Khoản mục phải thu khách hàng chiếm vị trí quan trọng trong BCTC, số dưphải thu khách hàng liên quan tới nhiều chỉ tiêu quan trọng trong BCTC và hầunhư được đánh giá là trọng yếu, đặc bi
Trang 1BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Trang 2DANH MỤC HỒ SƠ, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC
Bảng 2.1: Đánh giá hệ thống KSNB về kế toán tại Công ty X
Bảng 2.2: Xác định mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty X
Bảng 2.3: Ma trận rủi ro tại Công ty X
Bảng 2.4: Chương trình kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng tại Công tyX
Bảng 2.5: Khảo sát về KSNB đổi với khoản Phải thu khách hàng
Bảng 2.6: Giấy tờ làm việc lập bảng số liệu tổng hợp và đối chiếu số liệu
Bảng 2.7: Giấy tờ làm việc so sánh và phân tích biến động số dư TK131 (WP2)Bảng 2.8: Giấy tờ làm việc đối chiếu số dư chi tiết theo đối tượng (WP3)
Bảng 2.9: Giấy tờ làm việc xác định cỡ mẫu
Bảng 2.10: Giấy tờ làm việc thư xác nhận khoản Phải thu khách hàng (WP5)Bảng 2.11: Giấy tờ làm việc bảng tổng hợp theo dõi thư xác nhận (WP6)
Bảng 2.12: Giấy tờ làm việc phân tích tuổi nợ và tính toán dự phòng phải thukhó đòi
Bảng 2.13: Giấy tờ làm việc kiểm tra việc trình bày và công bố khoản Phải thukhách hàng trên BCTC (WP8)
Bảng 2.14: Giấy tờ làm việc tổng hợp kiểm toán khoản mục Phải thu kháchhàng tại Công ty X (WP9)
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự Công ty Kreston ACA
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểmtoán BCTC
Trang 3Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty Kreston ACA
Sơ đồ 2.2: Tổ chức đoàn kiểm toán tại Kreston ACA
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán BCTC tại Kreston ACA
Phụ lục 1.1: Chương trình kiểm toán mẫu cho khoản mục Phải thu khách hàngPhụ lục 2.1: Hồ sơ kiểm toán
Phụ lục 2.2: Hợp đồng kiểm toán với Công ty X
Phụ lục 2.3: Báo cáo tài chính 31/12/2011 của Công ty X
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNGTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 VAI TRÒ, MỤC TIÊU VÀ CĂN CỨ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀICHÍNH
1.1.1 Vai trò của khoản mục phải thu khách hàng và mối quan hệ của nó với
các khoản mục khác trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
1.1.2 Chi tiết khoản phải thu khách hàng trong BCTC của doanh nghiệp
1.1.3 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.2 QUÁ TRÌNH THU HỒI KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.2.1 Các bước tiến hành thu hồi khoản phải thu khách hàng
1.2.2 Sai phạm thường xảy ra đối với kiểm toán khoản mục phải thu khách
hàng
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH
HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục phải thu
khách hàng
Chương 2
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNGTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂMTOÁN KRESTON ACA VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
KRESTON ACA VIỆT NAM
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán Kreston
ACA Việt Nam
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Kreston
ACA Việt Nam
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán
Kreston ACA Việt Nam
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA
Việt Nam
2.1.5 Quy trình chung kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm
toán Kreston ACA Việt Nam
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI KHÁCH HÀNG X
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACA VIỆT NAMTHỰC HIỆN
2.2.1 Giới thiệu cuộc kiểm toán BCTC cho Công ty X
2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng tại Công
ty X do Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam thực hiện2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACA VIỆT NAMTHỰC HIỆN
2.3.1 Ưu điểm trong kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục
phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA ViệtNam thực hiện
2.3.2 Hạn chế trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính và nguyên nhânChương 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM TOÁNKHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁOCÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACATHỰC HIỆN
Trang 63.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM
TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG Ở CÔNG TYTNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACA VIỆT NAM
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản mục Phải thu
khách hàng ở Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam
3.2 NỘI DUNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACA VIỆT NAM THỰC HIỆN3.2.1 Quy trình kiểm toán
3.2.2 Vấn đề khác
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.3.1 Về phía cơ quan nhà nước
3.3.2 Về phía Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam
3.3.3 Về phía khách hàng
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU:
I SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Kiểm toán ra đời, phát triển do yêu cầu quản lý và phục vụ cho quản lý.Kiểm toán là một công cụ quản lý phát triển từ thấp đến cao, gắn liền với hoạtđông kinh tế của con người Trong giai đoạn hiện nay, khi xã hội càng pháttriển, nền kinh tế thị trường càng phức tạp, thông tin kinh tế càng có nguy cơchứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch, thiếu tin cậy, mà đối tượng sử dụng thông tintài chính rất đa dạng, có liên quan trực tiếp tới quyền lợi của họ thì kiểm toánvới hai chức năng chính là xác minh và tư vấn ngày càng có vị trí đặc biệt quantrọng trong xã hội Một mặt làm lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia để tạoniềm tin cho người sử dụng, mặt khác lại đáp ứng được yêu cầu thực tiễn quản
lý ngày càng cao của các DN
Phải thu khách hàng là khoản phát sinh khi các cá nhân, tổ chức bên ngoàidoanh nghiệp chiếm dụng vốn của doanh nghiệp thông qua việc mua chịu sảnphẩm, hàng hoá và dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp Chính vì vậy, việc xácminh tính đúng đắn và hợp lý của việc phản ánh các khoản phải thu ảnh hưởngrất lớn đến khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp Giúpdoanh nghiệp xác định được chính xác tài sản của mình để từ đó đưa ra quyếtđịnh sản xuất và kinh doanh đúng đắn với tình hình thực tế
Khoản mục phải thu khách hàng chiếm vị trí quan trọng trong BCTC, số dưphải thu khách hàng liên quan tới nhiều chỉ tiêu quan trọng trong BCTC và hầunhư được đánh giá là trọng yếu, đặc biệt là rất dễ chứa đựng những gian lận vàsai sót, vì vậy mà kiểm toán khoản phải thu khách hàng là một trong nhữngcông việc quan trọng cần được tiến hành trong mỗi cuộc kiểm toán BCTC.Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA ViệtNam (Kreston ACA), nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, em đã
lựa chọn Đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Phải thu
khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam thực hiện”.
Trang 8I.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
- Tìm hiểu trên thực tế quy trình và phương pháp kiểm toán phải thu kháchhàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA ViệtNam thực hiện
- Đánh giá đúng thực trạng kiểm toán khoản phải thu khách hàng, đồng thờiphân tích làm rõ những tồn tại trong kiểm toán khoản phải thu khách hàngtrong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACAViệt Nam thực hiện
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểmtoán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do KrestonACA thực hiên
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quy trình và phương pháp kiểm toánkhoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính
- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thukhách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toánKreston ACA Việt Nam
Để phân tích, đánh giá quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thukhách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Kreston ACA thực hiện, em
đã sử dụng phương pháp: duy vật biện chứng, logic kết hợp với các phươngpháp tổng hợp, phân tích, mô tả… Từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm vànhững vấn đề còn tồn tại cần hoàn thiện tại công ty
I NỘI DUNG KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Trên cơ sở đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu, kết cấu luận văn tốtnghiệp được chia làm 3 chương như sau:
Trang 9Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kiểm toán phải thu khách hàng trongkiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trongkiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam thựchiện
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện kiểm toán khoảnmục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toánKreston ACA Việt Nam thực hiện
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức,bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự giúp đỡ và góp ý quý báu của thầy giáo TH.S Đậu Ngọc Châu và lãnh đạoCông ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam để bài luận văn của emđược hoàn chỉnh hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Đậu Ngọc Châu Người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này Em cũng chân thànhcảm ơn Ban giám đốc, cùng với các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toánKreston ACA Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thựctập tại công ty
-Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2012
Sinh viên
Võ Thanh Thảo
Trang 10CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH
HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 VAI TRÒ, MỤC TIÊU VÀ CĂN CỨ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Vai trò của khoản mục phải thu khách hàng và mối quan hệ của nó
với các khoản mục khác trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
Có thể thấy, mối quan hệ mật thiết giữa DN với các cá nhân, DN khác luônluôn tồn tại một cách khách quan trong tất cả các giao dịch của DN đó Phảithu khách hàng là khoản phải thu phát sinh khi các cá nhân, tổ chức bên ngoài
DN mua sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và dịch vụ
do DN cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền cho DN Vì vậy khoản phải thukhách hàng tồn tại một cách tất yếu
Khoản phải thu khách hàng được phản ánh trên tài khoản TK 131 Giúpngười đọc có thể hình dung một cách tổng quan nhất về tình hình công phải thucủa một doanh nghiệp Nó phản ánh tài sản của doanh nghiệp đang trong quátrình thanh toán bị các cá nhân và tập thể khác chiếm dụng và tình hình thanhtoán các khoản phải thu của DN với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hànghóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng được dùng đểphản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu
về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Vì thế nó là một khoản mụckhông thể bỏ qua được trong mỗi BCTC
Mặt khác, để quản lý phải thu, doanh nghiệp cần phải hạch toán chi tiết phảithu cho từng đối tượng, từng nội dung, từng lần thanh toán, cũng như việc theodõi chi tiết phải thu ngắn hạn, dài hạn trong sổ kế toán Bởi lẽ nếu không đượctheo dõi, ghi chép cẩn thận sẽ dẫn đến việc phải thu lâu ngày không thu đượchoặc đã được thanh toán nhưng vẫn còn treo trên sổ từ đó ảnh hưởng tới tìnhhình tài chính của doanh nghiệp
Trang 111.1.2 Chi tiết khoản phải thu khách hàng trong BCTC của doanh nghiệp
Có thể thấy, tài khoản phải thu khách hàng chủ yếu có số dư bên Nợ - phảnánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu khách hàng Tuy nhiên, trong quan hệthanh toán với từng khách hàng có thể xuất hiện số dư bên Có – phản ánh sốtiền DN nhận ứng trước của khách hàng hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu
Vì vậy cuối kỷ kế toán, khi lập BCTC kế toán phải lấy số dư chi tiết theo từngđối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên
Với số dư bên Có của tài khoản phải thu khách hàng sẽ trình bày ở phần
Nguồn vốn trên BCĐKT tương ứng chỉ tiêu người mua trả tiền trước
1.1.3 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm
toán BCTC
Nhằm xác định tính trung thực hay độ tin cậy của khoản mục phải thukhách hàng và việc trình bày khoản mục phải thu khách hàng trên BCTC đảmbảo tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lý theo quy định của chuẩn mực
Đối với kiểm toán nghiệp vụ phải thu khách hàng:
- Kiểm tra CSDL về tính có thật (sự phát sinh): nghiệp vụ phải thu đã ghi sổphải thực sự phát sinh
- Kiểm tra CSDL về sự tính toán, đánh giá: nghiệp vụ phải đã ghi sổ phảiđược tính toán, đánh giá đúng đắn và hợp lý
Trang 12- Kiểm tra CSDL về sự hạch toán đầy đủ: nghiệp vụ phải thu khách hàng đãghi sổ kế toán phải được hạch toán đây đủ, không trùng hay sót
- Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng đắn : các nghiệp vụ phảithu khách hàng phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán vàđúng quan hệ đối ứng tài khoản ( vào các sổ kế toán), chính xác về số liệutương ứng đã ghi trên chứng từ
- Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng kỳ: nghiệp vụ phải thu
và đã thu khách hàng phát sinh phải được hạch toán kịp thời, đảm bảo phátsinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ ấy
Đối với kiểm toán số dư phải thu khách hàng :
- Kiểm tra CSDL về tính hiện hữu: Các khoản nợ còn phải thu khách hàngtrên sổ kế toán là thực tế đang tồn tại
- Kiểm tra CSDL về quyền và nghĩa vụ: có đầy đủ bằng chứng xác nhậnquyền được thu của đơn vị đối với các tổ chức và cá nhân
- Kiểm tra CSDL về tính toán, đánh giá: các khoản nợ còn phải thu kháchhàng được tính toán đúng đắn, ghi nhận chính xác
- Kiểm tra CSDL tính đầy đủ: các khoản nợ còn phải thu khách hàng đượcghi nhận đầy đủ
- Kiểm tra CSDL về cộng dồn :các khoản nợ còn phải thu khách hàng đượctổng hợp đầy đủ, chính xác
- Kiểm tra CSDL về trình bày và công bố: các khoản nợ còn phải thu đượctrình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quánvới số liệu trên sổ kế toán của đơn vị
1.1.3.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm
toán BCTC
- Các chính sách, quy định, quy chế về kiểm soát nội bộ đối với khoản mụcphải thu khách hàng của khách hàng
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Chỉ tiêu phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn, khoản lập dự phòng phảithu khó đòi trên Bảng CĐKT
Trang 13- Phần thuyết minh chi tiết về nguyên tắc ghi nhận khoản phải thu kháchhàng trên Thuyết minh BCTC
- Các sổ hạch toán có liên quan như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết
TK 131, 511, 111, 112 ; Sổ hạch toán nghiệp vụ như nhật kí thu tiền, thẻkho, nhật ký vận chuyển hàng hóa
- Các chứng từ kế toán có liên quan như: hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch
vụ, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền, giấy báo có của ngân hàng
- Tài liệu khác có liên quan như: Biên bản đối chiếu công nợ, bảng kê số dưcác khoản Phải thu khách hàng tại ngày 31/12, hợp đồng thương mại, bảngniêm yết giá của đơn vị
- Các chứng từ liên quan đến việc giảm khoản phải thu khách hàng như: Cácchứng từ chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại
1.2 QUÁ TRÌNH THU HỒI KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.2.1 Các bước tiến hành thu hồi khoản phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thutheo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dàihạn và ghi chép theo từng lần thanh toán Trường hợp bán hàng thu tiền ngaythì không phản ánh vào khoản Phải thu khách hàng
Để khách hàng có thể thanh toán nợ đúng hạn nhằm tránh tình trạng ứ đọngvốn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tham gia đôn đốc việc thanh toán nợcủa khách hàng Doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp như:
- Sử dụng biện pháp chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thựchiện việc thanh toán tiền ngay hoặc thanh toán sớm
- Thực hiện bù trừ công nợ giữa hai bên để giảm phải thu khách hàng
- Khi gần đến hạn thanh toán, DN gửi thư thông báo khoản nợ cho kháchhàng về khoản nợ đến hạn thanh toán để thúc giục thanh toán đúng hạn
- Doanh nghiệp cần luôn theo sát các hoạt động của khách hàng để đảm bảođược khả năng thu hồi khoản nợ Trong trường hợp khách hàng gặp khó
Trang 14khăn trong kinh doanh hoặc không có khả năng thanh toán nợ đúng hạn thìdoanh nghiệp cần thực hiện việc trích lập dự phòng và có những biện phápthu hồi ngay khi mà khách hàng có khả năng thanh toán trở lại.
Khoản phải thu khó đòi là các khoản nợ mà người mắc nợ khó hoặc không
có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn trong năm kế hoạch Quán triệt nguyên tắcthận trọng đòi hỏi phải lập dự phòng khi có những bằng chứng tin cậy về cáckhoản phải thu khó đòi Theo thông tư 228/2009/TT- BTC thì các khoản phảithu được coi là khoản phải thu khó đòi phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản Phải thu có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về sốtiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợpđồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là phải thu theo quy định này phải xử
lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản phải thu khó đòi:
Phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác
Phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạngphá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đãchết
Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, doanh nghiệp xácđịnh các khoản phải thu khó đòi hoặc không có khả năng đòi được để trích lậphoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chiphí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo
Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạncủa các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản phải thu khó đòi,kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:
Trang 15- Đối với phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
30% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
50% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
70% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
100% giá trị đối với khoản phải thu từ 3 năm trở lên
- Đối với phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏtrốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thihành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thuhồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổnghợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn
cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng phải thu khóđòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản
Trang 16doanh nghiệp liên quan đến khoản phải thu khách hàng là rất đa dạng Vì vậytrong quá trình thực hiện kiểm toán các rủi ro có thể gặp do chính nội tại hệthống KSNB cũng như công tác tổ chức hạch toán kế toán ,cụ thể như sau:
- Bù trừ công nợ không cùng đối tượng
- Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ
- Chưa có sổ chi tiết theo dõi đối tượng phải thu
- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau
- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ, chưa có quy định về
số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu không đầy đủ công nợ vào thờiđiểm lập BCTC
- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý, chênh lệch sổchi tiết, sổ cái, Bảng CĐKT
- Hạch toán sai số tiền, nội dung, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán cáckhoản phải thu không mang tính chất thương mại vào tài khoản 131
- Hạch toán giảm công phải thu khách hàng do hàng hóa bán bị trả lại, giảmgiá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
- Ghi tăng khoản phải thu khách hàng không phù hợp với tăng doanh thu
- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn không quyđịnh thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng
- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ tài liệu theo quy định để làmcăn cứ xử lý
- Không hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi
- Ghi khống các khoản phải thu khách hàng: Khả năng xảy ra sai phạm này làrất cao và thường được che đậy rất kín Mặc dù không có nghiệp vụ nào liênquan đến khoản phải thu khách hàng nhưng kế toán vẫn hạch toán làm khaităng khoản phải thu khách hàng, nhờ đó tăng doanh thu của doanh nghiệp,đem lại một BCTC đẹp hơn hoặc nhằm phục vụ một số mục tiêu nhất định
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH
HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
Trang 17Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong
kiểm toán BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
KTV và công ty kiểm toán phải thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vựchoạt động, loại hình doanh nghiệp, quy mô sản xuất và số lượng khách hàng,
hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, để xác địnhđược trọng tâm của cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục phảithu khách hàng nói riêng
KTV phải tìm hiểu thông tin về ban lãnh đạo doanh nghiệp, sự thay đổinhân sự nếu có, tình hình chung về kinh tế, đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh
có tác dụng đến phải thu khách hàng
Tìm hiểu nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán, tình hình kinh doanhcủa đơn vị, các khách hàng chủ yếu, các hợp đồng dài hạn đồng thời thu thậpcác hợp đồng bán hàng, biên bản đối chiếu công nợ
mục phải thu khách hàng
Quá trình KSNB Phải thu khách hàng phát sinh từ việc bán chịu hàng hóa,dịch vụ Trong quá trình bán chịu hàng, trước khi xuất hàng cho khách hàng,công ty phải tiến hành tiếp nhận đơn đặt hàng và kí kết hợp đồng kinh tế trong
đó có ghi rõ điều kiện mua chịu hàng cũng như thời hạn thanh toán đối với sốhàng hóa, dịch vụ cung cấp Khi xuất hàng bán chịu cho khách hàng, kế toán
Trang 18phải kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ để làm căn cứ ghi vào sổ chi tiết, sổtổng hợp một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác theo từng đối tượng phải thukhách hàng.
Tuy nhiên, điểm nổi bật của KSNB khoản phải thu là các khoản Phải thukhách hàng phải được kiểm tra đối chiếu thường xuyên với khách hàng Công
ty phải thiết lập các nội quy, quy định, chính sách bán chịu và thu hồi nợ rõràng, đối với mỗi đơn đặt hàng cần phải kiểm tra soát xét chữ kí và đóng dấucủa người có thẩm quyền của công ty khách hàng Nói chung, để tìm hiểu về
KTV dựa vào các thông tin đã có trên BCTC và những đánh giá của mình
để xác định mức trọng yếu Sau khi đánh giá và tìm hiểu về hệ thống KSNBcủa doanh nghiệp, KTV sẽ đánh giá được rủi ro kiểm soát, KTV cần tính toántính trọng yếu và rủi ro kiểm toán phần hành Phải thu khách hàng
Tính trọng yếu được tính toán qua các bước:
- Đánh giá về mức trọng yếu tổng thể
- Xác định mức trọng yếu thực hiện
- Ngưỡng sai sót không đáng kể
Xác định rủi ro kiểm toán
Việc đánh giá rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu rất quan trọng Mức rủi roxảy ra sai phạm trọng yếu sẽ giúp KTV xác định được thời gian, quy mô củaviệc tiến hành những thử nghiệm cơ bản Đồng thời nó cũng ảnh hưởng đếnquy mô chọn mẫu khi KTV thực hiện chọn mẫu để kiểm tra chi tiết
Trang 19Khi đánh giá mức rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu cho mỗi khoản mục,KTV xem xét đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Qua ma trận rủi ro, KTV
sẽ xác định được rủi ro kiểm toán
Từ những thông tin mà KTV thu thập được, từ kết quả phân tích, đánh giá
và xét đoán nói trên, KTV sẽ hoạch định nội dung, lịch trình và phạm vi cácthủ tục kiểm toán đối với các thông tin về khoản Phải thu khách hàng cũng nhưcác thông tin khác được phản ánh trên BCTC của khách hàng Kế hoạch kiểmtoán tổng thể cũng là cơ sở để lập chương trình kiểm toán cụ thể cho từngkhoản mục mà cụ thể ở đây là khoản Phải thu khách hàng
Chương trình kiểm toán cho khoản mục Phải thu khách hàng là một bảng liệt
kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán củacác cơ sở dẫn liệu cho khoản mục này Chương trình kiểm toán cũng thể hiệnlịch trình, phạm vi và thời gian ước tính cần thiết cho phần hành này
Chương trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng thường bao gồm:mục tiêu kiểm toán cụ thể của khoản mục phải thu khách hàng, các thủ tụckiểm toán cần áp dụng, kỹ thuật kiểm toán cụ thể, phạm vi và thời gian thựchiện, việc tham chiếu với các thông tin có liên quan đến khoản mục, nhữngbằng chứng cần thu thập…
Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểm toán có thể thay đổi để phùhợp với sự thay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình huống chưa phát hiệnđược trước đó
Phụ lục 1.1 là 1 ví dụ về chương trình kiểm toán cho khoản mục Phải thu
khách hàng
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Đây là giai đoạn trung tâm của cuộc kiểm toán, là việc triển khai các nộidung trong kế hoạch và chương trình kiểm toán nhằm thu thập bằng chứngkiểm toán cho các nội dung và các mục tiêu đã được thiết lập
Trang 20Các thủ tục kiểm toán rất đa dạng nhưng nội dung chính gồm hai bước:
1.3.2.1 Thực hiện thủ tục khảo sát kiểm soát đối với khoản Phải thu khách hàng
soát nộ bộ đối với khoản phải thu khách hàng.
Để có được hiểu biết về các chính sách, quy định của đơn vị về KSNB đốivới khoản mục phải thu khách hàng, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vịcung cấp các văn bản quy định về KSNB có liên quan như : quy định về việclập dự phòng phải thu khó đòi, quy đinh về việc thực hiện đối chiếu công nợvào cuối kỳ với các đối tượng phải thu, quy định về việc theo dõi các đối tượngcông nợ
Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, cần chú ý đếncác khía cạnh cơ bản:
Tính đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu quản lý khoảnphải thu khách hàng như : như khâu kiểm soát bán chịu, khâu thu tiền bánchịu, khâu theo dõi và thanh toán công nợ với khách hàng
Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đó
Hoạt động KSNB đối với khoản phải thu khách hàng được thể hiện thôngqua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế KSNB nhằm quản lý cáckhoản phải thu Sau khi tìm hiểu đánh giá về các quy chế KSNB phải tiếp tụckhảo sát để đánh giá sự vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểmsoát bằng cách sử dụng cá kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán như:
- Phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị bằng việc thiết lập hệ
thống câu hỏi sẵn về KSNB khoản phải thu khách hàng
Trang 21- Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình KSNB các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến việc hình thành khoản Phải thu khách hàng
- Điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối và kiểm tra
ngược lại, trong đó phỏng vấn là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất
vì thực hiện đơn giản nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao
KSNB đối với khoản phải thu
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản :
Phân công, phân nhiệm
Bất kiêm nhiệm
Phê chuẩn, ủy quyền
Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB và dựa vào kếtquả đã thu thập , KTV đánh giá rủi ro KSNB đối với khoản phải thu kháchhàng ở mức độ cao, trung bình, thấp đối với khoản mục phải thu khách hàng.Trên cơ sở đó, KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm đảm bảothực hiện được mục tiêu kiểm toán
1.3.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Các thủ tục phân tích thường được áp dụng đối với khoản Phải thu gồm:
- Phân tích ngang: Xem xét sự biến động khoản phải thu khách hàng giữa kỳ
này và kỳ trước để đánh giá mức độ thanh toán
- Phân tích dọc: Việc phân tích dựa trên sơ sở so sánh sự thay đồi về tỷ trọng
của từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung Đối với khoản phải thukhách hàng, cần xem xét sự biến động về tỷ trọng của khoản phải thu kháchhàng trong tổng các khoản phải thu
- KTV còn phân tích sự biến động tỷ trọng các khoản dự phòng / các khoản
phải thu, đánh giá khả năng thu hồi của các công nợ và quy định của Nhànước cho phép
Trang 22- KTV có thể áp kỹ thuật phân tích khác như kỹ thuật qua hệ số (so sánh: Số
vòng thu hồi nợ = Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu;Thời hạn thu hồi nợ bình quân = Số ngày trong kỳ / Số vòng thu hồi nợ Việc tiến hành các thủ tục phân tích giúp KTV thấy được nguyên nhân dẫnđến sự biến động là hợp lý hay không? Trên cơ sở đó, KTV khoanh vùng trọngtâm kiểm toán và đi vào kiểm tra chi tiết
hàng
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phải thu khách hàng
- Kiểm tra CSDL “sự phát sinh” của nghiệp vụ
Kiểm tra hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản phải thu khách hàng đãghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết phải thu khách hàng
Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng chịu: như đơn đặt hàng,hợp đồng thương mại … xem xét tính đúng đắn, hợp lý của nội dung phêchuẩn và tính thẩm quyền của người phê chuẩn
Kiểm tra nghiệp vụ bán hàng chịu trên có chứng từ xuất kho, chứng từ vậnchuyển tương ứng (nếu có) hay không
Gửi thư hoặc trực tiếp yêu cầu người mua xác nhận về công nợ để có cơ sởxác minh về tính có thật của khoản phải thu khách hàng
Kiểm tra sơ đồ hạch toán thông qua bút toán ghi sổ đồng thời trên các sổ tàikhoản tương ứng như (TK 511, TK 3331…)
- Kiểm tra CSDL “tính toán và đánh giá”
Tiến hành kiểm tra các thông tin là cơ sở mà đơn vị dùng để tính khoản phảithu khách hàng xem có hợp lý và đúng đắn hay không Cụ thể là kiểm travề: số lượng, đơn giá, thuế suất thuế GTGT của hàng bán chịu
Trường hợp bán hàng chịu bằng ngoại tệ, Kiểm toán viên phải kiểm tra tỷgiá ngoại tệ ghi nhận trên hóa đơn bán chịu có đúng theo tỷ giá ngoại tệ dongân hàng công bố tại thời điểm bán hàng chịu hay không
- Kiểm tra CSDL “sự hạch toán đầy đủ”
Trang 23 Kiểm tra tính liên tục của chứng từ, hoá đơn phải thu khách hàng, đặc biệtchú ý đến các chứng từ chứng minh của các nghiệp vụ phát sinh vào đầu vàcuối kỳ, nhằm kiểm tra xem các nghiệp vụ này đã được ghi sổ vào sổ kếtoán tổng hợp, chi tiết, báo cáo công nợ, bảng kê phải thu khách hàng haychưa Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán của người mua phát sinh vào đầu
kỳ kế toán sau
- Kiểm tra CSDL về “sự phân loại và hạch toán đúng đắn”
KTV kiểm tra chính sách phân loại và hạch toán các khoản phải thu của đơnvị
Kiểm tra nội dung ghi chép trên chứng từ về sự rõ ràng, tính đầy đủ, chínhxác, để đảm bảo không lẫn lộn giữa nghiệp vụ phải thu khách hàng vớinghiệp vụ khách như (phải thu nội bộ, phải thu khách hàng)
Kiểm toán viên kiểm tra các sổ chi tiết công nợ và quá trình ghi chép đúngphương pháp bằng cách xem xét, đối chiếu, quan sát quá trình xử lý nghiệp
vụ phát sinh và việc ghi sổ kế toán theo đúng quy định
Kiểm tra CSDL về “sự phân loại và hạch toán đúng kỳ”
Kiểm toán viên còn phải thực hiện kiểm tra ngày tháng trên chứng từ, hoáđơn có liên quan với ngày tháng ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán và bảng
kê các chứng từ hoá đơn hàng bán ra trong kỳ Ngoài ra để kiểm tra cácnghiệp vụ phải thu khách hàng có được ghi chép đúng kỳ hay không thìkiểm toán viên cũng phải kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến khoản phảithu phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau
Kiểm tra chi tiết số dư phải thu khách hàng
- Kiểm toán chi tiết số dư Phải thu khách hàng:
Phương pháp tốt nhất là kiểm tra việc đối chiếu công phải thu cuối kỳ củakhách hàng có thực hiện đầy đủ hay không KTV cũng sẽ tiến hành gửi thưxác nhận khách hàng, trường hợp không nhận được thư trả lời KTV tiếnhành gửi thư xác nhận lần 2 Nếu không nhận được xác nhận, KTV sẽ thựchiện các thủ tục bổ sung như: kiểm tra tính có thật của khách hàng, nhờkhách hàng xác nhận số dư trên tài khoản công nợ, kiểm tra số liệu củachứng từ, hóa đơn trên sổ kế toán
Trang 24 Ngoài kỹ thuật kiểm toán trên, tùy thuộc vào mức độ rủi ro kiểm soát vàmức độ thỏa mãn đạt được về kiểm soát, KTV có thể cân nhắc lựa chọnthêm các nghiệp vụ phát sinh vào đầu, cuối kỳ, niên độ hoặc có số tiền lớn,
có quá trình KSNB yếu kém, KTV có nhiều nghi ngờ để thực hiện kiểm trachi tiết
Khảo sát chi tiết số dư tài khoản phải thu khách hàng: Thông qua kiểm toántài khoản doanh thu sẽ giúp KTV đối chiếu xem xét với khoản Phải thukhách hàng Kiểm tra đối chiếu số liệu của các chứng từ, hóa đơn, số dư tàikhoản trong sổ kế toán của doanh nghiệp với bảng kê chứng từ hóa đơn, số
dư tài khoản của người bán gửi cho doanh nghiệp và bảng kê đối chiếu sốliệu định kỳ giữa doanh nghiệp với ngân hàng Kiểm tra độ tin cậy củanhững bảng kê này
1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục phải
thu khách hàng
Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục phải thukhách hàng, KTV thực hiện việc tổng hợp, đánh giá sự đầy đủ cũng như phùhợp của các bằng chứng kiểm toán thu được để đưa ra kết luận đối với khoảnmục phải thu khách hàng của KTV
KTV tiến hành tổng hợp và đánh giá các sai sót phát hiện được trong quátrình kiểm toán, đồng thời KTV đưa ra bút toán điều chỉnh (nếu có) cho khoảnmục này Với giai đoạn cuối cùng này, KTV tiến hành đưa ra các kiến nghịtrong đó nêu lên những hạn chế còn tồn tại đối với hệ thống KSNB và công tác
kế toán khoản phải thu khách hàng cũng như tư vấn hướng xử lý sao phù hợpvới những quy định hiện hành
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACA VIỆT NAM THỰC HIỆN 2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACA VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán
Kreston ACA Việt Nam
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và những thông tin chung về Công ty TNHH
Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam
Các thông tin chung về công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam
Trụ sở chính: Tầng 21, Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm,
Trang 26khi gia nhập và trở thành đại diện duy nhất của hãng kiểm toán hàng đầu thếgiới Kreston International, Công ty không ngừng mở rộng quy mô và nâng caohiệu quả hoạt động Hiện tại Kreston ACA đang cung cấp tới khách hàng củamình các dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế dựa trên sự hiểu biết sâu sắc môitrường kinh doanh, luật pháp Việt Nam kết hợp với kỹ thuật tiên tiến và mạnglưới nguồn nhân lực thuộc hơn 700 văn phòng đại diện trên toàn thế giới củahãng Kreston International Với phương châm “Chất lượng là trên hết”(“QUALITY FIRST”), Công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào trongquãng thời gian hoạt động của mình, mà bẵng chứng rõ nhất là sự tín nhiệm vàtin cậy tuyệt đối của khách hàng với công ty Kreston ACA là công ty kiểmtoán đầu tiên tại Việt Nam được Hội kế toán viên công chứng Anh (ACCA)công nhận là tổ chức đào tạo chính thức của ACCA.
2.1.1.2 Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam trên chặng
đường phát triển
Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA ViệtNam đã trải qua ba giai đoạn phát triển chính:
Giai đoạn 1: Kể từ ngày 24/08/2001 Công ty được thành lập với tên giao
dịch chính thức là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (IFC –ACAGroup) theo giấy phép kinh doanh số 0102003347 do Sở Kế hoạch Đầu tưTP.Hà Nội cấp ngày 24/08/2001 và cấp lại lần 2 vào ngày 30/11/2005 Banđầu, công ty có số vốn điều lệ 500 triệu đồng
Giai đoạn 2: Kể từ ngày 15/08/2006 Công ty tham gia và trở thành thành
viên đại diện duy nhất tại Việt Nam của hãng kiểm toán quốc tế KrestonInternational Kể từ giai đoạn này, Công ty đã tiếp nhận được những phươngpháp kỹ thuật tiên tiến, đạt tiêu chuẩn quốc tế và sự hợp tác có hiệu quả của cácchuyên gia hàng đầu thế giới đang làm việc cho hãng Kreston International đểtừng bước nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng Đây chính làgiai đoạn Công ty mở rộng quy mô hoạt động, lĩnh vực hoạt động một cách cóhiệu quả
Trang 27Giai đoạn 3: Từ ngày 06/09/2011, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài
chính đã được đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA ViệtNam (Gọi tắt là Kreston ACA) Chiến lược đổi tên Công ty là một phần nỗ lựcphát triển không ngừng đánh dấu bước ngoặt, khẳng định uy tín và kinhnghiệm vốn có của Kreston ACA nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng trên thị trường đầy tiềm năng và cạnh tranh Với hơn 10 năm hoạtđộng, công ty đã có nguồn nhân lực dồi dào với trên 50 kiểm toán viên cao cấpcùng hơn 100 kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán và các chuyên gia tư vấn Công
ty cũng đang cung cấp khoảng 30 dịch vụ trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấntài chính cho trên 300 khách hàng là các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước Vớidoanh thu năm 2011 đạt được trên 10 tỷ đồng, trong tương lai Công ty đang có
kế hoạch cung cấp thêm một số dịch vụ mới và cải tiến chất lượng dịch vụ, mởrộng thị trường hoạt động
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán
Kreston ACA Việt Nam
2.1.2.1 Các loại dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt
Nam đang cung cấp
Là một trong những công ty đã được tín nhiệm tại Việt Nam hoạt độngtrong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế đáp ứngcác tiêu chuẩn Quốc tế, Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam(Kreston ACA) với các phòng kiểm toán chuyên nghiệp Kreston ACA/Audit
đã và đang cung cấp dịch vụ cho nhiều khách hàng lớn tại Việt Nam
- Kiểm toán Báo cáo tài chính;
- Kiểm toán cho mục đích thuế;
- Kiểm toán hoạt động;
- Kiểm toán tuân thủ;
- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư;
- Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án;
- Kiểm toán các thông tin tài chính.
Trang 28Trong chiến lược mở rộng các loại hình dịch vụ chất lượng cao, Công ty đãxây dựng và thành lập bộ phận Tư vấn Kreston ACA/Consulting nhằm đpá ứngnhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng Kreston ACA/Consultingchuyên sâu trong hàng loạt các dịch vụ toàn diện như: Định giá tài sản, tư vấntài chính doanh nghiệp, đánh giá soát xét hoạt động tài chính, nghiệp vụ IPO,thành lập liên doanh, tư vấn sát nhập và giải thể, tái đầu tư, và xử lý nghiệp vụkinh doanh Các dịch vụ của chúng tôi được xây dựng trên cơ sở đội ngũ nhânviên chuyên nghiệp có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu cả về chuyên môn
và văn hóa, với chuyên ngành kế toán, thuế, luật pháp, đầu tư và tài chính ngânhàng
Kreston ACA/Consulting sẽ đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Bên cạnh các dịch vụ truyền thốngnhư kế toán, kiểm toán, Kreston ACA/Consulting kết hợp chặt chẽ với các vănphòng tư vấn chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực khác nhau thực hiện cung cấpcác loại hình dịch vụ đa dạng:
- Tư vấn tài chính;
- Dịch vụ kế toán;
- Tư vấn thuế;
- Tư vấn đầu tư;
- Tư vấn quản lý, hệ thống kiểm soát;
- Tư vấn về công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ phần mềm tin học;
- Tư vấn cổ phần hóa;
- Tư vấn sát nhập, giải thể;
- Định giá tài sản, định giá giá trị doanh nghiệp;
- Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng;
- Dịch vụ huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức;
- Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của
pháp luật
Chi tiết về các loại dịch vụ Kreston ACA đang cung cấp:
Trang 29Đối với Kreston ACA, việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán nhất quán, tối
ưu là kim chỉ nam cho hoạt động của Công ty cũng như của khách hàng Công
ty cung cấp các dịch vụ cho số lượng và nhóm khách hàng lớn nhất ở ViệtNam, từ các công ty đa Quốc gia đến các công ty trong nước, từ khu vực nguồnlực đến khu vực công nghệ cao, từ các công ty sản xuất đến các công ty dịch
vụ Công ty cung cấp 1 loạt các dịch vụ có tính truyền thống như kiểm toántính hình hàng năm, soát xét định kỳ và kiểm toán tổng hợp cho các tập đoàn
đa quốc gia, các dịch vụ soát xét chẩn đoán và dịch vụ tư vấn về sát nhập, giảithể, mua bán, vay vốn quốc tế, và tài trợ vốn
Kreston ACA áp dụng công nghệ, phương pháp tiếp cận và phương phápluận mới nhất theo quy định và hướng dẫn của quốc tế cũng như từ sự hỗ trợ,cộng tác với các hãng kiểm toán và tư vấn hàng đầu thế giới cho việc cung cấpdịch vụ cho khách hàng để đảm bảo rằng các dịch vụ đó đạt chất lượng caonhất Với tất cả các dịch vụ kiểm toán, Kreston ACA sử dụng hệ thống Kiểmtoán thông minh quốc tế (International SAS) – một hệ thống kiểm toán ứngdụng đã được khẳng định qua thực tế, là sự kết hợp giữa công nghệ quốc tế vàthực tiễn của Việt Nam
Chuyên gia kiểm toán của Kreston ACA với chứng chỉ Kiểm toán viên quốcgia và Kiểm toán viên quốc tế, được trang bị kiến thức sâu rộng về quản lý,kiểm toán, tài chính, kế toán, và tích lũy những kinh nghiệm quý báu qua nhiềunăm hành nghề Đặc biệt, nhân viên của Kreston ACA am hiểu tường tận về hệthống chuẩn mực kế toán, kiểm toán, các quy định về Thuế hiện hành tại ViệtNam và các thông lệ quốc tế liên quan Kreston ACA cùng với các chuyên giakiểm toán của mình thường xuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty
có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước, các dự án và công ty
đa quốc gia hoạt động trong các lĩnh vực: Năng lượng, Bưu chính viễn thông,Khai thác, Vận tải, Dịch vụ, Tài chính ngân hàng và Bảo hiểm…
Kreston ACA cung cấp các dịch vụ kế toán cho khách hàng, gồm làm sổsách, lập dự toán ngân sách, lập các báo cáo tài chính định kỳ Công ty cũng hỗ
Trang 30trợ các doanh nghiệp trong việc chuyển đổi các báo cáo tài chính được lập theo
hệ thống kế toán Việt Nam cho tương thích với chuẩn mực kế toán quốc tếđược chấp nhận rộng rãi Đồng thời khi cung cấp dịch vụ kế toán, Công tycũng luôn chú trọng đến việc giúp khách hàng xây dựng hệ thống kế toán phùhợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể của từng khách hàng Cụ thể, các dịch vụ kếtoán của Công ty bao gồm:
- Lập hệ thống kế toán cho các doanh nghiệp
- Cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn kế toán cho khách hàng
- Lập kế hoạch tài chính
- Lập kế hoạch ngân sách
- Lập và dự đoán lưu chuyển tiền mặt
Nguyên tắc cơ bản thực hiện kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư dự án hoànthành là sử dụng một nhóm nhân viên chuyên nghiệp, các chuyên gia có trình
độ cao được đào tạo chính quy đặc biệt trong việc kiểm toán XDCB nhằm cungcấp cho khách hàng một dịch vụ hoàn hảo nhất, có độ tin cậy cao nhất
Mục tiêu của Công ty là đưa ra ý kiến độc lập về Báo cáo quyết toán củacông trình và các vấn đề khác mà chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nướccần quan tâm Dịch vụ kiểm toán quyết toán các công trình XDCB bao gồm:
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành của các côngtrình, dự án
Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của các Ban quản lý dự án
Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình
Một trong những đặc trưng rõ nét trong phong cách doanh nghiệp củaKreston ACA là liên tục cung cấp chính sách đào tạo và tăng cường tínhchuyên nghiệp Kreston ACA/Training, một nhóm các chuyên gia trình độ caocủa Công ty về kế toán, kiểm toán và quản lý sẽ cung cấp chương trình đào tạođáp ứng yêu cầu của khách hàng Các chương trình đào tạo này bao gồm từ đào
Trang 31tạo các chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế, tiêu chuẩn kế toán và kiểmtoán Việt Nam đến đào tạo về các chính sách và quy chế mới nhất áp dụng chotừng ngành cụ thể hay cho hoạt động kinh doanh trên cả nước nói chung Một
hệ thống KSNB tốt có thể giúp khách hàng tự đảm bảo Để trợ giúp khách hàngthực hiện các chương trình KSNB, Kreston ACA cũng tổ chức các chươngtrình đào tạo các kỹ năng kiểm toán nội bộ Các chương trình này được thựchiện dựa trên các chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam và Quốc tế đượcchấp nhận rộng rãi ở Việt Nam và phương pháp tiếp cận tiên tiến của quốc tế
Nhóm tài chính doanh nghiệp của Kreston ACA cung cấp dịch vụ tư vấn tàichính cho các công ty và các nhà đầu tư trong rất nhiều lĩnh vực tài chính.Danh tiếng về cung cấp dịch vụ luôn đổi mới với nhiều sáng kiến, kịp thời,đúng mục đích và đáng tin cậy của Kreston ACA đạt được nhờ một đội ngũnhân viên chuyên nghiệp với kinh nghiệm chuyên sâu trong cung cấp dịch vụ ởtầm quốc gia và quốc tế Nhân viên chuyên nghiệp của nhóm tư vấn tài chínhdoanh nghiệp luôn nhiệt tình, chuyên sâu về các loại hình dịch vụ mà nhómcung cấp
Các dịch vụ tư vấn về tài chính của Kreston ACA cung cấp cho khách hàngbao gồm:
- Tư vấn về hợp nhất và mua lại doanh nghiệp
- Dịch vụ đánh giá
- Cổ phần hóa, tư nhân hóa và thủ tục niêm yết (IPO)
- Tư vấn nghiệp vụ kinh doanh Tư vấn đầu tư
Dịch vụ tư vấn thuế của Kreston ACA bao gồm:
- Kế toán thuế thu nhập và chuẩn bị tờ khai thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế liên quốc gia
- Dịch vụ trợ giúp giải quyết khiếu nại thuế
- Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế
Trang 322.1.2.2 Khách hàng tiềm năng
Khách hàng của Kreston ACA rất đa dạng và trên nhiều lĩnh vực: Khôngchỉ có các công ty mà các tập đoàn, các công ty lớn, các công ty liên doanh liênkết với nước ngoài cũng là khách hàng của Kreston ACA Cụ thể một số kháchhàng tiêu biểu của công ty như sau:
- Lĩnh vực năng lượng:
Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị trực thuộc
Nhà máy Thuỷ điện Thác Mơ, Hòa Bình, Nhiệt điện Uông Bí, Cẩm Phả
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các đơn vị trựcthuộc
- Lĩnh vực Bưu chính viễn thông:
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
Công ty Thông tin Di động (VMS)
Công ty Viễn thông Quốc tế (VTI)
- Lĩnh vực Giao thông Vận tải
Tổng Công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
- Lĩnh vực Bất động sản
Tập đoàn Bất động sản Tài Lâm
Tập đoàn Sao Nam
Công ty Cổ phần và Phát triển Đông Dương xanh
- Lĩnh vực xây lắp
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Tổng Công ty XNK Việt Nam
Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1
Trang 33Các Dự án do Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ
Dự án Cải tạo Quốc lộ 1A – Giai đoạn 1,3
Dự án Khu vực Lâm nghiệp
- Kiểm toán Đầu tư Công trình XDCB dở dang hoàn thành
Dự án Đường Hồ Chí Minh
Dự án Trụ sở Đại học Luật
Dự án Khu đoàn ngoại giao tại TP Hà Nội
- Khách hàng tư vấn Tài chính Doanh nghiệp
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến khách hàng, chủ yếu là từ hồ sơ kiểm
toán của khách hàng đó
- Trao đổi với đoàn kiểm toán trực tiếp tham gia kiểm toán năm trước về các
tồn tại cần điều chỉnh, mức độ sai phạm có thể có của khách hàng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán
Kreston ACA Việt Nam
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Kiểm toán Kreston
ACA Việt Nam
Với số nhân lực lớn với hơn 300 nhân viên, công ty Kreston ACA đã tổchức bộ máy quản lý khá hiệu quả Bộ máy tổ chức được khái quát như sau:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty Kreston ACA
Trang 34HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Hội đồngthành viên điều hành Công ty thông qua các cuộc họp định kỳ hàng tháng.Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên bao gồm:
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh của công ty;
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương
thức huy động thêm vốn;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công
nghệ;
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối
với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác;
- Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản
Trang 35- Các quyền và nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật
doanh nghiệp và Điều lệ Công ty
Ban Giám đốc của Công ty bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giámđốc Ban Giám đốc Công ty điều hành các hoạt động kinh doanh hằng ngàycủa công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ của mình Quyền và nhiệm vụ của Ban Giám đốc bao gồm:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của
công ty;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
- Các quyền và nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật
doanh nghiệp và Điều lệ Công ty
- Phòng Dịch vụ quốc tế: Phòng Dịch vụ quốc tế cung cấp các dịch vụ kiểm
toán Báo cáo tài chính hàng năm, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động cho các khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), cácchi nhánh tại Việt Nam của các Công ty đa quốc gia, các Công ty cổ phầnniêm yết, các Dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ Phòng Dịch vụ quốc tếchịu sự điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc
- Phòng Kiểm toán doanh nghiệp: Phòng Kiểm toán doanh nghiệp cung cấp
các dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm, kiểm toán tuân thủ,kiểm toán hoạt động cho các khách hàng là các Tập đoàn, các Tổng Công
Trang 36ty Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân Phòng Kiểm toán doanh nghiệp chịu
sự điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc
- Phòng Tư vấn tài chính: Phòng Tư vấn tài chính cung cấp các dịch vụ
chuyên nghiệp chất lượng cao bao gồm: tư vấn thuế, tư vấn xây dựng hệthống KSNB, lập sổ sách và báo cáo tài chính, tư vấn về hợp nhất và mualại doanh nghiệp, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn đầu tư, đàotạo nghiệp vụ liên quan đến tài chính kế toán Phòng Tư vấn tài chính chịu
sự điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc
- Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản: Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản cung
cấp các dịch vụ Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bảnhoàn thành của các công trình, dự án, kiểm toán báo cáo tài chính hàng nămcủa các Ban quản lý Dự án, kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình.Bên cạnh các chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực tài chính, Phòng Kiểm toánxây dựng cơ bản còn bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng.Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản chịu sự điều hành trực tiếp của BanGiám đốc
- Các văn phòng chi nhánh: Bên cạnh trụ sở chính đặt tại Hà Nội, Công ty
còn có các chi nhánh tại khu vực Bắc Bộ (Hải Phòng), khu vực Bắc Trung
Bộ (Nghệ An) và khu vực Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh) Các vănphòng chi nhánh thực hiện cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn chocác khách hàng tại các khu vực và phối hợp với Công ty khi tiến hành thựchiện cung cấp dịch vụ cho các khách hàng là các Dự án quốc tế, các TổngCông ty có chi nhánh tại các địa phương khác nhau, đảm bảo chất lượng cao
và hiệu quả trong quá trình triển khai
- Phòng Hành chính - Tổng hợp: Phòng Hành chính - Tổng hợp bao gồm các
bộ phận kế toán tài chính, hành chính quản trị, phát hành báo cáo có nhiệm
vụ trợ giúp khối nghiệp vụ và Ban Giám đốc trong công tác quản trị nội bộcông ty
2.1.3.2 Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA
Việt Nam
Trang 37Cơ cấu nhân sự của Công ty bao gồm các cấp độ: thành viên Ban Giám đốc(Partner), Giám đốc nghiệp vụ (Director), Chủ nhiệm kiểm toán (Manager),Kiểm toán viên chính (Senior), Kiểm toán viên (Assistant).
Ban Giám đốc 3%
Giám đốc nghiệp vụ 5%
Chủ nhiệm kiểm toán 9%
Kiểm toán viên chính 29%
Kiểm toán viên 54%
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự Công ty Kreston ACA
- Thành viên Ban Giám đốc (Partner): Thành viên Ban Giám đốc của Công ty
bao gồm các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm trên 10 năm trong lĩnh vực
kế toán, kiểm toán và quản trị, có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia/quốc
tế và các chứng chỉ nghề nghiệp có liên quan Thành viên Ban Giám đốc,bên cạnh việc quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Công ty, còntrực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ cho khách hàng với vai trò soát xét chấtlượng, lập kế hoạch chiến lược và kiểm soát rủi ro, thiết lập và duy trì mốiquan hệ hiệu quả với khách hàng Hiện tại, số lượng thành viên Ban Giámđốc của Công ty là 4 người, tương đương 3% số lượng nhân viên toànCông ty
- Giám đốc nghiệp vụ (Director): Giám đốc nghiệp vụ của Công ty bao gồm
các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm trên 10 năm trong lĩnh vực kế toán,kiểm toán, có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia/quốc tế và các chứng chỉnghề nghiệp có liên quan Giám đốc nghiệp vụ, bên cạnh việc tham gia
Trang 38quản trị nội bộ đối với bộ phận mình phụ trách, còn trực tiếp tham gia cungcấp dịch vụ cho khách hàng, soát xét chất lượng và kiểm soát rủi ro các hợpđồng, thiết lập và duy trì mối quan hệ hiệu quả với khách hàng Hiện tại, sốlượng Giám đốc nghiệp vụ của Công ty là 6 người, tương đương 5% sốlượng nhân viên toàn Công ty.
- Chủ nhiệm kiểm toán (Manager): Chủ nhiệm kiểm toán của Công ty bao
gồm các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm trên 6 năm trong lĩnh vực kếtoán, kiểm toán, có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia/quốc tế và các chứngchỉ nghề nghiệp có liên quan Chủ nhiệm kiểm toán trực tiếp tham gia cungcấp dịch vụ cho khách hàng, quản lý chất lượng và kiểm soát rủi ro, thôngbáo kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ chokhách hàng và Giám đốc nghiệp vụ/thành viên Ban Giám đốc Hiện tại, sốlượng Chủ nhiệm kiểm toán của Công ty là 12 người, tương đương 9% sốlượng nhân viên toàn Công ty
- Kiểm toán viên chính (Senior): Kiểm toán viên chính của Công ty bao gồm
các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm trên 4 năm trong lĩnh vực kế toán,kiểm toán, có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia/quốc tế hoặc các chứngchỉ nghề nghiệp có liên quan Kiểm toán viên chính trực tiếp tham gia cungcấp dịch vụ cho khách hàng, đảm bảo sự phối hợp và kịp thời trong việccung cấp dịch vụ, thông báo kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trìnhthực hiện dịch vụ cho Chủ nhiệm kiểm toán Hiện tại, số lượng Kiểm toánviên chính của Công ty là 38 người, tương đương 29% số lượng nhân viêntoàn Công ty
- Kiểm toán viên/Trợ lý kiểm toán viên (Assistant): Kiểm toán viên của Công
ty bao gồm các nhân viên tư vấn trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tốtnghiệp đại học chuyên ngành trong nước và quốc tế Kiểm toán viên trựctiếp tham gia cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đảm bảo chất lượng dịch vụtuân thủ quy định nghiêm ngặt của Công ty, thông báo kịp thời các vấn đềphát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ cho Kiểm toán viên chính Hiệntại, số lượng Kiểm toán viên/Trợ lý kiểm toán viên của Công ty là 73 người,tương đương 54% số lượng nhân viên toàn Công ty
Trang 392.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Kreston
ACA Việt Nam
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán
Đoàn kiểm toán được hiểu là: “Một nhóm có từ 2 KTV trở lên có đầy đủ kỹnăng, chuyên môn và kinh nghiệm đại diện cho Công ty Kiểm toán thực hiệnHợp đồng kiểm toán đã được kí kết giữa Công ty Kiểm toán và khách thể Kiểmtoán” Tại Kreston ACA, việc tổ chức đoàn kiểm toán được quyết định bởi BanGiám Đốc của công ty Ban Giám Đốc Công ty Kreston ACA sẽ kí quyết định
bổ nhiệm đoàn kiểm toán (gồm trưởng đoàn và các thành viên còn lại) cùngkiểm toán viên soát xét chất lượng cuộc kiểm toán Việc tổ chức đoàn kiểmtoán được diễn tả như sau: (Sơ đồ 2.2)
Trưởng đoàn kiểm toán: thường là một chủ nhiệm kiểm toán hoặc Kiểm
toán viên có kinh nghiệm lâu năm trong nghề và có hiểu biết sâu sắc về đơn vịkhách hàng Trưởng nhóm kiểm toán là người quản lý cấp cao trực tiếp điềuhành việc thực hiện hợp đồng kiểm toán, thực hiện tiếp xúc với khách hàng,trình bày những tài liệu chính thiết yếu yêu cầu khách hàng cung cấp phục vụcho việc kiểm toán, phân chia công việc cho các thành viên trong đội kiểmtoán và là người chuyên đảm nhiệm những phần hành kiểm toán quan trọng
Kiểm toán viên: đoàn kiểm toán thường có 1 đến 4 kiểm toán viên tuỳ theo
quy mô cuộc kiểm toán Các kiểm toán viên được giao thực hiện các phần hànhkhó kiểm toán như: kiểm toán hàng tồn kho, kiểm toán các khoản mục trên Báocáo KQHĐKD… Đồng thời, kiểm toán viên thường được giao nhiệm vụ kèmcặp các trợ lý kiểm toán
Trợ lý kiểm toán: đoàn kiểm toán thường có 1 hoặc 2 trợ lý kiểm toán Trợ
lý kiểm toán thường được giao kiểm toán một số phần hành đơn giản như:kiểm toán khoản mục tiền, tạm ứng, khoản mục phải thu, phải trả… Trợ lýkiểm toán được sự hướng dẫn trực tiếp từ các Kiểm toán viên và được giám sátchặt chẽ bởi Trưởng đoàn kiểm toán
Sơ đồ 2.2: Tổ chức đoàn kiểm toán tại Kreston ACA
Trang 402.1.4.2 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm
toán của Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam
Theo VSA 230, “Hồ sơ kiểm toán” được miêu tả là “Các tài liệu do kiểmtoán viên lập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơkiểm toán bao gồm các thông tin cần thiết lien quan đến cuộc kiểm toán đủ làm
cơ sở cho việc hình thành lên ý kiến của kiểm toán viên và chứng minh rằngcuộc kiểm toán đã thực hiện đúng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặcChuẩn mực quốc tế được chấp nhận GAAP)
Ban
Giám
đốc
Quản lýkiểm soátcuộc kiểmtoán
Đoànkiểmtoán
Trưởngđoànkiểm toán
Các kiểmtoán viên
Trợ lýkiểm toán