Cách xác định doanh thu bán hàng Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh th
Trang 1CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
1.1.Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao hàng hoá từ tay người bán đến tayngười mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hay quyền được đòi tiền người mua
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quảkinh doanh là lãi, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ
1.1.2 Đặc điểm của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đốivới doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ
ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người laođộng, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định kết quả kinhdoanh là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, đối vớiNhà nước thông qua việc nộp thuế, phí , lệ phí vào Ngân sách Nhà nước, xác định
cơ cấu chi phí hợp lý, và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giải quyếthài hòa giữa các lợi ích kinh tế : Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hiện nay, kế toán nói chung vàkế toán bán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ hoànthành kế hoạch về giá vốn hàng bán, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục đượcnhững thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lýgiữa các khâu trong quá trình bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệthống kế toán chung của doanh nghiệp Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong
Trang 2công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốtcác nhiệm vụ sau :
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả
1.2.Kế toán giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan tới quá trình bán hàng,gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.Việc xác định trị giá vốn hàng đãbán là cơ sở để tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Đối với DNSX: Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán được xác định
theo giá thành thực tế xuầt kho Theo chuẩn mực số 02 “ Kế toán hàng tồn kho ”doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn của hàngxuất kho:
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất bán trong kỳ được tính theocông thức:
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 2 dạng:
Trang 3Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trongkỳ
=
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập
Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập : Sau mỗi lần nhập, kế toán lạitính toán lại giá bình quân
Phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết số hàngnào nhập trước sẽ xuất trước và lấy trị giá thực tế của lô hàng đó để tính
Phương pháp nhập sau xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết rằng sốhàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước và lấy giá trị thực tế của lô hàng đó đểtính
Phương pháp giá thực tế đích danh:Theo phương pháp này, hàng được xácđịnh theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuấtdùng Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng đó
Đối với DNTMDV: Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho để bán = trị
giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán + chi phí thu mua phân bổ cho số hàng đãbán
Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán thi được xác định theo 1 trong
các phương pháp sau (đã trình bày ở trên ):
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp giá thực tế đích danh
Chi phí thu mua phân bổ cho số hàng hóa xuất kho đã bán xác định theocông thức:
Trang 4Tổng gía trị của HTK cuối kỳ và xuất bán trong kỳ
Chi phí thu mua
phân bổ cho
hàng đã tiêu thu
trong kỳ
Tổng giá trị hàng xuất bán trong kỳ
1.2.1 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 911: xác định kết quả kinh doanh Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan như: TK 156, TK 157, TK 611…
1.2.2 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.1:Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên:
TK 154 TK 632 TK 159
(3)
TK 157 (7)
(4)
Thuyết minh:
(1): Xuất kho thành phẩm để giao bán cho khách hàng
(2): Trị giá thực tế thành phẩm xuất gửi đi bán hoặc xuất cho cơ sở nhận bán đại lý,
ký gửi
(3): Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhưng không nhập kho mà giao bán hoặc gửi đi bán ngay
(4): Thành phẩm đã gửi đi bán, nay xác định là tiêu thụ
(5): Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho
(6): Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đã đựợc xác định là tiêu thụ để tính kết quả bán hàng
(7): Cuối kỳ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(5)
(6)
TK911
(1) (2)
TK155
Chi phí thu mua của hàng tồn đầu kỳ
+
Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
(8)
Trang 5(3)
(1)
(2)
(8): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.2:Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Doanh thu bán hàng
1.3.1.1 Cách xác định doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ việc doanh nghiệpbán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được từ việc doanh nghiệp bán hàng hoá,
Trang 6cung cấp dịch vụ cho khách hàng không bao gồm phần thuế GTGT Đối với doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là toàn
bộ số tiền doanh nghiệp thu được từ việc doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng đã bao gồm phần thuế GTGT
Doanh thu thuần về bán hàng là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi (-) cáckhoản giảm trừ doanh thu (Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấuthương mại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) Đối với doanh nghiệp nhận gia công hàng vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánhvào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởngkhông bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi phương thức bán hàng đúng giáhưởng hoa hồng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng bánhàng mà doanh nghiệp được hưởng
Doanh thu đối với trường hợp sản phẩm bán theo phương thức trả chậm, trảgóp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghinhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản trả chậm phùhợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
Doanh thu bán nội bộ phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩmnhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhaunhư: Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ côngnhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanhnghiệp
1.3.1.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Trong doanh nghiệp thương mại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụthường được thực hiện cho riêng từng loại đó là doanh thu bán sản phẩm hàng hóavà doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ được xác định bằng = Khốilượng hàng hoá tiêu thụ nhân (X) Giá bán được xác định là tiêu thụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ
1.3.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Trang 7Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiệnsau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.3.1.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điềukiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cânđối kế toán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.3.1.5 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Chứng từ sử dụng
Hoá đơn GTGT ( Mẫu 01- GTKT- 3LL)
Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 – GTTT- 3LL)
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( Mẫu 01- BH)
Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của Ngân hàng, bảng sao kê của Ngân hàng…
Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
Phiếu xuất kho
Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Trang 8 Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
kế toán sử dụng các tài khoản
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu nội bộ
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Và các TK khác có liên quan ( TK 111, 112, 131…)
1.3.1.6 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
Sơ đồ 1.3: Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng
TK 333 TK 511 TK 111, 112,131 (1) (2)
(1): Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp ( doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp)
(2): Doanh thu bán hàng trực tiếp, khách hàng trả tiền ngay hoặc đã chấp nhậnthanh toán (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
(3a): Doanh thu bán hàngtrực tiếp, khách hàng trả tiền ngay hoặc đã chấp nhậnthanh toán (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
(3b): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(4a): Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ
(4b): Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 để xác địnhDTT
Trang 9Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất bán
(5): Cuối kỳ kết chuyển DTT sang TK 911 để xác định KQKD
Sơ đồ 1.4: Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp
Thuyết minh:
(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng trả theo giá trả tiền ngay (đã có thuế GTGT) vàdoanh thu chưa thực hiện (DN thực hiện hạch toán thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp)
(2a) Ghi nhận doanh thu bán hàng trả theo giá trả tiền ngay (chưa có thuế GTGT) vàdoanh thu chưa thực hiện (DN thực hiện hạch toán thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ)
(2b) Khi thu được tiền bán hàng
(3) Định kỳ ghi nhận doanh thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.5: Trường hợp bán hàng qua đại lý( bên giao đại lý )
Trang 10(1)Khi xuất kho sản phẩm đem bán đại lý.
(2a) Khi hàng hóa giao đại lý đã bán được, phản ánh doanh thu bán hàng theo giáchưa thuế GTGT (DN tính thuế theo PP khấu trừ)
(2b) Thuế GTGT đầu ra (DN tính thuế theo PP khấu trừ)
(3) Khi hàng giao đại lý bán ra, phản ánh doanh thu theo tổng giá thanh toán (DNtính thuế theo PP trực tiếp)
(4) Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ra
(5) Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng
(6) Thuế GTGT được khấu trừ (DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Sơ đồ 1.6: Trường hợp bán hàng qua đại lý( bên nhận đại lý )
Thuyết minh:
Trang 11(1)Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng phản ánh toàn bộ giá trị hànghóa nhận đại lý vào tài khoản ngoài bảng.
(2a)Khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng
(2b) Khi hàng hóa nhận đại lý bán được, căn cứ vào Hóa đơn GTGT phản ánh sốtiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng
(3) Định kỳ xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng chưa thuếGTGT (DN tính thuế theo pp khấu trừ) hay tổng giá thanh toán (DN tính thuế theo
pp trực tiếp)
(4) Thuế GTGT đầu ra (DN tính thuế theo pp khấu trừ)
(5)Khi trả tiền hàng bán đại lý cho bên giao hàng
(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.2.1.Nội dung và tài khoản sử dụng
Nội dung: Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trongmột khoảng thời gian dài nhất định đã mua một khối lượng lớn hàng hóa (tính theotổng số hàng đã mua trong thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thường vìmua một khối lượng hàng hóa lớn trong một đợt
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được DN (bên bán) chấp thuậnmột cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kémphẩm chất, không đúng qui cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đãxác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kếttrong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại
Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Xuất Khẩu, Thuế GTGT nộp theophương pháp trực tiếp
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521:Chiết khấu thương mại.
Tài khoản 531:Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532 :Giảm giá hàng bán.
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Trang 121.3.2.2.Phương pháp kế toán.
Sơ đồ 1.7:Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Thuyết minh:
(1)Phản ánh số chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàngbánthực tế phát sinh trong kỳ
(2) Thuế GTGT đầu ra (DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
(3) Các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại
(4) Phản ánh các loại thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)
(5)Cuối kỳ phản ánh số thuế GTGT phải nộp (DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp )(6) Khi nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, GTGT
(7a) Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại
(7b) Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại
1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 131.4.1 Kế toán chi phí bán hàng
1.4.1.1.Nội dung
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Theo quyết định hiện hành chi phí bán hàng được phân thành các loại sau:
Chi phí nhân viên bán hàng : là toàn bộ các khoản tiền lương phải trảcho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vậnchuyển đi tiêu thụ và các khoản tính theo lương ( khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ )
Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi về vật liệu bao bì để đónggói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vật liệu dung để sửa chữa TSCĐ dung cho quátrình bán hàng, nhiên liệu dung cho vận chuyển hàng hóa
Chi phí dụng cụ đồ dung: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ lườngtính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí khầu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho của hàng, phương tiện vận chuyển, bốcdỡ
Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa,bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như chi phí thuê tàisản, thuê kho, thuê bến bãi, tiền hoa hồng đại lý…
Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản chiphí kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giớithiệu sản phẩm…
1.4.1.2 Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí bán hàng sử dụng tài khoản 641 –
Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ để xác địnhkết quả kinh doanh
TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2
Trang 14TK 6411 – Chi phí nhân viên
TK 6412 – Chi phí vật liệu
TK 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414 – Chi phí khấu hao TSC Đ
TK 6415 – Chi phí bảo hành
TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng
Phiếu chi tiền mặt; Giấy báo nợ của Ngân hàng
Các hóa đơn GTGT mua vào
Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội; Bảng tính khấu hao TSCĐ
Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyển, các quyết định trích lập
dự phòng…
1.4.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.2.1 Nội dung
Chi phí QLDN là những chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh, quản
lý hành chính và quản lý chung liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí QLDN được chia thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên quản lỳ: gồm tiền lương phụ cấp phải trả cho ban giámđốc, nhân viên các phòng ban của DN, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ
- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC dùng chung của DN
- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ đồ dùng văn phong, dùngcho công tác quản lý chung của DN
- Chi phí khâu hao TSCĐ: khâu hao TSCĐ dùng chung cho DN như vănphòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc
- Thuế phí và lệ phí: Thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản phí, lệ phí giaothông, cầu phà
- Chi phí dự phòng: là các khoản trích dự phòng phải thu khó đòi
Trang 15- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùngchung của DN.
- Chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghi, tiếp khách, chi phí công tác phí,chi đào tạo cán bộ
Chi phí QLDN là loại chi phí gián tiếp cần được dự tính và quản lý chi tiêutiết kiệm, hợp lý
1.4.2.2.Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí
TK 6426 – Chi phí dự phòng
TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng:
-Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT, giấy báo nợ, báo có
- Bảng kê nộp thuế…
1.4.3 Phương pháp kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 16Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Thuyết minh:
(1) Chi phí nhân viên (lương, các khoản trích theo lương) bán hàng và nhân viên
quản lý doanh nghiệp phát sinh
(2)Giá trị vật liệu, CCDC phục vụ cho quá trình bán hàng hay phục vụ chung cho
toàn DN trong trường hợp CCDC loại phân bổ 1 lần
(3a)Giá trị CCDC phục vụ cho quá trình bán hàng hay cho toàn DN loại phân bổ
nhiều lần
Trang 17(3b) Khi phân bổ giá trị CCDC loại phân bổ nhiều lần.
(4) Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng
(5a)Xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hay trích lập bổ sung nếutrích thiếu Trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi
(5b) Hoàn nhập số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm Hoàn nhập dựphòng phải thu khó đòi
(6)Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình bán hàng, hay quản lý chungtoàn DN Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
(7) Thuế, phí, lệ phí phải nộp nhà nước
(8) Trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm, tái cơ cấu
(9) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
(10) Cuối kỳ xác định và kết chuyển CPBH, CPQLDN để xác định KQKD
1.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.5.1 Nội dung
* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: (hoặc thu nhập thuế thu nhập
doanh nghiệp): là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập
hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại)khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp (hoặc thu) trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịuthuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành Chi phí thuế thu nhập hoãn lạiđược tính bằng tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với công nợ thuế thu nhập hoãnlại phải trả
1.5.2 Tài khoản sử dụng:Để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán
sử dụng TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.5.3 Phương pháp kế toán
Trang 18Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 3334 TK 8211 TK 911 (1) (3)
Thuyết minh:
(1)Doanh nghiệp xác định số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ
(2)Cuối năm xác định số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phảinộp
(3)Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.10:Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK 347 TK 8212 TK 347 (1a) (1b)
(1a): Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơnsố thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
(1b): Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơnsố thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
(2a): Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn tài sảnthuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
(2b): Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn tài sảnthuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
(3a): Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212(3b): Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212
Trang 19TK911 TK 515 TK111,331,156,
211,3387,413,
TK635TK111,112,129
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu từhoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả haiđiều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
1.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
TK635 – Chi phí hoạt động tài chính
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
1.6.3 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính, doanh thu tài chính.
Thuyết minh:
(1) Các khoản làm phát sinh tăng chi phí tài chính
(2)Các khoản làm phát sinh tăng doanh thu tài chính
(3)Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính xác định kết quả
(4)Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả
1.7 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
1.7.1 Nội dung.
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản lỗ do các sự
Trang 20TK911 TK 711 TK111,33,156,
211,3387,352,
TK811TK111,112,338
Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thườngxuyên, khi phát sinh đều phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi sổ kếtoán
1.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
TK811-Chi phí khác
TK711- Thu nhập khác
1.7.3 Phương pháp kế toán.
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ doanh thu hoạt động khác, thu nhập khác
Thuyết minh:
(1) Các khoản làm phát sinh tăng được ghi nhận vào chi phí khác
(2) Các khoản làm phát sinh tăng được ghi nhận vào thu nhập khác
(3) Kết chuyển chi phí khác xác định kết quả
(4) Kết chuyển thu nhập khác xác định kết quả
1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhvà hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được biểu hiệnbằng số tiền lãi hay lỗ.Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết quả kinh doanh
có vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanhcủa doanh nghiệp mình.Từ đó, đưa ra biện pháp phương hướng kịp thời để thúc đẩydoanh nghiệp của mình tiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường
Trang 21Kết quả kinh
Kết quả từ hoạt động bán hàng & cung cấp dịch vụ
+ Kết quả từ hoạt động tài chính +
Kết quả từ hoạt động khác
- Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp Doanh thu thuần từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ –
Các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Kết quả hoạt động tài
Nếu kết quả dương (+) thì có lãi và ngược lại, nếu âm (-) thì bị lỗ
Nếu lãi sẽ được phân phối theo quy định của chế độ tài chính Nếu lỗ sẽ được
xử lý bù đắp theo quy định của chế độ tài chính và quyết định của cấp có thẩmquyền
1.8.1 Tài khoản sử dụng
TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối
TK421 có hai loại TK cấp 2:
TK421(1) – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
TK421(2) - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
1.8.2 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Trang 22Thuyết minh:
(1) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định KQKD
(2) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng,chi phí QLDN để xác định KQKD
(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác để xác định KQKD
(4) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại
(5) Kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định KQKD trong kỳ
(7) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác để xác định KQKD(8a) Kết chuyển lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
(8b) Kết chuyển lãi hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.9.Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
Các thông tin về giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừdoanh thu, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được trình bày trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có các TK 511, TK 512 đối ứng phát sinh Nợ
TK 111, TK 112… của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để ghi
Các khoản giảm trừ:
Trang 23Căn cứ vào tổng l ũy kế phát sinh Có TK 521, TK 531, TK 532 đối ứng phátsinh Nợ TK 511, TK 512 của các tháng trong kỳ báo cáo và căn cứ vào số phát sinh
Có TK 3332 - Thuế TTĐB; TK 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; TK 3331 –Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, đối ứng phát sinh Nợ TK 511,
TK 512 của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để nộp
Giá vốn hàng bán:
Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 632 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 củacác tháng trong kỳ báo cáo
Chi phí bán hàng:
Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 641 đối ứng với phát sinh Nợ TK 911của các tháng trong kỳ báo cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 642 đối ứng với số phát sinh Nợ TK 911 củacác tháng trong kỳ báo cáo
1.10 Các hình thức tổ chức kế toán
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình của từng doanh nghiệp, điều kiện kinhdoanh, trình độ quản lý cũng như bộ phận kế toán của doanh nghiệp mà doanhnghiệp có thể áp dụng một trong bốn hình thức tổ chức kế toán:
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức kế toán này sử dụng sổ Nhật ký chung để ghi chép tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng TK Sau
đó căn cứ sổ Nhật ký chung để ghi vào các sổ Cái tài khoản
Hệ thống sổ kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhbao gồm:
Trang 241.11 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong ứng dụng phần mềm kế toán
1.11.1 Mã hóa các đối tượng
Để thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính nhất thiết phải có sự mã hóa,khai báo và cài đặt các đối tượng có liên quan để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữacác luồng thông tin
Mã hóa là hình thức để thực hiện phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp đối tượngcần quản lý Mã hóa cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách dễ dàng các đối tượngkhi gọi mã
Việc xác định đối tượng cần mã hóa là hoàn toàn tùy thuộc vào yêu cầu quảntrị doanh nghiệp Thông thường các đối sau cần được mã hóa trong kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng: khách hàng, thành phẩm, chứng từ, tài khoản,…Việc mã hóa này được thực hiện thông qua các danh mục
1.11.2 Xác định danh mục
Danh mục tài khoản.
Bằng việc khai báo và mã hóa có hệ thống kèm theo việc thiết kế các trạngthái và các kết nối ( tùy theo đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp), tàikhoản bán hàng có thể khai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông qua việc thựchiện một số cách sau:
- Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mục tàikhoản được Nhà nước quy định
- Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khai báo mốiquan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết
Danh mục chứng từ
Để quản lý, mỗi chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định Với mã hiệuchứng từ, có thể tiến hành lọc, in ra các bảng kê chi tiết và các bảng tổng hợp theotừng loại chứng từ
Danh mục khách hàng
Danh mục này được dùng để theo dõi chi tiết việc bán sản phẩm và cáckhoản phải thu của từng khách hàng Mỗi khách hàng được nhận diện bằng một mã
Trang 25hiệu gọi là mã khách hàng Ngoài ra, mỗi khách hàng còn được mô tả chi tiết thôngqua các đặc tính khác như địa chỉ, tài khoản, hạn thanh toán,…
Danh mục hàng hóa
Việc quản lý nhập, xuất, tồn kho hóa được thực hiện thông qua danh mụchàng hóa Mỗi loại hàng hóa mang mã hiệu riêng, bên cạnh mã hiệu là các thuộctính mô tả khác như: tên hàng hóa, đơn vị tính, tài khoản kho,…
1.11.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hóa thôngtin kế toán khác nhau Trên cơ sở hệ thống sổ kế toán tổng hợp, trình tự hệ thốnghóa thông tin tương ứng với hình thức kế toán đã được quy định trong chế độ kếtoán hiện hành, yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin chi tiết của doanh nghiệp vềquá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng mà chương trình phần mềm kếtoán sẽ được thiết kế để xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán tự động trên máytheo đúng yêu cầu Kế toán không phải lập các sổ kế toán, các báo cáo mà chỉ lọc và
in ra theo yêu cầu sử dụng
1.11.4 Tổ chức quản trị người dùng
Quản trị người dùng là một yêu cầu quan trọng khi tổ chức bộ máy kế toántrong điều kiện sử dụng máy vi tính, giúp cho doanh nghiệp về tính bảo mật dữ liệu
Do đó công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện phânquyền nhập liệu cũng như quyền in sổ sách, báo cáo kế toán cho các nhân viên kếtoán, quyền khai thác thông tin của giám đốc điều hành, các nhân viên khác trongdoanh nghiệp một cách rõ ràng để có thể kiểm tra, giám sát, quy trách nhiệm chocác cá nhân khi có sai sót và đảm bảo sự bảo mật về số liệu
Như vậy, ngoài việc quản lý đối tượng liên quan trực tiếp đến chu trình bánhàng theo các danh mục đặc thù cũng như các phần hành kế toán khác, việc quản lý,
sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán máy cũng rất khác so với kếtoán thủ công Tuy nhiên nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng vẫn phải tuân thủ theo chế độ, thể lệ quản lý kinh tế, tài chính và chuẩnmực chế độ kế toán hiện hành
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ NAM SƠN
2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần đầu tư và thương mại quốc tế Nam Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty công ty cổ phần đầu tư và thương mại quốc tế Nam Sơn.
Tên tiếng việt : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NAM SƠN
Tên nước ngoài: NAM SON INVESTMENT AND INTERNATIONAL TRADING CORPORATION
Tên viết tắt: NAMSON INVESTMENT.,CORP
Địa chỉ trụ sở chính: số 107c Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội Địa chỉ Văn phòng: Tầng 7, toà nhà Lotus, Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: (+84-4) 8587 2856 Fax: (+84-4) 6269 3080
Email: namson@namsoninvest.vn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Mã số thuế: 0101940994
Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng (Tám mươi tỷ đồng)
Chủ tịch HĐQT: Phạm Minh Tuấn
Tổng Giám đốc điều hành : Phạm Thị Việt Hà
Logo :
Slogan :value your time
Ngày tháng năm thành lập: 04/05/2006
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Nam Sơn là một Công tyđầu tư trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ tại Việt Nam từ năm 2006
Trang 27Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Nam Sơnđược thành lậptheo quyết định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của chính phủ và thông tưhướng dẫn số 07/2002/TT-LT về việc quản lý và sử dụng con dấu.
Nam Sơn Invest, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốctế Nam Sơn (Nam Sơn Investment Corp.,), được thành lập ngày 04/05/2006 (đăng
ký thay đổi lần 4 ngày 04/08/2010) của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
Cổ đông sáng lập của Nam Sơn Invest là các DN và cá nhân có bề dày kinh nghiệmvà uy tín trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, kinh doanh nhà hàng khách sạn, buôn bánvật liệu xây dựng
NamSonInvest có trụ sở chính tại : 107C Xuân Thủy, Phường Dịch VọngHậu, Cầu Giấy, Hà Nội và Văn phòng tầng 7 tòa nhà Lostus Building, phố DuyTân, Cầu Giấy, Hà Nội
Các nghiệp vụ chính NamSonInvest hoạt động bao gồm: Đầu tư dự án, kinhdoanh nhà hàng, khách sạn, buôn bán vật liệu xây dựng, môi trường.NamSonInvestment đang nỗ lực xây dựng một môi trường làm việc mang tính hợptác, trung thực và hướng tới sự chuyên nghiệp.Tại đây, con người được công nhậnlà tài sản giá trị nhất Các nhân viên sẽ được đối xử một cách công bằng và bìnhđẳng không phân biệt tuổi tác, hay nền tảng học vấn… Nhân viên được đánh giá,đề bạt, phân công nhiệm vụ và đãi ngộ dựa trên năng lực hiện tại và sự thể hiện của
họ Tinh thần làm việc theo nhóm sẽ luôn luôn được đặt lên hàng đầu Những nhânviên có tinh thần doanh nhân, những người năng động, tôi luyện qua thử thách, chấpnhận rủi ro và sẵn sàng đầu tư vào tương lai của Công ty luôn được chào đón
Công ty khuyến khích nhân viên không ngừng sáng tạo tìm tòi, phát huynhững ý tưởng kinh doanh độc đáo, táo bạo, có tính khả thi
Để mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty, Nam Sơn Investment đã vàđang tiếp tục tìm kiếm các nhân viên giàu nhiệt huyết, thích làm liệc trong môitrường năng động và thử thách để cùng xây dựng và thực hiện mục tiêu của Côngty
Trong suốt chặng đường hoạt động, công ty Cổ phần đầu tư và thương mạiquốc tế Nam Sơn đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của tất cả quý khách hàng, các
Trang 28đối tác, các nhà cung cấp trên khắp Việt Nam Công tycam kết luôn phấn đấu vìmục đích “tạo ra những điều tuyệt vời nhất” cho khách hàng.
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nhiệm vụ kinh doanh của công ty
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hànhđồng thời thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty
Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp, tự tạo thêmnguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và phát triển hoạt động kinhdoanh của công ty.Thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của xã hội, sử dụng đúng chế độ chính sách quy định và có hiệuquả các nguồn vốn đó
Nâng cao hiệu quả kinh doanh
Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng kinh doanh phù hợp với điềukiện thực tế
Tuân thủ các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà Nước có liên quan đếnhoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúngngành hàng đăng ký.Chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về kết quả hoạt động kinhdoanh của mình Chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về sản phẩmhàng hoá, dịch vụ mà công ty cung cấp, các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoạithương, hợp đồng liên doanh và các văn bản khác do công ty ký kết
Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộlao động
Quản lý và chỉ đạo các đơn vị thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạt độngcủa công ty
Đảm bảo thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ,hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà Nước quy định,thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà Nước theo quy địnhcủa pháp luật
* Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần đầu tư và thương mại Quốc Tế Nam Sơn
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư & thương mại quốc tế NamSơn tại thời điểm hiện tại
Trang 29Tổng giám đốc
Giám đốc tài chính
Giám đốc điều hành, quản lý
P.tài
chính
kế toán
Bộ phận quản lý giám sát
P kinh doanh
P hành chính nhân sự
P Kỹ thuật
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức công ty:
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ giám tiếp
Chức năng, quyền hạn giữa các bộ phận trong bộ máy tổ chức.
Hiện nay công ty đang hoạt động với cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty kháphù hợp, quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ, việc quản lý và chỉ đạo của cấp trên rõ ràng:
- Ban giám đốc hiện gồm 03 người : 1 Tổng giám đốc; 1 giám đốc quản lý,điều hành; 1 giám đốc tài chính
- Tổng giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm chungvề các hoạt động kinh doanh, đời sống của cán bộ công nhân viên, về tổ chức và chỉđạo trực tiếp các phòng ban trong toàn công ty
- Giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm trước ban giam đốc về tình hình, quytrình tổ chức bộ máy tài chính kế toán và các khâu liên quan, chịu trách nhiệm vềcác thông số, thông tin về tài chính của DN
- Giám đốc kinh doanh, điều hành hệ thống: Là cánh tay phải hỗ trợ, giúp việccho tổng giám đốc về kiểm tra, giám sát, kiểm soát, theo dõi sát sao về thực trạngtình hình HĐSXKD của DN như: Lên kế hoạch, tìm kiếm thị trường mới,lập kế
Trang 30hoạch kinh doanh, đề ra phương hướng chiến lược trong tương lai… Và giám sáttình hình nhân sự trong công ty.
- Các phòng ban chức năng trong công ty được tổ chức theo yêu cầu của việcquản lý hoạt động kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho ban giámđốc, đảm bảo cho HĐSXKD được diễn ra thông suốt
+ Phòng kinh doanh tổng hợp: để tìm ra phưng hướng đầu tư cho các mặt hàngvà tìm ra các thi trường mới cho sản phẩm của mình Phòng kinh doanh có chứcnăng nhiệm vụ là trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh của công ty, đại diện chocông ty đàm phán với đối tác, quản lý và theo dõi tình hình kinh doanh của côngty,nắm bắt thông tin về thị trường và hàng hoá kinh doanh thực hiện các hợp đồngmua bán, trực tiếp tổ chức liên doanh liên kết, trực tiếp làm việc với khách hàng,làm các chương trình marketting, tiếp thị quảng bá hình ảnh, hàng hóa dịch vụ…+ Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý nhân sự lao đông,lập kế hoạch tiền lương, tiền thưởng, thực hiện quyết toán lương hàng tháng, hàngnăm và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động, tuyển dụng lao động, kếthợp sàng lọc chất lượng và đào tạo cơ bản cho người lao động
+ Quản lý, giám sát: Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý , giám sát mọi hoạtđộng, tài sản phát sinh dước các điểm, các chi nhánh theo từng khoản mục chi tiếtvề tất cả các sự vật, sự việc phát sinh để báo cáo và chịu trách nhiệm trực tiếp trướcban giám đốc Ngoài ra bộ phận quản lý giám sát còn có trách nhiệm trực tiếp đàotạo về cơ bản các nghiệp vụ cho các công nhân viên dưới quyền.Trực tiếp quản lý,giám sát việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp một số dịch vụ tiện ích hỗ trợkhách hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng sau mua
+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ hoạch toán tài chính tiền tệ, lập kếhoạch thu chi, lên báo cáo, quyết toán tài chính hàng tháng, quý, năm Check vàkiểm soát các chứng từ, hóa đơn đầu vào và đầu ra của toàn DN
+ Phòng kỹ thuật: Chủ trì trong việc kiểm tra thiết bị,máy móc khi có sự hỏnghóc.Hướng dẫn các phòng ban nhân viên trong công ty sử dụng máy, thiết bị trongcông ty Phối hợp với phòng Tài chính kế toán Công ty xây dựng nhu cầu và kếhoạch vốn cho các dự án của công ty…
Trang 31- Về nhân sự công ty hiện tại gồm có 1 tổng giám đốc, 2 giám đốc, trên 40 cán
bộ công nhân viên bao gồm: Các cử nhân kinh tế, kỹ sư điện tử viễn thông, côngnghệ thông tin…Ngoài ra còn có trên 200 nhân viên trực thuộc các đơn vị thànhviên, chi nhánh
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức công tác kế toán trong donh nghiệp là việc tổ chức thực hiện ghichép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo những nộidung công tác bằng phương pháp khoa học của kế toán, phù hợp với chính sách vàchế độ quản lý kinh tế để phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệpnhằm phát huy vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý vĩ mô nền kinhtế
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp dựa vào hình thức công táckế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn, dựa vào đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuấtkinh doanh, tình hình phân cấp quản lý, khối lượng tính chất và mức độ phức tạpcủa các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu trình độ quản lý Hiện naycông ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Việc công ty lựachọn hình thức tổ chức kế toán này là vì nó đơn giản, thuận tiện, tiết kiệm lao động.Từ đó, giúp công ty tiết kiệm chi phí quản lý và đảm bảo được sự lãnh đạo tập trungthống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toánmột cách kịp thời; giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt được tình hình hoạt động củacông ty
Trang 32GĐTC( Kiêm kế toán trưởng )
Kế
toán
thuế
Kế toán công nợ kiêm KT kho
Kế toán kiểm soát
Kế toán thanh toán, KTNH
Thủ quỹ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toántrong doanh nghiệp.Là người tham mưu, kiểm tra, giám sát hoạt động của doanhnghiệp, trước hết là các hoạt động tài chính
Phản ánh chính xác, đầy đủ thời gian và kết quả lao động của công nhân viên.Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương và các khoản khác cho nhânviên.Quản lý chặt chẽ quỹ chi tiêu tiền lương Tính toán phân bổ hợp lý, chính xácvề tiền lương và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ) chocác đối tượng có liên quan
Định kỳ tính và phân tích tình hình lao động và quản lý chi tiêu quỹ lương.Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có liên quan
Trang 33Kế toán trưởng là người tổng hợp các số liệu của các bộ phận kế toán khác.Chủ trì đối chiếu và ra thông báo kết quả đối chiếu, lập và phê duyệt báo cáo tàichính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tàichính và quyết toán thuế với cơ quan Nhà Nước.
Kế toán thuế :
Là người đề xuất hướng xử lý các trường hợp hóa đơn cần điều chỉnh ,hoặcthanh huỷ theo qui định của Luật thuế hiện hành.Nhận xét đánh giá khi có chênhlệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán.Hướng dẫn KTCS thực hiện việc kêkhai báo cáo thuế theo đúng qui định Các công việc khác có liên quan đến thuế …
Kế toán kho kiêm kế toán công nợ
Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc chặt chẽtình hình tiêu thụ hàng hoá, tình hình thanh toán với người mua, thanh toán vớingân sách Nhà Nước và các khoản thuế tiêu thụ sản phẩm phải nộp
Tổ chức đánh giá phân loại vật liệu, dụng cụ, hàng hoá phù hợp với cácnguyên tắc và yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà Nước cùng yêu cầu quản trị củacông ty
Tổ chức vận dụng các chứng từ kế, tài khoản kế toán phù hợp với phươngpháp hạch toán kế toán hàng tồn kho áp dụng trong công ty để ghi chép, phân loạitổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của hàng hoá trongkho
Kế toán kiểm soát
Tham gia phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hìnhthanh toán với nhà cung cấp, tình hình kinh doanh của công ty
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chép banđầu về tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phânphối lợi nhuận, cung cấp số liệu cho quá trình duyệt quyết toán
Lập báo cáo về tình hình tiêu thụ hàng hoá, báo cáo kết quả kinh doanh; định
kỳ phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công
ty Đồng thời theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến công nợ, tiền gửi, tiền vay củacông ty
Trang 34Kế thanh toán kiêm kế toán ngân hàng
Căn cứ chứng từ phát sinh, kiểm tra giấy tờ đề xuất (thanh toán, tạm ứng, bảng
kê thanh toán tạm ứng ) Lập sổ theo dõi tạm ứng Lưu chứng từ kế toán chứngminh cho các định khoản về kế toán tiền, kế toán tạm ứng…
Thủ quỹ
Theo dõi tình hình thu chi diễn ra hằng ngày tại công ty
2.1.3.3 Chế độ kế toán và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty cổ phần đầu
tư và thương mại quốc tế Nam Sơn
Chế độ chứng từ:
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tàichính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Công ty sử dụng hệ thống chứngtừ kế toán gồm:
Lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương,phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng phân bổ tiền lương vàBHXH
Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật
tư sản phẩm hàng hoá
Bán hàng: Hoá đơn GTGT
Tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi…
TSCĐ: Phiếu thiết bị, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhậnTSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Tài khoản kế toán sử dụng: gồm các tài khoản về tài sản và nguồn vốn liênquan đế hoạt động kinh doanh của công ty Công ty không sử dụng các tài khoảnngoài bảng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kêkhai thường xuyên Phương pháp này đòi hỏi phải theo dõi và phản ánh tình hìnhhiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên cáctài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Vậy nên phương pháp này có độ chínhxác cao, thông tin được cung cấp một cách kịp thời và tại bất kỳ thời điểm nào kếtoán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng hoá
Trang 35 Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Công ty ghi nhận trị giá hàng tồnkho theo giá thực tế Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ bằng phươngpháp nhập trước xuất trước.
Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ nếu có hoá đơn GTGT thì công tyđược hạch toán vào tài khoản 133- thuế GTGT đầu vào Nếu không có hoá đơnGTGT đầu vào thì không được hạch toán vào TK 133
Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì công ty phải
sử dụng hoá đơn GTGT Thuế GTGT khi bán hàng không được tính vào doanh thumà được coi là khoản thu hộ Nhà Nước và được hạch toán vào TK 33311 khi nhậnđược hoá đơn
Cuối tháng công ty phải lập bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ muavào; bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra làm cơ sở để lập tờ khai thuế GTGT
Nếu số thuế GTGT đầu vào nhỏ hơn thuế GTGT đầu ra thì công tyđược khấu trừ thuế đúng bằng số thuế GTGT đầu vào Nếu số thuế GTGT đầu vàolớn hơn thuế GTGT đầu ra thì phần còn lại sẽ được khấu trừ tiếp vào các tháng sau,kể cả nếu sau 3 tháng liên tục mà thuế đầu vào vẫn lớn hơn thuế đầu ra thì công ty
có thể xin hoàn thuế
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty tính khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng
Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng:
Niên độ kế toán của công ty được tính bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
Đơn vị tiền tệ: VNĐ
Trang 36 Hệ thống sổ áp dụng: Sổ nhật ký chung; nhật ký thu tiền, chi tiền;nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng; sổ cái tài khoản; các sổ thẻ kế toán chi tiếtnhư: sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho…
Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh,Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước, bảng cân đối tài khoản
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên phần mềm FastAccounting của công ty cổ phần FAST cung cấp Các nghiệp vụ phát sinh sẽ đượccập nhật vào máy tính, sau đó chương trình sẽ xử lý thông tin để làm cơ sở cho việclập báo cao tài chính Nhờ vậy, công ty không chỉ đảm bảo được tính đồng bộ và hệthống trong bộ phận kế toán mà ở các bộ phận quản lý chức năng khác Chươngtrình được thiết kế bằng Menu Mỗi Menu có các Menu con Mỗi Menu thực hiệnmột nghiệp vụ nhất định Khi muốn chọn một nghiệp vụ nào đó thì ta chỉ cần chọnMenu tương ứng rồi kéo chuột để chọn các nghiệp vụ cụ thể
Thông tin về các đối tượng và các chứng tù được ghi trên các Table.Thông tin được nhập vào các Table thông qua các Forms Mỗi Forms được thiết kếđể lập một loại thông tin riêng biệt Các thông tin để phản ánh một chỉ tiêu nào đóphục vụ cho việc in sổ sách, báo cáo được tập hợp trên các Query
Chương trình có thể thực hiện được các nghiệp vụ như:
Về quản lý kho hàng:
Tình hình nhập, xuất, tồn kho từng mặt hàng, quản lý theo từngkho hàng
Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, lập thẻ kho từng mặt hàng
Tình hình tiêu thụ hàng của mỗi nhà cung cấp
Tình hình mua hàng của từng khách hàngTất cả các số liệu trên đều được tính toán và thể hiện trên cả mặt số lượng vàgiá trị củ các mặt hàng tại một thời điểm bất kỳ hoặc một thời khoảng bất kỳ ( từngày…đến ngày…) do người sử dụng ấn định
Quản lý giá vốn hàng hoá: có thể tuỳ chọn phương pháp hạchtoán giá vốn theo phương pháp FIFO, LIFO, bình quân gia quyền Cho in bảng kêchi tiết biến động giá vốn theo từng chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ
Trang 37 Lập và theo dõi tiến độ thực hiện đơn đặt hàng của từng kháchhàng.
Về quản lý công nợ:
Số dư công nợ của từng khách hàng: nợ phải thu và nợ phải trả
Chi tiết thanh toán công nợ
Bảng tổng hợp công nợ chung: nợ phải thu và nợ phải trả
Về quản lý chi phí và doanh thu
Bảng tổng hợp và phân tích doanh thu, chi phí trong kỳ theo từngmặt hàng, nhóm hàng, ngành hàng, khách hàng
Báo cáo kết quả kinh doanh
Một số ưu điểm khi sử dụng phần mềm kế toán Fast:
Kiểm soát việc nhập chứng từ có đúng hay không
Hiển thị các cảnh báo bằng tiếng Việt mỗi khi nhập sai hoặcthiếu thông tin nào đó theo yêu cầu
Dễ dàng tìm các sai sót khi nhập và chỉnh sửa số liệu
Dễ dàng chỉnh sửa lại mã và tên các đối tượng theo dõi
Dễ dàng kết xuất số liệu sang EXCEL và WORD
Tự động chuyển số liệu cuối kỳ này sang đầu kỳ sau
Nhiều người sử dụng được trên các máy nối mạng
Trang 38Chứng từ ban đầu
Nh p dữ li u vào máy tínhập dữ liệu vào máy tính ệu vào máy tính
Xử lý tự đ ng theo chương trìnhộng theo chương trình
Sổ kế toán chi tiết Các báo cáo kế toán
Sổ kế toán tổng hợp
Màn hình 2.1.Màn hình giao diện chính của phần mềm kế toán Fast
Accounting tại công ty:
Quy trình hạch toán, xử lý luân chuyển chứng từ và cung cấp thông tin kếtoán của công ty đều được thực hiện trên máy Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ,kế toán ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự sau:
Sơ đồ 2.3
Trang 39Ngoài ra để phục vụ cho việc quản lý bán hàng được thuận tiện nhanh chóngvà tranh bị nhầm lẫn, sai sót công ty còn sử dụng phần mềm bán hàng IPOS -làphần mềm quản lý thông minh được thiết kế cho Nhà hàng, chuỗi nhà hàng, Spa,Cafe, karaoke với những tính năng đa dạng và chuyên nghiệp, không chỉ giải quyếtđược những yêu cầu từ phía chủ quản lý, mà còn góp phần tạo nên 1 phong cáchphục vụ hoàn toàn mới, mang đến những giá trị gia tăng tốt nhất dành cho kháchhàng.
Với giao diện thân thiện ngay từ cái nhìn đầu tiên, cộng với thế mạnh về việctích hợp những tiến bộ mới nhất trong công nghệ phần cứng, phần mềm quản lý nhàhàng iPOS cung cấp giải pháp hỗ trợ cho bất kỳ nhân viên nào trong hệ thống, từnhà quản lý đến nhân viên phục vụ, nhân viên thu ngân, nhân viên kế toán, nhânviên bếp
Chức năng hỗ trợ quản lý của phần mềm quản lý nhà hàng iPOS:
Theo dõi, cập nhật toàn bộ hoạt động kinh doanh (số lượng khách, doanhthu, chính sách giá…) tại thời điểm bất kỳ từ bất cứ đâu có kết nối Internet
Sắp xếp các yêu cầu đặt chỗ cũng như sơ đồ bố trí phục vụ trong nhà hàng(ghép bàn, tách bàn, chuyển bàn…) Quản lý quy trình phục vụ nhiều bàn ăncùng một lúc, thông tin gọi món cũng như thời gian khách gọi món
Thay đổi thực đơn, chính sách bán hàng theo từng thời điểm
Quản lý công thức định nghĩa thực đơn
Quản lý xuất nhập tồn kho, nguyên liệu chế biến
Phân công và giám sát việc thực hiện công việc trong toàn bộ hệ thống Chức năng hỗ trợ nhân viên thu ngân, kế toán của phần mềm quản lý nhà hàngiPOS:
Quản lý chi tiết doanh thu, chi tiết hóa đơn theo thời gian
Báo cáo doanh số bán hàng của từng nhân viên
Xử lý các hình thức thanh toán bằng tiền mặt, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Cung cấp thông tin thiết lập các báo cáo tài chính
Áp dụng những chương trình giảm giá, khuyến mại phù hợp theo các tiêu chíkhác nhau
Quản lý các giao dịch với những bên cung ứng
Trang 40 Hỗ trợ công tác quản lý kho.
Chức năng hỗ trợ bộ phận bếp, bar của Phần mềm quản lý nhà hàng iPOS:
Cập nhật và in danh sách các món được order ngay tại bếp, bar
Phân bổ nguyên vật liệu, thay đổi cách thức chế biến và trình bày
Cài đặt món mới, nhóm món theo từng khu vực bếp, bar
Ưu điểm của hệ IPOS là:
Thao tác nhanh gọn, chính xác, độ tin cậy cao, quản lý được tất cả nhưng gìcần thiết trong kinh doanh
Hình thức đẹp mắt, sang trọng, nâng cao niềm tin cho nhân viên và kháchhàng Khẳng định được đẳng cấp và tính chuyên nghiệp của bạn trong kinhdoanh
Nhược điểm của hệ POS hiện tại là chi phí ban đầu cao hơn các loại máy tínhtiền
Màn hình 2.2.Giao diện phần mềm quản lý bán hàng IPOS: