Theo nghiên cứu của Phạm Văn Việt tại Hà Nội chokết quả 90% NCT trong diện nghiên cứu không hiểu biết hay chỉ hiểu biết một phần vềvai trò, chức năng răng miệng, cũng như về bệnh sâu răn
Trang 1KHOA ĐIỀU DƯỠNG- KỸ THUẬT Y HỌC
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIẾN THỨC CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI
BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
GVHD: TH.S Nguyễn Thị Ngọc Phương
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2014
Trang 2DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
- NCT: Người cao tuổi
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN 1
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 2
MỤC LỤC 3
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 8
MỤC TIÊU 8
Mục tiêu tổng quát 9
Mục tiêu cụ thể 9
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
1 Định nghĩa 9
2 Tình hình chăm sóc răng miệng tại Việt Nam 9
3 Tình hình kiến thức về sức khỏe và chăm sóc răng miêng ở Người cao tuổi trên thế giới 10
4 Kiến thức vệ sinh răng miệng 11
4.1 Vệ sinh răng miệng đúng cách 11
4.2 Phương pháp để vệ sinh răng miệng tốt 11
4.2.1 Kiến thức chung về vệ sinh răng miệng 11
4.2.2 Cách chọn bàn chải đánh răng 12
4.2.3 Cách chải răng 12
4.2.4 Cách dùng chỉ tơ nha khoa 14
4.2.5 Cách vệ sinh niêm mạc nướu 15
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vệ sinh răng miệng 16
4.3.1 Chế độ ăn 16
4.3.2 Khám kiểm tra răng định kỳ 16
5 Các yếu tố ảnh hưởng tới kiến thức răng miệng 16
5.1 Tuổi 16
Trang 45.2 Trình độ học vấn 17
5.3 Dân tộc , tôn giáo 18
5.4 Nghề nghiệp 19
5.5 Môi trường sống 20
5.6 Truyền thông 21
5.7 Tâm lý 22
5.8 Ý thức, thói quen 22
6 Lợi Ích Của Việc Chăm Sóc Răng Miệng Đúng Cách 24
6.1 Nâng cao chất lượng cuộc sống 24
6.2 Giúp tăng cường sự tự tin 24
6.3 Giảm rủi ro của bệnh tim 24
6.4 Duy trì bộ nhớ 25
6.5 Tăng cường súc đề kháng 25
7 Những quan điểm sai lầm về chăm sóc răng miệng 25
7.1 Chỉ cần đánh răng 1 phút 25
7.2 Không thường xuyên thay bàn chải đánh răng 26
7.3 Không cần dùng chỉ nha khoa nếu đánh răng thường xuyên 26
7.4 Há miệng quá rộng khi chải răng 26
7.5 Nhai kẹo cao su cũng tốt như đánh răng 26
7.6 Tác hại của việc hút thuốc chỉ là làm nám răng 27
7.7 Khi nào bị đang răng mới đến nha khoa 27
8 Mối liên quan giữa sinh lý, bệnh lý – chăm sóc răng miệng 27
8.1 Các bệnh lý ảnh hưởng tới vệ sinh răng miệng 27
8.2 Các biến đổi sinh lý ảnh hưởng đến vệ sinh răng miệng 29
9 Vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân tại bệnh viện 30
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
1) Đối tượng nghiên cứu 34
a) Dân số nghiên cứu 34
b) Tiêu chí chọn mẫu 34
Trang 5c) Tiêu chí loại mẫu 34
d) Cỡ mẫu 34
2) Phương pháp nghiên cứu 35
a) Thiết kế nghiên cứu 35
b) Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện 35
c) Biến số 35
3) Thu thập và xử lí dữ liệu 37
a) Thu thập 37
Phương pháp thu thập 37
Công cụ thu thập 37
c) Xử lý dữ liệu 38
VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 38
ỨNG DỤNG 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ KIẾN THỨC CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI 44
BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VỆ SINH RĂNG MIỆNG 45
BỘ CÂU HỎI MÔ TẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 50
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay dân số già của thế giới đang gia tăng nhanh chóng Theo thống kê của LiênHợp Quốc, cả thế giới có 600 triệu người cao tuổi (NCT) vào năm 2000 Ở các nướcphát triển thì cứ 6 người dân có 1 người trên 65 tuổi.Theo thống kê cho thấy số NCT ởcác nước đang phát triển sẽ tăng gấp đôi trong vòng 25 năm tới và đạt 850 triệu ngườivào năm 2025, chiếm 12% tổng dân số các nước và đến năm 2050 NCT sẽ tăng lên 2 tỷngười (Đỗ Hồng Liên, 2010, p 1) Tại Việt Nam, trước mắt thì xu hướng già hóa dân
số cũng sẽ diễn ra nhanh Theo điều tra Biến động Dân số–KHHGĐ năm 2010, NCT ởnước ta tăng nhanh cả về số lượng và tỷ trọng Năm 2010, tổng dân số Việt Nam là86,75 triệu người, trong đó NCT là 8,15 triệu người, chiếm 9,4% dân số Trong 8,15triệu NCT có 3,98 triệu người từ 60-69 tuổi (4,51% DS), 2,79 triệu người 70-79 tuổi(3,22% DS), 1,17 triệu người trên 80 tuổi (1,93% DS) và khoảng 9.380 người trên 100tuổi (Mai Hương, 2009).Sự già hóa dân số tác động nhiều đến mọi khía cạnh của cánhân, cộng đồng, quốc gia và quốc tế.Ngoài ra sự già hóa dân số còn tác động đến mọimặt đời sống của con người, xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, tâm lý và tình thần.Với
sự gia tăng nhanh chóng tuổi thọ dân số thế giới và Việt Nam thì vấn đề chăm sóc NCTtrở thành vấn đề thiết yếu trong xã hội (Phạm Thắng, 2007)
Ở NCT,sức khỏe yếu dần, hệ thống miễn dịch và nhiều chức năng của cơ thể bị suygiảm.Nên khi tuổi càng cao thì càng dễ mắc bệnh và bệnh mạn tính cũng thường hay bịtái phát (Mai Hương, 2009).Trong số đó thì họ thường dễ mắc các bệnh ảnh hưởng đếnvùng miệng vì thế sức khỏe răng miệng rất quan trọng đối với họ (Phạm Thắng, 2007).Theo điều tra răng miệng toàn quốc năm 2000 của Bộ Y tế, tỉ lệ sâu răng ở lứa tuổi 12
là 55, 9%, tuổi 15 là 60,3%, 35 đến 44 là 79% và trên 45 tuổi 89,7% Qua số liệu cho tathấy, tuổi càng tăng thì tỉ lệ bệnh răng miệng càng tăng dần (Đại học y Hà Nội,2012).Tổn thương răng miệng ảnh hưởng lớn đến dinh dưỡng, sức đề kháng và chấtlượng cuộc sống của họ Mà những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến thực thể và tinhthần Ngoài ra tổn thương răng miệng còn có thể tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh
Trang 7xâm nhập vào máu hay cơ quan hô hấp gây bệnh nặng nguy hiểm đến tính mạng (BùiHữu Thời, 2012).
Việt Nam là một trong vài nước có tỷ lệ người mắc bệnh sâu răng và viêm quanh răngcao nhất thế giới.Nhưng việc chăm sóc răng miệng lại ít được quan tâm, nhất là NCT(Mai Hương, 2009) Theo 1 nghiên cứu tại Hà Nội về tình trạng, nhu cầu chăm sóc sứckhỏe răng miệng và đánh giá kết quả 2 năm thực hiện nội dung chăm sóc răng miệngban đầu cho thấy có 79,1% đến 80,8% NCT không hiểu biết về bệnh răng miệng NCT
bị bệnh răng miệng điều trị tại nhà là 73,3% NCT không đi khám định kỳ là 99,3%.NCT chưa bao giờ đi khám răng là 51,9% Và 45,5% NCT không chải răng (Phạm VănViệt, 2004, p 143) Một nghiên cứu khác ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy thói quenchải răng 1 lần trong ngày (12%) nhưng vẫn còn một số ít chưa bao giờ chải răng (1%),thói quen chải răng ngang kết hợp chải dọc (38%), vẫn còn thói quen chải không theokiểu nào (18%) Khảo sát cho thấy 79% người dân dùng bàn chải răng rất thườngxuyên, 20% dùng tăm tre, 5% dùng chỉ tơ nha khoa và ít người dùng than hay vỏ cau.Thói quen sử dụng thức ăn, thức uống: 23% người dùng trái cây tươi vài lần trong tuần.Hơn 50% người ít khi dùng bánh ngọt, nước ngọt,33% dùng trên vài lần/ngày.Nghiên
cứu nà cũng cho thấy số người không đi khám răng định kỳ trong 1năm chiếm tỷ lệ
39%, đây là 1 tỷ lệ khá cao Có một tỷ lệ dùng chỉ tơ nha khoa rất thường xuỵên: viênchức kỹ thuật (24%), công nhân viên chức (11%), kinh doanh (7%), thường xuyên sửdụng tăm tre thì nhóm công nhân lao động chiếm tỷ lệ cao (35%) Tỷ lệ người dânkhông đi khám răng trong năm cao nhất thuộc về nhóm người già yếu- nội trợ- thấtnghiệp (40%) và nhóm kinh doanh (48%) Trình độ văn hóa có ảnh hưởng đến nhậnthức thay bàn chải răng: 2 đến 3 tháng thay bàn chải 1 lần ở người có trình độ đại học(49%), kế đến trung học (44%) (Ngô Thị Mỹ Hòa và Ngô Đồng Khánh, 2009) Qua đó
có thể thấy kiến thức về chăm sóc răng miệng của mọi người là chưa cao Bên cạnh đó,trên thế giới và Việt Nam các nghiên cứu khảo sát các bệnh về răng ở NCT rất ít Xuất
phát từ những điều trên, đề tài “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức chăm sóc răng miệng ở NCT tại Bệnh Viện Chợ Rẫy” Nhằm mục đích tìm ra được các
yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức chăm sóc răng miệng ở NCT tại bệnh viện trong quá
Trang 8trình điều trị của các bệnh nhân và góp phần đóng góp thêm tài liệu để phục vụ cho cácnghiên cứu có liên quan sau này.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Những yếu tố nào ảnh hưởng tới kiến thức chăm sóc răng miệng của NCT khi nằmviện?
- Khảo sát kiến thức vệ sinh răng miệng của NCT
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức chăm sóc răng miệng ởNCT khi nằm viện
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Định nghĩa
Vệ sinh răng miệng là những phương pháp nhằm đem lại sự sạch sẽ và khỏe mạnhcho môi trường miệng, giúp giữ gìn và tái lập sức khỏe răng miệng Cụ thể là ngănchặn sự tích tụ mảng bám vi khuẩn và mảnh vụn thức ăn trên bề mặt nướu và răng,kích thích làm nướu săn chắc, tăng sừng hóa, tăng tuần hoàn nướu, ngăn ngừa nhữngbệnh răng miệng Mục đích của việc chăm sóc răng miệng nhằm mục đích tăng cườngsức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống Các phương pháp chăm sóc răng miệng cơbản là chải răng, súc miệng và dùng chỉ nha khoa
2 Tình hình chăm sóc răng miệng tại Việt Nam.
Trang 9Theo thống kê của bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương năm 2011, trên 90%người dân Việt Nam có vấn đề về sức khỏe răng miệng tập trung ở các bệnh như sâurăng, viêm nướu (viêm quanh răng), 75% dân số bị sâu răng vĩnh viễn (Răng HàmMặt, 2013) Các thống kê mới nhất cho thấy, bệnh mắc nhiều nhất là sâu răng, viêmnướu Có đến 75% dân số bị sâu răng vĩnh viễn Lượng người lớn có bệnh quanh răng
là 93% - 98% (Thiên Chương, 2013) Hầu hết mọi người tìm đến phòng khám đều đã
ở tình trạng nặng như đau nhức, viêm mủ Các điều tra mới đây cho thấy, 55% ngườidân không kiểm tra sức khỏe răng miệng và không có kiến thức chăm sóc răng miệng.(Thiên Chương, 2013) NCT, nhất là ở vùng nông thôn hay miền núi, thường ít quantâm tới việc chăm sóc răng miệng Theo nghiên cứu của Phạm Văn Việt tại Hà Nội chokết quả 90% NCT trong diện nghiên cứu không hiểu biết hay chỉ hiểu biết một phần vềvai trò, chức năng răng miệng, cũng như về bệnh sâu răng, bệnh quanh răng, và theokết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 trên 999 người 45 tuổi trởlên thì có tới 55% chưa đi khám răng miệng lần nào (Đại học Y Hà Nội, 2012)
3 Tình hình kiến thức về sức khỏe và chăm sóc răng miêng ở Người cao tuổi trên thế giới
"Sức khỏe" phụ thuộc vào sự hiểu biết của cá nhân trong những yếu tố ảnh hưởngđến nó và ứng dụng của chúng tôi để sử dụng "kiến thức" trong việc phòng ngừa vàđiều trị bệnh Khả năng sử dụng kiến thức để tăng cường sức khỏe phụ thuộc vào cậpnhật của chúng tôi để nâng cao nhận thức của thông tin y tế đáng tin cậy ( Pakenham -Walsh , 2002) Một cuộc khảo sát gần đây cho thấy nhận thức về sức khỏe trong cộngđồng người Trung Quốc lớn tuổi dao động từ 40,14 % đến 73% (Tian MM, Chen YC,Zhao R , 2011) Ở nông thôn, hầu hết người trưởng thành bao gồm những người caotuổi ( tuổi thọ trung bình là 61.34 tuổi), và chỉ có khoảng 25% những người có kiến thức sức khỏe dồi dào, bao gồm cả kiến thức về chăm sóc răng miệng (Tian MM, Chen
YC, Zhao R, 2011) Hiện nay, nhiệm vụ chính của nhân viên y tế cộng đồng vẫn tậptrung vào nâng cao kiến thức về sức khỏe ở người cao tuổi
Trang 10Để cải thiện hành vi sức khỏe của người cao tuổi, nâng cao kiến thức sức khỏe của
họ, tăng sự tự tin của họ trong việc duy trì sức khỏe của họ và tăng cường môi trường
xã hội của họ rất quan trọng (Tian BC, 2006) Nhiều nghiên cứu can thiệp của cácthành viên gia đình người cao tuổi đã chỉ ra rằng thúc đẩy kiến thức sức khỏe giữa cácthành viên gia đình ảnh hưởng tích cực đến kiến thức sức khỏe và phục hồi chức năngbệnh ở người cao tuổi Giáo dục sức khỏe, nâng cao kiến thức y tế, và phát huy tácdụng tích cực của một lối sống lành mạnh là chìa khóa để cải thiện hành vi sức khỏecủa người cao tuổi Trung Quốc (Cui Y, Guo MX, 2006)
Hầu hết các nghiên cứu cộng đồng về kiến thức sức khỏe của người cao tuổi đã vậy,đến nay tập trung vào các đặc điểm của người già Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thànhviên gia đình, đặc biệt là giữa người già và trẻ em đang sống với họ, đã không đượcxem xét Ngoài ra, một số câu hỏi khảo sát về kiến thức sức khỏe của người cao tuổitham gia chỉ có một số khía cạnh của hành vi sức khỏe (Zhang Q, Li NX , 2007) Một
số nghiên cứu đã xác minh rằng tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn , việc làm trướcđây, vị trí của nơi cư trú , và lịch sử của các bệnh mãn tính ảnh hưởng đáng kể kiếnthức sức khỏe của người cao tuổi (Huang WD, Sun PH, 2010) Nhìn chung, nghiên cứucan thiệp trên thanh thiếu niên sống tại Vương quốc Anh và gia đình của trẻ em củangười cao tuổi đã xác nhận rằng giáo dục sức khỏe cho các thành viên chính của giađình ảnh hưởng tích cực đến hành vi sức khỏe của các nhóm mục tiêu , đó là bệnh nhânchúng tôi tăng cường định nghĩa về hành vi sức khỏe , đánh giá toàn diện mức độ vàcác yếu tố của kiến thức hành vi sức khỏe ở người cao tuổi , và phân tích các yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến kiến thức hành vi sức khỏe của NCT (Murphy HR, Wadham
C, Hassler-Hurst J, Rayman G, Skinner TC, 2012)
Ở Việt Nam, rất khó tìm thấy nghiên cứu lớn nhỏ nào liên quan tới tình hình kiếnthức chăm sóc sức khỏe đặc biệt liên quan tới vấn đề vệ sinh răng miệng ở NCT
4 Kiến thức vệ sinh răng miệng
Trang 114.1 Vệ sinh răng miệng đúng cách
Vệ sinh răng miệng tốt thể hiện bằng miệng trông khỏe mạnh và không có mùihôi Điều ngày có nghĩa là: răng của bạn được sạch sẽ và không vướng vụn thức ăn,nướu có màu hồng và không tổn thương hoặc chảy máu khi bạn chải răng hay khi dùngchỉ nha khoa
4.2 Phương pháp để vệ sinh răng miệng tốt
4.2.1 Kiến thức chung về vệ sinh răng miệng
Ngày trước, các nha sĩ khuyên nên chải răng ngay sau bữa ăn Nhưng cácnghiên cứu sau này chứng tỏ mảng bám chỉ gây hại cho răng và nướu khi chúng trưởngthành sau một thời gian nhất định nào đó Các nghiên cứu cho thấy nếu đánh răng đúngphương pháp và sạch mảng bám thì tình trạng bệnh nha chu giữa 2 nhóm người (nhómchải 1 lần mỗi ngày và nhóm chải răng sau khi ăn) không có gì khác nhau Điều quantrọng là làm sao cho mọi người biết cách chải răng sạch mảng bám và đúng phươngpháp Đây là phương pháp dễ thực hiện thì vì có thể chải sạch mảng bám.(Bệnh việnthẩm mỹ, 2012)
4.2.2 Cách chọn bàn chải đánh răng
Một chiếc bàn chải kiểu dáng đơn giản, thon nhỏ và lông bàn chải phảimềm được làm bằng nilon cứng thì được khuyên dùng, vì lông bàn chải được làm từchất liệu nilon cứng sẽ tốt hơn lông bàn chải làm từ sợi tự nhiên hơn nữa chúng hợp vệsinh, ít gây tổn thương cho răng và nướu khi chải và bảo quản tốt hơn Một bàn chảivới đầu chải ngắn khoảng 2.5 cm là lý tưởng cho một người trưởng thành Hầu hết cácphần mảng bám, thức ăn thừa đọng lại ở răng là do bề mặt lưỡi áp vào phần trong rănggây nên, vì thế bàn chải có đầu ngắn và lông bàn chải mềm sẽ chải sâu bên trong nhữngvùng này Lông bàn chải mềm sẽ loại bỏ những mảng bám còn lại ở răng sau khi ăn màkhông làm tổn thương đến răng và nướu Đồng thời chúng ta cũng nên thường xuyênthay bàn chải mới theo định kỳ ba tháng một lần hoặc thay bàn chải khi lông bàn chải
bị tòe ra
4.2.3 Cách chải răng
Trang 12Chải răng theo kiểu kéo ngang tới lui như kéo đàn là một thói quen trướcđây thường dùng nhưng ngày nay nó được chứng minh là hư răng một cách nhanhchóng vì làm như vậy sẽ làm răng dễ bị mòn cổ răng, hư nướu và không sạch Màngược lại chúng ta cần chải răng bằng cách chuyển động bàn chải theo chiều lên xuốngtheo hướng răng mọc hoặc đánh xoay tròn để làm sạch răng và giành khoảng 4 phút đểchải sạch hai hàm răng: hai phút cho các răng hàm trên và hai phút cho các răng hàmdưới Để có thể đánh sạch các mảng bám chúng ta nên chia hai hàm răng thành sáuphần hàm, phía trước gồm các răng cửa và răng nanh Bên phải và bên trái từ răng tiềnhàm trở vô trong các răng hàm Mỗi phần hàm có 3 mặt để chải đó là: mặt ngoài haymặt môi, mặt trong hay mặt lưỡi, mặt nhai Mỗi phần hàm chải tới lui hay lên xuống 15lần để bảo đảm cho răng được sạch.Với mặt ngoài của răng, tuyệt đối không được chảitheo chiều ngang mà phải chải theo chiều đứng, chải phất từ dưới lên trên và từ trênxuống dưới, hoặc chải xoay để giảm bớt lực chải Vì nếu chải theo chiều ngang cácrăng sẽ bị mòn khuyết vùng cổ răng, nơi không có men răng che chở Chải ngang vàthẳng góc sẽ tạo nên một lực ma sát lớn ở ngay vùng cổ răng của các răng từ răng nanhđến răng hàm phía trong Bàn chải dù có mềm nhưng với thời gian kéo dài, lâu năm nócũng như một lưỡi cưa để mài mòn cổ răng (Trương Lam Sơn, 2013) Nói chung, đểrăng luôn chắc khỏe, sạch và đẹp chúng ta cần chải răng đúng cách theo các bước sau:
Trang 131) Chải mặt ngoài của các răng bằng cách đặt bàn chải nghiêng một góc 45○ hướng
về phía đường viền nướu Rung nhẹ bàn chải với biên độ ngắn rồi chải từ nướucho đến bờ cắn như hình 1
2) Chải mặt trong của các răng với các động tác giống chải mặt ngoài như hình 2.3) Chải mặt nhai của các răng bằng cách cầm bàn chải ngang và đánh qua lại nhưhình 3
4) Còn mặt trong của các răng phía trước, chúng ta nghiêng bàn chải hơi đứng vàdùng đầu bàn chải đánh nhẹ lên xuống theo chiều răng mọc như hình 4
5) Chà lưỡi như hình 5 bằng động tác quét theo chiều từ trong ra ngoài để lấy racác mảnh thức ăn còn dính và làm cho hơi thở khỏi bị hôi (Nha khoa, 2011)
4.2.4 Cách dùng chỉ tơ nha khoa
Thực ra, bàn chải đánh răng không thể làm sạch hết được các kẽ răng mặc
dù chúng ta có chăm chỉ đánh răng ngay sau khi ăn uống nhưng vẫn còn nhiều chất bẩnvẫn bám ở các kẽ răng, cổ răng những nơi mà lông của bàn chải đánh răng không thểchạm tới Và chỉ nha khoa là phương thức tốt nhất để làm sạch những khu vực khó tiếpcận đó Nếu dùng chỉ nha khoa đúng cách sẽ giúp chúng ta loại trừ mảng bám vànhững mẩu thức ăn ở những nơi mà bàn chải không thể chải đến được nhằm hạn chếtối đa các mảng bám hình thành lâu ngày gây sâu răng và các bệnh về nướu Vì vậybạn nên tập thói quen sử dụng chỉ nha khoa hằng ngày, ít nhất là 2 lần trong ngày Đểđạt được lợi ích lớn nhất khi dùng chỉ nha khoa, chúng ta cần tuân thủ theo những bướcsau:
Trang 141) Lấy một đoạn chỉ nha khoa dài khoảng 45 cm và cuốn chung quanh hai ngón taygiữa (cuốn nhiều hơn ở một ngón tay), để lại một đoạn ở giữa khoảng 4 cm nhưhình 1.
2) Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ giữ sợi chỉ và nhẹ nhàng đưa vào kẽ răng, cẩnthận không đẩy xuống nướu như hình 2
3) Áp sợi chỉ vào từng mặt bên của răng giống hình chữ V và nhẹ nhàng lướt nólên xuống nhiều lần đối với mỗi mặt bên răng, bao gồm cả phía dưới đường viềnnướu, nới chỉ bên ngón tay đã cuốn nhiều và cuốn để có đoạn chỉ mới dùng cho
kẽ răng khác như hình 3.(Nha khoa 212, 2013)
Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng chỉ tơ nha khoa: chảy một ít máu ở vùngnướu Đây là hiện tượng bình thường, nhất là trong trường hợp không sử dụng chỉthường xuyên.Khi dùng chỉ mỗi ngày, hiện tượng chảy máu sẽ ít đi và biến mất saumột thời gian Việc dùng chỉ tơ nha khoa phải được thực hiện cả nướu và từng răng của
cả hàm trên lẫn hàm dưới Đặc biệt là các mặt xa của răng hàm trong cùng vì nơi nàythường bị bỏ sót khi chải răng, vì vậy tập thói quen mang theo chỉ tơ trong túi xáchhoặc để trong ngăn tủ văn phòng để có thể sử dụng là cần thiết (Tiến sĩ Ngô ĐồngKhanh, 2007)
4.2.5 Cách vệ sinh niêm mạc nướu
Súc miệng bằng nước súc miệng được khuyên dùng để làm sạch các niêmmạc nướu cũng như giữ cho hơi thở thơm tho cả ngày Thông thường chúng ta nên giữnước súc miệng trong miệng khoảng 20 – 30 giây vì đây là thời gian cần thiết để cáchoạt chất phát huy tác dụng, không nên ngậm quá nhanh cũng như quá lâu vì nếu ngậmquá nhanh thì các chất kháng khuẩn chưa kịp diệt khuẩn, còn nếu quá lâu thì nước súcmiệng sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho niêm mạc miệng vốn mỏng manh Không phaloãng nước súc miệng nếu không có hướng dẫn, vì phần lớn các nước súc miệng hiệnnay đều được chế để dùng ngay Nên nếu không có hướng dẫn gì thêm thì các bạnkhông nên tự ý pha thêm nước sẽ làm cho nồng độ hoạt chất bị loãng và không đủ sức
để diệt khuẩn, hay quá lạm dụng nước súc miệng, không dùng quá ba lần trong ngày
Trang 15Mặc dù nước súc miệng đem lại cảm giác thoải mái cho người dùng nhưng nếu quálạm dụng sẽ gây khô miệng do nồng độ cồn trong loại chế phẩm này khá cao, lâu ngày
có thể dẫn đến hôi miệng Và đặc biệt, tuyệt đối không dùng nước súc miệng thay thếcho kem đánh răng Tuy nước súc miệng sử dụng đơn giản và thuận tiện nhưng khôngthể thay thế cho kem đánh răng vì sản phẩm này chỉ chứa các hoạt chất sát khuẩn nhẹ
Để đạt hiệu quả cao thì tốt nhất chúng ta nên đánh răng trước khi sử dụng nước súcmiệng và không ăn hay uống gì ngay sau khi dùng nước súc miệng, vì sẽ làm các hoạtchất trong nước súc miệng mất tác dụng, bị cuốn theo tuyến nước bọt, tốt nhất là nênđợi 30 phút sau khi sử dụng nước súc miệng (Nha khoa HappySmilesLand, 2011)
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vệ sinh răng miệng
4.3.1 Chế độ ăn
Chế độ ăn ảnh hưởng rất lớn đến răng, miệng Trong đó những thực phẩmkhông khuyên dùng: đường, sô-đa, cà phê, trà, rượu…Vì đường ảnh hưởng rất mạnhđến răng, gây sâu răng nhanh chóng Nước sô- đa cũng nên hạn chế uống chứa nhiềuđường và axit Cà phê, trà và rượu là những thức uống dễ làm răng bị xỉn màu nhất nênchúng ta cũng hạn chế tối đa Thực phẩm khuyên dùng là các sản phẩm được làm từ
bơ, sữa vì trong bơ, sữa có chứa nhiều canxi sẽ làm giảm tác hại của axit và bảo vệrăng tốt hơn Ngoài ra, các loại rau và trái cây tươi cũng là nguồn cung cấp vitamin cho
cơ thể nói chung và cho răng, nướu nói riêng Đặc biệt là cần tây, khoai lang rất tốt choviệc làm sạch răng và bảo vệ men răng Ớt chuông không chỉ là một thực phẩm ngonmiệng mà chúng còn có chứa vitamin A làm thúc đẩy quá trình phát triển của nướu.(Nha khoa quốc tế Việt Đức, 2013)
4.3.2 Khám kiểm tra răng định kỳ
Chúng ta nên thường xuyên kiểm tra răng 6 tháng/lần để phát hiện sớm cácbệnh lý về răng miệng nếu có Đặc biệt là ở NCT, dù còn răng hay mất răng cũng nên
đi khám răng định kỳ Vì răng miệng là cửa ngõ của bộ máy tiêu hóa, nếu không đượcchăm sóc đúng và tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân Đặc biệt, các bệnh về nướucủa NCT có thể dẫn đến ung thư niêm mạc miệng
5 Các yếu tố ảnh hưởng tới kiến thức răng miệng
Trang 165.1 Tuổi
Tuổi càng cao tỉ lệ sâu răng và số răng sâu trung bình của mỗi cá thể càng tăng:tăng từ 25,4% và số răng sâu trung bình là 0,48(6-8 tuổi) đến 64,1 % và 2,05(12-14tuổi) tới 89,7% và 8,93( trên 15 tuổi) Về kiến thức: sự hiểu biết của mỗi người thườngkhác nhau và thường bắt nguồn từ kinh nghiệm, vốn sống hoặc của người khác truyềnlại hiểu biết nhiều khi không tương dồng với kiến thức mà chúng ta có thể tiếp thuthông qua những thộng tin mà thầy cô giáo, cha mẹ, bạn bè, sách vỡ, báo chí cung cấp.hiểu biết rất khó thay đổi khi hiểu biết là sai và trở thành định kiến
Về những kiến thức nha khoa của học sinh tiểu học, ta nhận thấy rằng điểmxuất phát của các em gần như bằng không bởi các em còn quá nhỏ để có những kinhnghiệm (Nguyễn Ngọc Nghĩa, 2013)
Do điều kiện cuộc sống khó khăn của những thập niên trước, người cao tuổi tạiViệt Nam không có cơ hội tiếp cận với những kiến thức chăm sóc sức khỏe răng miệngngay từ khi họ còn trẻ, đó là lý do vì sao họ không có được một nền tảng răng miệngtốt Theo thời gian, răng miệng chịu sự tấn công của vi khuẩn và các yếu tố khác, dẫnđến răng và nướu bị suy yếu, mang theo các bệnh lý như sâu răng, đau răng, viêm nhachu, viêm tủy…
5.2 Trình độ học vấn
Trên thực tế, trình độ học vấn có sự ảnh hưởng rất lớn đến việc chăm sóc răngmiệng.Những người có trình độ càng cao thì càng ý thức được tầm quan trọng của việcchăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc răng miệng nói riêng (Orem2001) đã chứngminh được rằng kiến thức thức là sức mạnh để có thể thực hiện hành vi tự chăm sóc.Khi nhận thức càng cao thì con người càng chú ý hơn về việc chăm sóc sức khỏe chobản thân và biết cách né tránh tổn thương tốt hơn Họ ý thức, nhận biết được lợi ích củaviệc sở hữu một sức khỏe tốt
Theo kết quả của một nghiên cứu cho thấy nhóm có trình độ học vấn từ cấp 3
Trang 17trở lên có kiến thức về bệnh nha chu cũng như mối liên quan giữa bệnh nha chu vàbệnh mạch vành cao hơn, thái độ và hành vi chăm sóc răng miệng tích cực hơn.tỷ lệviêm nha chu ở người có trình độ cấp 2 trở xuống chiếm tỳ lệ cao hơn (Lê Thị LanAnh, Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Bích Vân, 2013) Kiến thức có liên quan rất ý nghĩađến việc chăm sóc răng miệng.
Kiến thức, tháí độ, thực hành về chăm sóc răng miệng ảnh hưởng nhiều bởi họclực, khối lớp và trình độ học vấn của cha mẹ (Tôn Nữ Hồng Vi2010) Trình độ học vấn
củ cha mẹ đóng vai trò lớn trong kiến thức thực hành chăm sóc răng miệng của họcsinh.Với những người có trình độ học vấn thấp, họ thường không quân tâm hoặc quantâm một cách chưa đầy đủ dến sức khỏe của mình,
Nhìn chung, trình độ học vấn có ảnh hưởng rất lớn đến kiến thức về chăm sóc răngmiệng, nó góp phần làm tỷ lệ mắc bệnh răng miệng khi một người có trình độ học vấncao
5.3 Dân tộc , tôn giáo
Theo quan niệm ngày xưa cho rằng có một vài chủng tộc có sức đề kháng tốtvới sâu răng, nhưng ngày nay quan niệm đó không còn giá trị mà sâu răng tùy thuộcnhiều vào môi trường sống và vùng địa lý hơn là chủng tộc Một số người thuộc chủngtộc ít sâu răng trở nên nhạy cảm với sâu răng khi di trú đến nơi có nền kinh tế pháttriển, thói quen dinh dưỡng và nền văn hoá khác nơi họ sống trước đó Ví dụ dân sống
ở Bắc cực ít bị sâu răng hơn ân sống ở ôn đới, nhiệt đới (châu Âu, châu Á) vì để chốnglạnh họ thường dùng thức ăn loại lipi hơn, nhưng khi di trú đến châu Âu, tình trạng sâurăng của họ cüng thay đổi theo nơi đó
Đối với người dân tộc thiểu số miền núi, tư duy lập trường và quan điểm cònnhiều hạn chế, điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường giáo dục vẫn thiếu thốn, do đóảnh hưởng rất nhiều tới kiến thức chăm sóc răng miệng
Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán riêng, đây là những thói quen đã ăn sâutrong đời sống xã hội Tỷ lệ chải răng hơn 3 lần 1 ngày thì nhóm dân tộc Kinh cao hơn
Trang 18dân tộc Hoa và tỷ lệ chưa bao giờ chải răng thì dân tộc Hoa cao hơn Tỷ lệ chải răngbuổi tối của người kinh cao hơn người Hoa Có sự khác biệt có ý nghĩa về việc thaybàn chải theo nhóm dân tộc, 45 % nhóm dân tộc Kinh thay đổi 3 tháng 1 lần trong năm.
Tỷ lệ chưa bao giờ dùng bàn chải của người Hoa cao hơn người Kinh Người Hoa ănkẹo, bánh ngọt nhiều hơn người Việt ( Ngô Thị Mỹ Hòa, Ngô Đồng Khanh, 2009)
Theo Đào Thị Ngọc Lan nghiên cứu bệnh RM cho HS các dân tộc ở Yên Báithì tỷ lệ HS không chải răng ở người dân tộc rất cao HS người dân tộc Dao là 97,71%,
HS người dân tộc Nùng 96,15%, HS người dân tộc H’mông 95,52%, kể cả HS ngườiKinh cũng có tỷ lệ 25,07%
Nhìn chung trên thế giới, những nước đang phát triển tỉ lệ sâu răng còn cao,những nước đã phát triển thì tỉ lệ sâu răng giảm rõ rệt nhờ các chương trình chăm sócsức khoẻ răng miệng cộng đồng, sự cải thiện về các dịch vụ nha khoa phòng ngừa
5.4 Nghề nghiệp
Có sự khác biệt về thói quen chăm sóc răng miệng giữa các nhóm về nghềnghiệp: công chức viên chức chăm sóc răng miệng tốt hơn (Ngô Thị Mỹ Hòa, NgôĐồng Khanh, 2009) Nhìn chung ta thấy nhân viên y tế sẽ chăm sóc răng miệng tốtnhất, vì họ đã được đào tạo bài bản qua trường lớp, tiếp đến là người có trình độ họcvấn cao sẽ ý thức tốt vấn đề này
Có nhiều người bỏ qua các bước chăm sóc và bảo vệ răng miệng thường xuyên Trong
đó có cả giới văn phòng, họ thường dùng cà phê để tỉnh ngủ, ăn quà vặt để giảm đói, ítuống nước càng làm tăng tỷ lệ mắc phải các bệnh răng miệng Theo tỷ lệ thống kê,khoảng 75% dân số thế giới mắc các bệnh về răng miệng ở những mức độ khác nhau,
và tỷ lệ ở nam cao hơn nữ Việt Nam cũng không ngoại lệ, chẳng hạn qua kết quảkhám sức khỏe cho khách hàng là nhân viên văn phòng tại Victoria Healthcare Mỹ, Mỹcho thấy bệnh về nướu răng chiếm đa số (Tú Uyên, 2014)
Tổ chức Nha khoa Thế giới khuyên nên đánh răng 2 lần/ngày, mỗi lần 2 phútvới bàn chải có lông mềm ngay sau bữa ăn và kết hợp dùng chỉ nha khoa Tuy nhiên,
Trang 19có nhiều lý do khiến các nhân viên văn phòng không thể mang theo bàn chải đánh rănghoặc không thể vệ sinh răng miệng ngay sau giờ ăn trưa Trong trường hợp này, có thểsúc miệng bằng nước và dùng chỉ nha khoa để loại bỏ các mảng bám thức ăn giữa các
kẽ răng Tăm xỉa răng không phải là phương pháp vệ sinh răng lý tưởng, vì nếu xỉarăng không đúng cách dễ gây mòn răng, tổn thương nướu Nhai kẹo cao su khôngđường có chứa Xylitol trong 20 phút sau bữa ăn có thể giúp phòng ngừa sâu răng vàlàm tăng vận động cơ hàm Việc dùng nước súc miệng hằng ngày có chứa fluor cũng làmột giải pháp tạo hơi thở thơm mát và phòng ngừa sâu răng, đặc biệt là đối với ngườiđang niền răng Nhưng lạm dụng nước súc miệng sẽ gây ra cảm giác bỏng rát, đặc biệt
là người bị khô miệng và phương pháp này chỉ có tác dụng khá ngắn (BS Nguyễn VũXuân Huy, 2012)
5.5 Môi trường sống
Trên thực tế, môi trường sống có ảnh hưởng đến kiến thức về chăm sóc răngmiệng Ở nông thôn, điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, truyền thông vẫnchưa được trú trọng.vì vậy ,thông tin đến với người dân còn rất hạn chế và có thể có sailệch Ngược lại, TP.HCM là thành phố có điều kiện kinh tế phát triển, mức sống ngườidân tương đối cao với một số địa phương khác nên có sự chênh lệch về môi trườngsống, kiến thức sức khỏe cũng như điều kiện chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt hơn.(Bs.Phạm Thị Mai Khanh, 2013)
Đồng nghĩa với việc kiến thức bị hạn chế, là các vấn đề răng miệng xảy ra phổbiến hơn trong cộng đồng.Phần lớn trẻ bị sâu răng nhiều xuất thân từ tầng lớp kinh tế -
xã hội thấp ,do cha mẹ thiếu những kiến thức phòng bệnh, và phải lo toan mưu sinhnên ít có thời gian quan tâm đến sức khỏe
Sau 10 năm, qua điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000, tỉ lệ sâurăng trên toàn quốc ở các lứa tuổi: Ở lứa tuổi 12, tỉ lệ sâu răng ở Hà Nội là 36%, ở CaoBằng là 60% và ở Lâm Đồng là 82,25% ( Tạp chí Y học Việt Nam số 10, 2001)
Trang 20Năm 1969, ngân hàng dữ kiện sức khỏe răng miệng của Tổ chức Y tế thế giới(WHO/OMS) được thành lập, cho thấy : Tại các nước phát triển, sâu răng giảm rõ rệt
từ mức cao xuống trung bình hay thấp nhờ các chương trình chăm sóc sức khỏe răngmiệng tại cộng đồng, sự cải thiện về dich vụ nha khoa phòng ngừa, trong khi đó cácnước đang phát triển sâu răng có khuynh hướng tăng từ thấp đến trung bình hay cao dokinh tế phát triển mà giáo dục sức khỏe cộng đồng không theo kịp nền kinh tế
Nhìn chung, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến sự hiểu biết và các kiếnthức về chăm sóc răng miệng trong cộng đồng Và chính nó sẽ góp phần vào việc quyếtđịnh sự tăng hay giảm tỉ lệ mắc các bệnh về răng miệng trong dân số
5.6 Truyền thông
Từ năm 1996-2012, các hoạt động giáo dục và chăm sóc răng miệng cộng đồng
do Colgate hợp tác cùng Bộ giáo dục & Đào Tạo, Hội răng hàm mặt và bệnh viện rănghàm mặt Trung Ương - Bộ Y Tế triển khai trên cả nước, đã tiếp cận được hơn 27 triệungười dân Việt Nam Đặc biệt, chương trình Tháng Sức Khỏe Răng Miệng được tổchức thường niên vào tháng 9 luôn là tiêu điểm được người dân tham gia nồng nhiệt
Từ đây, chương trình đã tiếp cận hơn 2 triệu học sinh và toàn thể người dân, cộng đồngtrên toàn quốc để giúp tất cả mọi người hình thành nên thói quen và ý thức chăm sócrăng miệng đúng cách Cùng với đó, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Thủ tướng PhạmVăn Đồng, ngày 21/10/1987, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục đã ban hành Thông tư liên bộ số23/TT-LB quy định về nhiệm vụ, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về lĩnh vựcchăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Năm 1988, Chương trình đã được triển khai ở HàNội, Hải Dương, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Tớinhững năm của thập niên 1990, hầu hết các tỉnh trong cả nước đã có và lần lượt đượcphủ kín ở nhiều tỉnh Nhờ có chương trình này mà tất cả cộng đồng, từ trẻ em đếnngười lớn tuổi đã được chăm sóc răng miệng toàn diện Cho thấy công tác truyền thôngđóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ các kiên thức về răng miệng nhằmnâng cao nhận thức cộng đồng và có những hành động thiết thực trong chăm sóc, bảo
Trang 21vệ răng miệng một cách tốt nhất cho bản thân đồng thời tuyên truyền cho gia đình vàcộng đồng những kiến thức bổ ích về vấn đề chăm sóc răng miệng.
5.7 Tâm lý
Nguồn gốc gây nên các rào cản trong kinh nghiệm của bệnh nhân khi tiếp cậnkiến thức chăm sóc răng miệng được phát sinh từ kết quả của việc rút kinh nghiệmtrong cuộc sống của họ và nền tâm lý xã hội Những yếu tố tâm lý xã hội được cho làtạo ra môi trường giúp hoặc cản trở bệnh nhân tiếp thu kiến thức để áp dụng vào chămsóc Trong các tài liệu nha khoa, danh sách các yếu tố tâm lý xã hội được đưa ra để giảithích những ảnh hưởng tác động tới kiến thức chăm sóc răng miệng của bệnh nhân vàcung cấp thêm lý do cho việc không tuân thủ điều trị và chế độ phòng ngừa Nhữngyếu tố này được cho là bao gồm tình trạng kinh tế-xã hội, tuổi tác, giới tính, dân tộc,nhận thức về nhu cầu, các quốc gia lo lắng nha khoa, tình cảm dễ bị tổn thương và vv.(Nuttall N, 1997).Từ danh sách các yếu tố mà Cohen đã đưa ra bốn nhóm chính lànhững rào cản chính gồm: lo lắng về bệnh, chi phí tài chính, nhận thức về nhu cầu vàkhông tiếp cận được các chương trình về nha khoa (Cohen L K, 1987)
5.8 Ý thức, thói quen
Trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày, đôi khi có những thói quen chúng tathấy rất bình thường nhưng nếu tiếp diễn trong thời gian dài, các thói quen này cùngvới ý thức của mỗi người có thể là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sự phát triển của
cơ thể nói chung và ảnh hưởng đến kiến thức chăm sóc răng miệng nói riêng Nghiêmtrọng hơn, chúng có thể gây ra một số bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe ( BS.CKII.Nguyễn Đức Huê, 2010)
Ở tuổi nào cũng vậy, việc chăm sóc thường xuyên miệng và nưới là quan trọng.thói quen hàng ngày cho người lớn tuổi còn nguyên răng hay chỉ còn lại một số răngthôi nên thực hiện đúng các bước đánh răng,dùng kem đánh răng và nước súc miệngphù hợp Những người lớn tuổi có thể khó khăn trong việc tự cà lấy răng của mình, do
đó một người trong gia đình hay người chăm sóc có thể giúp đỡ nhưng phải thực hiệnđúng phương pháp dùng chỉ nha khoa Một số người cao niên có thể tự cà răng bằng
Trang 22cách dùng một dụng cụ giữ dây cà Người cao tuổi có thể cần thêm chất fluoride,thường được bàn dưới dạng chất xúc miệng hay chất gel Một số sản phẩm bán tự do,trong khi những thứ khác phải có toa, vì vậy hảy tham khảo với nha sĩ xem sản phẩmfluoride có giúp được gì không cho người cao tuổi Những người dùng nước súc miệng
là một thói quen tốt vì nước súc miệng cũng giúp giữ cho không hôi miệng và giúpgiảm vi khuẩn trong miệng Những người cao niên nên tới nha sĩ ít nhất hai lẩn trongmột năm để được làm sạch răng và khám răng Những người không còn răng nào cũngnên đi khám nướu và tế bào miệng một năm một lần Đối với những người khó tựtruyền đạt, người nhà hoặc người chăm sóc nên cung cấp cho nha sĩ đầy đủ các thôngtin sau mỗi kì đi khám Thông qua việc đi khám răng định ký sẽ giúp giữ cho miệngđược khỏa mạnh và nhận diện những chứng bệnh về răng ( The Ohio DentalAssociation, 2005)
Ý thức về việc tự chăm sóc răng miệng của từng cá nhân được thể hiện quaviệc bỏ hút thuốc lá và hãy tham gia những chương trình hay sản phẩm để ngưng hútthuốc lá Ý thức tự chăm sóc răng miệng còn được thể hiện qua việc bảo trì chế độ dinhdưỡng có chứa đầy đủ vitamin, chất khoáng và các chất khác như calcium và chấtprotein Một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp cho việc giử cho miêng có sứckhỏe tốt, do đó chúng ta cẩn tránh hoặc chỉ dùng giới hạn những đổ ăn và đồ uống cólượng đường và chất tinh bột cao mà có dinh dưỡng thấp; giới hạn việc dùng rượu vànước ngọt, không dùng đường – chất axit vì những nước uống này có thể góp phần làm
hư răng và bệnh về nướu ( The Ohio Dental Association, 2005) Đối với người cao tuổithì ta cần phải cố gắng cung cấp những bữa ăn đều đặn và đủ chất bổ vì ở mọi đốitượng, dinh dưỡng tốt là một phần quan trọng của việc có sức khỏe răng miệng tốt
6 Lợi Ích Của Việc Chăm Sóc Răng Miệng Đúng Cách
Chăm sóc răng miệng thường xuyên và đúng cách sẽ giúp chúng ta có một hàmrăng khỏe mạnh, giảm các nguy co mắc bệnh nha chu
6.1 Nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 23Răng miệng khỏe mạnh cũng kích thich cho việc ăn uống ngon miệnghơn.Ngoài ra,chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ ngăn ngùa được sâu răng, vì vậy sẽkhông có những cơn đau ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Trong một cuộc hội thảo về “Giải pháp chăm sóc răng miệng thời hiện đại”được tổ chức bởi công ty TNHH Unilever Việt nam vào sáng 9/3/2011.PGS.TS.TrịnhĐình Hải, chủ tịch hội răng hàm mặt Việt Nam nhấn mạnh:”Các nghiên cứu mói nhấtcho thấy,trên 90% người dân Việt Nam có vấn đề về sức khỏe răng miệng,tập trung ởcác bệnh như sâu răng,viêm nướu, viêm quanh răng và 75% dân số bị bệnh sâurăng.Trong đó,tỷ lệ người lớn có bệnh viêm nướu,viêm quanh răng là trên 90%”(Huyền Trân,2013)
Vì vậy,việc vệ sinh răng miệng bằng những phương pháp đơn giản như chảirăng, dùng chỉ nha khoa hay kết hợp vói việc dùng nước súc miệng sẽ đem lại lợi ích tolớn đối với sức khỏe của mỗi người
Mặt khác, chăm sóc răng miệng đúng cách cũng giúp cho bạn giảm bớt đượckhá nhiềuchi phí kũng như những khó chịu trong việc điều trị các bệnh về răngmiệng,giúp nâng cao chất lượng cuộc sống
6.2 Giúp tăng cường sự tự tin
Việc chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ giúp chúng ta có một hàm răng trắngsáng và hơi thở thơm tho,điều này sẽ làm tăng thêm sự tự tin trong giao tiếp
6.3 Giảm rủi ro của bệnh tim
Một nghiên cứu gần đây cho biết,khi bị viêm nướu sẽ có nguy cơ dẫn tới sự pháttriển của một số bệnh liên quan đến tim mạch như đột quỵ,tắc nghẽn mạch máu.Nhiềunghiên cứu đã xác nhận rằng tần suất các biến cố mạch vành gia tăng một cách đáng kể
ở những bệnh nhân viêm nha chu (Bahekar,2007)
Sự hiện diện của hai hoặc trên hai vi khuẩn gây viêm nhiễm khoang miệngcũng được ghi nhận trên 64% các mảng sơ vữa động mạch vành của các bệnh nhânbệnh lý tim mạch có kèm viêm nha chu (Gaetti-Jardim,2009)
Vì vậy, chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ giúp duy trì được sức khỏe tim mạchnói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung
Trang 246.4 Duy trì bộ nhớ
Nếu răng bị sưng tấy và cháy máu sẽ có ảnh hưởng xấu lên não đặc biệt là bộnhớ và khả năng nhận thức.”Bệnh răng miệng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnhAlzheimer.Các nhà nghiên cứu Đại học Columbia phát hiện ra rằng những người 60tuổi trở lên mắc bệnh răng miệng hoặc rụng nhiều răng sẽ có vấn đế về bô nhớ hơnnhững người đồng tuổi” (Tuyết Trang, 2013)
Vì vậy, chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ giúp cho việc lưu giũ thông tin tốthơn
6.5 Tăng cường súc đề kháng
Những người không chú ý đến việc chăm sóc răng miệng sẽ có tỉ lệ mắc cácbệnh đặc biệt là các bệnh viêm dạng khớp trong cơ thể cũng như bị nhiễm trùng caohơn rất nhiều so với những người chú ý đến vấn đề này Chăm sóc răng miệng sẽ giúpcho việc chống lại những yếu tố gây bệnh tốt hơn
7 Những quan điểm sai lầm về chăm sóc răng miệng
Có không ít những ngộ nhận về chăm sóc răng miệng hàng ngày – điều tưởngchừng như biết rồi khổ lắm nói mãi (Nguyễn Bá Lân, 2013)
Vậy để chăm sóc răng miệng được một cách có hiệu quả nhất thì trước hết cần phảiloại bỏ những quan niệm sai lầm thường gặp về chăm sóc răng miệng Dưới đây là một
số quan niệm sai lầm thường gặp:
7.1 Chỉ cần đánh răng 1 phút
là quan niệm sai lầm, vì 3 phút là thời gian tối thiểu nhất mới có thể làm sạch
cả 2 hàm trên dưới Điều này có thể loại bỏ được nhiều loại vi trùng trực chờ trong hầuhọng, trên nướu răng, chúng sẽ tấn công khi ngủ say
7.2 Không thường xuyên thay bàn chải đánh răng
Đa số mọi người đều nghĩ chỉ cần thay bàn chải đánh răng khi lông bàn chải bịtòe hết Nhưng họ không biết rằng đây là việc làm hoàn toàn sai lầm trong chăm sócrăng miệng Vậy nên cần phải thay bàn chải thường xuyên trước khi lông bị tòe và
Trang 25thường xuyên thay bàn chải 2 tháng một lần Đặc biệt nên thay bàn chải mới sau khi bịcảm cúm, lở mồm hay viêm họng do vi khuẩn Herper gây ra.
7.3 Không cần dùng chỉ nha khoa nếu đánh răng thường xuyên
Bàn chải dù có được quảng cáo khéo bao nhiêu về hình dáng, về độ cong thìvẫn không thể chải sạch kẽ răng Mà đây lại là điểm yếu của hàm răng Vì diện tịch củatoàn bộ khe răng chiếm gần 30% mặt bằng tổng cộng của hàm răng Bởi vậy nên tậpthói quen dùng chỉ nha khoa để làm sạch chân răng sau mỗi bữa ăn Sử dụng bàn chảikhông phù hợp: Nếu sử dụng những kiểu bàn chải không phù hợp sẽ bỏ quả kẽ răng, bỏqua mảng báng, làm tổn thương lợi và khiên răng trở nên rất dễ bị sâu
7.4 Há miệng quá rộng khi chải răng
Nhiều người ngĩ rằng khi đánh răng phải há miệng thật rộng để có thể làm vệsinh một cách sạch nhất đối với những chiếc răng tận cùng bên trong, nhưng điều đóhoàn toàn trái ngược với lời khuyên của nha khoa Khi há miệng rộng làm cho bạnnhanh chóng rơi vào tình trạng mỏi miệng và hơn thế nữa phần răng cạnh đó khôngđược chải kỹ như các phần khác
7.5 Nhai kẹo cao su cũng tốt như đánh răng
Nhai kẹo cao su đúng là bổ sung thêm cho việc chăm sóc răng miệng, làm tăngtuyến nước bọt và thanh trùng cục bộ Tuy nhiên, kẹo vẫn không thể thay thế tác dụng
cơ hoành của bàn chải Vậy nên bạn đừng lầm tưởng việc đánh răng và việc nhai cao
su là một
7.6 Tác hại của việc hút thuốc chỉ là làm nám răng
Tình trạng viêm nướu răng ở những người hút thuốc cao gấp 4 lần nếu so vớinhóm không hút thuốc, theo kếu quả nghiên cứu ở Hoa Kỳ Hậu quả này đương nhiên
tỷ lệ thuận với số điếu thuốc mỗi ngày
7.7 Khi nào bị đang răng mới đến nha khoa
Không nên vì khi bị đang răng rồi thì bệnh về răng miệng đã phát tấn, khôngkiểm soát được và dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm Vì thế nên đến nha khoa theo định