5

vấn đề về nguồn nhân lực Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xử lý

công việc của các cấp quản lý Ngày nay, khi bước sang hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, hầu hết các doanh nghiệp đều có chính sách “mở cửa” cho phép cấp dưới phản ánh trực tiếp các vấn đề rắc rối lên các cấp cao hơn nếu

không được cấp quản lý trực tiếp mình giải quyết Điều đó khiến các cấp quản lý trực tiếp

cố gắng giải quyết các vấn đề của cấp mình quản lý Như vậy, chính sách là kim chỉ nam hướng dẫn và có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý nguồn nhânlực Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc thực hiện tốt các chiến lược kinh doanh chứng tỏ rằng công tác quản lý nguồn nhân lực được thực hiện một cách có hiệu quả Hơn nữa, căn cứ vào chiến lược kinh doanh đề ra mà các cấp quản lý xác định được nhu cầu cần phải đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho các bộ phận nhân lực để đáp ứng yêu cầu công việc

Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp

Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị, các niềm tin và các thãi quen được chia sẻ trong phạm vi một tổ chức, tác động vào cấu trúcchính quy tạo r

a các chuẩn mực hành vi Nói cách khác nó bao gồm các yếu tố như triết lý và đạo đức kinh doanh, truyền thống, tập quán, thãi quen, bầu không khí tâm lý và sự đoàn kết, giúp

đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong tập thể lao động…các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực vì chúng tạo nên sức mạnh tinh thần thông qua việc hình thành môi trường văn hoá nhân văn của doanh nghiệp Ở một doanh nghiệp mà bầu không khí văn hoá cởi mở, các quyết định được nhà quản lý cấp thấp đề ra, cấp trên và cấp dưới

có mối quan hệ gần gũi, gắn bó, tin tưởng lẫn nhau, truyền thông mở rộng và công nhân được khuyến khích đề ra sáng kiến và giải quyết các vấn đề Ngược lại, bầu không khí văn hoá khép kín, các quyết định đều tập trung vào các nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp Cấp trên và cấp dưới không đoàn kết, thiếu tin tưởng lẫn nhau, công nhân viên không được khuyến khích đề ra sáng kiến và tự mình giải quyết các vấn đề

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài.

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quản lý NNL hay còn gọi là môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như; khung cảnh kinh tế, dân số và lựclượng lao động trong xã hội, luật lệ của nhà nước, văn hóa- xã hội, khoa học kỹ thuật, đối thủ cạnh tranh, khách hàng

có chiều hướng đi xuống đòi hỏi doanh nghiệp một mặt vẫn phải duy trì lực lượng lao động

có tay nghề, mặt khác cần phải giảm chi phí lao động Doanh nghiệp phải cho nhân viên nghỉ tạm thời hoặc nghỉ hẳn, giảm phúc lợi Ở Việt Nam từ khi áp dụng chính sách mở cửa,

Trang 6

nhu cầu phát triển nhiều Công ty xí nghiệp mới có chiều hướng gia tăng, để thu hót nhân lực, các Công ty đã đưa ra nhiều biện pháp như tăng lương, tăng phúc lợi… rõ ràng khung cảnh kinh tế có ảnh hưởng lớn đến quản lý NNL của mỗi doanh nghiệp

Dân số và lực lượng lao động trong xã hội

Lao động xã hội bao gồm những người có khả năng lao động, đang có hoặc chưa có việc làm cơ cấu lao động được thể hiện qua tuổi tác, giới tính, trình độ dân trí, sự hiểu biết của các tầng lớp dân cư, trình độ học vấn và chuyên môn tay nghề cũng như các nguồn lao động bổ sung…số lượng và cơ cấu lao động xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nước ta đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Nền kinh tế mới chỉ thoát khỏi lạc hậu chứ chưa phát triển mạnh để trở thành một nước công nghiệp mới Trong khi đó dân số phát triển rất nhanh Lực lượng lao động hàng năm cần làm việc ngàycàng ra tăng Đó cũng là một vấn đề lớn mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm

Luật lệ của nhà nước

Luật lệ của nhà nước hay còn gọi là môi trường pháp lý bao gồm các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề lao động, sử dụng lao động, đây là khung pháp lý cho các doa

nh nghiệp giải quyết tốt mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, là tiền đề cho các doanh nghiệp xây dựng các tiêu chuẩn pháp lý khi hình thành, củng

cố và phát triển nguồn nhân lực

Văn hoá-xã hội

Các truyền thống, tập quán, thói quen, lễ nghi, các quy phạm tư tưởng và đạo đức… tạo nên lối sống văn hoá và môi trường hoạt động xã hội của con người nói chung và người lao động trong doanh nghiệp nói riêng Trong một nền văn hoá xã hội có quá nhiều đẳng cấp, nấc thang giá trị xã hội không theo kịp đà phát triển của thời đại sẽ kìm hãm, không cung cấp nhân tài cho tổ chức Chính cung cách văn hoá xã hội tạo ra bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp Sự thay đổi các giá trị văn hoá của một nước sẽ tạo ra các thử thách cho công tác quản lý nguồn nhân lực Nếu quản lý nguồn nhân

lực tốt sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp và ngược lại

Ví dụ như sự thay đổi thái độ làm việc và nghỉ ngơi đã gây cho các nhà quản lý nguồn nhânlực một số khó khăn Tại hầu hết các nước công nghiệp phát triển, công nhân đòi hỏi giảm giê làm việc, được nghỉ làm việc vào nhiều dịp lễ hơn và nhà quản lý phải giải quyết tốt sao cho thoả đáng giữa lợi ích của công nhân với lợi ích của Công ty

Khoa học kỹ thuật

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật là yếu tố khách quan ảnh hưởng mạnh mẽ đến nguồn nhân lực, cho phép các doanh nghiệp lùa chọn chính sách sử dụng ít hay nhiều lao động, từ đó ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực.Chúng ta đang sống trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật Để đủ sức cạnh tranh trên thị tường, các doanh nghiệp Việt Nam phải cải tiến khoa học kỹ thuật, cải tiến thiết bị Sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh mẽ đến nguồn nhânlực củ tổ hức Các doanh nghiệp cần phải đào tạo, bồi dưỡng nhân viên của mình theo kịp

Trang 7

Khoa học kỹ thuật thay đổi, một số công việc, kỹ năng không còn thiết nữa Do Công ty một mặt phải đào tạo lại lực lượng lao động hiện tại của mình tuyển mộ thêm những người mới có năng lực, mặt khác cũng phải tinh giảm biên chế, sắp xếp lại lực lượng lao động dư thừa

Khách hàng

Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Các cấp quản lý phải đảm bảo rằng nhân viên của mình sản xuất ra các mặt hàng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, đảm bảo chất lượng hàng hoá, dịch vụ Tiêu thụ được sản phẩm, đảm bảo doanh số, lợi nhuận là yếu tố quan trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp.Vì vậy nhà quản

lý phải làm cho nhân viên của mình hiểu được rằng không có khách hàng thì khôngcòn doanh nghiệp và họ không còn có cơ hội được làm việc nữa Để cho công nhân viên ý thức được điều đó, nhiệm vu của các cấp quản lý nói riêng và của toàn thể Công ty nói chung là phải biết quản lý nguồn nhân lực một cách có hiệu quả.Vậy khách hàng là trọng tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, và việc quản lý nhân viên sao cho họ thoả mãn khách hàng là không hề đơn giản

Nói tóm lại,các yếu tố bên ngoài kể trên có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp Sau khi phân tích, nghiên cứu các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp đề ra mục tiêu hoạt động của mình Từ mục tiêu này sẽ đề ra chiến lượcsản xuất kinh doanh cho

doanh nghiệp

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TAC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG LONG

Trang 8

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

Người đại theo pháp luật: Ông Kiều Đức Quang

Điện thoại số: 03203 855 294 Fax: 03203 855 294

Mã số thuế: 0800 386 793

Số tài khoản: 0341001793295- tại ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Hải Dương.Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Quang Long là doanh nghiệp mới thànhlập 2007 đến nay đã được 5 năm song công ty đã đạt được thành tựu cơ bản, góp phần nhỏcông sức xây dựng công trình cho quê hương Hải Dương nói riêng, cho đất nước nói chungđẹp giàu hơn Công ty đã nhận được bằng khen của Sở xây dựng Hải Dương, của Uỷ bannhân dân tỉnh Hải Dương và đặc biệt là của Đại sứ quán Pháp tại Việt Nam và Tổ chức phichính phủ Pháp trong năm 2010 về xây dựng công trình: Hệ thống xử lý nước thải Bệnhviện lao và bệnh phổi Hải Dương mà Tổ chức phi chính thủ Pháp đã tài trợ vốn

Một số công trình đã và đang thi công công ty cổ phần xây dựng và thương mạiQuang Long như sau:

1 Công trình vườn hoa cây cảnh + Hệ thống thoát nước Bệnh viện Lao và bệnh phổiHải Dương

2 Công trình Cải tạo nhà lớp học 3 tầng 9 phòng Trường THPT Bình Giang, huyệnBình Giang

3 Công trình Hội trường UBND thị xã Chí Linh

4 Công trình nhà lớp học 3 tầng 9 phòng Trường THPT Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ

Trang 9

5 Công trình cải tạo, mở rộng Trường THPT Nam Sách, huyện Nam Sách.

6 Công trình trụ sở làm việc HĐND- UBND xã Tân Hưng, TP Hải Dương

7 Công trình Nhà làm việc UBND thị xã Chí Linh

8 Công trình nhà lớp học 3 tầng Trung tâm dịch vụ việc làm 8/3- phụ nữ HảiDương…

2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh công ty là:

1 Xây dựng, sửa chữa công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, vănhoá, hạ tầng, san lấp mặt bằng công trình

2 Tư vấn đầu tư

3 Tư vấn lập dự án, quản lý dự án, giám sát, thẩm tra, đấu thầu, thẩm định chấtlượng công trình sau khi quyết toán đối với các công trình: dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, văn hoá hạ tầng kĩ thuật

4 Tổ chức biểu diễu nghệ thuật

5 Kinh doanh dịch vụ giải khát, ăn uống

6 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo

7 Mua bán hàng điện tử, điện lạnh

Những năm đầu mới thành lập công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn và con ngườisong công ty đã xác định được thế mạnh kinh doanh của mình là: xây dựng, sửa chữa côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, hạ tầng, san lấp mặt bằng côngtrình và tư vấn lập dự án, quản lý dự án, giám sát, thẩm tra, đấu thầu, thẩm định chất lượngcông trình

Trong đó tỷ trọng doanh thu của ngành xây dựng, sửa chữa công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, văn hoá hạ tầng, san lấp mặt bằng chiếm tỷ trọng cao Cụthể:

Trang 10

Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó Giám đốc tài chính, nhân sự Phó Giám đốc

Phòng kế toán, tài vụ, kiêm

Qua sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty ta thấy: Các bộ phận phòng ban của công ty

có quan hệ chặt chẽ với nhau

- Hội đồng quản trị công ty: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định đến mọi vấn đề có liên quan đến mục điách và quyền lợi củacông ty quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT được cụ thể hoá tại điều lệ

- Ban kiểm soát công ty: là cơ quan thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi tình

hình hoật động kinh doanh quản trị của công ty Có chức năng và nhiệm vụ là kiểm soáthoá các điều lệ của công ty Đồng thời chức năng và nhiệm vụ của Ban kiểm soát được cụthể hoá tại điều lệ công ty

Trang 11

- Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân của công ty, phải chịu trách nhiệm

trước HĐQT, trước pháp luật của Nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Trực tiếp lãnh đạo mọi hoạt động của công ty như: kinh tế, kế hoạch tài chính, thicông Cơ giới, tổ chức hành chính Sau khi đó lấy ý kiến tham mưu của các phó giám đốc

và các phòng ban chuyên môn

- Phó giám đốc kỹ thuật: là người trực tiếp quản lý và điều hành phòng kế hoạch,

kỹ thuật các đội thi công xây lắp và chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về điềuhành của mình

- Phó giám đốc tài chính- nhân sự: là người trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán, nhân

sự và chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về điều hành của mình

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: có 4 người, có nhiệm vụ phối hợp với các đội sản xuất

và các phòng chức năng khác để lập kế hoạch xản xuất kinh doanh, làm bài thầu theo dõigiám sát việc thực hiện qui trình kỹ thuật tại các công trình của công ty đang thi công Báocáo tham mưu cho Ban Giám đốc về kỹ thuật và kế hoạch chuẩn bị công tác đấu thầu, lập

kế hoạch thi công

- Phòng kế toán tài vụ, nhân sự công ty: Có 4 người, là phòng chức năng có nhiệm

vụ ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập kế hoạch thu, chi bảo đảm công ty có đủ vốn

để kinh doanh, quản lý chặt chẽ các nguồn vốn và đảm bảo sử dụng đúng mục đích và cóhiệu quả, thực hiện thanh quyết toán kịp thời, tiến hành kế toán đầy đủ và chi tiết Xác định

lỗ, lãi chính xác, lập chiến lược vay vốn, cùng với các phòng ban khác tổ chức lập kế hoạchsản xuất, kế hoạch giá thành, chiến lược giá, thanh quyết toán công trình, phát lương chocác bộ phận nhân viên đồng thời tổng kết tình hình quản lý sử dụng tài sản, phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh ( phối hợp với phòng kế hoạch) Đồng thời phòng có nhiệm vụtham mưu và tổ chức nhân sự và tuyển dụng, điều phối sử dụng lao động và quản lý laođộng

- Các đội xây dựng: Do các công trình thi công xây dựng có địa điểm khác nhau,

thời gian thi công dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc nên lực lượng hoạt động của

Trang 12

công ty được chia thành 5 đội Mỗi đội có đội trưởng, đội phó, kỹ thuật, kế toán đội vàcông nhân sản xuất đội Các đội này có chức năng là thi công công trình đảm bảo đúng tiến

độ thi công và chất lượng công việc hoàn thành theo kế hoạch đã định

Chịu trách nhiệm toàn diện với Ban giám đốc công ty về mọi hoạt động của đơn vịmình phụ trách, đặc biệt là chất lượng kỹ thuật đối với các công trình xây dựng, an toànquản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động tiền lương

Đội trưởng có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc quy chế công ty, phổ biến hướngdẫn cho cán bộ công nhân viên trực thuộc đội quản lý, chịu sự kiểm tra, chỉ đạo, điều hànhcủa Ban giám đốc và các bộ phận năn phòng công ty

Cán bộ kỹ thuật: Cùng với đội trưởng lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công trêncông trường Nghiệm thu chất lượng vật liệu, nghiệm thu công tác cấu kiện bộ phận, nhật

ký thi công công trình, lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu giai đoạn xây lắp hoàn thành, bàngiao công trình

2.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực.

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Quang Long có tổng số nhân viên là 234người gồm bộ phận hành chính và bộ phận sản xuất trực tiếp Tổ chức bộ máy hành chínhchặt chẽ, có sự tương tác giữa các phòng ban với nhau và phù hợp với đặc thù ngành xâydựng Mặc dù số lượng nhân viên hành chính không nhiều nhưng có vai trò khá quan trọngtrong công ty Bộ phận sản xuất trực tiếp có số lượng người lao động lớn, độ tuổi từ 20 –

35 tuổi chiếm chủ yếu Đây là bộ phận cốt cán của công ty

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây (2012 – 2014)

Năm 2012

Trang 14

Năm 2013

Trang 15

Năm 2014

Trang 16

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG LONG

2 2.1 Chiến lược kinh doanh

Việc xây dựng chiến lược kinh doanh là hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp

Nó giúp cho doanh nghiệp có định hướng, mục tiêu kinh doanh rõ ràng, hướng các bộphận, cá nhân đến mục tiêu chung của doanh nghiệp, tránh tình trạng phân tán nguồn lựclàm suy yếu doanh nghiệp

Qua tìm hiểu và thu nhập số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổphần xây dựng và thương mại Quang Long, có thể nhận thấy rằng điều quan tâm lớn nhấtcủa Ban Lãnh đạo là làm sao có được định hướng đúng đắn, có các dự báo phát triển kinhdoanh phù hợp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và sự phát triển như vũ bão của khoahọc công nghệ Điều này đòi hỏi công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty phảixứng tầm với quy mô của doanh nghiệp.Cụ thể, trong thời gian tới cần triển khai đồng bộnhững giải pháp sau:

Hoàn thiện quy trình xây dựng chiến lược

Đối với việc phân tích môi trường: Công việc này cần phải có sự đầu tư nhiều hơn

nữa về cả nhân lực lẫn tài lực Việc phân tích môi trường đòi hỏi phải đầy đủ, toàn diệnhơn trên cả 3 phương diện: Môi trường vĩ mô; môi trường tác nghiệp; nội bộ Công ty

Đối với việc xác định mục tiêu: Thông qua việc phân tích môi trường cần chỉ ra

những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty, xác định các cơ hội cũng như những đe doạ từmôi trường, từ đó đề ra các mục tiêu thích hợp sao cho phát huy các thế mạnh của Công ty,tận dụng tối đa các cơ hội, tối thiểu hoá các đe doạ để phát triển

Thời gian tới, hệ thống mục tiêu đề ra cần đầy đủ và hoàn thiện hơn, nhấn mạnhmục tiêu tăng trưởng, phải đề ra được các căn cứ xây dựng mục tiêu theo phương phápkhoa học như: Phải cụ thể, nếu là định tính phải rõ ràng, dễ hiểu; Phải linh hoạt và đảm bảotính khả thi, mục tiêu đề ra phải phù hợp với năng lực của Công ty

Bộ máy quản lý chiến lược

Cần sắp xếp lại nhiệm vụ của các phòng ban một cách rõ ràng và không chồng chéo.Định biên các nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ lãnh đạo để việc triển khai lập kế hoạch

Ngày đăng: 17/11/2017, 20:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w