TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT, CHĂN NUÔI, THỦY SẢN... Hình 1.1 Nước th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SINH HOẠT, CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
Trang 3c ng nh b nh vi n, trộ ư ệ ệ ường h c, nhà ăn,… cũng t o ra lo i nọ ạ ạ ước th i có thànhả
ph n và tính ch t tầ ấ ương t nh nự ư ước th i sinh ho t.ả ạ
n c ta hi n nay, tiêu chu n c p n c dao đ ng t 120 d n 180
l/người.ngày Đ i v i khu v c nông thôn, tiêu chu n c p nố ớ ự ẩ ấ ước sinh ho t t 50ạ ừ
đ n 100 l/ngế ười.ngày Thông thường tiêu chu n nẩ ước th i sinh ho t c a khuả ạ ủdân c còn ph thu c vào đi u ki n trang thi t b v sinh nhà , đ c đi m khíư ụ ộ ề ệ ế ị ệ ở ặ ể
h u th i ti t và t p quán sinh ho t c a ngậ ờ ế ậ ạ ủ ười dân
Lượng nước th i sinh ho t t i các c s d ch v , công trình công c ngả ạ ạ ơ ở ị ụ ộ
ph thu c vào lo i công trình, ch c năng, s ngụ ộ ạ ứ ố ười tham gia, ph c v trong đó.ụ ụTiêu chu n th i nẩ ả ướ ủc c a m t s lo i c s d ch v và công trrình công c ngộ ố ạ ơ ở ị ụ ộ
được n u trong b ng sau.ế ả
B ng ả 1.1 Tiêu chu n th i nẩ ả ước m t s c s d ch v và công trình công c ng.ộ ố ơ ở ị ụ ộ
Ngu n n ồ ướ c th i ả Đ n v tính ơ ị L u l(lít/đ n v tính.ngày)ư ượơ ngị Hệ số K
Khách s nạ KháchNhân viên ph c vụ ụ 152 – 21230 – 45 1 – 1.21 – 1.2
B nh vi nệ ệ GiNhân viên ph c vường b nhệ ụ ụ 473 – 90819 – 56 1 – 1.21 – 1.2
Khu tri n lãm, gi i tríể ả Người tham quan 15 – 30 1 – 1.2
Trang 4Hình 1.1 Nước thải đô thị
Nước thải là hệ đa phân tán gồm nước và các chất bẩn, các loại nước thảisinh hoạt có nguồn gốc từ các hoạt động của con người Theo Stroganov X.N.,cácnguyên tố chủ yếu tham gia trong nước thải là cacbon, hydro, ôxy và nitơ ứng vớicông thức trung bình C12H26O6N các chất bẩn trong nước thải có các thành phần hữu
cơ và vô cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắn không lắng được là các chấthòa tan và dạng keo Thành phần chất bẩn trong nước thải sinh hoạt được biểu diễntheo sơ đồ sau (hình 1.2):
Hình 1.2 Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt
T ng ch t r n là thành ph n v t lý đ c tr ng c a nổ ấ ắ ầ ậ ặ ư ủ ước th i Các ch tả ấ
r n không hòa tan có hai d ng: ch t r n keo và ch t r n l l ng Ch t r n lắ ạ ấ ắ ấ ắ ơ ử ấ ắ ơ
l ng (SS) đử ược gi l i trên gi y l c kích thữ ạ ấ ọ ướ ỗc l 1,2µm, bao g m ch t r n lồ ấ ắ ơ
l ng l ng đử ắ ược và không l ng đắ ược
Trang 5Trong quá trình sinh ho t, con ngạ ườ ải x vào h th ng thoát nệ ố ước m tộ
lượng ch t b n nh t đ nh, ph n l n là các lo i c n, ch t h u c , ch t dinhấ ẩ ấ ị ầ ớ ạ ặ ấ ữ ơ ấ
dưỡng
Đ c tr ng c a nặ ư ủ ước th i sinh ho t là hàm lả ạ ượng ch t h u c l n ( t 55ấ ữ ơ ớ ừ
đ n 65% t ng lế ổ ượng ch t b n), ch a nhi u vi sinh v t, trong đó có vi sinh v tấ ẩ ứ ề ậ ậgây b nh Trong nệ ước th i đô th t ng s coliform t 10ả ị ổ ố ừ 6 đ n 10ế 9 MPN/100ml,fecal coliform t 10ừ 4 đ n 10ế 7 MPN/100ml
Nh v y nư ậ ước th i sinh ho t v i kh i lả ạ ớ ố ượng l n, hàm lớ ượng ch t b nấ ẩcao, nhi u vi khu n gây b nh là m t trong nh ng ngu n gây ô nhi m chính đ iề ẩ ệ ộ ữ ồ ễ ố
v i môi trớ ường nước
1.1.3 Tính ch t: ấ
a Tính chất vật lý:
- Màu : nước thải sinh hoạt có màu xám đen
- Mùi : hôi, là do khí sinh ra trong quá trình phân hủy các thành phần trong nước thải
b Tính chất hóa học:
B ng 1 ả 2 Thành ph n nầ ước th i sinh ho t khu dân c ả ạ ư
Trang 61.2 Nghiên c u và ng d ng: ứ ứ ụ
1.2.1 Nghiên c u: ứ
a Sơ đồ nghiên cứu chung:
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt.
b Thuyết minh:
Nước th i t các khu v sinh, ăn u ng, t m r a sẽ t p trung v b đi u hòa.ả ừ ệ ố ắ ử ậ ề ể ề
• B đi u hòa là n i t p trung nể ề ơ ậ ước th i thành m t ngu n duy nh t Nả ộ ồ ấ ước th i ả
sẽ được đi u hòa v lu lề ề ư ượng và n ng đ các ch t b n trồ ộ ấ ẩ ước khi qua công
đo n x lý k ti p Đ tránh quá trình phân h y k khí phát sinh mùi hôi và t oạ ử ế ế ể ủ ị ạ
đi u ki n x lý m t s t p ch t h u c d phân h y, b đi u hòa đề ệ ử ộ ố ạ ấ ữ ơ ễ ủ ể ề ượ ấc c p khí liên t c T b đi u hòa, nụ ừ ể ề ước th i ti p t c b m qua b MBR đ th c hi n ả ế ụ ơ ể ể ự ệquá trình x lý chính.ử
Trang 7• B MBR: là công trình đ n v có l p đ t các modul màng siêu l c MBR Công ể ơ ị ắ ặ ọngh l c nệ ọ ước th i b ng màng MBR là m t công ngh tiên ti n b c nh t hi n ả ằ ộ ệ ế ậ ấ ệnay, đã và đang đượ ức ng d ng r ng rãi nhi u nụ ộ ở ề ước trên th gi i Không khí ể ớ
được đ a vào tăng cư ường b ng máy nén khí qua các h th ng phân ph i khí ằ ệ ố ố ởđáy b , đ m b o lể ả ả ượng oxi hòa tan trong nước th i > 2mg/l Nh v y t i đây ả ư ậ ạ
sẽ di n ra quá trình phân h y hi u khí tri t đ , s n ph m c a quá trình này ễ ủ ế ệ ể ả ẩ ủ
ch y u sẽ là khí COủ ế 2, H2O và sinh kh i vi sinh v t, các s n ph m ch a nito và ố ậ ả ẩ ứ
l u huỳnh sẽ đư ược các vi sinh v t hi u khí chuy n thành d ng ậ ế ể ạ NO3- , SO4
và chúng sẽ ti p t c b kh nitrate, kh sullfate b i vi sinh v t Màng MBR đế ụ ị ử ử ở ậ ược
c u t o t v t li u PDFV, có kích thấ ạ ừ ậ ệ ước mao màng c c nh 0,01 – 0,2 micro ự ỏnên d dàng phân tách gi a pha r n và pha l ng, nh kích thễ ữ ắ ỏ ờ ướ ấc r t nh c a ỏ ủcác khe l c trên s i màng nên ch có th cho phân t nọ ợ ỉ ể ử ước đi qua và m t s ộ ố
ch t h u c , vô c hòa tan đi qua, ngay c h vsv bám dính cũng không th đi ấ ữ ơ ơ ả ệ ểqua được do v y nậ ước sau khi đi qua màng MBR luôn n đ nh Đ duy trì tr ngổ ị ể ạthái ho t đ ng t t c a màng và lạ ộ ố ủ ượng nước th m th u qua màng l u lẩ ấ ở ư ượng cao, màng MBR đượ ậc l p trình m t ch đ ho t đ ng bao g m 2 chu trình l c ộ ế ộ ạ ộ ồ ọ
và r a song song Chu trình l c thử ọ ường ho t đ ng kho ng 10 phút và chu trình ạ ộ ả
r a ho t đ ng 2 – 3 phút.ử ạ ộ
Nước th i trong b MBR đả ể ược th m th u qua màng nh áp su t âm c a b m ẩ ấ ờ ấ ủ ơsau đó được d n v b trung gian và th i ra h th ng thoát nẫ ề ể ả ệ ố ước chung c a ủkhu v c, nự ước th a sau khi qua màng đ t Quy chu n QCVN 14:2008/BTMT, quyỉ ạ ẩchu n k thu t qu c gia v nẩ ỷ ậ ố ề ước th i sinh ho t.ả ạ
Bùn sinh ra trong quá trình x lý sẽ đử ược th i b v b ch a bùn B ch a bùn ả ỏ ề ể ứ ể ứ
có nhi m v l ng bùn, tách bùn v i nệ ụ ắ ớ ước Bùn sau khi được tách nước sẽ được
b m hút đ nh kỳ đ x lý.ơ ị ể ử
Trang 8C t A quy đ nh giá tr C c a các thông s và các ch t gây ô nhi m làmộ ị ị ủ ố ấ ễ
c s tính toán giá tr t i đa cho phép trong nơ ở ị ố ước th i sinh ho t khiả ạ
th i vào các ngu n nả ồ ước được dùng cho m c đích c p nụ ấ ước sinh
ho t.C t B quy đ nh giá tr C c a các thông s và các ch t gây ô nhi mạ ộ ị ị ủ ố ấ ễ
làm c s tính toán giá tr t i đa cho phép trong nơ ở ị ố ước th i sinh ho t khiả ạ
th i vào các ngu n nả ồ ước không dùng cho m c đích c p nụ ấ ước sinh ho t.ạ
Trang 91.2.2 B l ng hai v (b l ng Imhoff): ể ắ ỏ ể ắ
a Nghiên c u: ứ
Bể lắng hai vỏ do Imhoff đề xuất từ năm 1906 Đó là bể chứa hình tròn hoặc hìnhchữ nhật trên mặt bằng
Hình 1.4 Sơ đồ cấu tạo bể lắng hai vỏ.
1.Máng dẫn nước vào; 2 Ngăn phân phối nước thải; 3 Máng lắng;
4 Sàn công tác; 5 Khe hở để bùn cặn vào ngăn lên men; 6 Ống xả cặn
Phần trên của bể là máng lắng, phần dưới là ngăn lên men bùn cặn Nước chuyểnđộng qua máng lắng theo nguyên tắc giống bể ngang Với vận tốc nhỏ (v = 5 đến 10mm/s) các hạt cặn lắng xuống, qua các khe rộng 0,12 ÷ 0,15m rơi vào ngăn lên men
Trang 10Để tránh cho nước đã lắng không bẩn lại bởi váng bọt nổi lên, các gờ dưới của mánglắng được đặt chênh lệch một khoảng 0,15m Thời gian nước lưu lại trong mánglắng thường là 1,5h Hiệu quá lắng trong máng lắng thường là 55 ÷ 60%.
Hình 1.5 Sơ đồ tiết diện ngang của máng lắng.
Trong ngăn lên men, bùn cặn được giữ lại từ 2 đến 6 tháng, phụ thuộc vàođiều kiện nhiệt độ nước thải và nhiệt độ môi trường Tuy nhiên, quá trình lên menbùn cặn cũng chỉ dừng lại ở mức độ lên men axit, các chất hữu cơ phân hủy đượckhoáng 40% Độ ẩm của bùn cặn thay đổi từ 95% lớp trên cho đến 85% lớp dưới(độ ẩm trung bình bùn cặn chọn là 90%), bùn cặn lên men thường được xả 10 ngày/lần Bể lắng hai vỏ được sử dụng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới với công suất xử lý
từ hàng chục đến hàng nghìn mét khối nước thải trong ngày
Bể lắng hai vỏ được chia làm 2 phần: phần máng lắng và phần ngăn lên men.Nếu ngăn lên men chứa thêm bùn hoạt tính dư hoặc bùn màng snh vật từ bểlắng đợt hai thì dung tích của nó phải tăng thêm 70 – 80%
Bể này dễ xây dựng, đơn giản trong việc quản lý, hiệu suất lắng từ 50 ÷ 55%.Tuy nhiên có nhược điểm là độ sâu lớn nên chỉ thích hợp cho các nơi có mực nướcngầm thấp, khoảng 2/3 thể tích bể là thể tích chết nên hiệu quá sử dụng thế tích thấp,
bể không thu được khí, váng dễ bị tạo thành và có thể bịt khe hở ở dưới màng
lắng…
Trang 11b Ứ ng d ng ụ : Quy trình x lý ử c a nhà máy n ủ ướ c th i Đà L t ả ạ
Hình 1.6 Quy trình xử lý chung
Thuy t minh công ngh : ế ệ
• Đ ườ ng n ướ c th i : ả
Nước th i t tr m b m chính sẽ đi qua ngăn ch n rác nh T t c rác ch n l i ả ừ ạ ơ ắ ỏ ấ ả ắ ạ
sẽ được b vào thùng ch a đ y kín đ gi m mùi hôi phát ra t rác.ỏ ứ ậ ể ả ừ
T ngăn ch n rác, nừ ắ ước th i sẽ đả ược chuy n đ n ngăn l ng cát nh m m c ể ế ắ ằ ụđích l ng cát, s i ắ ỏ
T ngăn l ng cát, nừ ắ ước th i đả ược chuy đ n ngăn phân ph i b trí trể ế ố ố ước b ểImhoff
B Imhoff để ược chia thành hai b chính riêng bi t Hai b chính này l i để ệ ể ạ ược chia thành hai b nh g m:ể ỏ ồ
- Hai ngăn l ng bên trên.ắ
- M t ngăn phân h y bên dộ ủ ướ ới v i ba ph u thu bùn và tách bùn.ể
Nước th i t b Imhoff ti p t c đả ừ ể ế ụ ược phân ph i qua ngăn phân ph i c a b ố ố ủ ể
l c r i đi vào b l c nh gi t (trọ ồ ể ọ ỏ ọ ước kh đi vào b l c nể ọ ước đi qua 2 đ ng h đo ồ ồ
l u lư ượng)
• Đ ườ ng bùn th i: ả
Đường bùn tách ra t quá trình thu bùn t đáy b Imhoff, nừ ừ ể ước rút t sân ph i ừ ơbùn, lượng nước bùn này được d a v tr m b m bùn tu n hoàn và đ a v ư ề ạ ơ ầ ư ềkhâu đ u tiên và đầ ượ ửc x lí
Đường nước bùn th i còn đả ược thu gom t chính các công đo n x lí nừ ạ ử ước th iả
nh :ư
Trang 12- Nước bùn tách ra t cát (b l ng cát) sẽ t ch y đ n tr m b m tu n ừ ể ắ ự ả ế ạ ơ ầhoàn bùn và được b m ngơ ược v ngăn ch n rác.ề ắ
- Nước bùn tách ra t b l c sinh h c (nừ ể ọ ọ ước tách ra t bùn, váng b t, ) ừ ọTuy nhiên lượng nước bùn tách ra t quá trình này r t ít.ừ ấ
- Nước th i thô t khu nhà đi u hành, khu văn phòng T t c nả ừ ề ấ ả ước th i ảnày được đ a v tr m b m tu n hoàn bùn và đ a ngư ề ạ ơ ầ ư ược v bề ước đ u ầtiên, ngăn ch n rác và ti p t c đắ ế ụ ượ ửc x lý
1.2.2 B t ho i BASTAF ể ự ạ
a Nghiên c u: ứ
Vi c x nệ ả ước th i vô t c a ngả ư ủ ười dân hi n nay đang làm cho ngu nệ ồ
nước m t b ô nhi m nghiêm tr ng, đ c bi t là t i các khu dân c đô th vàặ ị ễ ọ ặ ệ ạ ư ịnông thôn Đ tài “Ti u d án V sinh phân tán Desa” h p tác gi a vi n Khoaề ể ự ệ ợ ữ ệ
h c và Kỹ thu t Môi trọ ậ ường (IESE), Trường Đ i h c Xây d ng và Vi n Khoaạ ọ ự ệ
h c và Công ngh môi trọ ệ ường Liên bang Th y Sĩ (EAWAG) t năm 1998 đ nụ ừ ếnăm 2007 do TS Nguy n Vi t Anh làm ch nhi m nghiên c u thành công cácễ ệ ủ ệ ứ
gi i pháp x lý nả ử ước th i h u hi u, trong đó có 2 d ng b t ho i c i ti n:ả ữ ệ ạ ể ự ạ ả ếBAST và BASTAF
B BASTAF cũng để ược áp d ng đ x lý m t s nụ ể ử ộ ố ước th i thành ph nả ầtính ch t tấ ương t nự ước th i sinh ho t nh nả ạ ư ước th i b nh vi n, xí nghi pả ệ ệ ệcông nghi p th c ph m, các làng ngh ch bi n nông s n, th c ph m … ệ ự ấ ề ế ế ả ự ẩ
BASTAF là b ph n ng k khí v i các vách ngăn m ng và ngăn l c kể ả ứ ỵ ớ ỏ ọ ỵkhí dòng hướng lên, có ch c năng x lý nứ ử ước th i sinh ho t và các lo i nả ạ ạ ước
th i khác có thành ph n và tính ch t tả ầ ấ ương t nh nự ư ước th i sinh ho t hìnhả ạ1.1 là s đ và nguyên lý b BASTAF.ơ ồ ể
Hình 1.7 B t ho i BASTAF và bãi l c tr ng cây.ể ự ạ ọ ồ
Trang 13Nguyên t c, nắ ước th i đả ược đ a vào ngăn th nh t c a b , có vai tròư ứ ấ ủ ểlàm ngăn l ng – lên men k khí, đ ng th i đi u hòa l u lắ ỵ ồ ờ ề ư ượng và n ng đ ch tồ ộ ấ
b n trong dòng nẩ ước th i Nh các vách ngăn hả ờ ướng dòng, nh ng ngăn ti pở ữ ếtheo, nước th i chuy n đ ng theo chi u t dả ể ộ ề ừ ưới lên trên, ti p xúc v i các viế ớsinh v y k khí trong l p bùn hình thành đáy b trong đi u ki n đ ng, cácậ ỵ ớ ở ể ề ệ ộ
ch t b n h u c đấ ẩ ữ ơ ược các vi sinh v t h p th và chuy n hóa, đ ng th i choậ ấ ụ ể ồ ờphép tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men ki m) BASTAF cho phép tăngề
th i gian l u bùn, nh v y hi u su t x lý tăng trong khi lờ ư ờ ậ ệ ấ ử ượng bùn c n x lýầ ử
gi m Các ngăn cu i cùng là ngăn l c k khí, có tác d ng làm s ch b sungả ố ọ ỵ ụ ạ ổ
nước th i, nh các vi sinh v t k khí g n bám trên b m t các h t c a v t li uả ờ ậ ỵ ắ ề ặ ạ ủ ậ ệ
l c, và ngăn c n l l ng trôi ra theo nọ ặ ơ ử ước
• Ưu đi m công ngh thi t b :ể ệ ế ị
- B BASTAF có th v n hành đ n gi n.ể ể ậ ơ ả
- Không t n chi phí v n hành, do không s d ng đi n năng, hóa ch t, ố ậ ử ụ ệ ấ
- Yêu c u kỹ thu t trong l p đ t v n hành đ n gi n.ầ ậ ắ ặ ậ ơ ả
• Nhược đi m công ngh thi t b :ể ệ ế ị
- BASTAF không ki m soát để ược pH đ u vào Trong trầ ường h p đ tợ ộ
bi n, lế ượng nước th i trong các quá trình t m, gi t l n có nhi u xàả ắ ặ ớ ềphòng, hóa ch t Sẽ gây c ch ho t đ ng c a các vi sinh v t, làmấ ứ ế ạ ộ ủ ậ
gi m hi u qu c a quá trình x lý Gây t c b ả ệ ả ủ ử ắ ể
- BASTAF ch thích h p dùng cho các h gia đình, dùng cho các khu đôỉ ợ ộ
th nh v i yêu c u nị ỏ ớ ầ ước th i đ u ra đ t TCVN 5945:2005 m c Cả ầ ạ ứ
trước khi đi vào h th ng x lý t p trung.ệ ố ử ậ
- Đ đ t TCVN 5945:2005 m c B, đ u ra BASTAF ti p t c qua bãi l cể ạ ứ ầ ế ụ ọ
tr ng cây, mô hình BASTAF + bãi l c tr ng cây 2 b c cho phép đ tồ ọ ồ ậ ạ
m c B, TCVN 5945 – 1995, hay TCVN 6772 – 2000 m c II Đ ápứ ứ ể
d ng mô hình này cho các khu đô th c n ph i có quỹ đ t l nụ ị ầ ả ấ ớ
- Trong quá trình ho t đ ng BASTAF sinh ra mùi hôi khó ch u.ạ ộ ị
b Ứ ng d ng: ụ
Các lĩnh v c ng d ng c a b BASTAF:ự ứ ụ ủ ể
- S d ng thay th cho các b t ho i thông thử ụ ế ể ự ạ ường
- X lý nử ước th i t các h hay các nhóm h gia đình, khu chung c , nhàả ừ ộ ộ ưcao t ng, bi t th khách s n, nhà công c ng nh trầ ệ ự ạ ộ ư ường h c, văn phòngọlàm vi c… ệ
- X lý nử ước th i có t l ch t h u c cao nh nả ỷ ệ ấ ữ ơ ư ước th i công nghi pả ệ
th c ph m, nự ẩ ước th i t các làng ngh ch bi n nông s n, th c ph m… ả ừ ề ế ế ả ự ẩ
Hi n nay có r t nhi u n i đã áp d ng phệ ấ ề ơ ụ ương pháp b t ho i đ x lýể ự ạ ể ử
nước th i Theo Kinh t nông thôn, 22/10/2007, n i đ u tiên đ a công trìnhả ế ơ ầ ư
Trang 14này vào th nghi m là làng ngh Lai Xá (Kim Chung – Hoài Đ c – Hà Tây) đãử ệ ề ứ
ch ng minh hi u qu lâu dài c a nó trong x lý nứ ệ ả ủ ử ước th i, ch t lả ấ ượng đ u raầ
n đ nh giá thành h p lý (4 – 5 tri u đ ng/ h - 5 kh u) Công trình này đã
vinh d đự ược nh n Cúp Môi trậ ường Vi t Nam t i h i ch tri n lãm qu c t l nệ ạ ộ ợ ễ ố ế ầ
th 1 v công ngh môi trứ ề ệ ường
Nguyên tắc vận hành của BASTAF là: nước thải được đưa vào ngăn thứ nhấtcủa bể, có vai trò làm ngăn lắng - lên men kỵ khí, đồng thời điều hoà lưu lượng và
Trang 15nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải vào ô hình Nhờ các vách ngăn hướng dòng,
ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúcvới các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động.Các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá, làm nguồn dinhdưỡng cho sự phát triển của chúng Cũng nhờ các ngăn này, công trình trở thành mộtdãy bể phản ứng kỵ khí được bố trí nối tiếp, cho phép tách riêng hai pha (lên menaxít và lên men kiềm) Quần thể vi sinh vật trong từng ngăn sẽ khác nhau và có điềukiện phát triển thuận lợi Ở những ngăn đầu, các vi khuẩn tạo axít sẽ chiếm ưu thế,trong khi ở những ngăn sau, các vi khuẩn tạo metal sẽ là chủ yếu
Với quy trình vận hành này, BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn và nhờvậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm Các ngăn cuối cùng
là ngăn lọc kỵ khí, có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải Các vi sinh vật kỵ khígắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước
Từ năm 2000 - 2001 đến nay, mô hình BASTAF trong phòng thí nghiệmcông nghệ xử lý nước thải của CEETIA và mô hình bể tự hoại cải tiến thí điểm tạigia đình của Tiến sĩ Nguyễn Việt Anh và ông Nguyễn Văn Lộc, Hà Nội, đã đượcxây dựng
Ngoài ra, trong hai năm 2002 và 2003, mô hình này đã được ứng dụng thực
tế để xử lý nước thải sinh hoạt ở trạm xử lý nước thải nhà chung cư M3 - M4 ĐịnhCông (Hà Nội), khu du lịch Hòn Tre (Nha Trang), khu nhà thực nghiệm nghiên cứuphố cổ Hà Nội trong Trường đại học Xây dựng
Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên cho thấy: sử dụng BASTAF để xử
lý nước thải sinh hoạt đạt hiệu suất tốt, ổn định Hiệu suất xử lý trung bình theo hàmlượng cặn lơ lửng SS đạt 75%, theo COD đạt 73%, theo BOD đạt 71%, gấp hai đến
ba lần (tuỳ tiêu chí) so với hiệu suất xử lý nước thải trong các bể tự hoại thôngthường hiện nay
Với hiệu suất xử lý này, theo kết quả tính toán trong đồ án tốt nghiệp của mộtsinh viên Đại học Xây dựng, với quy mô thị xã Hà Đông, nếu nhà nào cũng xây bể
tự hoại cải tiến BASTAF thì sẽ giúp thành phố giảm 30% chi phí nếu phải xử lýnước thải tập trung
"Bên cạnh những ưu điểm, BASTAF cũng còn những hạn chế mà vì nó khảnăng phổ biến công nghệ này sẽ vấp phải không ít trở ngại", Tiến sĩ Nguyễn ViệtAnh thừa nhận
Trước hết là chi phí Để xây dựng bể BASTAF, chi phí lớn hơn gần hai lần sovới bể tự hoại phổ biến ở Việt Nam hiện nay Kỹ thuật xây cũng như vận hành bể
Trang 16phức tạp hơn đòi hỏi công nhân xây dựng và người vận hành phải được đào tạo Vàmặc dù khoảng thời gian giữa mỗi lần hút bùn cặn bể dài hơn so với bể tự hoạithông thường nhưng khâu hút bùn sẽ phức tạp và tốn kém hơn do bể có nhiều ngăn.
Ngoài ra, chất lượng nước đầu ra dù tốt hơn so với bể tự hoại thông thườngnhưng cũng chưa đạt yêu cầu "Tôi nghĩ công nghệ này phù hợp với một nước nhiệtđới đang phát triển như Việt Nam Tuy nhiên, để áp dụng rộng rãi công nghệ nàycần có nghiên cứu một cách khoa học, xây dựng tiêu chuẩn thiết kế, quy trình vậnhành phù hợp", ông Antoine Morel nói
Theo Tiến sĩ Nguyễn Việt Anh, BASTAF là một công nghệ thuộc loại "rẻtiền" có tính khả thi cao đối với các nước đang phát triển có nguồn vốn còn hạn chế.Với các công trình đã xây dựng, người ta có thể xây các vách ngăn và ngăn lọc kỵkhí bổ sung ở khuôn viên của toà nhà Một số hộ tầng 1 thậm chí có thể thu khíbiogas để sử dụng như mô hình ở Trung Quốc
Trong trường hợp công trình ở khu vực có diện tích đất cho phép hoặc không
có cống thoát nước thành phố, để nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép, cần tiếptục xử lý sau BASTAF bằng những công nghệ chi phí thấp như bãi lọc ngầm/bãi đấtngập nước trồng cây
ENVICO - Công ty xử lý nước thải công nghiệp tại Hồ Chí Minh
Trang 172 N ƯỚ C TH I TRONG CHĂN NUÔI: Ả
2.1 T ng quan v n ổ ề ướ c th i trong chăn nuôi: ả
2.1.1 Ngu n g c: ồ ố
Chăn nuôi được xác đ nh là m t trong nh ng ngành s n xu t th i ra môiị ộ ữ ả ấ ả
trường m t lộ ượng ch t thai l n nh t Ch t th i chăn nuôi là m t h n t p cácấ ớ ấ ấ ả ộ ỗ ạ
ch t t t c các d ng r n l ng khí.ấ ở ấ ả ạ ắ ỏ
Nước th i trong chăn nuôi t quá trình v sinh gia súc gia c m, r aả ừ ệ ầ ửchu ng tr i hay r a d ng c và thi t b chăn nuôi, nồ ạ ử ụ ụ ế ị ước làm mát hay t các hừ ệ
th ng d ch v chăn nuôi., nố ị ụ ước ti u gia súc, phân… ể
Hình 2.3 Các hoạt động chăn nuôi.
B ng 2.1 ả Thành ph n nầ ước th i chăn nuôiả
Trang 18Phân: là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoa của gia súc, gia cầm bị bàitiết ra ngoài qua đường tiêu hóa Chính vì vậy, phân gia súc là sản phẩm dinh dưỡngtốt cho cây trồng hay các loại sinh vật khác như cá, giun… do thành phần giàu chấthữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân hủy thành các sản phẩm độc, khi phát tánvào môi trường có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi, cho con người và các sinh vậtkhác Thành phần hóa học của phân bao gồm:
- Các chất hữu cơ như protein, carbonhydrate, chất béo và các sản phẩm trao đổi củachúng
- Các chất vô cơ bao gồm các hợp chất khoáng (đa /vi lượng)
- Nước: là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 65 – 80% khối lượng của phân
- Các yếu tố gây bệnh như các vi khuẩn hay ký sinh trùng bị nhiễm trong đường tiêuhóa gia súc hay trong thức ăn
- Các thành phần tạp chất lẫn vào thức ăn trong quá trình chế biến hay nuôi dưỡnggia súc (cát, bụi… )
Thành phần của phân có thể thay đối và chịu ảnha hưởng của các yếu tố như:chế độ dinh dưỡng, loài và giai đoạn phát triển
Nước tiểu: là sản phẩm bài tiết của con vật, sản phẩm cặn bã từ quá trìnhsống của gia súc chứa đừng nhiều độc tố, khi phát tán vào môi trường có thể chuyểnhóa thành các chất ô nhiễm gây tác hạicho con người và môi trường
Thành phần chính của nước tiểu là nước, chiếm 99% khối lượng và mộtlượng lớn nitơ (chủ yếu ở dạng urê) và một số chất khoáng, hormone, creatin, sắc tố,axit mật và nhiều sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất của con vật …
Nước thải chăn nuôi: là hỗn hợp bao gồm cả nước tiểu, nước tắm gia súc,nước rửa chuồng nước thải chăn nuôi còn có thể chứa một hay toàn bộ lượng phânđược gia súc gia cầm thải ra Nước thải là dạng chất thải chiếm khối lượng lớn nhấttrong chăn nuôi Theo khảo sát của Trương Thanh Cảnh và các ctv (năm 2006) trêngần 1000 trang trại chăn nuôi lợn quy mô vừa và nhỏ ở một số tỉnh phía Nam chothấy hầu hết các cơ sở chăn nuôi đều sử dụng một khối lượng lớn nước cho gia súc
Cứ 1kg chất thải chăn nuôi do lợn thải ra được pha thêm với từ 20 đến 49kg nước.Lượng nước lớn này có nguồn gốc từ các hoạt động tắm cho ga súc hay dùng để rửachuồng nuôi hang ngày … Việc sử dụng nước tắm cho gia súc hay rửa chuồng làmtăng lượng nước thải đáng kể, gây khó khan cho việc thu gom và xử lý nước thải saunày
Thành phần chất thải rất phong phú, chúng bao gồm các chất rắn ở dạng lơlửng, các chất hòa tan hữu cơ hay vô cơ, trong đó nhiều nhất là các hợp chất chứanitơ và photpho Nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng,