1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương

310 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 310
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các côngviệc sau: xin giấy phép xuất khẩu nếu có, thuê phương tiện vận tải,chuẩn bị hàng hóa, đóng gói ký mã hiệu, giục ngườ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



ĐỀ TÀI:

QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ buôn bán vớitất cả các nước Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa thương nhân của các quốcgia với nhau ngày nay có một vị trí quan trọng bậc nhất trong hoạt động kinh tếđối ngoại Đối với Việt Nam, số lượng và cơ cấu trao đổi hàng hoá với nướcngoài ngày càng gia tăng Sự phát triển thương mại trên thế giới đi liền vớitranh chấp thương mại Mà hình thức pháp lý cơ bản của trao đổi hàng hoá quốc

tế là hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu Bởi thế,khi ký kết và thực hiện hợp đồng với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ta phảiluôn lưu ý những vấn đề cơ bản nhất của hợp đồng ngoại thương Một doanhnghiệp khi tham gia vào thị trường thế giới rộng lớn có thể gặp thiệt hai donguyên nhân khách quan, chủ quan, thiếu kinh nghiệm kiến thức, chưa chútrọng đúng mức đến tầm quan trọng trong khi thực thi tìm hiểu, soạn thảo, kýkết và thực hiện hợp đồng ngoại thương Chính vì vậy sự quan tâm cẩn thậntrong đàm phán, ký kết hợp đồng sẽ giúp cho các doanh nghiệp tránh đượcnhững tranh chấp, thiệt hại không đáng có Ngày nay, hợp đồng mua bán ngoạithương thực sự là vấn đề quan trọng và có tính thời sự cao, giúp ích rất nhiềucho các doanh nghiệp khi bước vào lĩnh vực kinh doanh, hội nhập với các nước.Trong đó hợp đồng ngoại thương là khâu chủ yếu đòi hỏi chúng ta phải tìm tòitiếp cận, giải quyết nhiều vấn đề Do thời gian và trình độ hạn hẹp nên trongquá trình làm đề tài không tránh khỏi sai sót kính mong cô góp ý và bổ sung đểbài viết của nhóm em được hoàn thiện hơn Nhóm em xin chân thành cảm ơn sựhướng dẫn nhiệt tình của cô đã giúp nhóm hoàn thành bài tiểu luận này

Trang 4

I CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG:

Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩuphải làm một số công việc để tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hoặc nhậpkhẩu đã ký Số lượng và nội dung công việc mà doanh nghiệp cần làm phụthuộc vào các nhân tố sau đây:

I.1 Phụ thuộc vào sự quản lý chặt chẽ của nhà nước :

Phụ thuộc vào sự quản lý chặt chẽ của nhà nước đối với mặt hàng mà doanh

nghiệp đã ký hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu (xem mục cuối cùng của bàitiểu luận này) Có những mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải xin giấyphép xuất khẩu hoặc nhập khẩu ở các cơ quan quản lý nhà nước; có mặt hàngthì không phải xin

Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, danh mục các mặt hàng phảixin giấy phép trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu giảm dần

Muốn biết mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có phải xin giấy phép hay không thìtrước khi ký kết hợp đồng ngoại thương, doanh nghiệp phải tìm hiểu cơ chếquản lý xuất nhập khẩu của Việt Nam thông quan website của Bộ Thương mại,hoặc của các cơ quan quản lý nghành ở trung ương, hoặc qua cơ quan tư vấncủa cục hải quan tỉnh, địa phương mà doanh nghiệp có trụ sở hoạt động

I.2 Phụ thuộc vào phương thức và điều kiện thanh toán quốc tế:

Có các phương thức thanh toán chủ yếu như: Nhờ thu, chuyển tiền, đổi chứng

từ trả tiền ngay hoặc tín dụng chứng từ Mỗi phương thức thanh toán đòi hỏinhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu phải thực hiện các công việc khác nhau ở cácgiai đoạn khác nhau để tổ chức thanh toán quốc tế có liên quan đến lô hàngdoanh nghiệp muốn xuất khẩu, nhập khẩu

I.3 Phụ thuộc vào điều kiện thương mại (Incoterms):

Trang 5

Ví dụ xuất khẩu theo điều kiện nhóm E và F, người bán không phải thuêphương tiện vận tải (trừ trường hợp được người mua ủy quyền) và không phảitrả cước phí vận tải chính, các nghĩa vụ này người mua phải thực hiện.

Trong khi đó, nếu xuất khẩu theo điều kiện CIF người bán phải thực hiệnthuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải chính Ngoài ra, người bán cònphải mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở

I.4 Phụ thuộc vào đặc điểm tính chất của hàng hóa chuyên chở:

Hàng chuyên chở bằng container hay hàng rời, hàng lỏng…Việc này quyếtđịnh thêu tàu chuyến hay tàu chợ; có phải thực hiện đóng gói bao bì hay không;hàng nông sản thực phẩm phải qu khâu giám định chất lượng bắt buộc; phảithực hiện hun trùng; phải lấy giấy chứng nhận kiểm định dịch động, thực vật

I.5 Phụ thuộc vào các điều kiện khác:

Hàng được miễn giảm thuế hay không? Điều này liên quan đến việc xin C/OForm A; Form D; Form E phức tạp hơn so với C/O khác và chịu sự kiểm hóahải quan khắt khe hơn

II QUY TRÌNH TỔ CHỨC HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Sau khi hợp đồng được ký kết, công việc hết sức quan trọng là tổ chứcthực hiện các hợp đồng đó

Khi thực hiện hợp đồng, bên bán và bên mua làm nhiệm vụ chủ yếu củamình theo nghĩa vụ quy định trong hợp đồng:

• Bên bán làm các việc để giao hàng và chứng từ cho người mua

• Bên mua nhận hàng và trả tiền cho người bán theo hợp đồng

 Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các côngviệc sau: xin giấy phép xuất khẩu (nếu có), thuê phương tiện vận tải,chuẩn bị hàng hóa, đóng gói ký mã hiệu, giục người mua làm thủ tục ban

Trang 6

đầu về thanh toán (tùy theo phương thức đã chọn),làm thủ tục hải quan,giám định số và chất lượng hàng xuất khẩu, xin C/O xuất khẩu, giaohàng, làm bộ chứng từ thanh toán, thông báo cho người mua biết.

 Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, bên mua phải tiến hành các côngviệc sau đây: xin giấy phép nhập khẩu (nếu có), làm thủ tục ban đầu vềthanh toán quốc tế, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, thúc giụcngười bán giao hàng, kiểm tra bộ chứng từ, làm thủ tục hải quan, thanhtoán, nhận hàng, kiểm tra hàng hóa, giám định số và chất lượng hàng hóa,khiếu nại đòi bồi thường khi hàng hóa có tổn thất

III KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

III.1 Các khái niệm:

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên đương sự nhằm mục

đích tạo ra, trao đổi hoặc triệt tiêu quan hệ giữa các bên

Hợp đồng kinh tế là sự, thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giữa giao dịch

giữa các bên ký kết về việc thực hiện các công việc sản xuất, trao đổihàng hóa, dịch vụ nghiên cứ u ứng dụng khoa học kỹ thuật và các thỏathuận khác có mục đích kinh doanh với quy định rõ ràng quyền và nghĩa

vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình (Điều 1,pháp lệnh hợp đồng kinh tế)

Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập,

thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế

III.2 Các loại hợp đồng ngoại thương:

Hợp đồng ngoại thương có rất nhiều loại chẳng hạn như hợp đồng muabán, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ,… Trong nộidung bài tiểu luận này, nhóm chúng tôi xin giới thiệu ba loại hợp đồng là: Hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế, Hợp đồng gia công quốc tế và Hợp đồng côngnghệ Tiểu luận đặc biệt đi sâu giới thiệu hợp đồng mua bán quốc tế, một trong

Trang 7

những loại hợp đồng ngoại thương thường gặp có liên quan trực tiếp đến quátrình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

III.2.1 Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

29 và 30 Luật Thương mại Việt Nam)

Hợp đồng có thể ký giữa:

- Pháp nhân với pháp nhân

- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của

pháp luật

Trong đó:

Pháp nhân phải là một tổ chức có đầy đủ các điều kiện sau: là một tổ

chức được thành lập hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cáchđộc lập về các tài sản đó Có quyền quyết định của mình, có quyần tự mìnhtham gia các quan hệ pháp luật

Trang 8

Cá nhân: phải có năng lực pháp lý, năng lực pháp lý, năng lực hành vi.

Vì vậy mọi cá nhân đều có khả năng ký kết hợp đồng, ngoại trừ người vị thànhniên, kẻ say rượu, người bệnh tâm thần và người mất quyền công dân

b Đặc điểm:

Đặc điểm 1 (Đặc điểm quan trọng nhất): Chủ thể của hợp đồng.

Người mua, người bán có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau(Ở Việt Nam còn quy định thêm: giữa các bên có trụ sở cùng nằm trên lãnh thổViệt Nam, nhưng một bên ở trong nội địa và bên kia ở trong các khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật)

Đặc điểm 2: Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ của một trong hai

hoặc cả hai bên

Đặc điểm 3: Hàng hoá- đối tượng mua bán hợp đồng chuyển ra khỏi đất

nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng

c Phân loại

Xét về thời gian thực hiện, hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế có hai loại:

Hợp đồng ngắn hạn (một lần): thường được ký kết trong một thời gian tương

đối ngắn, và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp

lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc

Hợp đồng dài hạn (nhiều lần): có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian

đó việc giao hàng được tiến hành làm nhiều lần

Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng, hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế có các loại:

Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực hiện việc

chuyển giao hàng hoá đó ra nước ngoài, đồng thời di chuyển quyền sở hữu hànghoá đó sang tay người mua

Trang 9

Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của nước ngoài rồi đưa hàng đó

vào nước mình nhằm phục vụ cho sản xuất, chế biến, tiêu dùng trong nước

Hợp đồng tạm nhập, tái xuất: là hợp đồng xuất khẩu những hàng hoá mà trước

kia đã nhập từ nước ngoài, không qua tái chế biến hay sản xuất gì ở trong nướcmình

Hợp đồng tạm xuất, tái nhập: là hợp đồng mua những hàng hoá do nước mình

sản xuất mà trước kia đã bán ra nước ngoài, chưa qua chế biến gì ở nước ngoài.Việc tái nhập không có ý nghĩa lớn trong ngoại thương của các nước

Hợp đồng chuyển khẩu: là hợp đồng mua hàng từ một nước để bán sang một

nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào và thủ tục xuất khẩu ra khỏinước chuyển khẩu

Nội dung cơ bản của hợp đồng là những điều khoản và điều kiện mua bán

mà các bên đã thoả thuận Để thương thảo hợp đồng được tốt, cần nắm vữngcác điều kiện thương mại, chỉ một sự mơ hồ hoặc thiếu chính xác nào đó trongviệc vận dụng điều kiện thương mại là có thể gây tác hại cho các bên ký kết hợpđồng, dẫn đến những vụ tranh chấp, kiện tụng, làm tăng thêm chi phí trong kinhdoanh

Nội dung các điều khoản và điều kiện hợp đồng ngoại thương bao gồm: Tênhàng (Commodity), chất lượng (Quality), số lượng (Quantity), giao hàng(Shipment/Delivery), giá cả (Price), thanh toán (Settlement payment), bao bì và

ký mã hiệu (Packing and marking), bảo hành (Warranty), phạt và bồi thường

Trang 10

thiệt hại (Penalty), bảo hiểm (Insurance), bất khả kháng (Force majeure), khiếunại (Claim), trọng tài (Arbitration) Trong đó, 6 nội dung sau đây được xem làbắt buộc phải có trong một hợp đồng ngoại thương: Tên hàng (Commodity),chất lượng (Quality), số lượng (Quantity), giao hàng (Shipment/Delivery), giá

cả (Price), thanh toán (Settlement payment)

III.2.2 Hợp đồng gia công quốc tế:

Một hợp đồng gia công quốc tế thường có các nội dung sau đây:

- Hàng gia công: tên, số lượng, quy cách phẩm chất, hàng mẫu

- Tiền gia công: tiền gia công, điều kiện cơ sở giao hàng, đồng tienf toán;tổng giá trị hợp đồng; phương thức thanh toán

- Nguyên phụ liệu: loại nguyên phụ liệu, thiết bị máy móc; định mức giacông; dung sai của nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị, số lượng, thờigian, địa điểm giao nhận nguyên vật liệu; chất lượng, giá cả, điều kiện cơ

- Điều khoản chung

III.2.3 Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Trang 11

a Khái niệm

Hợp đồng chuyển giao công nghệ là sự thoả thuận giữa Bên Giao và BênNhận công nghệ, trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trongviệc chuyển giao công nghệ từ Bên Giao sang Bên Nhận

Hợp đồng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài là sự thoả thuận giữaBên Giao công nghệ (ở nước ngoài) và Bên Nhận công nghệ (ở trong nước),trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động chuyểngiao công nghệ

b Nội dung:

Nội dung cơ bản của hợp đồng chuyển giao công nghệ vào Việt Nam đượcquy định trong Điều 6 Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào ViệtNam, hợp đồng cần phải có các điều khoản sau:

- Đối tượng chuyển giao công nghệ: tên, nội dung, đặc điểm công nghệ vàkết quả phải đạt được

- Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán

- Địa điểm, thời hạn và tiến độ chuyển giao

- Điều khoản liên quan đến sở hữu công nghiệp

- Thời hạn hiệu lực, điều kiện sửa đổi và kết thúc hợp đồng

- Cam kết của hai bên về chất lượng, độ tin cậy, bảo hành, phạm vi bí mậtcủa công nghệ và các cam kết khác để bảo đảm không có sai sót trongcông nghệ và chuyển giao công nghệ

- Việc đào tạo liên quan đến chuyển giao công nghệ

- Thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng

chuyển giao công nghệ, luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp

Đồng thời pháp lệnh cũng khống chế 4 điều khoản không được đưa vào hợpđồng (trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép) Nộidung này được quy định tại điều 7 Pháp lệnh chuyển giao công nghệ vào ViệtNam:

Trang 12

- Ràng buộc bên nhận công nghệ mua nguyên vật liệu, tư liệu sản xuất, sảnphẩm trung gian hoặc sử dụng nhân lực từ nguồn do bên giao công nghệchỉ định.

- Khống chế quy mô sản xuất, giá cả và phạm vi tiêu thụ sản phảm của bênnhận công nghệ, kể cả việc lựa chọn đại lý tiêu thụ sản phẩm hoặc đạidiện thương mại

- Hạn chế thị trường xuất khẩu của bên nhận công nghệ trừ những thịtrường mà bên giao công nghệ đang tiến hành sản xuất tiêu thụ sản phẩmcùng loại hoặc đã cấp giấy phép độc quyền cho bên thứ 3

- Hạn chế bên nhận công nghệ nghiên cứu và phát triển công nghệ đượcchuyển giao hoặc tiếp nhận từ những nguồn khác những công nghệ tươngtự

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU.

IV.1 Khái niệm và vai trò của hợp đồng xuất khẩu.

IV.1.1 Khái niệm:

Hợp đồng xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa hai đương sự có trụ sở kinhdoanh ở các nước khác nhau, bên bán được gọi là bên xuất bên mua gọi làbên nhập một tài sản cố định gọi là hàng hóa Bên mua có nghĩa vụ nhậnhàng và trả tiền hàng

Như vậy chủ thể của hợp đồng này là Bên Bán (bên xuất khẩu) và BênMua (bên nhập khẩu) Họ có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.Bên bán giao một giá trị nhất định và để đổi lại bên mua phải trả một đốigiá tương xứng với giá trị được giao Đối tượng của hợp đồng này là hànghóa (Goods) hoặc dịch vụ (Service)

Trong thực tế, không nhất thiết người mua phải trả bằng tiền cho ngườibán mà có thể trả bằng hàng hóa có giá trị tương đương, mà chỉ lấy tiềnlàm phương tiện thanh toán

IV.1.2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu.

Là một phần không thể thiếu và vô cùng quan trọng đối với hoạt độngxuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu xác nhận những nội dung giao dịch mà cácbên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó Chính vì vậy mà

Trang 13

hợp đồng xuất khẩu là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình vàđồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ.

Hợp đồng còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên

và đồng thời hợp đồng cũng là cơ sở pháp lý quan trong để một bên có thểkhiếu nại đối tác của mình không thực hiện toàn bộ hay từng phần nghĩa vụcủa họ đã thỏa thuận trong hợp đồng do vậy hợp đồng càng quy định chitiết rõ ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp do tranh tối

đa việc gây hiểm lầm, mỗi bên hiểu theo một cách khác nhau…và khi cầnthiết với vai trò là một cơ sở pháp lý quan trọng trong việc khiếu nại đốitác hợp đồng nhất thiết phải rõ ràng, chi tiết, dễ hiểu mới đủ mạnh để buộccác đối tác tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ của họ như đãthỏa thuận

4.2 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các côngviệc sau: xin giấy phép xuất khẩu (nếu có), thuê phương tiện vận tải khixuất khẩu C; D, chuẩn bị hàng hóa, đóng gói ký mã hiệu, giục người mualàm thủ tục ban đầu về thanh toán (tùy theo phương thức đã chọn), muabảo hiểm khi xuất khẩu CIF; CIP; D, làm thủ tục hải quan xuất khẩu, giámđịnh số và chất lượng hàng xuất khẩu, xin C/O xuất khẩu, giao hàng xuấtkhẩu, làm bộ chứng từ thanh toán, thông báo cho người mua biết

Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Trang 14

4.2.1 Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lí để tiến hành các khâukhác trong mỗi chuyến hàng xuất khẩu, thủ tục xin giấy phép mỗi nước mỗikhác, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu và một

Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Thuê phương tiện

vận tải khi xuất khẩu C; D

Chuẩn bị hàng hóa, đóng gói, ký

mã hiệu

Mua bảo

hiểm khi xuất khẩu CIF; CIP

và D

Tàu chuyến

Tàu chợ

Làm thủ tục hải quan xuất khẩu

Giám định số và chất lượng hàng xuất khẩu

Xin C/O xuất khẩu

Làm bộ chứng

từ thanh toán

Thông báo cho người mua

Giục người mua làm thủ tục ban đầu thanh toán

Giao hàng xuất khẩu

Trang 15

số hàng hóa do Bộ Thương mại quy định phải xin giấy phép xuất khẩu,doanhnghiệp được xuất khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinhdoanh.

Hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp muốn xuất khẩu phải

có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành

Ở Việt Nam thủ tục xin giấy phép được thay đôi rất nhiều trong thời gianqua, theo hướng ngày càng đơn giản và thuận lợi trước đây (trước 1.9.1998)muốn kinh doanh xuất khẩu thì phải có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu do BộThương mại (nay là Bộ Công thương) cấp

Hàng hóa xuất khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịchđộng thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu

sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thôngquan

Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừngxuất khẩu,các hàng hóa không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 Điều 4 chỉ phảilàm thủ tục thông quan tại Hải quan cửa khẩu

- Hàng hoá xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại Ban hành kèmtheo Nghị định này Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấyphép của Bộ Thương mại (Phụ lục số 02)

Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hạn ngạch do nước ngoài quy định, BộThương mại thống nhất với các Bộ quản lý sản xuất và Hiệp hội ngành hàng đểxác định phương thức giao hạn ngạch bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch,hợp lý

Đối với hàng hoá thuộc Danh mục xuất khẩu theo giấy phép tự động, BộThương mại công bố và tổ chức thực hiện trong từng thời kỳ

- Hàng hoá xuất khẩu theo giấy phép của các Bộ quản lý chuyên ngành

Trang 16

Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hoá xuất khẩu thuộcdiện quản lý chuyên ngành và nguyên tắc quản lý áp dụng Danh mục này trongtừng lĩnh vực quản lý chuyên ngành (Phụ lục số 03).

- Một số mặt hàng xin giấy phép xuất khẩu theo quy định riêng

1 Xuất khẩu gạo các loại và lúa hàng hoá

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều được phép xuất khẩugạo, lúa hàng hoá

Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Ủy ban nhân dân các tỉnh có sản lượng lúa hàng hóa lớn và Hiệp hội Lươngthực Việt Nam, điều hành việc xuất khẩu gạo hàng năm theo nguyên tắc: bảođảm về an ninh lương thực; tiêu thụ hết lúa hàng hóa và bảo đảm giá lúa có lợicho nông dân, đồng thời phù hợp mặt bằng giá cả hàng hoá trong nước; kiếnnghị Thủ tướng Chính phủ các giải pháp xử lý khi các nguyên tắc này khôngđược bảo đảm hài hoà

Đối với những hợp đồng xuất khẩu theo thoả thuận của Chính phủ ViệtNam với Chính phủ nước ngoài (hợp đồng Chính phủ), Bộ Thương mại trao đổivới Hiệp hội Lương thực Việt Nam để Hiệp hội thống nhất việc tổ chức giaodịch, ký kết hợp đồng và giao hàng

2 Xuất khẩu hàng phục vụ an ninh, quốc phòng

Việc xuất khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng, thực hiện theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ: Công an, Quốcphòng quy định việc cấp phép để thực hiện

Trang 17

Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất tháng 01/2013 và tháng01/2014

4.2.2 Thuê phương tiện vận tải khi xuất khẩu C, D.

Trang 18

Nếu bán hàng theo các điều kiện nhóm C, D Người xuất khẩu phải chủđộng thuê phương tiện vận tải phù hợp để chuyên chở hàng hóa xuất khẩu đếnđịa điểm đích Tùy thuộc vào đặc điểm tính chất của hàng hóa chuyên chở màdoanh nghiệp quyết định thuê tàu chuyến, tàu chợ hay tàu định hạn.

1 Phương thức thuê tài chuyến.

a Khái niệm

Thuê tàu chuyến (voyage chart) là chủ tàu (shipowner) cho người thuê tàu(charterer) thuê toàn bộ chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá giữa hai hay nhiềucảng và được hưởng tiền cước thuê tàu (freight) do 2 bên thỏa thuận

b Đặc điểm

- Hàng hóa chuyên chở thường đầy tàu (90-95%)

- Hai bên phải đàm phán kí kết hợp đồng thuê tàu

- Vẫn sử dụng vận đơn (gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê C/P,B/L hay còn có tên là Congen bill)

tàu Tính linh hoạt cao,có thể thay đổi cảng xếp dở một cách dễ dàng

- Giá cước rẻ,hai bên tự do thỏa thuận về mọi điều khoản trên cơ sởbình đẳng cùng có lợi

- Hàng hoá được chuyên chở nhanh vì tàu không phải ghé vào cáccảng dọc đường

- Giá cước biến động mạnh.Nếu không nắm vững giá cước thuêtàu,người thuê tàu rất dễ thuê phải tàu giá cước cao hoặc không thuêđược tàu

c Những công việc chính khi thuê tàu chuyến

- Xác định loại hình tàu chuyến sẽ thuê phục vụ kinh doanh:

 Thuê tàu chuyến một (Single Voyage), tức là thuê tàu để chở hàng từmột cảng này sang cảng khác

 Thuê tàu chuyến khứ hồi (Round Voyage), tức là thuê tàu để chở hàng

từ một cảng này sang cảng khác, rồi chở hàng từ cảng đó về

 Thuê chuyến một liên tục (Consecutive Voyage),tức là thuê tàu chởhàng từ một cảng này đến một cảng khác nhiều chuyến liên tiếp nhau

 Thuê tàu chở khoán (Transportation in the form of contract) các chủtàu có khối lượng hàng hóa lớn, ổn định trên một tuyến đường nhất

Trang 19

định, thường ký kết hợp đồng (Contract of Afreightment) với chủ tàu

để thuê chở một số chuyến nhất định trong một năm hay một khốilượng hàng hỏa nhất định, trên một tuyến đường nhất định, trong mộtthời gianh nhất đinh Mức cước trong trường hợp này rẻ hơn giá thịtrường

 Thuê bao (Lumpsum) chủ tàu thuê nguyên cả tàu, hợp đồng thuê tàuthường không quy định rõ tên hàng,số lượng hàng, tiền cước thườngtính theo trọng tải hoặc dung tích đăng kí tàu

- Ủy thác cho công ty giao nhận hoặc trực tiếp đứng ra đàm phán ký hợpđồng thuê tàu (voyage charter party) với hãng tàu

- Tập kết để giao hàng lên tàu (khi xuất khẩu với điều kiện nhóm C,D) lấybiên lai thuyền phó (Mate’s receipt) sau đó đổi lấy vận đơn sạch đã xếphàng (B/L clean on board)

- Thanh toán cước phí, tiền bốc dở, tiền thưởng phạt xếp dở

2 Phương thức thuê tàu chợ

a. Khái niệm.

Thuê tàu chợ hay còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note): chủhàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chủ tàu(ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa

từ cảng này đến cảng khácvà chấp nhận thanh toán tiền cước phí cho ngườichuyên chở theo một biểu cước phí đã định sẵn Mối quan hệ giữa người thuêvới người cho thuê trong phương thức thuê tàu chợ được điều chỉnh bởi mộtvận đơn gọi là vận đơn đường biển

b Đặc điểm

- Vì tàu chợ chạy theo một luồng nhất định, có lịch trình đã định trước, cóbiểu cước quy định sẵn hàng tháng ít thay đổi, do đó chủ hàng có thể tínhtrước được chi phí vận chuyển trước khi đàm phán kí kết hợp đồng muabán,đồng thời có thể dự kiến trước được thời gian giao hàng

- Số lượng hàng không bị hạn chế, người thuê tàu không phải lo liệu côngviệc xếp dở hàng hóa, vì chi phí xếp dở đã được tính trong biểu cước

- Thủ tục đơn giản, nhanh chóng

Trang 20

- Giá cước tuy ổn định, nhưng luôn ở mức cao hơn, cao hơn nhiều so vớigiá cước thuê tàu chuyến hoặc tàu hạn định.

- Người thuê tàu không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở

mà thông thường phải chấp nhận các điều kiện quy định sẵn trong vậnđơn và biểu cước của chủ tàu

- Phương thức này không linh hoạt trong việc tổ chức chuyên chở, nếu nhưcảng xếp dỡ nằm ngoài hành trình quy định của tàu

c Cách thức thuê tàu chợ

- Tập trung đủ số lượng hàng quy định

- Nghiên cứu lịch trình tàu chạy

- Chủ hàng lập bảng kê khai hàng (Cargo list) và ủy thác cho công ty đại lívận tải giữ chỗ trên tàu

- Giao hàng cho tàu Nếu là hàng nguyên container thì làm thủ tục mượncontainer để chất xếp hàng,sau đó giao container cho trạm hoặc bãicontainer

- Lấy vận đơn (B/L)

- Thông báo cho người mua về kết quả giao hàng

3 Phương thức thuê tàu định hạn

Chủ tàu cho người thuê con tàu để sử dụng vào mục đích chuyên chởhàng hóa hoặc cho thuê lại trong thời gian nhất định,chủ tàu có trách nhiệmchuyển giao quyền sử dụng chiếc tàu cho người thuê để đảm bảo “khả năng đibiển” của chiếc tàu trong suốt thời gian thuê,còn người thuê tàu có trách nhiệmtrả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác tàu sau khi hếtthời gian thuê phải trả cho chủ tàu trong tình trạng kĩ thuật còn tốt tại cảng vàtrong thời gian quy định

Có 2 hình thức thuê tàu định hạn:

- Thuê tàu định hạn phổ thông (common time charter),tức là cho thê tàu baogồm cả sĩ quan và thủy thủ của tàu trong một thời gian nhất định.Trong hìnhthức này lại có thể phân ra:

• Thuê thời hạn dài (period time charter)

Trang 21

• Thuê thời hạn chuyến (trip time charter)

• Thuê định hạn chuyến khứ hồi (round voyage time charter)

- Thuê hạn định trơn (bare boat),tức là cho thuê tàu không có sĩ quan thủy thủ(thậm chí không có trang thiết bị trên tàu)

4.2.3 Chuẩn bị hàng hóa, đóng gói, kí mã hiệu

Tùy theo từng đối tượng, nội dung của công việc này có khác nhau:

- Đối với những đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu:

Cần nghiên cứu kĩ thị trường, sản xuất hàng chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng…phù hợp với thị hiếu người mua Hàng sản xuất xong cần được kiểm tra kĩ chất lượng,bao gói, kẻ mã kí hiệu rõ ràng…đáp ứng đầy đủ điều kiện hợp đồng.

Đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không muốnhoặc không thể trực tiếp xuất khẩu hàng hóa của mình, có thể chọn ủy thácxuất khẩu Trong đó quy định:

Bên ủy thác cung cấp hàng,tư liệu để chào hàng ra nước ngoài,chịu mọi chi phí đóng gói,bao bì,kẻ ký mã hiệu,vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu,trả chi phí ủy thác.

Bên nhận ủy thác phải kí hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài theo giá cả và điều kiện có lợi nhất với bên ủy thác,thông báo tình hình thị trường và giá cả,lập bảng phân tích kết quả thu nhập ngoại hối cho ngân hàng biết.

- Đối với những đơn vị chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu.

Không thụ động ngồi chờ các đơn vị khác đến ủy thác xuất khẩu,mà chủđộng tìm hiểu nguồn hàng,khai thác triệt để các nguồn hàng xuất khẩu bằngnhiều hình thức:

• Thu mua hàng theo nghĩa vụ (theo kế hoạch,đơn đặt hàng của nhànước…) và thu mua khuyến khích ngoài nghĩa vụ

• Đầu tư trực tiếp để sản xuất hàng xuất khẩu

• Gia công

Trang 22

• Bán nguyên liệu mua thành phẩm.

• Đặt hàng

• Đổi hàng…

Cơ sở pháp lí để ràng buộc các đơn vị kinh doanh xuất khẩu và người sảnxuất là các hợp đồng kinh tế kí kết họ với nhau theo tinh thần Luật Thươngmại với các loại hợp đồng thông dụng sau:

• Hợp đồng mua bán đứt đoạn

• Hợp đồng gia công

• Hợp đồng đổi hàng

• Hợp đồng ủy thác xuất khẩu……

Tiếp theo công việc kí kết hợp đồng là việc tiếp nhận hàng hóa để xuấtkhẩu,bao bì đóng gói,kẻ mã kí hiệu… phù hợp với quy định được kí kết vớikhách hàng ở nước ngoài Tuy nhiên, dù theo đói tượng nào thì công việcchuẩn bị hàng cũng bao gồm 3 khâu: thu gom tập trung làm thành lô xuấtkhẩu, đóng gói bao bì và kẻ kí mã hiệu hàng xuất khẩu

4.2.4 Giục người mua làm thủ tục ban đầu thanh toán

Thanh toán là một mắc trọng yếu trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồngxuất khẩu.Nhà xuất khẩu chỉ yên tâm giao hàng khi biết chắc sẽ được thanhtoán.Với mỗi phương thức thanh toán cụ thể, những công việc này sẽ khácnhau

- Nếu thanh toán bằng L/C

Trước khi đến thời hạn 2 bên thảo thuận, người bán nên nhắc nhở người mua

mở L/C đúng hạn bằng nhiều con đường:điện thoại, fax, hay gặp trực tiếp đạidiện đối phương ở nước mình Đối với những hợp đồng lớn, để chắc chắn người

ta thường dùng hình thức đặt cọc P.B (performance bond):cả 2 bên đặt cọc ởngân hàng 2-5% giá trị hợp đồng, nếu bên nào không thực hiện nghĩa vụ củamình thì sẽ mất tiền đặt cọc

Trang 23

- Nếu thanh toán bằng CAD

Người bán phải nhắc người mua mở tài khoản tín thác đúng theo yêu cầu,khitài khoản đã được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện thanhtoán,cần đặc biệt chú ý: tên các chứng từ cần xuất trình, người cấp, số bản…kiểm tra xong nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng

- Nếu tanh toán bằng thanh toán trả trước

Người bán cần nhắc nhở người mua chuyển tiền đúng hạn.Chờ ngân hàngbáo: “Có”, rồi mới tiến hành giao hàng

Còn phương thức tanh toán khác như: TT trả sau Clean Collection, D/A,D/P thì người bán phải giao hàng, rồi mới có thể thực hiện những công việc củakhâu thanh toán

4.2.5 Mua bảo hiểm khi xuất khẩu CIF, CIP và D

Khi xuất khẩu theo các điều kiện CIF,CIP hoặc nhóm D thì người bán phảimua bảo hiểm cho hàng hóa.Để mua bảo hiểm cần làm những công việc sau:

- Chọn điều kiện để mua bảo hiểm:làm theo như hợp đồng quy định,nếukhông quy định thì làm theo điều kiện tối thiểu (FPA hoặc ICC (C))

- Làm giây yêu cầu bảo hiểm: điền đầy đủ các nội dung:

• Tên người được bảo hiểm

• Tên hàng hóa cần được bảo hiểm

• Loại bao bì,cách đóng gói và kí mã hiệu của hàng hóa được bảo hiểm

• Trọng lượng hay số lượng hàng hóa cần bảo hiểm

• Tên tàu hoặc phương tiện vận chuyển

• Cách thức xếp hàng được bảo hiểm xuống tàu

Trang 24

• Nơi bắt đầu vận chuyển,chuyển tải và nơi nhận hàng hóa được bảohiểm

• Ngày,tháng phương tiện chở hàng được bảo hiểm bắt đầu rời bến

• Giá trị hàng hóa được bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

• Điều kiện bảo hiểm

• Nơi thanh toán bồi thường

• Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm

4.2.6 Làm thủ tục Hải quan xuất khẩu:

Điều 12 pháp lệnh Hải quan quy định: hàng hóa trước khi vượt qua biên giớiquốc gia thì phải làm thủ tục hải quan.Khi làm thủ tục Hải quan,người khaiphải:

- Khai và nộp tờ khai Hải quan,xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ Hảiquan,trong trường hợp thực hiện thủ tục Hải quan điện tử,người khai Hảiquan được khai và gởi hồ sơ Hải quan thông qua hệ thống xử lí dữ liệuđiện tử của Hải quan

- Giâý phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải cógiấy phép xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật (bản chính).Chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể(bản sao)

Trang 25

- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng (bản sao).

- Đưa hàng hóa,phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việckiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4.2.6.1 Khai Hải quan

- Việc khai hải quan được thực hiện trên mẫu tờ khai Hải quan do bộ tàichính quy định

- Người khai Hải quan đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hànghóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trịgiá Hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại ờ khahải quan, tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngânsách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đãkhai

4.2.6.2 Đăng ký tờ khai hải quan

- Thời hạn đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được thựchiện theo quy định của hải quan

• Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường song quốc tế,đường bộ, bưu điện quốc tế, thời gian đăng ký tờ khai hải quan chậmnhất là 2 giờ trước khi hàng hóa được xuất khẩu qua biên giới

• Nếu cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký tờ khai hảiquan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản cho người khaihải quan biết Nếu có lý do chính đáng Chi cục trưởng hải quan quyếtđịnh gia hạn thời gian nộp bản chính một tờ khai một số chứng từ kèmtheo tờ khai hải quan (trừ giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải

có giấy phép xuất khẩu) trong thời hạn không quá ba mươi ngày kể từngày đăng ký tờ khai hải quan

• Trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết địnhmiễm kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu người khai hải quan có lý dochính đáng, có văn bản đề nghị và được chi cục trưởng chi cục hảiquan chấp nhận thì được bổ sung, sửa chữa tờ khai hải quan đã đăng

Trang 26

ký, thời điểm thay đổi ngoại hình xuất khẩu thì được thay tờ khai hảiquan khác.

• Hàng hóa xuất khẩu trong thời hạn thực hiện của tờ khai hảiquan được áp dụng các chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, chính sách đối với hàng hóa xuất khẩu có hiệu lực tại thời điểmđăng ký tờ khai

• Đối với hàng hóa xuất khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo quyđịnh của luật hải quan, người khai hải quan được nộp tờ lược khai hảiquan để thong quan, sau đó nộp tờ khai chính thức và chứng từ kèmtheo tờ khai trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ lược khai

Tờ lược khai hải có các nội dung sau: tên, địa chỉ người xuất khẩuhàng hóa, người nhập khẩu hàng hóa, nhũng thông tin sơ bộ về tênhàng, lượng hàng, cửa nhập khẩu, thời gian phương tiện vận tải vậnchuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

• Hàng có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thờiđiểm đăng ký và nộp tờ khai hải quan

4.2.6.3 Đăng ký tờ khai hải quan một lần

- Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàngnhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bánhàng hóa, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai và nộp hồ sơ hải quanmột lần để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng đó nhiều lầntrong khoảng thời gian quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa

- Thời hạn thanh khoản tờ khai hải quan đăng ký một lần chậm nhất là 15ngày kể từ ngày xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng cuối cùng hoặc kết thúc hợpđồng

4.2.6.4 Kiểm tra hồ sơ hải quan

- Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan trên

tờ khai hải quan, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hảiquan quy định, kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định hiệnhành của pháp luật

- Mức độ kiểm tra :

Trang 27

• Đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan Công chức hảiquan kiểm tra việc khai các chỉ tiêu trên tờ hải quan, kiểm tra sơ bộ nộidung khai của người khai hải quan, kiểm đếm đủ số lượng, chủng laoịcác chứng từ kèm theo tờ khai hải quan Trường hợp phát hiện có saiphạm thì thực hiện kiểm tra hồ sơ theo quy định.

• Đối với chủ hàng khác : Công chức hải quan kiểm tra nội dung khaicủa người khai hải quan, kiểm tra số lượng, chủng loại giấy tờ thuộc hồ

sơ hải quan, kiểm tra việc tuan thủ chính sách quản lý xuất khẩu, chínhsách thuế và các quy định của pháp luật (luật hải quan Việt Nam, cáccông ước, hiệp định quốc tế,…)

4.2.7 Giám định số và chất lượng hàng xuất khẩu (Kiểm tra hàng

thực tế).

Trước khi giao hàng người bán có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về số lượng,phẩm chất, số lượng, trọng lượng…Nếu hàng xuất khẩu là động thực vật,hàngthực phẩm thì còn phải kiểm tra khả năng lây lan bệnh

- Nội dung kiểm tra gồm : Kiểm tra tên hàng, mã số số lượng, trọng lượng,chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hóa Kiểm tra đối chiếu sự phùhợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan

- Mức độ kiểm tra

Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa đối với :

• Hàng hóa xuất khẩu của chủ hàng chấp hành tôt pháp luật về hải quan

• Hàng hóa xuất khẩu của các chủ hàng khác

• Hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu và hàng hóaxuất khẩu có điều kiện theo quy định về chính sách quản lý xuất khẩuhàng hóa

• Máy móc thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện miễm thuế của dự án đầu

tư nước ngoài và đầu tư trong nước

• Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trungchuyển, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa cứu trợ khẩn cấp theo quy định của

Trang 28

luật hải quan, hàng hóa chuyện dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh quốcphòng, hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa tạm nhập – tái xuất có thờihạn quy định.

• Hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt do thủ tướng chính phủ quyếtđịnh

• Hàng hóa khác không thuộc các trường hợp trên được miễn kiểm tra thực

tế khi kết quả phân tích thông tin cho thấy không có khả năng vi phạmpháp luật hải quan theo quy định

• Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng đối với :

• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luậthải quan

• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế nhưung

cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan

• Hàng hóa xác định có khả năng vi phạm pháp luật hải quan qua kết quảphân tích thông tin của cơ quan hải quan Kiểm tra xác suất để đánh giáviệc chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng tối đa không quá 5%tổng số tờ khai hải quan

• Xử lí kết quả kiểm tra

• Nếu người khai hải quan không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quanhải quan về từng mã số, trọng lượng, chủng loại, chất lượng của hàng hóathì cùng cơ quan hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định chuyênngành để giám định Kết luạn của cơ quan, tổ chức giám định chuyênngành chịu trách nhiệm về kết luận gíam định của mình

• Nếu người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất đượctrong việc lựa chọn cơ quan giám định thì cơ quan Hải quan lựa chọn tổchức giám định và căn cứ vào kết quả giám định này để kết luận Nếungười khai hải quan không đồng ý với kết luận này thì thực hiện khiếunại theo quy định của pháo luật

Đối với hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan chịu trách nhiệm thực hiệnđúng quy định của pháp luật về chất lượng hàng hóa xuất khẩu

Trang 29

- Thông qua hàng hóa

Cơ quan Hải quan thông qua hàng hóa căn cứ vào:

• Khai báo của người khai hải quan hoặc kết luận của cơ quan kiểm traNhà nước, tổ chức giám định đối với trường hợp hàng hóa miễn kiểmtra thực tế

• Kết quả kiểm tra thực tế của cơ quan hải quan đối với trường hợphàng hóa được kiểm tra thực tế

• Kết quả giám định với hàng hóa có yêu cầu giám định,hàng đượcmiễn thuế, hàng gia công, hàng đặc biệt khác được thông quan ngaysau khi có xác nhận của cơ quan hải quan trên tờ khai về kết quả kiểmtra thực tế hàng hóa

• Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện có thuế được thông qua sau khi ngườikhai hải quan đã nộp thuế hoặc có bảo lãnh của tổ chắc tín dụng hoặcđược áp dụng thời gian nộp thuế theo quy định củ luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu

• Hàng hóa xuất khẩu trong thời gian chờ kết quả giám định để xác định

có được xuất khẩu hay không, nếu chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hóa

về bảo quản thì chi cục trưởng Hải quan chỉ chấp nhận trong trườnghợp đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan

• Các trường hợp thông quan có quy định của luật Hải quan, hàng hóađược phép xuất khẩu nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định,phân tích, phân loại hàng hóa để xác định chính xác số thuế phải nộpđược thông quan theo quy định của Hải quan

=>Ví dụ: thủ tục Hải quan đối với xuất khẩu xăng được thực hiện tại chi cục

Hải quan cửa khẩu xuất hoặc tại chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi thươngnhân có hệ thống kho nội địa chứa xăng dầu xuất khẩu, tái xuất khẩu Hồ sơ Hảiquan đối với xuất khẩu xăng dầu có chứng từ phải nộp :

- Tờ khai Hải quan: 02 bản chính

- Hợp đồng bán hàng và phụ lục hợp đồng (nếu có): 01 bản sao

Trang 30

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính.

- Văn bản nêu rõ nguồn hàng xuất khẩu (nguồn do thương nhân nhập khẩuhoặc mua của thương nhân đầu mối nhập khẩu hoặc lấy từ nguồn sảnxuất, pha chế xăng dầu): 01 bản chính

- Hợp đồng mua xăng dầu nếu mua xăng dầu của thương nhân được phépnhập khẩu xăng dầu: 01 bản sao

- Văn bản xác nhận của Bộ công thương về đăng kí kế hoạch sản xuất vàpha chế, nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xăng dầu xuất khẩu: 01 bảnsao

- Tờ khai Hải quan của lô nhập khẩu: 01 bản sao

- Giấy phép kinh doanh xuất khẩu xăng dầu: 01 bản sao

Chứng thư giám định về khối lượng chủng loại: mỗi loại 1 bản chính

4.2.8 Xin C/O xuất khẩu.

C/O là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do tổ chức có thẩm quyền thuộcquốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định vàyêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa C/O phảichỉ rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hoá: Giấy chứng nhận xuất xứ thì phải thể hiệnđược nội dung xuất xứ của hàng hoá, xuất xứ đó phải được xác định theo mộtQui tắc xuất xứ cụ thể

4.2.8.1 Mục đích của C/O

- Ưu đãi thuế quan : xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phânbiệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãitheo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia

- Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hànghóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác địnhđược xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuếchống trợ giá trở nên khả thi

- Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất

xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một

Trang 31

nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quanthương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch.

- Xúc tiến thương mại

4.2.8.2 Đặc điểm của C/O

Xuất phát từ mục đích của Giấy chứng nhận xuất xứ nêu trên mà Giấy chứngnhận xuất xứ hàng hoá (C/O) có đặc điểm:

- C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể: tức là C/O chỉđược cấp cho hàng hoá tham gia vào lưu thông quốc tế và đã được đặcđịnh xuất khẩu tới nước nhập khẩu, khi đã có các thông tin về người gửihàng, người nhận hàng, thông tin về đóng gói hàng hoá, số lượng, trọnglượng, trị giá, nơi xếp hàng, nơi dỡ hàng, thậm chí thông tin về phươngtiện vận tải Xét theo thông lệ quốc tế, C/O có thể được cấp trước hoặcsau ngày giao hàng (ngày xếp hàng lên tàu) nhưng việc cấp trước này vẫnphải phản ánh được lô hàng xuất khẩu cụ thể Trường hợp cấp trướcthường xảy ra khi lô hàng đang trong quá trình làm thủ tục hải quan đểxuất khẩu hoặc đã làm thủ tục hải quan, chờ xuất khẩu

- C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một qui tắc xuất

xứ cụ thể và Qui tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừanhận: C/O chỉ có ý nghĩa khi được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thể

mà nước nhập khẩu chấp nhận Qui tắc xuất xứ áp dụng có thể là các quitắc xuất xứ của nước nhập khẩu hoặc của nước cấp C/O (nếu nước nhậpkhẩu không có yêu cầu nào khác) C/O được cấp theo qui tắc xuất xứ nàothì được hưởng các ưu đãi tương ứng (nếu có) khi nhập khẩu vào nướcnhập khẩu dành cho các ưu đãi đó Để phản ánh C/O được cấp theo quitắc xuất xứ nào thì thông thường các C/O được qui định về tên hay loạimẫu cụ thể

4.2.8.3 Các nội dung cơ bản của C/O

Xuất phát từ mục đích, đặc điểm của C/O mà nội dung cơ bản của C/O phảithể hiện được các nội dung

Trang 32

- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụthể tương ứng

- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu

- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡhàng, vận tải đơn…)

- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá,trọng lượng, số lượng, giá trị…)

- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứhàng hoá)

- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu

4.2.8.4 Phân loại C/O

- C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất

xứ cũng có thể là nước xuất khẩu

- C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩukhông phải là nước xuất xứ Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi lànước lai xứ

Về nguyên tắc, các nước chỉ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa cóxuất xứ của quốc gia mình Tuy nhiên thực tiễn thương mại cho thấy hàng hóakhông chỉ được xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu cuối cùng (nơi tiêu thụhàng hóa) mà có thể được xuất khẩu qua các nước trung gian Việc xuất hiệncác nước trung gian có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể theo mạng lướiphân phối của nhà sản xuất, hoặc do hàng hóa được mua đi bán lại qua các nướctrung gian,… Để tạo thuận lợi cho các họat động này, một số nước có qui địnhhàng nhập khẩu vào nước mình khi xuất khẩu có thể được cấp C/O giáp lưngtrên cơ sở C/O gốc của nước xuất xứ

Theo qui chế cấp C/O ưu đãi hiện hành của Việt nam: có một số C/O ưu đãiđặc biệt được cấp dưới dạng C/O giáp lưng Khi gặp các C/O giáp lưng cấp theoqui tắc xuất xứ ưu đãi này, cần kiểm tra chặt chẽ về các điều kiện qui định vềvận chuyển trực tiếp

4.2.8.5 Các mẫu C/O hiện đang áp dụng tại Việt Nam

Trang 33

a C/O cấp theo qui tắc xuất xứ không ưu đãi:

• C/O mẫu B (cấp cho hàng XK)

• C/O cho hàng cà phê (theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới)

b C/O cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi:

• C/O mẫu A (cấp cho hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quanphổ cập GSP) ;

• C/O mẫu D (thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chungCEPT giữa các nước ASEAN);

• C/O mẫu E (ASEAN – Trung quốc);

• C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn quốc);

• C/O mẫu S (VN-Lào; VN-Campuchia);

• C/O hàng dệt thủ công mỹ nghệ (VN-EU)…

Tuy nhiên việc sử dụng C/O nào cho từng lô hàng cụ thể và thủ tục cấp C/O

ra sao cũng như các giấy tờ cần thiết cho việc xin cấp C/O thì còn tương đốiphức tạp và đã có không ít trường hợp không thể xin được C/O

4.2.9 Giao hàng xuất khẩu.

Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu tiến hành chuẩn bịhàng hoá và lập một số một số chứng từ cần thiết về hàng hoá để giao hàng

4.2.9.1 Ðối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng:

Việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người cungcấp trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàngcho tàu

Giao hàng XK cho cảng:

- Giao danh mục hàng hóa XK (Cargo List) và đăng ký với phòng điều độ

để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ

- Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốcxếp hàng hóa với cảng

- Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng

- Giao hàng vào kho, bãi của cảng

Giao hàng XK cho tàu:

- Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu:

+ Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục khai báo hải quan

Trang 34

+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận thông báosẵn sàng.

+ Giao cho cảng danh mục hàng hóa XK để cảng bố trí phương tiện xếp

dỡ Trên cơ sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hóa sẽ lên sơ

và ghi kết quả vào Tally Sheet

+ Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó(Mate’s Receipt) để lập vận đơn

Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã xếp ghi trongTally Sheet, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General LoadingReport) và cùng ký xác nhận với tàu Đây cũng là cơ sở để lập B/L

Lập bộ chứng từ thanh toán

Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập hoặclấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán, xuấttrình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng

Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L, hối phiếu, hóa đơnthương mại, giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếuđóng gói, giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng…

Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hànghóa nếu cần

Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như: Chi phí bốc hàng, chi phívận chuyển, bảo quản, lưu kho

Tính toán thưởng phạt (nếu có)

4.2.9.2 Ðối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng:

Ðây là các hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho riêngcủa mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu Các bước

Trang 35

giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng Sau khi đã đăng ký với cảng và

ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở tay ba ( cảng, tàu

và chủ hàng) Số lượng hàng hoá sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba bên

4.2.9.3 Ðối với hàng XK đóng trong container:

Nếu gửi hàng nguyên( FCL/FCL)

+Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào Booking Note và đưa cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với Danh mục hàng XK

+Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn và giao Packing List và Seal;

+Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình- – Chủ hàng mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định( nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì container Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, nếu cần;

+Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định hoặc hải quancảng, trước khi hết thời gian quy định ( closing time) của từng chuyến tàu

( thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và lấy Mate’s Receipt;

+Sau khi hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận đơn -Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL)

+Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu Sau khi Booking Note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng;

+Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý tại CFS hoặc ICD

+Các chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hoá và giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi

Trang 36

hải quan niêm phong, kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốccontainer lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn,

+Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến;

+Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán

4.2.10 Làm bộ chứng từ thanh toán.

Sau khi giao hàng,người xuất khẩu nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trìn

h ngân hàng để đòi tiền.Yêu cầu của bộ chứng từ này là chính xác và phù hợpvới những yêu cầu của L/C cả về nội dung lẫn hình thức (nếu thanh toán bằngL/C) còn nếu thanh toán bằng các phương thức khác thì theo yêu cầu của hợpđồng hoặc ngân hàng

- Bộ chứng từ thanh toán gồm :phương tiện thanh toán (thường là hốiphiếu) và các chứng từ gởi hàng (shipping document).Cụ thể thường có :

• Hối phiếu thương mại

• Vận đơn đường biển

• Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu bán CIF, CIP)

• Hóa đơn thương mại :Theo chức năng của nó,hóa đơn có thể phân loạithành :

 Hoá đơn tạm tính (Provisional invoice)

 Hoá đơn chính thức (Final Invoice)

 Hoá đơn chi tiết (Detailed invoice)

 Hoá đơn chiếu lệ (Proforma invoice)

 Hoá đơn trung lập (Neutral invoice)

 Hoá đơn xác nhận (Certified invoice

• Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa

• Giấy chứng nhận trọng/khối lượng

• Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

• Phiếu đóng gói hàng hóa

• Giấy kiểm dịch thực vật (nếu hàng bán phải kiểm dịch)

Trang 37

- Khi lập chứng từ thanh toán bằng L/C cần lưu ý các điều sau:Tất cả cácchứng từ đều phải được tuân theo đúng yêu cầu của L/C về:số bản,mô tảhàng hóa,thời gian lập,ghi kí hiệu,số lượng,người cấp….Trong thực tếnếu trong L/C có lỗi chính tả nào đó về hàng hóa,nếu lỗi không nghiêmtrọng thì không cần tu chỉnh L/C nhưng khi lập chứng từ phải ghi sai nhưtrong L/C để được ngân hàng chấp nhận thanh toán.

- Khi lập B/E đòi tiền người mua thì số tiền phải tương đương 100% giá trịhóa đơn và không vượt quá hạn ngạch L/C (kể cả dung sai chophép).Trong trường hợp L/C quy định việc thanh toán khi đủ các chứng từkèm theo………(không có hối phiếu) thì người bán không cần lập B/E,trừkhi ngân thanh toán hàng yêu cầu

- Nếu vận đơn là loại kí hậu để trống (blank endosed) thì người bán hàngphải kí hậu vào vận đơn trước khi chuyển cho ngân hàng

- Nếu hàng gởi lên vượt quá số lượng quy định của L/C thì nhà xuất khẩuphải tham khảo ý kiến của người mua trước khi gởi hàng,trên cơ sở được

sự chấp nhận của người mua mới giao hàng lên tàu.Khi lập chứng từ thanhtoán cần 2 bộ:

• Một bộ hoàn toàn phù hợp với L/C để thanh toán theo phương thức tíndụng chứng từ

• Bộ thứ hai lập cho lượng hàng hóa dư ra và sẽ được thanh toán hoặcD/A hoặc D/P hoặc TT…

• Bộ chứng từ lập xong cần kiểm tra kĩ lưỡng,rồi nhanh chóng xuất trìnhcho ngân hàng để được thanh toán/chiết khấu

4.2.11 Thông báo cho người mua

Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hoá đã được giaonhư quy định cũng như mọi thông tin khác, khi được yêu cầu, để tạo điều kiệncho người mua tiến hành các biện pháp cần thiết để nhận hàng

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

V.1 Khái niệm và vai trò của hợp đồng nhập khẩu

V.1.1 Khái niệm hợp đồng nhập khẩu

Trang 38

Hợp đồng nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên đương sự có quốc tịch

khác nhau, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu bên

mua một lượng tài sải được gọi là hàng hóa, bên mua có nghĩa vụ nhận

hàng và trả tiền

V.1.2 Vai trò của hợp đồng nhập khẩu

Nhập khẩu là hoạt động cơ bản của nghiệp vụ ngoại thương, nó có vai trò

quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia đồng thời gắn bó giữa

nền kinh tế quốc dân với nề kinh tế thế giới trước hết nhập khẩu làm tăng

khả năng tiêu dùng của một quốc gia Nhập khẩu không những bổ sung

hàng hóa sản xuất được trong nước hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu

cầu tiêu dùng mà nhập khẩu còn thay thế thiết bị lạc hậu nhập khẩu là

chiếc cầu gắn liền giữa sản xuất và tiêu dùng trong nước với thì trường

thế giới đặc biệt nền kinh tế nước ta hiện nay, vài trò của nhập khẩu thể

hiện ở khía cạnh:

• Tạo điều kiện để thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật

chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo từng bước

• Bổ sung kịp thời sự mất cân đối của nền kinh tế

• Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống cho nhân

dân

V.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành

các khâu công việc sau đây: Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có), làm thủ

tục ban đầu về thanh toán quốc tế, thuê phương tiện vận tải khi nhập khẩu

E, F, mua bảo hiểm cho hàng hóa, thúc giục người bán giao hàng, phối

hợp với ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ, làm thủ tục hải quan, thanh toán

nhận bộ chứng từ, nhận hàng từ người vận tải, Giám định số và chất

Trang 39

lượng hàng hóa (nếu có), khiếu nại đòi bồi thường khi hàng hóa có tổn

thất

Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu được thể hiện qua

sơ đồ dưới đây:

Trang 40

xin giấy nhập khẩu (nếu có)

Làm thủ tục ban đầu về thanh toán quốc tế

Thuê phương tiện

vận tải khi nhập

khẩu E, F

Mua bảo hiểm hàng hóa khi nhập khẩu E, F, CRF, CPT

Thúc giúc người bán giao hàng

Nhận hàng từ người vận tải

Giám định số

và chất lượng hàng hóa

Khiếu nại đòi bồi thường khi hàng hóa

có tổn thất (nếu có)

Ngày đăng: 17/11/2017, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w